Giáo trình Công nghệ vận tải - Nghề: Logistics
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
CÔNG NGHỆ VẬN TẢI
NGHỀ: LOGISTICS
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số … QĐ/ …… ngày … tháng … năm ……
của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng Hàng Hải I
Hải phòng, năm 2018
MỤC LỤC
1
2
3
4
Tên mô đun: Công nghệ vận tải
Mã mô đun: MĐ 20
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 28 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo
luận, bài tập: 58 giờ, Kiểm tra: 04 giờ)
I. Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Là mô đun được bố trí sau môn học Phương tiện vận tải, Kinh tế vận tải, Hạ
tầng giao thông vận tải; mô đun Giao nhận hàng hóa, Pháp luật về kinh doanh LOGISTICS
và Vận tải đa phương thức;
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn bắt buộc.
II. Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm, vai trò, yêu cầu vận tải & công nghệ vận tải, đặc điểm hoạt
động của vận tải đường sắt & các yếu tố cấu thành hệ thống vận tải đường sắt, các nguyên
tắc, yêu cầu đối với vận tải đường sắt, các chỉ tiêu khai thác vận tải đường sắt, khái niệm,
đặc điểm, nhiệm vụ ga đường sắt, sự hình thành của luồng xe, khái niệm, biểu thị, phương
pháp vẽ biểu đồ chạy tàu, các chỉ tiêu của biểu đồ chạy tàu, đặc điểm, các yếu tố cấu thành
hệ thống vận tải ô tô & các chỉ tiêu khai thác vận tải ô tô, các điều kiện khai thác vận tải
hàng hóa; định nghĩa luồng hàng và các tính chất luồng hàng; mục đích, căn cứ và phương
pháp lựa chọn phương tiện vận tải hàng hóa; các hình thức chủ yếu trong vận tải hàng hóa,
đặc điểm của vận tải đường dài, đặc điểm luồng hàng vận chuyển trong đô thị, đặc điểm
xe kéo rơ-mooc, đặc điểm, phân loại container, định nghĩa hành khách và luồng hành
khách, đặc điểm vận tải hành khách đô thị bằng xe bus và taxi;
+ Nhận định rõ định hướng phát triển công nghệ vận tải ở Việt Nam;
+ Nêu rõ các thiết bị kỹ thuật ga, quy định sử dụng đường ga, mục đích và yêu cầu về
nội dung, trình tự lập kế hoạch công tác ngày ở ga;
- Kỹ năng:
+ Phân loại vận tải & công nghệ vận tải, tàu khách và tàu hàng đường sắt, các loại ga
đường sắt;
+ Phác họa cấu trúc hệ thống dịch vụ vận tải & quá trình công nghệ vận tải;
+ Đánh giá sơ bộ quá trình vận chuyển hàng hóa, hành khách và công tác tổ chức chạy
tàu đường sắt theo các tiêu chí cơ bản;
+ Lựa chọn được các chỉ tiêu khai thác vận tải đường sắt phù hợp với quy mô doanh
nghiệp, phương tiện vận tải hàng hóa phù hợp;
+ Tổ chức và giám sát các công tác cơ bản phục vụ vận chuyển hàng hóa ở ga, kế hoạch
lập tàu khu đoạn, tàu cắt móc, tàu thoi;
+ Phân tích sự hình thành luồng xe và giờ xe tập kết lập tàu;
+ Phân tích và đánh giá chi tiết các yếu tố cấu thành vận tải ô tô, quá trình vận tài hàng
hóa và hành khách bằng ô tô, các điều kiện khai thác vận tải hàng hóa; Tính toán thời gian
5
tiết kiệm bình quân của toa xe hàng không phải cải biên ở ga kỹ thuật, các chỉ tiêu khai
thác vận tải ô tô;
+ Xây dựng phương án lập tàu tàu suốt kỹ thuật từ nơi xếp hàng đảm bảo ưu việt, hiệu
quả, phương án lập tàu tàu suốt kỹ thuật bằng phương pháp tính tuyệt đối hoặc phương
pháp phân tích so sánh, kế hoạch phối hợp giữa quá trình vận tải và công tác nơi xếp dỡ
hàng hóa, kế hoạch vận tải hành khách bằng xe bus hoặc taxi, vận chuyển hành khách liên
tỉnh hoặc theo hợp đồng, du lịch;
+ Lập kế hoạch & tổ chức điều hành vận tải hàng ngày, thời gian biểu, biểu đồ chạy xe,
hành trình phương tiện;
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện chạy xe đường dài, vận tải hàng hóa trong đô thị, vận
chuyển hàng hóa bằng xe rơ-mooc, vận chuyển container, quản lý vận hành phương tiện;
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Vận dụng chính xác kiến thức khi xây dựng cấu trúc hệ thống dịch vụ vận tải đảm bảo
không thừa thãi, tốn kém chi phí, mất an toàn lao động;
+ Tính toán và đánh giá các chỉ tiêu khai thác vận tải đường sắt khách quan, không gian
dối;
+ Xây dựng và phân công các công tác phục vụ tại ga tàu đảm bảo công bằng, minh
bạch giữa các vị trí;
+ Lập kế hoạch và tính toán thật chính xác đảm bảo phù hợp với tình hình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, báo cáo và biểu đồ phân tích phải chính xác, khách quan,
thể hiện đúng bản chất thị trường;
+ Phân tích và đánh giá số liệu chính xác, khách quan, tính toán dữ liệu cẩn thận, minh
bạch;
+ Lựa chọn phương tiện chính xác đảm bảo phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp, không vụ lợi;
+ Lập kế hoạch chạy xe đảm bảo công bằng giữa các nhân viên và tuân thủ thời gian
làm việc phù hợp luật pháp Việt Nam;
+ Lập kế hoạch đảm bảo phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và khách
hàng, không vụ lợi, thiếu công bằng giữa các bên;
+ Chấp hành nghiêm túc luật giao thông Việt Nam và luật lao động khi xây dựng kế
hoạch.
III. Nội dung mô đun:
1.Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian
6
Thời gian (giờ)
Thực
Số TT
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
Lý
hành, Kiểm
thuyết bài
tập
tra
1
Bài 1: Tổng quan về vận tải và công nghệ
vận tải
7
3
4
0
1. Hệ thống dịch vụ vận tải
4
2
2
0
1.1. Khái niệm, vai trò, yêu cầu, phân loại 2,5
vận tải
1,5
1
1.2. Cấu trúc hệ thống dịch vụ vận tải
2. Quá trình công nghệ vận tải
1,5
3
0,5
1
1
2
1
1
0
2.1. Khái niệm, phân loại công nghệ vận tải
2.2. Quá trình công nghệ vận tải
1,5
1,25
0,5
0,25
0,25
2.3. Định hướng phát triển công nghệ vận tải 0,25
ở Việt Nam
2
Bài 2: Tổng quan về vận tải đường sắt
1. Hệ thống vận tải đường sắt
10
5
1
5
0
1,5
0,5
0,25
0
1.1. Đặc điểm hoạt động của vận tải đường 0,75
sắt
0,5
1.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống vận tải 0,75
đường sắt
0,5
0,25
2. Quá trình công nghệ vận tải đường sắt
2.1. Quá trình vận chuyển hàng hóa
2.2. Quá trình vận chuyển hành khách
2.3. Tổ chức chạy tàu đường sắt
3. Nguyên tắc, yêu cầu vận tải đường sắt
3.1. Nguyên tắc tổ chức VTĐS
3.2. Yêu cầu đối với VTĐS
3,5
1
2
1,5
0,25
0,25
1
0
0,75
0,75
0,5
1
1
1,5
2
1
0
0
0
1,5
0,5
1,5
0,75
0,75
1,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
1
4. Phân loại tàu đường sắt
1
4.1. Phân loại tàu khách
0,5
0,5
1
4.2. Phân loại tàu hàng
5. Các chỉ tiêu khai thác VTĐS
7
Thời gian (giờ)
Thực
Số TT
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
Lý
hành, Kiểm
thuyết bài
tập
tra
5.1. Chỉ tiêu số lượng
0,75
0,75
9
0,25
0,25
5
0,5
0,5
4
5.2. Chỉ tiêu chất lượng
3
Bài 3: Tổ chức công tác ga đường sắt
1. Tổng quan về ga đường sắt
0
1,5
0,5
1
0
1.1. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ ga 0,75
đường sắt
0,25
0,5
1.2. Phân loại ga đường sắt
0,75
0,25
0,5
2. Quá trình công nghệ chạy tàu ở ga 3,25
đường sắt
2,25
1
0
0
2.1. Thiết bị kỹ thuật ga
1
1,25
1
1
0,25
1
2.2. Quy định sử dụng đường ga
2.3. Tổ chức chạy tàu và dồn xe
3. Kế hoạch công tác ngày ở ga
3.1. Mục đích, yêu cầu
1
2
2
0
1
1
3.2. Nội dung, trình tự lập kế hoạch
1
1
4. Tổ chức công tác phục vụ vận chuyển 2,25
hàng hóa ở ga
0,25
2
0
2
0
4
Bài 4: Lập kế hoạch và tổ chức điều hành 22
chạy tàu trên đường sắt
2
18
1. Luồng xe
4
2
1
1
0,5
3,5
1,75
1
1.1. Sự hình thành luồng xe
1.2. Giờ xe tập kết lập tàu
0,25
1.3. Thời gian tiết kiệm bình quân của toa xe
hàng không phải cải biên ở ga kỹ thuật
0,25
0,75
2. Hiệu quả của phương án lập tàu suốt từ
nơi xếp hàng
3
0
3
0
2.1. Tính ưu việt, điều kiện lập tàu suốt từ 1,5
nơi xếp hàng
1,5
8
Thời gian (giờ)
Thực
Số TT
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
Lý
hành, Kiểm
thuyết bài
tập
tra
2.2. Hiệu quả của phương án lập tàu suốt từ 1,5
nơi xếp hàng
1,5
3. Xây dựng phương án lập tàu tàu suốt kỹ
thuật
4
0,5
3,5
0
3.1. Phương pháp tính tuyệt đối
2
2
3
0,25
0,25
0,5
1,75
1,75
2,5
3.2. Phương pháp phân tích so sánh
4. Kế hoạch lập tàu khu đoạn, tàu cắt móc,
0
0
0
tàu thoi
4.1. Kế hoạch lập tàu khu đoạn
4.2. Kế hoạch lập tàu cắt móc, tàu thoi
5. Biểu đồ chạy tàu
1,5
1,5
3
0,25
0,25
0,5
1,25
1,25
2,5
5.1. Khái niệm, biểu thị, phương pháp vẽ 1,5
biểu đồ chạy tàu
0,25
1,25
5.2. Các chỉ tiêu của biểu đồ chạy tàu
6. Tổ chức điều hành vận tải đường sắt
6.1. Kế hoạch vận tải hàng ngày
6.2. Tổ chức điều hành vận tải
*Kiểm tra
1,5
3
0,25
1,25
3
0
1,5
1,5
2
1,5
1,5
2
0
0
5
Bài 5: Tổng quan về vận tải ô tô
10
4
4
6
1. Đặc điểm, các yếu tố cấu thành hệ thống
vận tải ô tô
2
2
1.1. Đặc điểm của vận tải ô tô
2
2
1
1
1
1
1.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống vận tải ô
tô
2. Quá trình vận tải bằng ô tô
2.1. Vận tải hàng hóa
3
1
2
1
1
2
0
0
1,5
1,5
3
0,5
0,5
1
2.2. Vận tải hành khách
3. Các chỉ tiêu khai thác vận tải ô tô
9
Thời gian (giờ)
Thực
Số TT
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
Lý
hành, Kiểm
thuyết bài
tập
tra
3.1. Năng lực vận chuyển
1,5
1,5
14
0,5
0,5
4
1
1
3.2. Các chỉ tiêu khai thác phương tiện
Bài 6: Lập kế hoạch vận tải hàng hóa
1. Điều kiện khai thác vận tải
1.1. Điều kiện về vận tải
6
10
1
0
2
1
0
0,75
1
0,25
0,5
0,25
1,25
0,5
0,5
0,25
0,5
0,5
1.2. Tổ chức kỹ thuật
1.3. Điều kiện tự nhiên
0,25
3,75
1,25
1,5
1
2. Luồng hàng và hành trình chạy xe
2.1. Luồng hàng và tính chất luồng hàng
2.2. Hành trình chạy xe
2,5
0,75
1
0
2.3. Các hình thức chủ yếu trong vận tải hàng
0,75
hóa
3. Biểu đồ chạy xe
3
0,5
0,25
0,25
0,5
2,5
1,25
1,25
2
0
0
0
3.1. Bài toán vận tải
1,5
3.2. Lập thời gian biểu, biểu đồ chạy xe
4. Lựa chọn phương tiện
1,5
2,5
4.1. Mục đích và căn cứ lựa chọn
4.2. Phương pháp lựa chọn phương tiện
5. Kế hoạch vận tải hàng ngày
5.1. Lập hành trình phương tiện
1,25
1,25
2,75
1,25
0,25
0,25
0,75
0,25
0,5
1
1
2
1
5.2. Phối hợp giữa quá trình vận tải và công 1,5
tác nơi xếp-dỡ
1
7
Bài 7: Tổ chức quá trình vận tải hàng hóa 11
2,5
0,5
6,5
1,5
0,5
1
2
1. Tổ chức chạy xe đường dài
2
0
1.1. Đặc điểm của vận tải đường dài
0,75
0,25
0,25
1.2. Các hình thức tổ chức vận chuyển đường 1,25
dài
2. Tổ chức vận tải hàng hóa trong đô thị
2,5
0,5
2
0
10
Thời gian (giờ)
Thực
Số TT
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
Lý
hành, Kiểm
thuyết bài
tập
tra
2.1. Đặc điểm luồng hàng vận chuyển trong 1,25
0,25
1
đô thị
2.2. Vận chuyển hàng hóa trong đô thị
1,25
0,25
1
3. Tổ chức vận chuyển hàng hóa bằng xe 0,5
rơ-mooc
0,5
0
0
3.1. Đặc điểm xe kéo rơ-mooc
3.2. Hình thức tổ chức vận chuyển
4. Vận chuyển container
0,25
0,25
1,5
0,25
1,25
2,5
1,25
1,25
2
0,25
0,25
0,5
1
0
0
4.1. Đặc điểm, phân loại container
4.2. Tổ chức vận chuyển container
5. Quản lý điều hành vận tải
5.1. Tổ chức quản lý vận hành phương tiện
5.2. Tổ chức lao động cho lái xe
*Kiểm tra
0,25
0,25
0,5
1
2
1
1
0,25
0,25
2
0
0
8
Bài 8: Tổ chức vận tải hành khách
1. Hành khách và luồng hành khách
1.1. Hành khách
7
2,5
0,5
4,5
2
2,5
1,25
1,25
2
0,25
0,25
1,5
1
1.2. Luồng hành khách
1
2. Tổ chức vận tải hành khách đô thị
2.1. Đặc điểm vận tải hành khách đô thị
2.2. Vận chuyển hành khách bằng xe buýt
2.3. Vận chuyển hành khách bằng xe taxi
0,5
0,5
0
0
1
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3. Tổ chức vận chuyển hành khách đường 2,5
0,5
2
dài
3.1. Vận chuyển hành khách liên tỉnh
1,25
0,25
0,25
1
1
3.2. Vận chuyển hành khách theo hợp đồng, 1,25
hành khách du lịch
Cộng
90
28
58
4
11
Bài 1: Tổng quan về vận tải và công nghệ vận tải
1. Hệ thống dịch vụ vận tải
1.1. Khái niệm, vai trò, yêu cầu, phân loại vận tải
a. Vận tải
Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu
di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển, đối tượng vận chuyển gồm con người (hành
khách)và vật phẩm (hàng hoá). Sự di chuyển vị trí của con người và vật phẩm trong không
gian rất đa dạng, phong phú và không phải mọi di chuyển đều là vận tải. Vận tải chỉ bao
gồm những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận) để đáp ứng
yêu cầu về sự di chuyển đó mà thôi.
Tất cả của cải vật chất chủ yếu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển xã hội loài người,
của cải vật chất của xã hội được tạo ra ở 4 ngành sản xuất vật chất cơ bản: công nghiệp
khai khoáng; công nghiệp chế biến; nông nghiệp và vận tải. Đối với một ngành sản xuất
vật chất như công nghiệp, nông nghiệp... trong quá trình sản xuất đều có sự kết hợp của 3
yếu tố, đó là công cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Vận tải cũng là một
ngành sản xuất vật chất vì trong quá trình sản xuất của ngành vận tải cũng có sự kết hợp
của 3 yếu tố trên.
Ngoài ra, trong quá trình sản xuất của ngành vận tải cũng đã tiêu thụ một lượng vật
chất nhất định như: vật liệu, nhiên liệu, hao mòn phương tiện vận tải... Hơn nữa, đối tượng
lao động (hàng hoá, hành khách vận chuyển) trong quá trình sản xuất vận tải cũng trải qua
sự thay đổi nhất định.
Có thể khái niệm về vận tải như sau: vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí
của hàng hoá, hành khách trong không gian và thời gian để nhằm thoả mãn nhu cầu nào
đó của con người.
b. Phân loại vận tải: Có nhiều cách phân loại vận tải,có thể phân loại theo các tiêu thức
sau đây:
Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải
– Vận tải đường biển;
– Vận tải thuỷ nội địa;
– Vận tải hàng không;
– Vận tải đường bộ;
– Vận tải đường sắt;
– Vận tải đường ống;
– Vận tải trong thành phố (Metro, Trolaybus, Buýt...);
– Vận tải đặc biệt.
Căn cứ vào đối tượng vận chuyển
– Vận tải hành khách;
12
– Vận tải hàng hoá.
Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải
– Vận tải đơn phương thức: hàng hoá hay hành khách được vận chuyển từ nơi đi đến
nơi đến bằng một phương thức vận tải duy nhất;
– Vận tải đa phương thức: việc vận chuyển được thực hiện bằng ít nhất là 2 phương
thức vận tải, nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉ một người chịu trách nhiệm
trong quá trình vận chuyển đó;
– Vận tải đứt đoạn: là việc vận chuyển được thực hiện bằng 2 hay nhiều phương
thức vận tải, nhưng phải sử dụng 2 hay nhiều chứng từ vận tải và 2 hay nhiều người chịu
trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó.
Căn cứ vào tính chất của vận tải
– Vận tải công nghệ (vận tải nội bộ): là việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp, nhà
máy, công ty... nhằm di chuyển nguyên, vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, con người
phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty, xí nghiệp bằng phương tiện của công ty, xí
nghiệp đó mà không trực tiếp thu tiền cước vận tải. Vận tải nội bộ là thực hiện một khâu
của quá trình công nghệ để sản xuất sản phẩm vật chất nào đó. Khối lượng hàng hoá của
vận tải nội bộ không tập hợp vào khối lượng chung của ngành vận tải;
– Vận tải công cộng: là việc kinh doanh vận tải hàng hoá hay hành khách cho mọi
đối tượng trong xã hội để thu tiền cước vận tải.
Phân loại theo các tiêu thức khác như: phân loại vận tải theo
– Cự ly vận chuyển;
– Theo khối lượng vận tải;
– Theo phạm vi vận tải...
c. Vai trò, tác dụng của vận tải trong nền kinh tế quốc dân
Vận tải giữ vai trò quan trọng và có tác dụng lớn đối với nền kinh tế quốc dân của
mỗi nước. Hệ thống vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể con người, nó phản ánh
trình độ phát triển của một nước. Vận tải phục vụ tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội:
sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, quốc phòng. Trong sản xuất vận chuyển nguyên, nhiên, vật
liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, lao động để phục vụ cho quá trình sản xuất, vận tải là
yếu tố quan trọng của quá trình lưu thông.
Vận tải có một chức năng đặc biệt trong xã hội là vận chuyển hàng hoá và hành khách
từ địa điểm này đến địa điểm khác. Không có vận tải thì bất cứ một quá trình sản xuất nào
của xã hội cũng không thể thực hiện được. Vận tải rất cần thiết đối với tất cả các giai đoạn
của quá trình sản xuất, từ vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho quá trình sản
xuất đến vận chuyển sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra… Vận tải cũng đáp ứng được
nhu cầu đi lại của nhân dân.
Vận tải là mạch máu của nền kinh tế quốc dân, nối liền các ngành, các đơn vị sản
xuất với nhau nối liền khu vực sản xuất với khu vực tiêu dùng, nối liền thành thị với nông
thôn, miền ngược với miền xuôi làm cho nền kinh tế thành một khối thống nhất. Lực lượng
13
sản xuất và trình độ chuyên môn hoá ngày càng phát triển đời sống nhân dân không ngừng
nâng cao đòi hỏi vận tải phải phát triển nhanh chóng mới đáp ứng được nhu cầu vận tải
tăng lên không ngừng của nền kinh tế quốc dân.
Vận tải là yếu tố quan trọng nhất của hệ thống logistics của từng nhà máy, xí nghiệp,
công ty, trong từng xí nghiệp hay công ty... đều có hệ thống cung ứng và phân phối vật
chất, hệ thống này bao gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn khác nhau kể từ khi mua sắm
nguyên, vật liệu cho sản xuất (cung ứng) cho đến khi phân phối sản phẩm đến tay người
tiêu dùng. Nghệ thuật quản lý sự vận động của nguyên liệu và thành phẩm từ khi bắt đầu
sản xuất đến nơi tiêu thụ cuối cùng như trên gọi là logistics. Logistics bao gồm 4 yếu tố:
vận tải, marketing, phân phối và quản lý, trong đó vận tải là yếu tố quan trọng nhất và
chiếm nhiều chi phí nhất.
1.2. Cấu trúc hệ thống dịch vụ vận tải
a. Vận tải đường bộ
Đường bộ có chi phí cố định thấp (ô tô) và chi phí biến đổi trung bình (nhiên liệu,
lao động, và bảo dưỡng phương tiện). Ưu điểm nổi bật của đường bộ là có tính cơ động
và tính tiện lợi cao, có thể đến được mọi nơi, mọi chỗ, với lịch trình vận chuyển rất linh
hoạt. Bởi vậy đây là phương thức vận chuyển nội địa phổ biến, cung cấp dịch vụ nhanh
chóng, đáng tin cậy, an toàn, thích hợp với những lô hàng vừa và nhỏ, tương đối đắt tiền
với cự li vận chuyển trung bình và ngắn.
Theo thống kê, lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ tăng đều qua mỗi năm,
với rất nhiều loại hình dịch vụ đa dạng bởi số lượng nhà cung cấp đông đảo. Phương thức
vận chuyển này thực sự là một bộ phận quan trọng của mạng lưới logistics của nhiều
doanh nghiệp vì khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả.
b. Vận tải đường sắt
Đường sắt có chi phí cố định cao (tàu, nhà ga, bến bãi) và chi phí biến đổi thấp.
Thường thích hợp với các loại hàng có trọng lượng lớn, khối lượng vận chuyển nhiều, và
cự li vận chuyển dài. Ví dụ các nguyên vật liệu như than, gỗ, hoá chất và hàng tiêu dùng
giá trị thấp như giấy, gạo, thực phẩm và với khối lượng cả một toa hàng.
Mặt hạn chế của vận chuyển đường sắt là kém linh hoạt. Tàu hoả chỉ có thể cung cấp
dịch vụ từ ga này tới ga kia (terminal-to-terminal), chứ không thể đến một địa điểm bất kì
(point-to-point) theo yêu cầu của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tàu hoả thường đi, đến theo
lịch trình cố định, tần suất khai thác các chuyến không cao, tốc độ chậm. Chính vì có
những đặc trưng như vậy, nên mặc dù có giá cước tương đối thấp, đường sắt vẫn ít được
áp dụng trong logistics như một phương thức vận tải độc lập, mà thường được phối hợp
sử dụng với các phương tiện khác.
Tại Việt Nam hiện nay, thị phần vận chuyển hàng hoá của đường sắt rất thấp 3,7%
(tấn.km- số liệu năm 2006). Nguyên nhân chủ yếu là do ít tuyến đường, ít điểm đỗ đón trả
hàng và chất lượng dịch vụ bao gồm cả phần vận chuyển cơ bản cũng như dịch vụ bổ trợ
tại các bến bãi còn rất kém.
14
c. Vận tải đường thuỷ
Đường thuỷ có chí phí cố định trung bình (tàu thuỷ và thiết bị trên tàu) và chi phí
biến đổi thấp (do khả năng vận chuyển khối lượng hàng lớn nên có lợi thế nhờ quy mô),
do đó đây là phương tiện có tổng chi phí thấp nhất (1/6 so với vận tải hàng không; 1/3 so
với đường sắt;1/2 so với đường bộ). Thích hợp với những thứ hàng cồng kềnh, lâu hỏng,
giá trị thấp (vật liệu xây dựng, than đá, cao su) và hàng đổ rời (cà phê, gạo), trên các tuyến
đường trung bình và dài.
Tuy nhiên, đường thuỷ có hạn chế là tốc độ chậm, chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết
và các tuyến đường vận chuyển có hạn (phụ thuộc vào mạng lưới sông ngòi và bến bãi).
Cũng như đường sắt, tính linh hoạt của vận chuyển đường thuỷ không cao, mức độ tiếp
cận thấp.
Đối với vận chuyển thương mại quốc tế, đây lại là phương tiện thống trị, đặc biệt là
khi có sự ra đời của các loại tàu biển lớn, hiện đại có khả năng chinh phục được thiên
nhiên ở mức độ nhất định. Hiện nay có khoảng hơn 50% giá trị tính bằng tiền và 90%
khối lượng hàng giao dịch trên toàn cầu là sử dụng đường thuỷ. Vận chuyển đường thuỷ
đặc biệt quan trọng đối khu vực Bắc Âu và Trung Âu, bởi nơi đây được thiên nhiêu ưu
đãi với mạng lưới sông ngòi chằng chịt, kết hợp với hệ thống hải cảng hoàn hảo do con
người tạo dựng, tàu bè có thể dễ dàng tiếp cần với các trung tâm dân cư lớn. Điển hình là
cảng Rotterdam (Hà Lan), một trong những cảng bận rộn nhất trên thế giới. Cùng với quá
trình toàn cầu hoá, vận tải thuỷ sẽ ngày càng phát triển và phổ biến. Tuy nhiên, chi phí
vận tải đường biển hiện tại của Việt Nam vẫn nằm trong số 5 nước cao nhất, gây ảnh
hưởng không nhỏ tới sức cạnh tranh của hàng hoá VN
d. Vận tải hàng không
Đường hàng không có chi phí cố định cao (máy bay, và hệ thống điều hành) và chi
phí biến đổi cao (nhiên liệu, lao động, sửa chữa bảo hành). Có tốc độ nhanh nhất, an toàn
hàng hoá tốt, nhưng vì chi phí rất cao, nên thường chỉ thích hợp với những mặt hàng mau
hỏng, gọn nhẹ, có giá trị lớn, nhất là khi có yêu cầu vận chuyển gấp. Dịch vụ tương đối
linh hoạt, có tính cơ động cao, có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu chuyên chở hàng hoá
về mặt thời gian giao hàng, khối lượng chuyên chở và số lượt bay trên một tuyến đường
Sự hấp dẫn của dịch vụ vận tải hàng không chính là vận tốc vượt trội của nó so với các
phương tiện khác trong suốt hành trình, đặc biệt đối với khoảng cách xa. Trong thương
mại quốc tế, đường hàng không vận chuyển khoảng 20% giá trị hàng hoá toàn cầu.
Bên cạnh cước vận tải cao, hàng không còn bị hạn chế bởi thủ tục kiểm tra hàng hoá
và chứng từ khá phức tạp, mất nhiều thời gian. Mức độ tiếp cận thấp, chỉ dừng ở các sân
bay mà thôi. Hơn nữa, khối lượng vận chuyển bị hạn chế bởi dung tích khoang chứa hàng
và sức nặng của máy bay.
15
2. Quá trình công nghệ vận tải
2.1. Khái niệm, phân loại công nghệ vận tải
Quy trình công nghệ vận tải là trình tự và cách thức thực hiện để tạo ra được các sản
phẩm vận tải là tấn - km và hành khách-km. Bất cứ 1 quá trình sản xuất nào cũng phải
dựa trên 1 quy trình công nghệ nhất định. Sự hợp lý của quy trình công nghệ là cơ sở cho
việc nâng cao năng suất lao động trong một doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất ngành đường sắt phải xây dựng cho mình 1 quy trình công
nghệ vận tải hợp lý. Quy trình công nghệ vận tải đường sắt có những đặc điểm sau:
- Trải ra trên 1 phạm vi rộng. Khác với nhiều ngành sản xuất mà quy trình công nghệ
chỉ nằm gọn trong một cơ sở sản xuất hay một phân xưởng, công việc vận tải đường sắt
trải ra trên một địa bàn rộng từ bắc chí nam. Vì vậy việc theo dõi và điều hành quy trình
công nghệ vận tải đường sắt thường khó khăn hơn so với nhiều ngành công nghiệp khác.
- Bao gồm nhiều tác nghiệp phức tạp và cần sự phối hợp của nhiều bộ phận và lao
động. Các tác nghiệp kỹ thuật trên đường sắt là những công việc nặng nhọc phức tạp đòi
hỏi người thực hiện phải có trình độ chuyên môn tay nghề cao. Tham gia vào việc thực
hiện quy trình công nghệ vận tải có nhiều bộ phận như nhà ga, điều độ, đầu máy toa xe..
Công việc của các bộ phận cần được phối hợp chặt chẽ để quá trình vận tải được liên tục.
- Khác với quy trình công nghệ của các xí nghiệp công nghiệp, các tác nghiệp kỹ
thuật trên đường sắt không lặp lại dưới 1 dạng cố định trong quy trình vận tải mà thường
biến đổi dưới các dạng khác nhau. Thí dụ tàu cắt móc trong hành trình trước thì cắt móc
xe ở ga này trong hành trình sau lai dừng để cắt móc tại ga khác.. Bởi vậy khi thực hiện
quy trình công nghệ vận tải đường sắt phải luôn linh hoạt, xử lý kịp thời các tình huống
phù hợp với điều kiện khai thác kỹ thuật cụ thể
2.2. Quá trình công nghệ vận tải
Có thể chia quá trình công nghệ vận tải đường sắt thành hai quá trình khác biệt là
qúa trình công nghệ vận tải hàng hoá và quá trình công nghệ vận tải hành khách
So với quá trình công nghệ vận tải hàng hoá thì quá trình công nghệ vân tải hành
khách đơn giản, đỡ phức tạp hơn vì trong quá trình này các tác nghiệp kỹ thuật ít có sự
thay đổi. Đối với tàu khách các điểm lấy khách, cho khách xuống đã cố định. Thời gian
để thực hiện các tác nghiệp chạy tàu hoặc các tác nghiệp ở các địa điểm đỗ.. đã được quy
định sẵn. Bởi vậy dưới đây chúng ta chỉ xét đến quy trình công nghệ vận tải hàng hoá.
Muốn xây dựng quy trình công nghệ vận tải đường sắt trước hết chúng ta phải nghiên
cứu toàn bộ quá trình sản xuất của ngành. Quá trình sản xuất vận tải hàng hoá trên đường
sắt có thể chia thành 3 quá trình bộ phận
- Quá trình làm các tác nghiệp xếp dỡ. Quá trình này bắt đầu từ lúc toa xe được đưa
xong vào địa điểm xếp dỡ đến khi bắt đầu lấy toa xe về ga. Đối tượng lao động của quá
trình này là hàng hoá gửi trên đường sắt kiện hàng, lô hàng.. Quá trình này được ký hiệu
là quá trình “H”.
16
- Quá trình tác nghiệp đối với toa xe tại các ga. Đối tượng lao động ở đây là các toa
xe. Đối với toa xe địa phương quá trình này được tính từ khi xe đến ga cho đến khi đưa
xong vào địa điểm xếp dỡ và từ khi xe được lấy về đến khi xe ra khỏi ga. Đối với toa xe
đến ga kỹ thuật để làm tác nghiệp trung chuyển thì tính từ khi toa xe đến ga cho đến khi
ra khỏi ga. Quá trình này được ký hiệu là quá trình “X”.
- Quá trình chạy trên đường: Đối tượng lao động chủ yếu của quá trình này là các
đoàn tàu. Bằng cách điều hành chỉ huy công tác chạy tàu mà ngành đường sắt tạo ra các
sản phẩm vận tải.
Trong quá trình xây dựng quy trình công nghệ vận tải cần vận dụng các quy luật của
khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và những quy luật kinh tế vào quá trình thay đổi vị
trí của hàng hóa, hành khách trên đường.
2.3. Định hướng phát triển công nghệ vận tải ở Việt Nam
Các doanh nghiệp vận tải ở Việt Nam sẽ được phát triển với định hướng áp dụng mô
hình quản trị tiên tiến, hiệu quả kinh doanh cao, có sức cạnh tranh, làm chủ thị trường vận
tải trong nước, chiếm vai trò quan trọng trong vận tải xuất, nhập khẩu hàng hóa, từng bước
vươn ra đầu tư kinh doanh có hiệu quả trên thị trường vận tải quốc tế. Chiến lược xác
định:
- Hoàn thành tái cơ cấu doanh nghiệp vận tải nhà nước theo hướng đẩy mạnh cổ phần
hoá, giảm thiểu số lượng và tỷ lệ sở hữu nhà nước trong doanh nghiệp vận tải, trừ trường
hợp tại các đơn vị kinh doanh vận tải đảm bảo quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội.
- Tách biệt kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt với kinh doanh vận tải thành các
doanh nghiệp độc lập, khẩn trương cổ phần hoá các doanh nghiệp vận tải và cung ứng
dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt.
- Hình thành một số doanh nghiệp vận tải hàng hoá đa phương thức có quy mô lớn,
có khả năng thực hiện các chuỗi vận tải hoàn chỉnh đường bộ - đường sắt - đường biển
hoặc đường bộ - đường thuỷ - đường biển, đường bộ - đường hàng không; tăng cường kết
nối dịch vụ vận tải giữa các phương thức thông qua việc kết nối hoạt động phân phối dịch
vụ, đặc biệt ưu tiên phát triển mô hình bán vé liên thông giữa các phương thức vận tải
hành khách.
17
Bài 2: Tổng quan về vận tải đường sắt
1. Hệ thống vận tải đường sắt
1.1. Đặc điểm hoạt động của vận tải đường sắt
Để tiến hành sản xuất ngành đường sắt phải xây dựng cho mình 1 quy trình công
nghệ vận tải hợp lý. Quy trình công nghệ vận tải đường sắt có những đặc điểm sau:
- Trải ra trên 1 phạm vi rộng. Khác với nhiều ngành sản xuất mà quy trình công nghệ
chỉ nằm gọn trong một cơ sở sản xuất hay một phân xưởng, công việc vận tải đường sắt
trải ra trên một địa bàn rộng từ bắc chí nam. Vì vậy việc theo dõi và điều hành quy trình
công nghệ vận tải đường sắt thường khó khăn hơn so với nhiều ngành công nghiệp khác.
- Bao gồm nhiều tác nghiệp phức tạp và cần sự phối hợp của nhiều bộ phận và lao
động. Các tác nghiệp kỹ thuật trên đường sắt là những công việc nặng nhọc phức tạp đòi
hỏi người thực hiện phải có trình độ chuyên môn tay nghề cao. Tham gia vào việc thực
hiện quy trình công nghệ vận tải có nhiều bộ phận như nhà ga, điều độ, đầu máy toa xe..
Công việc của các bộ phận cần được phối hợp chặt chẽ để quá trình vận tải được liên tục.
- Khác với quy trình công nghệ của các xí nghiệp công nghiệp, các tác nghiệp kỹ
thuật trên đường sắt không lặp lại dưới 1 dạng cố định trong quy trình vận tải mà thường
biến đổi dưới các dạng khác nhau. Thí dụ tàu cắt móc trong hành trình trước thì cắt móc
xe ở ga này trong hành trình sau lai dừng để cắt móc tại ga khác.. Bởi vậy khi thực hiện
quy trình công nghệ vận tải đường sắt phải luôn linh hoạt, xử lý kịp thời các tình huống
phù hợp với điều kiện khai thác kỹ thuật cụ thể.
Có thể chia quá trình công nghệ vận tải đường sắt thành hai quá trình khác biệt là
qúa trình công nghệ vận tải hàng hoá và quá trình công nghệ vận tải hành khách. So với
quá trình công nghệ vận tải hàng hoá thì quá trình công nghệ vân tải hành khách đơn giản,
đỡ phức tạp hơn vì trong quá trình này các tác nghiệp kỹ thuật ít có sự thay đổi. đối với
tàu khách các điểm lấy khách, cho khách xuống đã cố định. Thời gian để thực hiện các
tác nghiệp chạy tàu hoặc các tác nghiệp ở các địa điểm đỗ.. đã được quy định sẵn.
1.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống vận tải đường sắt
Muốn xây dựng quy trình công nghệ vận tải đường sắt trước hết chúng ta phải nghiên
cứu toàn bộ quá trình sản xuất của ngành. Quá trình sản xuất vận tải hàng hoá trên đường
sắt có thể chia thành 3 quá trình bộ phận :
- Quá trình làm các tác nghiệp xếp dỡ. Quá trình này bắt đầu từ lúc toa xe được đưa
xong vào địa điểm xếp dỡ đến khi bắt đầu lấy toa xe về ga. đối tượng lao động của quá
trình này là hàng hoá gửi trên đường sắt kiện hàng, lô hàng.. Quá trình này được ký hiệu
là quá trình “H”.
- Quá trình tác nghiệp đối với toa xe tại các ga. đối tượng lao động ở đây là các toa
xe. đối với toa xe địa phương quá trình này được tính từ khi xe đến ga cho đến khi đưa
xong vào địa điểm xếp dỡ và từ khi xe được lấy về đến khi xe ra khỏi ga. đối với toa xe
đến ga kỹ thuật để làm tác nghiệp trung chuyển thì tính từ khi toa xe đến ga cho đến khi
18
ra khỏi ga. Quá trình này được ký hiệu là quá trình “X”. - Quá trình chạy trên đường: đối
tượng lao động chủ yếu của quá trình này là các đoàn tàu. Bằng cách điều hành chỉ huy
công tác chạy tàu mà ngành đường sắt tạo ra các sản phẩm vận tải.
Trong quá trình xây dựng quy trình công nghệ vận tải cần vận dụng các quy luật của
khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và những quy luật kinh tế vào quá trình thay đổi vị
trí của hàng hóa, hành khách trên đường.
Công nghệ vận tải hàng hoá và hành khách là các vấn đề mang tính chất kỹ thuật
khai thác vận tải tuy nhiên nó vẫn chịu sự tác động của các điều kiện kinh tế chính trị xã
hội. Bởi vì suy cho cùng công nghệ vận tải chỉ để phục vụ cho con người khi theo đuổi
các mục đích cuả công tác vận tải. Do những yêu cầu của công tác vận tải đã có nhiều
thay đổi và khi thực hiện quy trình công nghệ vận tải người ta cũng phải dùng các cách
khác nhau để phục vụ tốt nhất các mục tiêu vận tải đã đề ra. Trong tình hình hiện nay công
nghệ vận tải đường sắt phải biến đổi để phù hợp với các điều kiện sau:
- Sự biến động về nhu cầu vận chuyển. Sự tăng giảm của khối lượng vận chuyển ảnh
hưởng lớn đến việc thực hiện quy trình công nghệ vận tải.
- Yêu cầu ngày càng cao của các khách hàng và chủ hàng. để đảm bảo cho yêu cầu
này phải không ngừng hoàn thiện công tác vận tải theo các hướng tập trung ga hàng hoá,
cơ giới hoá xếp dỡ, tổ chức chạy tàu cố định theo thời gian...
- Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong tổ chức công tác vận tải. -
Những biến đổi của môi trường sản xuất kinh doanh và xu thế hoà nhập, hợp tác quốc tế
của ngành đường sắt..
Trong những năm gần đây, do có nhiều thay đổi trong lĩnh vực tổ chức quản lý của
ngành nên lý luận về công tác khai thác vận tải đường sắt cũng phức tạp thêm. Xuất hiện
thêm các vấn đề mới như sở hữu toa xe, thuê toa xe, tác nghiệp kỹ thuật ở các ga giao tiếp
giữa các Xí nghiệp liên hợp.. Những vấn đề trên cần được nghiên cứu để hoàn thiện công
nghệ vận tải cho ngành đường sắt.
2. Quá trình công nghệ vận tải đường sắt
2.1. Quá trình vận chuyển hàng hóa
Trong hoạt động vận tải hàng hóa, đơn vị để tính thời gian là giờ (là 60 phút) hoặc
ngày (là 24 giờ) và phần dư thời gian được quy tròn như sau:
- Khi lấy giờ làm đơn vị tính: Đối với phần dư thời gian lớn hơn 30 phút được tính
là 01 giờ, dưới 30 phút không tính.
- Khi lấy ngày làm đơn vị tính: Đối với phần dư thời gian lớn hơn 12 giờ thì được
tính 01 ngày, dưới 12 giờ không được tính.
Về hình thức vận tải: Vận tải hàng hóa bằng đường sắt được thực hiện theo hình thức
nguyên toa (sau đây gọi tắt là hàng nguyên toa) hoặc hình thức hàng lẻ (sau đây gọi tắt là
hàng lẻ). Các hình thức vận tải hàng hóa khác do doanh nghiệp quy định. Như vậy so với
Thông tư số 83/2014/TT-BGTVT, Thông tư này đã có quy định bổ sung thêm hình thức
vận tải đó là các hình thức vận tải hàng hóa khác do doanh nghiệp quy định.
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Công nghệ vận tải - Nghề: Logistics", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_cong_nghe_van_tai_nghe_logistics.pdf

