Giáo trình Cấu tạo gầm ô tô - Nghề: Công nghệ ô tô
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: CẤU TẠO GẦM Ô TÔ
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP + CAO ĐẲNG
Lào Cai, năm 2019
1
CÔNG BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mực đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực
sửa chữa công nghệ ô tô ở Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số
lượng và chất lượng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Việc biên soạn giáo trình nghề Công nghệ Ôtô nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy
của đội ngũ giáo viên cũng như học tập của học sinh học nghề Công nghệ Ôtô tạo sự
thống nhất trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ Ôtô, đáp ứng nhu cầu thực tế sản
xuất của các doanh nghiệp, của mọi thành phần kinh tế và là vấn đề cấp thiết cần thực
hiện.
Giáo trình Cấu tạo Gầm Ô tô được biên soạn theo chương trình đào tạo Trung
cấp và Cao đẳng nghề Công nghệ Ô tô ban hành theo quyết định số ...../QĐ-CĐLC
Ngày ... tháng .... năm ...... của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai. Nội dung biên
soạn ngắn gọn, dễ hiểu. Các kiến thức trong toàn bộ giáo trình có mối liên hệ chặt chẽ
nhằm đảm bảo tốt nhất mục tiêu đề ra của môn học.
Xuất phát từ những nhu cầu đào tạo và thực tế học tập, giáo trình Cấu tạo Gầm
ô tô được biên soạn với những kiến thức, kỹ năng được bố trí kết hợp khoa học nhằm
đảm bảo tốt nhất mục tiêu đề ra của từng chương. Nội dung giáo trình được biên soạn
với dung lượng 45 giờ gồm bốn chương:
Chương 1: Hệ thống truyền lực
Chương 2: Hệ thống di chuyển
Chương 3: Hệ thống lái
Chương 4:Hệ thống phanh ô tô
Trong quá trình biên soạn nhóm tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan
cũng như tiếp xúc trao đổi với nhiều chuyên gia đào tạo nghề Công nghệ Ôtô, các công
nhân bậc cao tại các cơ sở sản xuất, cố gắng đưa những kiến thức và kỹ năng cơ bản
nhất, phù hợp với thực tế sản xuất, đặc biệt dễ nhớ, dễ hiểu không ngoài mục đích
nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất hiện nay.
Trong quá trình biên soạn giáo trình không thể tránh khỏi những thiết sót, hạn
chế. Bên cạnh đó để giáo trình ngày càng hoàn thiện, phục vụ tốt hơn cho công tác
giảng dạy và học tập, nhóm tác giả mong nhận được những góp ý của bạn đọc.
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Vũ Văn Trọng
2. Thành viên: Tạ Thị Hoàng Thân
3
MỤC LỤC
TRANG
LỜI GIỚI THIỆU.................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1........................................................................................................... 9
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC................................................................................ 9
1. LY HỢP......................................................................................................... 9
1.3. Các chi tiết chính.................................................................................. 11
2. HỘP SỐ CƠ KHÍ........................................................................................ 19
2.3. Các chi tiết chính.................................................................................. 22
3. HỘP SỐ TỰ ĐỘNG.................................................................................... 27
3.3. Các chi tiết chính.................................................................................. 32
4. CÁC ĐĂNG ............................................................................................ 38
4.3. Các chi tiết chính.................................................................................. 40
5. CẦU XE ...................................................................................................... 43
4
5.3. Các chi tiết chính.................................................................................. 45
CHƯƠNG 2......................................................................................................... 57
HỆ THỐNG DI CHUYỂN.................................................................................. 57
1.1. Nhiệm vụ của hệ thống treo ................................................................. 57
1.2. Yêu cầu của hệ thốngtreo...................................................................... 57
1.3. Phân loại............................................................................................... 58
2.1. Cấu tạo.................................................................................................. 60
2.2. Nguyên lý hoạt động ............................................................................ 62
3.1. Cấu tạo.................................................................................................. 68
3.2. Nguyên lý hoạt động ............................................................................ 71
4. KHUNG, VỎ XE Ô TÔ.............................................................................. 74
4.2. Vỏ xe .................................................................................................... 76
CHƯƠNG 3......................................................................................................... 87
HỆ THỐNG LÁI................................................................................................. 87
1.1. Nhiệm vụ.............................................................................................. 87
5
1.2 Yêu cầu................................................................................................. 87
1.3. Phân loại............................................................................................... 88
2. HỆ THỐNG LÁI CƠ KHÍ .......................................................................... 88
2.2. Các chi tiết chính.................................................................................. 89
3.2. Các chi tiết chính.................................................................................. 96
CHƯƠNG 4....................................................................................................... 113
HỆ THỐNG PHANH........................................................................................ 113
1.1. Nhiệm vụ............................................................................................ 113
1.2. Yêu cầu............................................................................................... 113
1.3. Phân loại............................................................................................. 113
2.2. Các chi tiết chính................................................................................ 115
3.2. Các chi tiết chính................................................................................ 127
+ Phần logic điều khiển..................................................................................... 135
4.2. Các chi tiết chính................................................................................ 161
6
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn hꢀc: Cấu tạo gꢁm ô tô
Mꢂ môn hꢀc: MH16
Thꢃi gian thꢄc hiện môn hꢀc: 45 giꢃ; (Lý thuyết: 35 giờ; Thảo luận, bài tập: 8 giờ;
Kiểm tra: 2 giờ)
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn hꢀc:
- Vị trí: Môn học được bố trí học sau các môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc
- Tính chất: Là môn học lý thuyết chuyên môn bắt buộc.
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: cung cấp các kiến thức lý thuyết chuyên
nghành về cấu tạo phần gầm ô tô để giúp học sinh tiếp thu được tốt hơn kiến thức các
mô đun thực hành nghề bắt buộc.
Mục tiêu môn hꢀc:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống của gầm ô tô.
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các hệ thống thuộc gầm ô tô và
cấu tạo các chi tiết chính của các hệ thống thuộc gầm ô tô.
+ Trình bày được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm
tra, sửa chữa các hệ thống thuộc gầm ô tô.
- Về kỹ năng:
+ Nhận biết được các chi tiết trong các hệ thống thuộc gầm ô tô.
+ Nhận biết được các hiện tượng nguyên nhân hử hỏng và đưa ra phương pháp kiểm
tra sửa chữa.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chủ động, sáng tạo trong học tập.
+ Tham gia thảo luận, phát biểu sôi nổi.
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô.
+ Thể hiên tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận.
8
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
Giới thiệu: Hệ thống truyền lực là một bộ phận của cụm gầm ôtô gồm có: bộ
ly hợp, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng. Dùng để truyền lực (truyền
mômen) và công suất từ động cơ đến cầu chủ động ôtô.
Mục tiêu:
- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại các bộ phận của hê thống truyền lưc;
Cấu tạo, nguyên lý làm việc các bộ phận của hê thống truyền lưc; Những hiện tượng,
nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo dưꢁng, sửa chữa các bộ phận của
hê thống truyền lưc.
- Nhận dạng được các bộ phận của hê thống truyền lưc.
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô.
1. LY HỢP
1.1. Nhiệm vụ, yêu cꢁu và phân loại.
1.1.1. Nhiệm vụ
- Đóng và mở mạch truyền lực từ động cơ đến trục sơ cấp hộp số khi sang số
mà động cơ vẫn hoạt động.
- Duy trì mạch truyền lực trong suốt thời gian xe chạy bình thường.
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải.
1.1.2. Yêu cꢁu
- Truyền được mô men xoắn lớn nhất của động cơ mà không bị trượt.
- Khi đóng phải êm dịu không gây ra sự va đập trong hệ thống truyền lực.
- Khi mở phải dứt khoát để dễ sang số.
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải.
- Kết cấu đơn giản, thoát nhiệt tốt và có độ bền cao.
- Điều khiển nhẹ nhàng và thuận lợi.
1.1.3. Phân loại
1.1.3.1. Theo dạng truyền lꢄc
- Ly hợp ma sát (có ma sát khô và ma sát ướt)
- Ly hợp điện từ
- Ly hợp thuỷ lực (biến mômen thuỷ lực)
1.1.3.2. Theo cơ cấu điều khiển
- Điều khiển bằng cơ khí.
- Điều khiển bằng thuỷ lực
- Điều khiển bằng khí nén
9
Trong các loại ly hợp trên, ly hợp ma sát khô được sử dụng nhiều trong ô tô vì
có nhiều ưu điểm: Truyền mô men xoắn lớn, cấu tạo đơn giản, thoát nhiệt tốt, có độ
bền cao và dễ bảo dưꢁng
1.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc
1.2.1. Sơ đồ cấu tạo
Vá ly
§ßn më
B¸nh ®µ
æ bi t×
§ßn bÈy
Bµn ®¹p
Trôc s¬
Vá
Bµn ®¹p ly
Thanh
§i· Ðp
Lß xo
§ßn l¾p thanh
Hình 1-1. Cấu tạo bộ ly hợp ma sát
1.2.2. Nguyên lý làm việc
1.2.2.1. Ly hợp ở trạng thái đóng (hình 1-2a)
Khi người lái chưa tác dụng lực vào bàn đạp, dưới tác dụng lực đẩy của các lò
xo ép, thông qua đĩa ép đẩy đĩa ma sát ép chặt lên bề mặt bánh đà. Nhờ ma sát trên mặt
đĩa ma sát nên cả lò xo ép, đĩa ép, đĩa ly hợp và bánh đà tạo thành một khối cứng để
truyền mômen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động.
Bánh đà
Trục khuỷu
Vỏ ly hợp
Đòn mở
Đĩa ma sát
ổ bi tỳ
Trục sơ cấp
Đòn bẩy
Lò xo ép
Đĩa ép
a)
b)
Hình 1-2 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của ly hợp
a) Trạng thái đóng b) Trạng thái mở
10
1.2.2.2. Ly hợp ở trạng thái mở (hình 1-2b)
Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp (khi cần thay đổi số) thông qua thanh
kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi tỳ dịch chuyển dọc trục sơ cấp, ép lên
đầu các đòn mở, kéo đĩa ép nén các lò xo ép, làm cho đĩa ma sát rời khỏi bề mặt bánh
đà và ở trạng thái tự do, mômen của trục khuỷu động cơ không truyền qua được trục
sơ cấp để cho việc sang số được dễ dàng. Sau khi sang số xong người lái thôi tác dụng
lực vào bàn đạp từ từ để cho ly hợp trở về vị trí đóng như ban đầu.
Bánh đà
Đĩa ma sát
Vỏ ly hợp và đĩa ép
ổ bi tì
Đòn bẩy
Đòn mở và lò xo màng
Hình 1-3 Cấu tạo bộ ly hợp loại lò xo màng
1.3. Các chi tiꢅt chính.
1.3.1.Phꢁn chủ động: (gồm bánh đà, vỏ ly hợp, đĩa ép, các đòn mở, lò xo ép)
1.3.1.1. Bánh đà: Là chi tiết của động cơ vừa là chi tiết của bộ phận chủ động
được làm bằng gang có tính dẫn nhiệt cao. Bánh đà được bắt chặt với trục khuỷu, trên
bề mặt phẳng được gia công nhẵn làm bề mặt tiếp xúc của ly hợp, mép ngoài có các lỗ
ren để lắp vỏ ly hợp và có các chốt định tâm đảm bảo độ đồng tâm giữa bánh đà với vỏ
ly hợp.
Hình 1-4 Bánh đà
1.3.1.2 .Vỏ ly hợp: Làm bằng thép dập có các lỗ để lắp và định tâm với bánh
đà. Trên vỏ có các gờ lồi hoặc lỗ để liên kết với đĩa ép và bên trong có các gờ định vị
lò xo ép.
1.3.1.3. Đĩa ép: Làm bằng gang có khả năng dẫn nhiệt tôt. Mặt tiếp giáp với
đĩa bị động được gia công nhẵn, mặt đối diện có các gờ lồi định vị lò xo ép và một số
gờ có lỗ để lắp cần bẩy liên kết với vỏ ly hợp.
11
Hình 1-5 Mặt trước và mặt sau vỏ ly hợp và đĩa ép
1.3.1.4. Các đòn mở: Làm bằng thép, một đầu có lỗ lắp với gờ có lỗ của đĩa
ép bằng chốt, ở giữa có lỗ lắp với bu lông định vị trên vỏ ly hợp bằng đai ốc điều chỉnh
và đầu còn lại có mặt phẳng hoặc bắt bu lông chống mòn tiếp xúc với ổ bi tỳ khi mở ly
hợp
Đai ốc giữ đòn
Lò xo màng
Bulông chống mòn
Quả tạ
Đòn mở
Đòn mở
Con lăn
Chốt xoay
a)
b)
Hình 1-6 Cấu tạo đòn mở
b- Loại đòn mở kết hợp lò xo màng
a- Loại đòn mở rời
1.3.5.5. Lò xo ép: Làm bằng thép loại lò xo hình trụ có 6-9 cái, dùng để ép
chặt đĩa ép và đĩa ly hợp vào bánh đà (Loại một lò xo ép dạng màng dùng trên ôtô con
là loại kết hợp lò xo ép và đòn mở).
1.3.2. Phꢁn bị động (gồm đĩa ly hợp, trục bị động)
1.3.2.1. Đĩa ly hợp (đĩa ma sát).
Moay ơ làm bằng thép có dạng then hoa
bên trong để lắp với phần then hoa đầu trục sơ
cấp hộp số, xương đĩa tán chặt 2 vành thép lá, các
lò xo giảm chấn, đinh tán và các tấm ma sát làm
bằng bột amiăng ép với dây đồng có hệ số ma sát
lớn, độ bền cao và có tính dẫn nhiệt tốt.
Hình 1-7 Đĩa ly hợp
12
1.3.2.2. Trục bị động (trục sơ cấp hộp số)
Có phần then hoa lắp với đĩa bị động, có đầu trục định tâm lắp với ổ bi ở đuôi
trục khuỷu có bánh răng xiên ăn khớp với bánh răng trên trục trung gian hộp số
Hình 1-8 Trục sơ cấp hộ số
1.3.3. Cơ cấu điều khiển
+ Bàn đạp, thanh kéo (hoặc dây kéo) dùng để truyền lực đến đòn ép.
+ Đòn bẩy (càng cua) dùng để điều khiển khớp trượt và ổ bi tỳ mở (cắt) ly hợp.
Xi lanh chính
Bàn đạp phanh
Bàn đạp ly hợp
Bàn đạp ly hợp
Thanh kéo
Đòn bẩy
Pittông và xi lanh dẫn động
Hình 1-9 Cấu tạo cơ cấu điều khiển ly hợp
a- Điều khiển bằng cơ khí b) Điều khiển bằng thuỷ lực
1.4. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng (bộ ly hợp ma sát)
1.4.1. Ly hợp bị trượt
+ Hiện tượng
Khi người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp và tăng ga nhưng xe tăng tốc chậm,
kéo tải yếu, hoặc xe không chuyển động (mô men của động cơ không truyền được ra
phía sau).
+ Nguyên nhân
- Đĩa ly hợp và đĩa ép mòn nhiều hoặc dính dầu mꢁ.
- Đĩa ma sát mòn nhô phần đinh tán gây cào sước các đĩa ép và bánh đà
13
- Điều chỉnh sai (hoặc không có) khe hở các đầu đòn mở với ổ bi tỳ .
- Các lò xo ép mòn, giảm độ đàn hồi hoặc gãy.
1.4.2. Ly hợp mở (cắt) không dứt khoát.
+ Hiện tượng
Khi người lái tác dụng lực vào bàn đạp và giảm ga nhưng sang số khó có tiếng
khua và rung giật ở cụm ly hợp hoặc không sang số được.
+ Nguyên nhân
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán,
- Điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp, chiều cao các đầu đòn mở không
đều (khe hở ổ bi tỳ quá lớn).
1.4.3. Ly hợp hoạt động không êm, có tiꢅng ồn
+ Hiện tượng
Nghe tiếng khua nhiều ở cụm ly hợp, xe vận hành bị rung giật
+ Nguyên nhân
- Các chi tiét mòn nhiều, thiếu dầu mꢁ bôi trơn (các chốt, ổ bi..)
- Đĩa ly hợp mòn then hoa, nứt vꢁ và chai cứng bề mặt ma sát, gãy yếu các lò
xo giảm chấn.
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Các lò xo ép mòn, gãy.
- Động cơ và hộp số lắp không đồng tâm.
1.4.4. Bàn đạp ly hợp nặng và bị rung giật.
+ Hiện tượng
Khi người lái tác dụng lực vào bàn đạp cảm thấy nặng và rung giật.
+ Nguyên nhân
- Bàn đạp bị cong hoặc kẹt khô dầu mꢁ
- Các chốt, khớp trượt khô thiếu mꢁ bôi trơn.
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh
1.5. Phương pháp kiểm tra, sꢆa chꢇa.
1.5.1. Phương pháp kiểm tra chung bộ ly hợp ôtô.
1.5.1.1. Kiểm tra bên ngòai cụm ly hợp
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài cụm ly hợp.
- Kiểm tra tác dụng và hành trình của bàn đạp ly hợp (hình 1-10) nếu không có
tác dụng cần tiến hành sửa chữa kịp thời.
14
Bàn đạp
8- 15
Hình 1-10. Kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợp
(hành trình tự do và hành trình công tác)
1.5.1.2. Kiểm tra khi vận hành
- Khi vận hành ôtô thử đạp ly hợp và nghe tiếng kêu ồn khác thường ở cụm ly
hợp, nếu có tiếng ồn khác thường và ly hợp không còn tác dụng làm việc theo yêu cầu
cần phaỉ kiểm tra điều chỉnh và sửa chữa kịp thời.
1.5.2. Phương pháp kiểm tra, sꢆa chꢇa các chi tiꢅt của bộ ly hợp.
1.5.2.1. Đĩa ly hợp
+ Hư hỏng của đĩa ly hợp : nứt, mòn các tấm ma sát và lỏng các đinh tán, đĩa
cong vênh, lò xo gãy yếu, moayơ mòn cháy then hoa.
+ Kiểm tra : Dùng thước cặp và đồng hồ so để đo độ mòn và vênh của đĩa ly
hợp (hình 1-11) và so với tiêu chuẩn kỹ thuật (chiều cao tấm ma sát so với đinh tán
không nhỏ hơn 0,3 mm, độ vênh của đĩa ly hợp không lớn hơn 0,8 mm trên toàn bộ
chu vi). Quan sát các vết nứt, vꢁ của ly hợp và các đinh tán bị lỏng.
a)
b)
Hình 1-11. Sơ đồ kiểm tra đĩa ly hợp
a- Kiểm tra mòn tấm ma sát b- Kiểm tra cong, vênh đĩa ly hợp
15
+ Sửa chữa Đĩa ly hợp
-Tấm ma sát nứt,
mòn quá giới hạn cho phép
phải thay mới. Thay tấm ma
sát và tán các đinh tán.
Đồng hồ so
- Đĩa ly hợp bị cong,
vênh quá giới hạn cho phép
có thể nắn hết vênh bằng
dụng cụ chuyên dùng (h. 1-
12).
Cần nắn
- Đĩa ly hợp bị nứt,
mòn phần then hoa quá giới
hạn cho phép phải thay mới
cả bộ ly hợp.
Hình 1-12. Sửa chữa đĩa ly hợp bị vênh
1.5.2.2. Đĩa ép và bề mặt phẳng của bánh đà
+ Hư hỏng của đĩa ép và bề mặt bánh đà: Mòn vênh bề mặt, nứt chờn hỏng lỗ
ren và các gờ lắp đòn mở.
+ Kiểm tra: Dùng đồng hồ so đo độ mòn vênh (hình.1-13) của bề mặt đĩa ép và
bánh đà (độ vênh không lớn hơn 0,2 mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết
nứt.
+ Sửa chữa Đĩa ép và bề mặt phẳng bánh đà.
- Bề mặt phẳng của
bánh đà bị vênh quá giới hạn
Đồng hồ so
cho phép tiến hành tiện hoặc
mài phẳng hết vênh, các lỗ
ren nưt chờn hỏng có thể hàn
đắp và tarô ren mới.
- Đĩa ép mòn vênh bề
mặt quá giới hạn cho phép
tiến hành tiện hoặc mài
phẳng hết vênh, đĩa ép mòn
và nứt nhiều cần phải thay
Bánh đà
thế.
1.5.2.3. Đòn mở
Hình 1-13 Kiểm tra bề mặt bánh đà và đĩa ép
+ Hư hỏng: Nứt, mòn
mặt đầu tiếp xúc với ổ bi tỳ
( loại ly hợp nhiều lò xo : mòn lỗ, chốt và các viên bi kim, chờn hỏng ren bu lông và
đai ốc điều chỉnh)
+ Kiểm tra: Dùng thước cặp đô độ mòn đầu các đòn mở (hình.1-14, độ mòn
không lớn hơn 0,6 mm), dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt.
16
Thước cặp
0,6
Bộ ly hợp
Hình 1-14. Kiểm tra độ mòn của đòn mở
+ Sửa chữa Đòn mở
- Đòn mở bị nứt, mòn lỗ quá giới hạn cho phép cần được thay mới.
- Đòn mở bị mòn ổ bi kim và chốt có thể thay ổ bi và chốt mới, chờn hỏng ren
bulông và đai ốc điều chỉnh và bị mòn đầu tiếp xúc với ổ bi tỳ quá giới hạn cho phép
tiến hành hàn đắp, sửa nguội phẳng và ta rô lại ren.
1.5.2.4. Vỏ ly hợp và các lò xo ép
+ Hư hỏng :
-Vỏ ly hợp bị nứt, vênh móp
- Các lò xo ép bị gãy, yếu và mòn
- Đệm cách nhiệt mòn, vꢁ.
+ Kiểm tra : Dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt của vỏ, lò xo và dùng
thước cặp đo độ dài của lò xo so với tiêu chuẩn kỹ thuật ( không lớn hơn 3 mm).
+ Sửa chữa Vỏ ly hợp và lò xo ép
- Vỏ bị nứt có thể hàn đắp và sửa nguội.
- Các lò xo ép và đệm cánh nhiệt mòn, yếu quá giới hạn cho phép đều được
thay thế.
1.5.2.5.Cơ cấu điều khiển ly hợp
+ Hư hỏng: Bàn đạp,thanh kéo và đòn bấy bị nứt, cong vênh, chờn hỏng ren đai
ốc điều chỉnh, mòn các lỗ và chốt xoay; ổ bi tỳ mòn,vꢁ.
+ Kiểm tra: Dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, dùng đồng hồ so để
kiểm tra độ cong, vênh và dùng thước cặp kiểm tra mòn các lỗ , chốt. Sau đó so với
tiêu chuẩn kỹ thuật để sửa chữa.
+ Sửa chữa Cơ cấu điều khiển.
- Bàn đạp, thanh kéo và đòn bẩy bị cong vênh có thể nắn hết vênh, các lỗ xoay
mòn quá giới hạn cho phép có thể hàn đắp và doa, sửa nguội.
- Ổ bi tỳ mòn, vꢁ thay thế đúng loại.
1.5.3. Điều chỉnh ly hợp
17
1.5.3.1. Kiểm tra, điều
chỉnh các đòn mở
Vỏ ly hợp
Chốt & bi
Đai ốc điều chỉnh
+ Kiểm tra: Dùng thước đo
chiều sâu để đo khoảng cách từ bề
mặt phẳng tiếp xúc với đĩa ép đối với
ly hợp đã tháo ra ngoài (hoặc bề mặt
đĩa ma sát lắp trên ôtô) đến đầu đòn
mở tiếp xúc với ổ bi tỳ. Sau đó so với
tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại ôtô
để điều chỉnh.
Đĩa ép
Đòn mở
Lò xo
+ Điều chỉnh: Dùng cờ lê hoặc
tuýp xoay đai ốc (hình 1-15) trên vỏ
ly hợp để cho khoảng cách đến các
đầu đòn mở như nhau và đúng tiêu
chuẩn quy định.
Hình 1-15. Điều chỉnh các đòn mở
1.5.3.2. Kiểm tra và điều chỉnh hành trình của bàn đạp ly hợp
Hành trình tự do và hành trình cắt ly hợp (hình 1-16 và 1-17) của bàn đạp tương
ứng với khe hở đầu các đòn mở và ổ bi tỳ, để đảm bảo đóng, mở ly hợp an toàn và dứt
khoát.
a) Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp (hình. 1-16)
- Kiểm tra: Dùng thước dài đo khoảng cách từ vị trí bàn đạp chưa tác dụng lực
cho đến vị trí ấn bàn đạp có lực cản lại (hơi nặng), sau đó ghi kết quả và so sánh với
tiêu chuẩn kỹ thuật của loại ôtô để điều chỉnh.
Bàn đạp
Thước đo
Đai ốc đ. chỉnh
Vị trí bàn đạp có lực cản
a)
Thanh kéo
b)
Hình 1-16. Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp
a. Kiểm tra; b. Điều chỉnh
- Điều chỉnh: Dùng cờ lê xoay đai ốc điều chỉnh đầu thanh kéo ( hoặc đầu con
đội loại thuỷ lực) để thay đổi chiều dài thanh kéo (hình 1-16) đạt hành trình đúng tiêu
chuẩn.
b) Kiểm tra và điều chỉnh hành trình công tác (hình 1-17)
18
- Kiểm tra: Dùng thước kiểm
tra đo khoảng cách từ vị trí bàn đạp
có lực cản (hết hành trình tự do) đến
vị trí bàn đạp có lực cản lớn (ly hợp
mở hoàn toàn) sau đó ghi kết quả và
so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của
loại ôtô để điều chỉnh.
Bàn đạp ly hợp
- Điều chỉnh: Tiến hành điều
chỉnh độ cao đầu các đòn mở và kết
hợp điều chỉnh đai ốc đầu thanh kéo
để thay đổi chiều dài thanh kéo (hình
1-17) đạt yêu cầu ly hợp mở hoàn
toàn.
Vị trí bàn đạp mở ly hợp
Hình. 1-17. Kiểm tra hành trình công tác
của bàn đạp
c) Kiểm tra sau khi điều chỉnh
Tiến hành nổ máy, tác dụng lực lên bàn đạp mở ly hợp và sang số, sau đó kéo
phanh tay, tăng ga nhẹ và đóng ly hợp từ từ. Nếu động cơ động cơ chết máy là đạt yêu
cầu, động cơ hoạt động bình thường là chưa đạt do ly hợp đóng chưa dứt khoát phải
điều chỉnh lại.
2. HỘP SỐ CƠ KHÍ
2.1. Nhiệm vụ, yêu cꢁu và phân loại.
1.2.1. Nhiệm vụ
- Thay đổi mômen và số vòng quay (tỉ số truyền) của động cơ phù hợp với sự
thay đổi lực cản chuyển động trên đường.
- Tạo nên chuyển động lùi cho ôtô.
- Tách mối liên hệ truyền lực giữa động cơ và bánh xe chủ động trong thời gian
dài.
1.2.2. Yêu cꢁu
- Có nhiều tỉ số truyền phù hợp để nâng cao tính năng hoạt động và tính năng
kinh tế của ôtô.
- Sang số nhẹ nhàng, làm việc êm và có hiệu suất truyền lực cao.
- Kết cấu đơn giản và có độ bến cao.
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận lợi dễ kiểm tra bảo dưꢁng và sửa chữa.
1.2.3. Phân loại
Hộp số chính được dùng trên ôtô ngày nay có 2 loại sau :
- Hộp số cơ khí ( có 3, 4, 5 số tiến và 1 số lùi) dùng nhiều cho ôtô thông dụng
- Hộp số thuỷ lực (hộp số hành tinh) dùng cho ôtô con hiện đại.
Hộp số cơ khí được dùng nhiều do có cấu tạo đơn giản, dễ bảo dưꢁng và sửa
chữa.
19
2.2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc.
2.2.1. Sơ đồ cấu tạo
CÇn ®i sè
N¾p hép sè
Thanh tr ît
Cµng ®i sè
Trôc s¬ cÊp
Trôc thø
Vá hép
B¸nh r¨ng
Trôc trung
Trôc sè
Hình 2-1: Cấu tạo hộp số cơ khí
Bé ®ång tèc
Trôc thø cÊp
Trôc s¬
Trôc trung
B¸nh r¨ng
Trôc sè
trªn
trôc
Hình 2-2: Sơ đồ cấu tạo và mối liên kết các bánh răng khi đi số
2.2.2. Nguyên lý làm việc
- Khi động cơ hoạt động các bánh răng trên trục trung gian, trục số lùi và trục
sơ cấp luôn quay theo trục khuỷu của động cơ, các bánh răng trên trục thứ cấp không
quay (vị trí số 0).
- Khi sang số người lái tác dụng lực qua cần điều khiển làm cho nạng gài số
dịch chuyển trên trục trượt đẩy bánh răng trên trục thứ cấp dịch chuyển vào ăn khớp
với bánh răng trên trục trung gian (hoặc đẩy bộ đồng tốc vào ăn khớp với bánh răng
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Cấu tạo gầm ô tô - Nghề: Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_cau_tao_gam_o_to_nghe_cong_nghe_o_to.pdf

