Đồ án Nghiên cứu phá vách bào tử nấm linh chi

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGHIÊN CỨU PHÁ VÁCH  
BÀO TỬ NẤM LINH CHI  
Ngành:  
CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC  
Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN HOÀI HƯƠNG  
Sinh viên thực hiện:  
TRẦN MINH HOÀNG  
Lớp: 12DSH01  
MSSV: 1211100082  
TP. Hồ Chí Minh, 2016  
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là hoàn toàn  
trung thực, chưa từng được ai sử dụng để công bố trong bất kì công trình nào khác.  
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận án đều đã được ghi rõ nguồn gốc.  
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2016  
Sinh viên thực hiện  
Trần Minh Hoàng  
iii  
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
LỜI CẢM ƠN  
Trong thực tế không có sự thành công nào mà không có sự giúp đỡ từ những người  
khác. Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, đánh dấu kết thúc quãng thời gian học tập  
ở Trường Đại học Công nghệ TP.HCM tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ gia  
đình, thầy cô, bạn bè trong suốt bốn năm qua.  
Trước hết xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã tạo  
cơ hội cho tôi được học tập tại trường. Cám ơn quý thầy cô khoa Công nghệ sinh học  
– Thực phẩm – Môi trường đã tận tình truyền đạt kiến thức và tâm huyết trong quá  
trình giảng dạy suốt những năm qua. Xin gửi lời cám ơn đến TS. Nguyễn Thị Hai đã  
cung cấp chủng nấm Trichoderma harzianum T2; cô Đỗ Thị Tuyến đã cung cấp cơ  
chất β-glucan và enzyme cellulase C20032; Ths. Nguyễn Thị Ngọc Yến đã cung cấp  
bào tử nấm Linh chi. Cám ơn quý thầy cô phụ trách quản lý phòng thí nghiệm Công  
nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường đã tạo điều kiện làm việc cho tôi và nhóm  
thực hiện đồ án. Đặc biệt xin chân thành cám ơn TS. Nguyễn Hoài Hương, người đã  
tận tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm để tôi có thể hoàn thành đồ án tốt  
nghiệp này, nếu không có sự giúp đỡ của cô chắc chắn đồ án tốt nghiệp của tôi gặp  
rất nhiều thiếu sót.  
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã có những sự giúp đỡ,  
động viên trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đồ án tốt nghiệp.  
Tôi xin chân thành cám ơn!  
Sinh viên thực hiện  
Trần Minh Hoàng  
iv  
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
MỤC LỤC  
v
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
vi  
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
vii  
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
viii  
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
PDA: Potato Dextrose Agar  
EC: Enzyme cellulase C20032  
DNC: Dịch nuôi cấy  
G. lucidum: Ganoderma lucidum  
T.harzianum: Trichoderma harzianum  
T. hamatum: Trichoderma hamatum  
T. polysporum: Trichoderma polysporum  
T. viride: Trichoderma viride  
T. reesei: Trichoderma reeisei  
B.cinerea: Botrytis cinerea  
T. hamatum: Trichoderma hamatum  
T. virens: Trichoderma virens  
BSA: Bovine serum albumin  
DD: Dung dịch  
TCA: Trichloacetic acid  
FC: Folin – Ciocalteu  
CMC: Sodium carboxymethyl cellulose  
DNS: acid – 2 – hydroxyl – 3,5 – dinitrobenzoic  
MT: Môi trường  
ĐC: Đối chứng  
TB: Trung bình  
NT: nghiệm thức  
x
 
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
DANH MỤC BẢNG  
STT Bảng  
Nội dung  
Trang  
1
1.1  
Biến động kích thước bào tử đảm nấm Linh chi chuẩn ở  
các mẫu vật khác nhau  
11  
2
1.2  
So sánh khả năng ức chế ung thư vú của các bộ phận ở  
các trạng thái khác nhau của nấm Linh chi (2,5mg/ml)  
25  
3
4
1.3  
1.4  
Một số loại enzyme thủy phân của T. harzianum  
36  
40  
Một số enzyme thương mại và thành phần enzyme trong  
chế phẩm  
5
1.5  
Thông tin chế phẩm enzyme cellulase C20032 của  
41  
Novozyme  
6
7
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
2.6  
Bảng dựng đường chuẩn glucosamine  
56  
58  
58  
59  
60  
61  
Lập đường chuẩn glucose  
8
Các bước xác định hoạt tính enzyme cellulase (CMCase)  
Bảng bổ sung hóa chất dựng đường chuẩn tyrosine  
Các bước xác định hoạt tính enzyme protease  
9
10  
11  
Lập đường chuẩn β-glucan để xác định hoạt tính enzyme  
β-glucanase  
12  
13  
14  
2.7  
2.8  
2.9  
Các bước xác định hoạt tính enzyme β-glucanase  
61  
62  
65  
Dựng đường chuẩn albumin (protein theo Bradford)  
Bảng bố trí sự thay đổi tỉ lệ enzyme DNC và chế phẩm  
C20032 10%  
15  
16  
2.10 Bảng bố trí sự thay đổi nồng độ enzyme C20032  
68  
70  
3.1  
Vòng phân giải các enzyme có trong chế phẩm C20032  
10%  
17  
3.2  
Vòng phân giải các enzyme có trong DNC T. harzianum  
72  
MT nuôi cấy lỏng  
iv  
 
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
3.3  
3.4  
3.5  
3.6  
3.7  
3.8  
3.9  
Vòng phân giải các enzyme có trong DNC T. harzianum  
MT nuôi cấy rắn  
73  
74  
75  
77  
78  
79  
81  
82  
Kết quả hoạt tính enzyme của DNC nấm T. harzianum và  
chế phẩm C20032 10%  
Kết quả khảo sát hoạt tính enzyme chitinase ở điều kiện  
nhiệt độ và pH thay đổi.  
Kết quả khảo sát hoạt tính enzyme chitinase có mặt trong  
chế phẩm C20032 10% điều kiện pH5  
Bảng kết quả % bào tử linh chi bị phá vỡ khi thay đổi tỉ  
lệ enzyme phối hợp giữa DNC và chế phẩm C20032 10%  
Bảng hoạt tính enzyme/cơ chất (U/g) của các enzyme có  
mặt trong hỗn hợp dịch thí nghiệm  
Bảng tổng hợp tỉ lệ phá vỡ bào tử nấm linh chi khi thay  
đổi nồng độ chế phẩm C20032  
3.10 Bảng hoạt tính enzyme/cơ chất (U/g) của các enzyme có  
mặt trong hỗn hợp dịch thí nghiệm có sự thay đổi nồng  
độ enzyme chế phẩm C20032  
v
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
DANH MỤC HÌNH  
STT Hình  
Nội dung  
Trang  
1
2
3
4
5
6
7
8
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
1.6  
1.7  
1.8  
Xích chi Ganoderma lucidum  
5
6
Thanh chi Ganoderma genus  
Bạch chi Fomitopsis officinalis  
Hoàng chi Laetiporus sulphureus  
Hắc chi Polyporus melanopus  
Tử chi Ganoderma sinense  
6
7
7
8
Phân loại linh chi theo màu sắc  
8
Hình thái giải phẫu thể quả nấm linh chi Ganoderma  
13  
lucidum  
9
1.9  
Các kiểu bào tử đảm đặc thù của họ Linh chi  
13  
Ganodermataceae  
10  
11  
1.10 Chu kì sống của nấm Linh chi  
14  
19  
1.11 Cấu trúc không gian của 29 loại Triterpenoids trong bào  
tử nấm Linh chi  
12  
13  
1.12 29 Triterpenoids trong bào tử nấm Linh chi  
20  
28  
1.13 Khuẩn lạc Trichoderma harzianum nuôi cấy trên môi  
trường thạch dịch chiết khoai tây PDA  
14  
15  
16  
17  
18  
1.14 Sợi nấm và cuống bào tử của T. harzianum  
1.15 Cấu trúc chitin  
29  
31  
32  
34  
38  
1.16 Cơ chế hoạt động của hệ enzyme chitinase  
1.17 Cấu tạo cellulose  
1.18 Enzyme cellulolytic xâm nhập vách tế bào qua lỗ của  
vách tế bào  
19  
1.19 Nhiệt độ hoạt động tốt nhất của enzyme C20032  
42  
Novozyme  
vi  
 
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
20  
21  
22  
1.20 pH hoạt động tốt nhất của enzyme C20032 Novozyme  
42  
66  
74  
2.1  
3.1  
Buồng đếm hồng cầu Neubauer  
Biểu đồ so sánh hoạt tính enzyme trong dịch nuôi cấy  
T.harzianum MT nuôi cấy lỏng và MT nuôi cấy rắn  
23  
24  
25  
26  
27  
3.2  
3.3  
Biểu đồ khảo sát hoạt tính enzyme chitinase trong dịch  
nuôi cấy nấm T. harzianum ở nhiệt độ và pH khác nhau  
76  
77  
78  
78  
79  
Biểu đồ khảo sát hoạt tính enzyme chitinase có trong chế  
phẩm C20032 10% điều kiện pH5  
3.4a Bào tử nấm Linh chi soi dưới kính hiển vi khi chưa bị  
phá vỡ  
3.4b Bào tử nấm linh chi bị phá vỡ soi dưới kính hiển vi khi  
thay đổi tỉ lệ enzyme phối hợp ở ngày thứ 4  
3.5  
Biểu đồ tỉ lệ % phá vỡ của bào tử nấm linh chi khi thay  
đổi tỉ lệ enzyme phối hợp giữa DNC và chế phẩm  
C20032 10%  
28  
29  
30  
3.6  
3.7  
3.8  
Biểu đồ tỉ lệ % phá vỡ của bào tử nấm linh chi khi thay  
đổi nồng độ chế phẩm C20032  
82  
83  
83  
Bào tử nấm linh chi bị phá vỡ khi soi dưới kính hiển vi  
ngày thứ 7 (NT1: 1DNC: 1EC10%)  
Bào tử nấm linh chi bị phá vỡ khi soi dưới kính hiển vi  
ngày thứ 10 (NT1: 1DNC: 1EC10%)  
vii  
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ  
STT Sơ đồ  
Nội dung  
Sơ đồ thực hiện thí nghiệm  
Trang  
50  
1
2
2.1  
2.2  
Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ tối ưu, pH tối  
51  
ưu của enzyme chitinase từ DNC nấm T. harzianum T2  
3
2.3  
Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tỉ lệ phá vỡ bào tử nấm  
linh chi bằng enzyme DNC nấm T. harzianum T2 kết hợp  
chế phẩm EC 20032  
52  
4
5
6
7
2.4  
2.5  
2.6  
4.1  
Sơ đồ nuôi cấy nấm Trichoderma harzianum T2 thu  
enzyme dịch nuôi cấy  
53  
64  
69  
86  
Sơ đồ bố trí thí nghiệm thay đổi tỉ lệ enzyme phối hợp  
giữa DNC và chế phẩm C20032 10%  
Sơ đồ bố trí thí nghiệm thay đổi nồng độ enzyme chế  
phẩm C20032 kết hợp với DNC nấm T. harzianum T2  
Quy trình phá vỡ vách bào tử nấm linh chi bằng phương  
pháp enzyme  
viii  
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong y học cổ truyền phương Đông, nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) là một loại  
dược phẩm quý, nó được sử dụng như một loại thượng dược trong các bài thuốc để  
điều trị một số căn bệnh cũng như bồi bổ sức khỏe. Tuy nhiên khi sử dụng nấm Linh  
chi trong việc điều trị người ta chỉ chú trọng đến việc phối hợp các vị trong bài thuốc  
và nấu chúng trong nhiều giờ để tách các hoạt chất mà không chú ý đến thành phần,  
các biện pháp tách chiết các hoạt chất sao cho tối ưu. Bên cạnh đó, Tây y hiện đại  
cho rằng thảo dược không được xem là một loại thuốc để chữa bệnh mà chỉ có thể  
được xem như một loại thực phẩm chức năng và nấm Linh chi cũng được xếp vào  
loại thảo dược thực phẩm chức năng. Ngày nay, nấm Linh chi được trồng khá phổ  
biển ở một số quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam… cho nên  
việc sử dụng nấm Linh chi như một loại thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ sức khỏe,  
tăng tuổi thọ, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh ung bướu, tim mạch, huyết áp, tiểu  
đường…  
Trong hai thập kỉ qua, các phương pháp phân tích khoa học hiện đại đã cho phép xác  
định được một số lượng lớn các hợp chất hóa học có trong quả thể, tơ và bào tử nấm  
Linh chi như: triterpenoid, steroid, polysaccharide, saponin, chất khoáng, vitamin,  
amino acid, phenol… Trong đó Triterpenoid, polysaccharide được xem là thành phần  
chính có nhiều hoạt tính sinh học của nấm. Mặc dù có một lượng lớn các hoạt chất  
sinh học được tìm ra trong nấm Linh chi nhưng việc phân tích, chiết xuất các hoạt  
chất sinh học này đa số đuợc thực hiện trên quả thể và tơ nấm, có rất ít nghiên cứu  
thực hiện việc trích ly các hoạt chất có trong bào tử nấm Linh chi bởi bào tử được cấu  
tạo bởi lớp vách đôi rất bền vững nên làm giảm khả năng chiết xuất các chất. Do đó,  
việc nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi là giai đoạn quan trọng cho quá trình  
phân tích thành phần các chất có trong bào tử.  
Để góp phần nghiên cứu việc chiết xuất hiệu quả các hoạt chất có trong bào tử nấm  
Linh chi, tôi đã tiến hành nghiên cứu phương pháp phá vỡ bào tử nấm Linh chi bằng  
phương pháp sử dụng enzyme dịch nuôi cấy từ nấm Trichoderma harzianum T2 kết  
1
   
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
hợp với enzyme thương mại Cellulase C20032 được trình bày trong đồ án tốt nghiệp  
“NGHIÊN CỨU PHÁ VÁCH BÀO TỬ NẤM LINH CHI”  
2. Tình hình nghiên cứu  
Các công trình nghiên cứu thành phần các hợp chất có trong nấm Linh chi được thực  
hiện chủ yếu trên quả thể và tơ nấm. Hội nghị nấm học thế giới 7/1994 tại Vancouver  
(Canada) đã dành riêng một hội thảo về Linh chi, kết quả đã đi đến quyết định thành  
lập Viện nghiên cứu Linh chi Quốc tế đầu tiên về nấm Linh chi, đặt trụ sở tại New  
York (Hoa Kỳ). Do vậy, vào tháng 10/1994 Hội nghị Quốc tế đầu tiên về nấm Linh  
chi đã được tổ chức tại Bắc Kinh, Trung Quốc. Tại đây quan điểm về sự tồn tại độc  
lập của họ Linh chi Ganodermataceae Donk với tầm quan trọng là các nấm làm thuốc  
quý. Vào tháng 7/1996, Hội nghị Quốc tế về nấm học Châu á, lại dành một trong năm  
Hội thảo cho các báo cáo về Linh chi tại đại học Chiba, Nhật Bản. Tại mỗi Hội nghị  
số báo cáo rất lớn, thể hiện tầm quan trọng kinh tế và sự phong phú của nấm Linh  
chi.  
Vào thập niên 70 – 80, bắt đầu một trào lưu khảo cứu hóa dược học các nấm Linh  
chi. Chủ yếu ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Việt Nam. Gần đây  
một số phòng thí nghiệm ở Hoa Kỳ và vùng Đông Nam á cũng bắt đầu tham gia vào  
tiến trình này. Năm 1988, Nhật Bản đã điều trị thành công bệnh nhược cơ bằng Linh  
chi theo nguyên tắc điều hoà miễn dịch. Bệnh viện Sơn Đông, Trung Quốc dùng  
“súp” Linh chi để giải độc và bổ gan có kết quả tốt, trong 70.000 ca trên 90% khỏi  
bệnh (Lui Xing Jia, 1994). Tác giả cho rằng nấm Linh chi có tác dụng tốt đối với  
đường tiết niệu, điều hoà rối loạn tuần hoàn não, tránh các cơn kịch phát nghẽn mạch  
và làm dịu thần kinh,…  
Năm 2010, Chaiyavat Chaiyasut, Chakkrapong Kruatama and Sasithorn Sirilun đã  
công bố công trình nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi bằng quá trình lên men  
vi khuẩn Lactobacillus plantarum và bào tử nấm Linh chi.  
3. Mục đích của đề tài  
Xây dựng quy trình phá vỡ vách bào tử nấm Linh chi thu dịch chiết bào tử  
2
   
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
4. Mục tiêu của đề tài  
Xây dựng quy trình phá vỡ vách bào tử nấm linh chi bằng phương pháp kết hợp  
enzyme chế phẩm thương mại và enzyme dịch nuôi cấy nấm mốc Trichoderma  
harzianum kí sinh trên nấm linh chi.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Tổng quan tài liệu và tiến hành thực nghiệm  
Đề tài được xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và Statisticals Analysis  
Systems (SAS)  
6. Kết quả đạt được ban đầu  
Tìm ra được phương pháp phá vách bào tử nấm Linh chi bằng phương pháp kết hợp  
chế phẩm thương mại và enzyme dịch nuôi cấy nấm mốc Trichoderma harzianum  
Xác định được tỉ lệ phá vỡ bào tử nấm linh chi trên một lượng nhất định.  
7. Hạn chế của đề tài  
Tỷ lệ bào tử phá vỡ còn thấp làm hạn chế việc định lượng hoạt chất trong dịch trích  
ly sau phá vỡ cũng như hiệu suất trích ly hoạt chất.  
3
         
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN  
1.1 Giới thiệu về nấm Linh chi  
Nấm Linh chi hay còn gọi là Linh chi thảo, nấm trường thọ, nấm lim, thuốc thần tiên,  
hạnh nhĩ... Cách đây khoảng 2000 năm, nấm Linh chi đã được ghi trong sách “Thần  
nông bản thảo kinh”, tác phẩm chuyên tập hợp những kinh nghiệm về dược thực vật  
từ đời Hán trở về trước . Xưa kia linh chi chỉ được khai thác trong thiên nhiên nên nó  
là loại thuốc quý, hiếm và rất đắt tiền. Từ đầu thế kỷ 17, nấm Linh chi đã được nuôi  
trồng ở Trung Quốc, chính bởi chính giá trị dược liệu cao của chúng. Ngay từ thời  
Hoàng đế, trong các thư tịch cổ đã ghi chép về giá trị của Linh chi. Trong “Bản thảo  
cương mục”, các ghi chép đã chuẩn mực hơn, và nấm Linh Chi ngày càng được coi  
trọng. Cho nên, dễ hiểu là các nhà Đông y Việt Nam kế tục Lý Thời Trân, đã phát  
hiện ra Linh Chi ở nước ta và như Lê Quý Đôn đã chỉ rõ đó là “nguồn sản vật quý  
của đất rừng Đại Nam”.  
1.1.1 Phân loại  
1.1.1.1 Phân loại theo khoa học  
Nấm Linh chi có tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc họ Nấm lim  
(Ganodermataceae). Tên tiếng Anh là Varnished conk hay lingzhi.  
Vị trí phân loại của nấm Linh chi (Nguyễn Lân Dũng, 2010)  
- Loài: Ganoderma lucidum  
- Chi: Ganoderma  
- Họ: Ganodermataceae  
- Bộ: Ganodermatales  
- Lớp phụ: Hymenomycetidae  
- Lớp: Hymenomycetes  
- Ngành phụ: Basidiomycotina  
- Ngành: Nấm thật – Eumycota  
- Giới: Nấm – Mycota hay Fungi  
Theo trình định danh, có đến 8 lần đặt tên khoa học cho loài này. Kể từ lần đặt tên  
đầu tiên của Curtis W (1781) cho đến khi P.A Karsten – nhà nấm học Phần Lan xác  
4
     
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
định tên chính thức Ganoderma lucidum (Leyss. Ex Fr.) Karst đã mất đến 100 năm  
(1881).  
1.1.1.2 Phân loại theo hình dạng và màu sắc  
Trong bộ “Bản thảo cương mục” (in năm 1995) của Lý Thời Trân, đại danh y Trung  
Quốc đã phân loại Linh chi theo màu sắc thành lục bảo Linh chi (6 loại), với màu sắc  
và tên gọi khác nhau: Thanh chi, Xích chi, Hoàng chi, Bạch chi, Hắc chi, Tử chi.  
Xích chi: Còn được gọi với những cái tên khác như Linh chi đỏ hay đơn chi, hồng  
chi có vị đắng. Tên khoa học là Ganoderma lucidum. Xích chi giúp ích tâm khí, chủ  
vị, tăng trí tuệ. Sử dụng linh chi đỏ để tăng cường trí nhớ, bổ trung, phòng tránh các  
bệnh tim mạch và chữa trị tức ngực.  
Hình 1.1 Xích chi – Ganoderma lucidum  
Thanh chi: Linh chi xanh hay long chi có màu xanh, vị chua. Tên khoa học là  
Ganoderma genus. Thanh chi giúp cho sáng mắt, giúp cho an thần, bổ can khí, nhân  
thứ, dùng lâu sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái.  
5
 
Nghiên cứu phá vách bào tử nấm Linh chi  
Hình 1.2 Thanh chi Ganoderma genus  
Bạch chi: Linh chi trắng hay ngọc chi có màu trắng. Tên khoa học là Fomitopsis  
officinalis. Bạch chi có vị cay tính bình không độc, ích phế khí, chữa ho nghịch hơi.  
Hình 1.3 Bạch chi Fomitopsis officinalis  
Hoàng chi: Linh chi vàng hay kim chi, có vị ngọt, màu vàng. Tên khoa học là  
Laetiporus sulphureus. Linh chi vàng có tác dụng ích tì khí, trung hòa, an thần.  
6
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 125 trang yennguyen 19660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu phá vách bào tử nấm linh chi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_pha_vach_bao_tu_nam_linh_chi.pdf