Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại thành phố Long Xuyên
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
Huỳnh Đình Lệ Thu1*, Nguyễn Thị Minh Thư2 và Hà Nam Khánh Giao3
1Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
2Sinh viên, Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
3Học viện Hàng không Việt Nam
Lịch sử bài báo
Ngày nhận: 30/6/2020; Ngày nhận chỉnh sửa: 26/8/2020; Ngày duyệt đăng: 19/11/2020
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện với mục đích xác định ảnh hưởng của thông tin minh bạch, kiến thức về
thực phẩm hữu cơ đến thái độ, niềm tin của người tiêu dùng, từ đó cùng với chuẩn chủ quan ảnh hưởng đến
ý định mua thực phẩm hữu cơ. Dữ liệu được thu thập từ 238 người tiêu dùng tại thành phố Long xuyên có
độ tuổi từ 18 trở lên và có nghe nói đến thực phẩm hữu cơ. Phương pháp phân tích EFA và cấu trúc tuyến
tính SEM được dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết. Kết quả cho thấy,
thái độ và niềm tin có mối quan hệ cùng chiều với ý định mua thực phẩm hữu cơ. Bên cạnh đó, nghiên cứu
cho thấy niềm tin đóng vai trò như tiền đề của thái độ và làm trung gian trong mối quan hệ giữa thông tin
minh bạch và kiến thức về thực phẩm hữu cơ với ý định mua thực phẩm hữu cơ.
Từ khóa: Kiến thức về thực phẩm hữu cơ, Long Xuyên, thực phẩm hữu cơ, thông tin minh bạch, Ý định mua.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
FACTORS INFLUENCING CONSUMERS' INTENTION OF BUYING
ORGANIC FOOD IN LONG XUYEN CITY
Huynh Dinh Le Thu1*, Nguyen Thi Minh Thu2 and Ha Nam Khanh Giao3
1An Giang University, Viet Nam National University, Ho Chi Minh City
2Student, An Giang University, Viet Nam National University, Ho Chi Minh City
3Viet Nam Aviation Academy
*Corresponding author: h[email protected]
Article history
Received: 30/6/2020; Received in revised form: 26/8/2020; Accepted: 19/11/2020
Abstract
This study was conducted to identify the effects of explicit information and perceived organic knowledge
on their attitudes and trust, together with subjective norms influencing consumers’intention to buy organic
foods. The data was collected from 238 consumers in Long Xuyen city, who were 18 years of age and older,
having heard of organic food. Exploratory Factor Analysis (EFA) and Structural Equation Modeling (SEM)
medthods were used to validate the instrumental scale and theoretical testing models. The results showed
that attitudes and trust have a positive relationship with intentions of organic-food purchase. Besides, trust,
serving as the antecedent of attitudes, significantly mediates the relationships between explicit information,
perceived organic knowledge, and organic purchase intentions.
Keywords: Explicit information, Long Xuyen city, organic food, perceived organic knowledge,
purchase intentions.
71
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
1. Đặt vấn đề
họ tin tưởng vào người bán (Kim và cs. 2008).
Niềm tin của người tiêu dùng có thể còn quan
trọng hơn trong quyết định mua thực phẩm hữu
cơ so với thực phẩm thông thường. Niềm tin là
điều cần thiết đối với hành vi mua thực phẩm
hữu cơ (Teng và Wang, 2015).
Các tác nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe
người tiêu dùng và môi trường từ việc sử dụng
thuốc trừ sâu, các sinh vật biến đổi gen và các
chất phi tự nhiên khác trong sản xuất nông nghiệp
nhằm gia tăng sản lượng đã và đang thúc đẩy
người tiêu dùng và các nhà tiếp thị quan tâm
nhiều hơn đến thực phẩm hữu cơ (Teng và Wang,
2015). Riêng ở nước ta, theo thống kê được
đăng tải trên báo Thời Nay, năm 2019 đã xảy ra
58 vụ ngộ độc thực phẩm với 1668 người mắc
và 9 người tử vong vì thế nhu cầu tiêu dùng các
thực phẩm an toàn đảm bảo cho sức khỏe ngày
càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Người
tiêu dùng ngày càng quan tâm đến việc lựa chọn
thực phẩm tiêu dùng hàng ngày (Thu Lưu, 2019).
Trên thực tế, tiêu thụ thực phẩm hữu cơ đã trở
thành một xu hướng mới ở Việt Nam. Thậm chí,
trong vài năm trở lại đây, các sản phẩm hữu cơ
đang tạo nên cơn sốt đối với một bộ phận người
tiêu dùng. Rau, cá, thịt, hoa quả hữu cơ đều nằm
trong danh sách thực phẩm được các bà nội trợ
lựa chọn cho bữa ăn gia đình.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về ý định mua
thực phẩm hữu cơ cũng đã được thực hiện ở
những bối cảnh khác nhau và tìm thấy các yếu
tố ảnh hưởng đến ý định mua như thái độ, chuẩn
chủ quan, niềm tin, sự quan tâm sức khỏe, mức độ
quan tâm môi trường, nhận thức về chất lượng,
khả năng kiểm soát hành vi,…(Nguyễn Kim
Nam, 2015; Hoàng Thị Bảo Thoa và cs., 2019;
Trịnh ThùyAnh, 2014). Tuy nhiên, số lượng các
nghiên cứu còn hạn chế và chưa đưa ra được kết
luận chung về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại
Việt Nam cũng như tại các địa phương. Trong
những năm trở lại đây nhu cầu tiêu dùng thực
phẩm an toàn tại thành phố Long Xuyên ngày
càng gia tăng, mỗi ngày thành phố cung cấp ra thị
trường khoảng 2,5 tấn rau an toàn (Ánh Nguyên,
2018). Điều này cho thấy xu hướng tiêu dùng
các thực phẩm an toàn được người tiêu dùng
ngày càng quan tâm nhiều hơn trong quyết định
tiêu dùng thực phẩm của họ. Người tiêu dùng
tại thành phố Long Xuyên ngày càng quan tâm
đến nguồn gốc và sự an toàn từ các thực phẩm
họ tiêu dùng. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm tìm
hiểu các nhân tố quan trọng tác động đến ý định
mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại
thành phố Long Xuyên để cung cấp ý nghĩa và
làm cơ sở để các nhà kinh doanh trong lĩnh vực
thực phẩm hữu cơ có các chiến lược hiệu quả để
phát triển thị trường thực phẩm hữu cơ tại thành
phố Long Xuyên.
Khi xem xét các lý thuyết liên quan đến
tiêu thụ thực phẩm hữu cơ, nhiều nghiên cứu đã
xem xét động cơ mua thực phẩm hữu cơ chẳng
hạn Agarwal (2019), Secapramana và Katargo
(2019), Effendi và cs. (2015), Teng và Wang
(2015), Švecová và Odehnalová (2019), Hughner
và cs. (2007). Nghiên cứu của Hughner và cs.
(2007) kết luận rằng ý định mua thực phẩm hữu
cơ bao gồm các mối quan tâm về sức khỏe, môi
trường, an toàn thực phẩm và sự bảo vệ động vật,
những mong muốn hỗ trợ nền kinh tế địa phương
và một cuộc sống khỏe mạnh. Tuy nhiên, các
nghiên cứu trước không tập trung nhiều vào các
yếu tố có thể giúp người tiêu dùng tạo ra niềm
tin và thái độ tích cực đối với thực phẩm hữu
cơ, hoặc khám phá sự kết hợp giữa các yếu tố có
thể làm tăng mức tiêu dùng thực phẩm hữu cơ
(Teng và Wang, 2015). Các tác giả đã lập luận
rằng niềm tin là một điều kiện tiên quyết giúp
một doanh nghiệp thành công vì người tiêu dùng
thường do dự khi thực hiện hành vi mua, trừ khi
2. Tổng quan lý thuyết, lược sử nghiên
cứu và phát triển giả thuyết
2.1.Tổng quan lý thuyết, lược sử tài liệu
Các nhà nghiên cứu đã sử dụng rộng rãi lý
thuyết hành vi hợp lý (Ajzen và Fishbein, 1980;
Fishbein và Ajzen, 1975) và lý thuyết hành vi
có kế hoạch (Ajzen, 1989, 1991) để giải thích ý
72
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84
định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng ảnh hưởng bởi hai thành phần chính: Thái độ
(Agarwal, 2019; Teng và Wang, 2014; Effendi cá nhân và chuẩn chủ quan.
và cs., 2015; Secapramana và Katargo, 2019;
Kim và Chung, 2011; Hoàng Thị Bảo Thoa và
cs., 2019).
Tương tự như vậy,Ajzen (1991) đã xây dựng
lý thuyết hành vi có kế hoạch, lý thuyết là phần
mở rộng của lý thuyết hành vi hợp lý (Fishbein
Lý thuyết hành vi hợp lý được xây dựng và Ajzen, 1975). Theo lý thuyết hành vi có kế
bởi Fishbein và Ajzen (1975). Theo lý thuyết hoạch, ba yếu tố cơ bản dùng để dự đoán ý định
hành vi hợp lý, một trong những yếu tố quan mua của người tiêu dùng là (1) Chuẩn chủ quan
trọng nhất để xác định hành vi của con người (được hiểu là tầm quan trọng của những ý kiến
là ý định thực hiện hành vi. Mối quan hệ giữa từ những người xung quanh mà người tiêu dùng
ý định hành vi và hành vi của con người được quan tâm); (2) Thái độ của người tiêu dùng; (3)
sử dụng đồng thời để nghiên cứu hành vi mua Nhận thức kiểm soát hành vi (tức là người tiêu
của người tiêu dùng. Lý thuyết hành vi hợp lý dùng nhận thấy rằng họ có thể kiểm soát hành vi
chỉ ra rằng ý định hành vi của một người chịu của mình) (Ajzen, 1991).
Bảng 1. Tổng hợp một số nghiên cứu trên thế giới và trong nước có liên quan
Quốc gia/
STT
Đề tài nghiên cứu
Năm
Tác giả
Thang đo/Khám phá mới
Thành phố
NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
Thang đo:
+ Chuẩn chủ quan
+ Thái độ
+ Niềm tin
+ Thông tin minh bạch
+ Kiến thức về thực phẩm
hữu cơ
Các nhân tố tác động đến
ý định mua thực phẩm hữu
cơ của người tiêu dùng tại
Đài Loan
1
2015 Teng và Wang
Đài Loan
+ Ý định mua
Thang đo:
+ Chuẩn chủ quan
+ Thái độ
+ Niềm tin
+ Thông tin minh bạch
+Kiếnthứcvềthựcphẩmhữucơ
+ Ý định mua
Các nhân tố ảnh hưởng đến
ý định mua thực phẩm hữu
cơ của người tiêu dùng ở
Indonesia
Secapramana
2019
2
Indonesia
và Katargo
Các yếu tố tác động:
+ Thái độ cá nhân
Các yếu tố quyết định hành
vi tiêu dùng của sinh viên
đến từ Brno khi mua thực
phẩm hữu cơ
Švecová và
2019
+ Chuẩn chủ quan
+ Các khía cạnh đạo đức
+ Sự quan tâm sức khỏe
3
4
Brno
Odehnalová
Lý thuyết hành vi hợp lý và
ý định mua thực phẩm hữu 2019
cơ ở Ấn Độ
Các yếu tố tác động:
+ Thái độ
+ Chuẩn chủ quan
Agarwal
Ấn Độ
73
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
Phân tích hành vi tiêu dùng
thực phẩm hữu cơ của người
tiêu dùng tại Bắc thị trấn
Sumatra, Indonesia
Thái độ chịu ảnh hưởng của
kiến thức sản phẩm và kiến
thức sức khỏe
5
2015 Effendi và cs.
Indonesia
NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM
Các nhân tố ảnh hưởng đến
ý định mua thực phẩm hữu
cơ của người tiêu dùng ở
Hà Nội
Thông tin rõ ràng trên nhãn
thực phẩm hữu cơ có tác động
cùng chiều đến thái độ và niềm
tin về thực phẩm hữu cơ
Hoàng Thị
Bảo Thoa
6
7
2019
Hà Nội
và cs.
Ý định tiêu dùng thực phẩm
hữu cơ của người tiêu dùng 2015
trẻ: Vai trò của niềm tin
Đối với nhóm người có niềm
Hồ Chí Minh tin cao thì ý định mua cao hơn
nhóm người có niềm tin thấp
Nguyễn Kim
Nam
Các yếu tố tác động:
+ Sự quan tâm đến môi
trường
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định mua thực phẩm hữu cơ
của người tiêu dùng tại thành
phố Hồ Chí Minh
+ Sự quan tâm đến sức khỏe
Hồ Thị Diệp
Quỳnh Châu
+Kiếnthứcvềthựcphẩmhữucơ
+ Nhận thức về chất lượng
+ Chuẩn chủ quan
8
2015
Hồ Chí Minh
+ Nhận thức sự sẵn có
+ Nhận thức giá
Các nhân tố tác động:
+ Thái độ
+ Sự quan tâm sức khỏe
+ Sự quan tâm môi trường
+ Niềm tin
Các nhân tố tác động đến ý
định mua thực phẩm hữu cơ
của người tiêu dùng tại thành
Lê Thị Thùy
Dung
9
2017
Đà Nẵng
phố Đà Nẵng
+ Sự sẵn có
+ Giá
+ Truyền thông đại chúng
Các yếu tố tác động:
+ Ý thức về sức khỏe
Hồ Chí Minh +Kiếnthứcvềthựcphẩmhữucơ
+ Giá cả
Các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định mua thực phẩm
10 hữu cơ của khách hàng trên 2014
địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Trịnh Thùy
Anh
+ Giá trị thông tin
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp.
2.2. Phát triển giả thuyết
định hành vi và thái độ đối với hành vi của một
cá nhân càng tích cực thì ý định thực hiện hành vi
của cá nhân đó càng mạnh (Ajzen, 1991). Từ các
cơ sở trên, nghiên cứu đề xuất giả thuyết như sau:
° Thái độ
Teng và Wang (2015) cho rằng thái độ tích
cực đối với thực phẩm hữu cơ là một tiền đề quan
trọng thúc đẩy ý định mua thực phẩm hữu cơ.
Theo lý thuyết hành vi có kế hoạch, thái độ được
xem như một yếu tố quan trọng quyết định đến ý
Giả thuyết H1. Thái độ có mối quan hệ cùng
chiều với ý định mua thực phẩm hữu cơ.
° Chuẩn chủ quan
74
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84
Theo Teng và Wang (2015), chuẩn chủ quan đáng tin cậy là rất quan trọng đối với quá trình
là những áp lực xã hội tác động lên nhận thức
của cá nhân trong việc thực hiện hay không nên
thực hiện hành vi. Theo Ajzen (2002), chuẩn
chủ quan được xác định bởi niềm tin về việc
những người có ảnh hưởng cho rằng cá nhân
này nên thực hiện hành vi (nhóm người đó có
thể là gia đình, bạn bè và những người có ảnh
hưởng khác). Ajzen và Fishbein (1980) khẳng
định chuẩn chủ quan là một yếu tố quan trọng
quyết định sự ảnh hưởng của xã hội đối với ý
định hành vi. Từ các cơ sở trên, nghiên cứu đề
xuất giả thuyết như sau:
quyết định mua hàng. Những lợi ích và thông
tin có liên quan về các sản phẩm thực phẩm
hữu cơ cần được cung cấp đầy đủ cho người
tiêu dùng, để giúp họ đưa ra quyết định hợp lý
dựa trên ngân sách và/hoặc sở thích (Vermeir
và Verbeke, 2006). Nghiên cứu của Gracia và
Magistris (2008), Howard, Shay, và Green
(1988) cho rằng việc cung cấp thông tin đầy đủ
trên các sản phẩm thực phẩm hữu cơ là rất quan
trọng để gia tăng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm
hữu cơ vì những thông tin này có thể làm tăng
niềm tin của người tiêu dùng và thái độ đối với
sản phẩm hữu cơ.
Giả thuyết H2. Chuẩn chủ quan có mối quan
hệ cùng chiều với ý định mua thực phẩm hữu cơ.
Giả thuyết H5. Thông tin minh bạch trên
nhãn thực phẩm hữu cơ có mối quan hệ cùng
chiều với niềm tin vào thực phẩm hữu cơ.
° Niềm tin
Niềm tin được xem như một trạng thái dễ
Giả thuyết H6. Thông tin minh bạch trên
bị tổn thương hoặc rủi ro nhận thấy xuất phát từ
sự không chắc chắn của cá nhân liên quan đến nhãn thực phẩm hữu cơ có mối quan hệ cùng
động cơ, ý định và hành động tiềm năng của chiều với thái độ về thực phẩm hữu cơ.
những người có ảnh hưởng mà người tiêu dùng
phụ thuộc vào họ (Kramer, 1999). Trong nhiều
trường hợp, niềm tin được dựa trên kinh nghiệm
trước đây, niềm tin được xem như một cơ chế
chung để giảm sự rủi ro trong nhận thức khi thực
hiện các hành động bằng cách tăng kỳ vọng về
một kết quả tích cực và sự chắc chắn trong nhận
thức về ý định hành vi (Gefen, 2004).
° Kiến thức về thực phẩm hữu cơ
Theo Trịnh Thùy Anh (2014), kiến thức
thực phẩm hữu cơ dùng để chỉ mức độ hiểu biết
của người tiêu dùng về cấu trúc và bản chất của
thực phẩm hữu cơ. Gracia và Magistris (2008)
đã phát hiện ra rằng kiến thức hữu cơ không chỉ
có thể làm tăng thái độ và khả năng mua thực
phẩm hữu cơ mà còn có thể nâng cao mức chi
tiêu của người tiêu dùng hiện có.
Hart và Saunders (1997) chỉ ra rằng niềm tin
là một trong những cách thức hiệu quả nhất để
giảm sự không chắc chắn của người tiêu dùng. Do
đó, tầm quan trọng của niềm tin trong tiêu dùng
thực phẩm hữu cơ, niềm tin vào thực phẩm hữu
cơ, cũng như các nhà cung cấp và chứng chỉ của
họ có ảnh hưởng lớn đến thái độ của người tiêu
dùng và ý định hành vi (Teng và Wang, 2015).
Bên cạnh đó, kiến thức nhận thức về thực
phẩm hữu cơ được công nhận là một tiền đề quan
trọng của niềm tin người tiêu dùng đối với thực
phẩm hữu cơ (O'Fallon và cs., 2007). Demeritt
(2002) cũng chỉ ra rằng không đủ kiến thức và
nhận thức về thực phẩm hữu cơ được coi là rào
cản quan trọng đối với quyết định mua thực
phẩm hữu cơ.
Giả thuyết H3. Niềm tin có mối quan hệ cùng
chiều với thái độ về thực phẩm hữu cơ.
Giả thuyết H7. Kiến thức về thực phẩm hữu
cơ có mối quan hệ cùng chiều với thái độ về thực
phẩm hữu cơ.
Giả thuyết H4. Niềm tin có mối quan hệ cùng
chiều với ý định mua thực phẩm hữu cơ.
° Thông tin minh bạch
Giả thuyết H8. Kiến thức về thực phẩm hữu
cơ có mối quan hệ cùng chiều với niềm tin đối
vào thực phẩm hữu cơ.
Theo Teng và Wang (2015), việc người tiêu
dùng tiếp cận được các thông tin minh bạch và
75
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
3. Mô hình nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
quan, (2) Thái độ, (3) Niềm tin, (4) Thông tin
minh bạch, (5) Kiến thức về thực phẩm hữu cơ,
(6) Ý định mua. Nghiên cứu cũng kết hợp các lý
thuyết liên quan đến ý định mua và các nghiên
cứu trước đây về ý định mua thực phẩm hữu cơ
như là cơ sở lý thuyết để thực hiện nghiên cứu.
3.1. Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu này kế thừa mô hình ý định
mua thực phẩm hữu cơ được thực hiện bởi Teng
và Wang (2015) gồm các yếu tố (1) Chuẩn chủ
Chuẩn
chủ quan
H2
H6
H1
Thông tin
minh bạch
Thái độ
Ý định mua
H5
H7
thực phẩm hữu cơ
H3
Niềm tin
H4
Kiến thức
về TPHC
H8
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Teng và Wang (2015).
3.2. Phương pháp nghiên cứu
tuổi từ 18 trở lên, và có nghe nói đến thực phẩm
hữu cơ. Phương pháp phân tích EFA, phân tích
nhân tố CFA và cấu trúc tuyến tính SEM được
dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo và kiểm
định mô hình lý thuyết. Thang đo trong nghiên
cứu này kế thừa từ các nghiên cứu trước, có điều
chỉnh và bổ sung cho phù hợp với thực tế nghiên
cứu. Các thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ
tương ứng với mức từ “hoàn toàn không đồng ý”
= 1 đến “hoàn toàn đồng ý” = 5.
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai
đoạn: (1) Nghiên cứu định tính được thực hiện
với kỹ thuật thảo luận tay đôi với 16 người tiêu
dùng có kiến thức về thực phẩm hữu cơ tại thành
phố Long Xuyên, (2) Nghiên cứu định lượng
được thực hiện thông qua bảng câu hỏi chi tiết,
với kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện với 238 (n=238)
người tiêu dùng tại thành phố Long Xuyên có độ
Bảng 2. Diễn giải các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu
Khái
niệm
Tên biến quan sát
Nguồn
Thực phẩm hữu cơ có ít dư lượng hóa học hơn thực phẩm thông
thường.
TD1
Gil và cs. (2000),
Lockie và cs.
(2004)
TD2 Tiêu dùng thực phẩm hữu cơ an toàn hơn thực phẩm thông thường.
Thái độ
Tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tốt cho sức khỏe hơn thực phẩm thông
TD3
thường.
TD4 Thực phẩm hữu cơ có vị ngon hơn thực phẩm thông thường.
76
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84
TD5 Thực phẩm hữu cơ có chất lượng cao hơn thực phẩm thông thường.
TD6 Thực phẩm hữu cơ đắt tiền hơn thực phẩm thông thường.
TD7 Thực phẩm hữu cơ nhìn hấp dẫn hơn thực phẩm thông thường.
CQ1 Gia đình tôi nghĩ rằng tôi nên mua thực phẩm hữu cơ.
CQ2 Bạn bè, đồng nghiệp của tôi nghĩ rằng tôi nên mua thực phẩm hữu cơ.
Chuẩn
chủ quan
Tin tức, tạp chí và quảng cáo nói về thực phẩm hữu cơ ảnh hưởng
đến quyết định mua thực phẩm hữu cơ của tôi.
Chen (1998)
CQ3
Hỗ trợ của chính phủ cho thực phẩm hữu cơ ảnh hưởng đến quyết
định mua thực phẩm hữu cơ của tôi.
CQ4
Tôi nghĩ rằng các công ty trong lĩnh vực thực phẩm hữu cơ nhận
thức được trách nhiệm của họ.
NT1
Krystallis và
Chryssohoidis
(2005), Siegrist
(2000)
Tôi tin tưởng những người bán thực phẩm hữu cơ có chứng nhận
chất lượng.
NT2
Niềm tin
NT3 Tôi tin tưởng chất lượng thực phẩm hữu cơ có bao bì hoặc logo.
NT4 Tôi tin tưởng các tổ chức chứng nhận thực phẩm hữu cơ.
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp thông tin chính
xác về sản phẩm.
TT1
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp đúng thông tin về
ngày sản xuất sản phẩm.
TT2
Doll và
Torkzadeh
Thông tin
minh bạch
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp đầy đủ thông tin
về sản phẩm.
TT3
Tôi hài lòng với những thông tin trên nhãn mác, bao bì của thực
phẩm hữu cơ cung cấp.
TT4
KT1 Cá nhân tôi rất am hiểu về thực phẩm hữu cơ.
Trung bình người ở thành phố Long Xuyên là rất am hiểu về thực
phẩm hữu cơ.
KT2
Kiến thức
về thực
phẩm
Chen (2008);
Effendi và cs.
(2015)
KT3 Chính phủ rất am hiểu về thực phẩm hữu cơ.
KT4 Ngành công nghiệp thực phẩm rất am hiểu về thực phẩm hữu cơ.
KT5 Tôi biết quá trình sản xuất ra thực phẩm hữu cơ.
hữu cơ
KT6 Tôi có thể phân biệt thực phẩm hữu cơ so với thực phẩm thông thường.
KT7 Tôi có thể nhận diện được bao bì, nhãn mác thực phẩm hữu cơ.
Nếu thực phẩm hữu cơ có sẵn tại các siêu thị, cửa hàng thực phẩm
tôi sẽ mua chúng.
Schifferstein và
Oude Ophuis
YD1
Ý định
mua
Tôi sẵn sàng mua thực phẩm hữu cơ mặc dù giá cao hơn thực phẩm (1998), Bredahl
YD2
thông thường.
YD3 Xác suất tôi sẽ mua thực phẩm hữu cơ là rất cao
(2001)
Nguồn: Teng và Wang (2015), Effendi và cs.(2015).
77
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
4. Kết quả nghiên cứu
đều đạt yêu cầu về độ tin cậy (≥ 0,6). Các hệ số
tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total
Correlation) đều cao hơn mức cho phép (≥ 0,3)
(Hà Nam Khánh Giao và Bùi Nhất Vương, 2019).
4.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối
với các thang đo cho thấy tất cả các thang đo
Bảng 3. Kết quả Cronbach’s Alpha các thang đo
Hệ số tương
quan biến -
tổng nhỏ nhất
Số biến
quan sát
Cronbach’s
Alpha
STT
Nhân tố
Thông tin minh bạch
Ký hiệu
1
2
3
4
5
6
TT
KT
CQ
TD
NT
YD
4
7
4
7
4
3
0,850
0,835
0,730
0,861
0,850
0,832
0,596
0,538
0,470
0,396
0,652
0,616
Kiến thức về thực phẩm hữu cơ
Chuẩn chủ quan
Thái độ
Niềm tin
Ý định mua
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.
4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
hệ số KMO = 0,880 đạt yêu cầu (> 0,05); mức
ý nghĩa của kiểm định Bartlett = 0,000 (> 0,05);
tổng phương sai trích được là 58,543%; hệ số
tải nhân tố đều > 0,5 nên đạt yêu cầu. Thang đo
chính thức sau khi xử lý EFA gồm 21 biến quan
sát như trong Bảng 4 (Hà Nam Khánh Giao và
Bùi Nhất Vương, 2019).
Phân tích nhân tố được thực hiện với phép
trích PrincipalAxis Factoring, phép xoay Promax
cho 29 biến quan sát. Kết quả phân tích EFAcho
thấy các biến TD7, CQ1, CQ2, CQ3, CQ4, TD7,
KT4, KT3 bị loại khỏi mô hình do có trọng số
không đạt yêu cầu. Phân tích nhân tố cho thấy
Bảng 4. Kết quả phân tích EFA
Yếu tố
3
Mã
Biến quan sát
hóa
1
2
4
5
Tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tốt cho sức khỏe hơn
thực phẩm thông thường.
TD3
0,890
Tiêu dùng thực phẩm hữu cơ an toàn hơn thực phẩm
thông thường.
TD2
0,845
0,704
0,651
0,585
Thực phẩm hữu cơ có chất lượng cao hơn thực phẩm
thông thường.
TD5
Thực phẩm hữu cơ đắt tiền hơn thực phẩm thông
thường.
TD6
Thực phẩm hữu cơ có ít dư lượng hóa học hơn thực
phẩm thông thường.
TD1
KT5 Tôi biết quá trình sản xuất ra thực phẩm hữu cơ.
0,783
0,752
0,692
0,600
Tôi có thể phân biệt thực phẩm hữu cơ so với thực
phẩm thông thường.
KT6
KT1 Cá nhân tôi rất am hiểu về thực phẩm hữu cơ.
Tôi có thể nhận diện được bao bì, nhãn mác thực
phẩm hữu cơ.
KT7
78
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84
Trung bình người ở thành phố Long Xuyên là rất am
KT2
TT2
TT3
TT1
TT4
NT3
NT4
NT2
NT1
YD2
0,584
hiểu về thực phẩm hữu cơ.
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp đúng
thông tin về ngày sản xuất sản phẩm.
0,867
0,835
0,762
0,544
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp đầy
đủ thông tin về sản phẩm.
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp
thông tin chính xác về sản phẩm.
Tôi hài lòng với những thông tin trên nhãn mác, bao
bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp.
Tôi tin tưởng chất lượng thực phẩm hữu cơ có bao bì
hoặc logo.
0,804
0,772
0,742
0,594
Tôi tin tưởng các tổ chức chứng nhận thực phẩm
hữu cơ.
Tôi tin tưởng những người bán thực phẩm hữu cơ có
chứng nhận chất lượng.
Tôi nghĩ rằng các công ty trong lĩnh vực thực phẩm
hữu cơ nhận thức được trách nhiệm của họ.
Tôi sẵn sàng mua thực phẩm hữu cơ mặc dù giá cao
hơn thực phẩm thông thường.
0,882
0,785
0,555
YD3 Xác suất tôi sẽ mua thực phẩm hữu cơ là rất cao.
Nếu thực phẩm hữu cơ có sẵn tại các siêu thị, cửa hàng
thực phẩm tôi sẽ mua chúng.
YD1
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.
4.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
biệt) thông qua phương pháp phân tích nhân tố
khẳng định CFA(Confirmatory FactorAnalysis).
Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến
tính SEM (Structural Equation Modeling) được
sử dụng để kiểm định mô hình lý thuyết cùng
với các giả thuyết.
Các thang đo khái niệm nghiên cứu trước
tiên được đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach’
alpha và tiếp tục được kiểm định (độ tin cậy tổng
hợp, tính đơn nguyên, giá trị hội tụ, và giá trị phân
Bảng 5. Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo các khái niệm trong mô hình
Độ tin cậy
Phương
sai
trích
(%)
Số biến
quan
sát
Khái niệm
Giá trị
Tổng
Cronbach
hợp
Thái độ
5
5
4
4
3
0,864
0,815
0,850
0,850
0,832
0,868
0,817
0,852
0,852
0,838
0,57
0,47
0,59
0,59
0,63
Kiến thức về thực phẩm hữu cơ
Thông tin minh bạch
Niềm tin
Đạt
yêu
cầu
Ý định
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.
79
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
Kết quả CFAcho thấy mô hình đạt độ tương đều khác biệt so với 1 ở độ tin cậy 95%. Vì vậy,
thích với dữ liệu: ꢀ2[179] = 343,645; Chi-square/df các khái niệm thái độ, kiến thức về thực phẩm
= 1,920 < 3, với giá trị p = 0,000; GFI = 0,881; hữu cơ, thông tin minh bạch, niềm tin và ý định
CFI = 0,932; RMSEA = 0,062. Trong đó, các mua đều đạt được giá trị phân biệt (Steenkamp
thang đo thông tin minh bạch, kiến thức về thực và Trijp, 1991).
phẩm hữu cơ, thái độ, niềm tin, ý định mua đều
đạt được tính đơn hướng. Hơn nữa, kết quả cho
thấy các trọng số (λi) chuẩn hóa đều đạt tiêu
chuẩn cho phép (≥ 0,50) và có ý nghĩa thống kê
các giá trị p đều bằng 0,000. Vì vậy, các biến quan
sát dùng để đo lường các thang đo đều đạt giá
trị hội tụ. Hệ số tương quan giữa các khái niệm
Kết quả SEM cho thấy mô hình này đạt
độ tương thích với dữ liệu thị trường: ꢀ2[182]
=
370,789; Chi-square/df = 2,037 < 3 với giá trị p
= 0,000; GFI = 0,873 > 0,8; CFI = 0,922 > 0,9;
và RMSEA = 0,066 < 0,08 (xem Hình 2). Như
vậy, mô hình này phù hợp với dữ liệu thu thập
(Hà Nam Khánh Giao và Bùi Nhất Vương, 2019).
Hình 2. Kết quả kiểm định SEM mô hình nghiên cứu (chuẩn hóa)
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.
Phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) được kiểm định cho thấy thông tin minh bạch và kiến
sử dụng để kiểm định các giải thuyết nghiên thức về thực phẩm hữu cơ không ảnh hưởng
cứu. Kết quả kiểm định cho thấy có năm mối đáng kể đến thái độ. Kết quả nghiên cứu này
quan hệ giữa các khái niệm đề ra trong mô tương tự kết quả của Teng và Wang (2015). Điều
hình nghiên cứu được chấp nhận ở mức ý nghĩa này cho thấy mức độ hiểu biết cao hơn về thực
thống kê p = 0,000 < 0,05 (xem Bảng 6). Kết phẩm hữu cơ và những thông tin cung cấp trên
quả này phù hợp với nghiên cứu của Teng và nhãn thực phẩm hữu cơ không thể trực tiếp dẫn
Wang (2015); Agarwal (2019); Effendi và cs. đến thái độ tích cực hơn đối với thực phẩm hữu
(2015); Hoàng Thị Bảo Thoa và cs. (2019); cơ. Đối với người tiêu dùng tại thành phố Long
Ajzen (1991); Secapramana và Katargo (2019); Xuyên, khái niệm thực phẩm hữu cơ tương đối
Nguyễn Kim Nam (2015). Đồng thời, kết quả mới, kiến thức có thể tạo ra thái độ tích cực chỉ
80
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84
khi người tiêu dùng có niềm tin vào thực phẩm với thực phẩm hữu cơ, nếu họ không có niềm
hữu cơ. Bên cạnh đó, những thông tin cung cấp tin vào các thông tin ghi trên nhãn thực phẩm
trên nhãn thực phẩm hữu cơ không trực tiếp dẫn hữu cơ, ngược lại họ sẽ có xu hướng nghi ngờ
đến thái độ tích cực hơn của người tiêu dùng với nguồn thông tin được cung cấp.
Bảng 6. Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong nghiên cứu
Chưa chuẩn hóa
Giá trị
ước lượng
chuẩn hóa
Giá trị
P - value
Mối quan hệ
Ước lượng
se
cr
Niemtin
Niemtin
Thaido
Thaido
Thaido
Ydinh
Thongtin
Kienthuc
Thongtin
Kienthuc
Niemtin
Niemtin
Thaido
0,349
0,337
0,058
-0,080
0,714
0,410
0,358
0,063
0,063
0,073
0,072
0,110
0,098
0,083
5,494
5,353
0,796
-1,118
6,470
4,193
4,295
0,403
0,412
0,059
-0,086
0,627
0,373
0,371
0,000
0,000
0,426
0,263
0,000
0,000
0,000
m
m
m
m
m
m
m
Ydinh
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.
Kết quả SEM lần 2 cho thấy mô hình này > 0,9; và RMSEA = 0,066 < 0,08 (xem Hình
đạt độ tương thích với dữ liệu thu thập: ꢀ2[184] 3). Như vậy, mô hình này phù hợp với dữ liệu
= 372,574; Chi-square/df = 2,025 < 3 với giá thu thập (Hà Nam Khánh Giao và Bùi Nhất
trị p = 0,000; GFI = 0,873 > 0,8; CFI = 0,922 Vương, 2019).
Hình 3. Kết quả kiểm định SEM lần 2 (chuẩn hóa)
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.
81
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
Bảng 7. Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong nghiên cứu
Chưa chuẩn hóa
Giá trị
ước lượng
chuẩn hóa
Giá trị
P - value
Mối quan hệ
Ước lượng
se
cr
Niemtin
Niemtin
Thaido
Ydinh
Thongtin
Kienthuc
Niemtin
Niemtin
Thaido
0,356
0,326
0,699
0,408
0,360
0,063
0,062
0,089
0,098
0,083
5,621
5,257
7,824
4,178
4,321
0,412
0,400
0,614
0,371
0,373
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
m
m
m
m
m
Ydinh
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.
5. Hàm ý quản trị
những lợi ích của TPHC mang lại sẽ ảnh hưởng
tích cực đến niềm tin về TPHC, từ đó thúc đẩy
ý định mua TPHC. Tuy nhiên, kết quả nghiên
cứu cho thấy người tiêu dùng không có nhiều
kiến thức về TPHC, cũng như quy trình sản
xuất TPHC và cách phân biệt, nhận diện bao bì
hay logo TPHC. Vì vậy, các doanh nghiệp trong
ngành TPHC nên có các chương trình quảng bá,
cung cấp các thông tin chính xác và đáng tin cậy
về TPHC thông qua các trang mạng xã hội, tivi,
tạp chí, trang web… Hơn nữa, cần cung cấp các
kiến thức về nhận diện bao bì hay logo của sản
phẩm TPHC và các chứng nhận cho sản phẩm
hữu cơ. Từ đó giúp người tiêu dùng hiểu biết và
có niềm tin hơn về TPHC, góp phần thúc đẩy ý
định mua TPHC của người tiêu dùng.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất
một số giải pháp nhằm thúc đẩy ý định mua thực
phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại địa bàn
thành phố Long Xuyên như sau:
Một là, những thông tin ghi trên nhãn đầy đủ
và đáng tin cậy có ảnh hưởng khá nhiều lên niềm
tin của người tiêu dùng vào TPHC. Ở Việt Nam,
thực phẩm hữu cơ là một khái niệm tương đối
mới so với thực phẩm thông thường, vì vậy những
thông tin trên ghi trên nhãn TPHC càng minh
bạch, đầy đủ và đáng tin cậy (ví dụ: Cách thức
nông nghiệp được trồng, chế biến sản phẩm và xử
lý, tỷ lệ thành phần hữu cơ trong sản phẩm, xuất
xứ, hạn sử dụng,…) rất quan trọng để gia tăng
niềm tin của người tiêu dùng vào TPHC. Ngoài
ra, kết quả nghiên cứu cho thấy việc ghi nhãn hữu
cơ rõ ràng được coi là một biện pháp hiệu quả
để giúp người tiêu dùng có được thông tin hữu
ích và đáng tin cậy trong thị trường TPHC, đặc
biệt cho những người không có nhiều kiến thức
về TPHC, từ đó thúc đẩy ý định mua TPHC. Vì
vậy, các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành
thực phẩm hữu cơ cần có các biện pháp ghi nhãn
TPHC một cách rõ ràng, chính xác thông tin và
thể hiện sản phẩm là chất lượng để tăng niềm tin
cho người tiêu dùng.
Ba là, kết quả nghiên cứu cho thấy thái độ có
mối quan hệ cùng chiều với ý định mua TPHC.
Thái độ đại diện cho những gì người tiêu dùng
thích và không thích, và quyết định mua sản
phẩm thường dựa trên thái độ của người tiêu dùng
(Secapramana và Katargo, 2019). Trong nghiên
cứu này thái độ phụ thuộc vào lợi ích sức khỏe,
an toàn, mức dư lượng hóa học và giá cả của
sản phẩm TPHC. Do đó, doanh nghiệp trong thị
trường TPHC cần cung cấp các sản phẩm chất
lượng, thành phần hữu cơ đúng như trên nhãn
hữu cơ và có các chiến lược giá hợp lý để thu
hút người tiêu dùng.
Hai là, khi người tiêu dùng nhận thấy họ có
hiểu biết tốt về TPHC, quy trình sản xuất TPHC
và có thể phân biệt, nhận diện bao bì TPHC so
với thực phẩm thông thường cũng như biết được
Bốn là, nghiên cứu cho thấy niềm tin có
tác động cùng chiều và mạnh mẽ đến thái độ
82
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84
Tài liệu tham khảo
của người tiêu dùng. Kiến thức có thể tạo ra
thái độ tích cực đối với TPHC chỉ khi niềm
tin có thể được xây dựng vững chắc (Teng và
Wang, 2015). Kết quả nghiên cứu cho thấy
niềm tin của người tiêu dùng phụ thuộc nhiều
vào các chứng nhận chất lượng, tổ chức chứng
nhận và bao bì/logo của sản phẩm TPHC. Vì
vậy, Chính phủ nên có các quy định về việc
cấp giấy phép chứng nhận cho sản phẩm hữu
cơ và quy định về thiết kế bao bì hay logo
TPHC để người tiêu dùng có thể nhận dạng và
tin tưởng vào các sản phẩm hữu cơ có chứng
nhận là chất lượng. Bên cạnh đó, các doanh
nghiệp trong thị trường TPHC có thể quảng
bá hình ảnh, quy trình sản xuất TPHC để tạo
ấn tượng tốt đối với người tiêu dùng.
Agarwal, P. (2019). Theory of Reasoned Action
and Organic Food Buying in India. Srusti
Management Review, 7 (2), 28-37.
Ajzen, I. (1989). Attitudes structure and behavior.
In Breckler, S.J. and Greenwald, A.G. (Eds),
Attitudes Structure and Function, Springer. New
York, NY, 241-274.
Ajzen, I. (1991). The Theory of Planned Behavior.
Organizational behavior and human decision
processes, 50, 179-211.
Ajzen, I. (2002). Perceived Behavioral Control, Self-
Efficacy, Locus of Control, and the Theory of
Planned Behavior. Journal ofApplied Social
Psycholog, 32 (4), 665-683.
Ajzen, I., and Fishbein, M. (1980). Understanding
Attitudes and Predicting Social Behavior.
Prentice Hall, Englewood Cliffs, NJ.
Năm là, kết quả nghiên cứu cho thấy sự sẵn
có của các sản phẩm TPHC tại các siêu thị, cửa
hàng thực phẩm được người tiêu dùng đánh giá
cao nhất trong các biến đo lường ý định mua
TPHC. Vì vậy, các doanh nghiệp nên xây dựng
và phát triển hệ thống phân phối hiệu quả để
giúp người tiêu dùng thuận tiện tiếp cận với các
sản phẩm TPHC, điều này góp phần thúc đẩy ý
định mua TPHC.
Ánh Nguyên. (Ngày 13 tháng 11, 2018). Mô hình
rau an toàn ở TP. Long Xuyên. Báo An Giang
mo-hinh-rau-an-toan-o-tp-long-xuyen-a234359.
html.
Demeritt, L. (2002). All Things Organic 2002: A Look
at the Organic Consumer. The Hartman Group,
Bellevue, WA.
Effendi, I., Ginting, P., Lubis, A.N., and Fachruddin,
K.A. (2015). Analysis of Consumer Behavior
of Organic Food in North Sumatra Province,
Indonesia. JournalofBusinessandManagement,
4 (1), 44-58.
6. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Kết quả của nghiên cứu này đóng góp những
hiểu biết về TPHC và ý định mua TPHC. Tuy
đạt được những kết quả cụ thể nêu trên nhưng
đề tài nghiên cứu cũng không tránh khỏi những
hạn chế nhất định như sau: Đề tài nghiên cứu chỉ
kiểm định được một số nhân tố tác động đến ý
định mua TPHC, trên thực tế còn có các yếu tố
khác tác động tuy nhiên chưa được đề cập trong
nghiên cứu. Do thời gian và nguồn lực có hạn
nên kích thước mẫu khảo sát có thể chưa đủ lớn
và hạn chế về mặt địa lý. Vì vậy, trong tương lai
các nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng mô hình
Fishbein, M., and Ajzen, I. (1975). Belief, Attitude,
Intention, and Behavior: An Introduction
to Theory and Research. Reading, MA:
Addison-Wesley.
Gefen, D. (2004). What makes an ERPimplementation
relationship worthwhile: linking trust
mechanisms and ERP usefulness. Journal of
Management Information Systems, 21 (1),
263-288.
nghiên cứu này vào các khu vực khác và xem xét Gracia, A., and Magistris, T.D. (2008). The demand
for organic foods in the South of Italy:Adiscrete
choice model. Food Policy, 33, 386-396.
thêm các yếu tố khác tác động đến ý định mua
TPHC. Bên cạnh đó, có thể nghiên cứu sâu hơn
về mối quan hệ giữa ý định mua TPHC và hành
vi mua thực tế của người tiêu dùng./.
Hà Nam Khánh Giao và Bùi NhấtVương. (2019). Giáo
trình Cao học Phương pháp Nghiên cứu Khoa
83
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
học trong Kinh doanh- Cập nhật SmartPLS.
Hà Nội: NXB Tài chính. DOI: 10.31219/osf.io/
hbj3k. ISBN: 978-604-79-2154-6.
nhan-to-tac-dong-den-y-dinh-mua-thuc-pham-
huu-co-cua-nguoi-tieu-dung-tai-thanh-pho-da-
nang.htm
Hart, P., and Saunders, C. (1997). Power and
trust: critical factors in the adoption and use Nguyễn Kim Nam. (2015). Ý định tiêu dùng thực
of electronic data interchange. Organization
Science, 8 (1), 23-42.
phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trẻ: vai trò
của niềm tin. Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Đại học Đà Nẵng, 8 (93), 104-108.
Hồ Thị Diệp Quỳnh Châu. (2015). Các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của O’Fallon, M.J., Gursoy, D., and Swanger, N. (2007).
người tiêu dùng tại TP.HCM. Truy cập từ https://
xemtailieu.com/tai-lieu/cac-yeu-to-anh-huong-
den-y-dinh-mua-thuc-pham-huu-co-cua-nguoi-
tieu-dung-tai-tp-hcm-406187.html.
To buy or not to buy: impact of labelling on
purchasing intentions of genetically modified
foods. International Journal of Hospitality
Management, 26 (1), 117-130.
Hoàng Thị Bảo Thoa, Hoàng Lê Kiên, Nguyễn Thu Secapramana, L.V.H., and Katargo, A.L.G. (2019).
Uyên, và Nguyễn Thị Uyên. (2019). Các nhân
tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng thực phẩm
hữu cơ của người tiêu dùng ở Hà Nội. VNU
Journal of Science: Economics and Business,
35 (3), 79-90.
Antecedents affecting organic food purchase
intentions. The International Journal of
Organizational Innovation, 12 (2), 140-150.
Steenkamp, J-BEM., and Van, Trijp HCM. (1991).
The use of LISREL in validating marketing
constructs. International Journal of Research
in Marketing, 8(4), 283-299.
Howard, J.A., Shay, R.P., and Green, C.A. (1988).
Measuring the effect of marketing information
on buying intentions. Journal of Services
Marketing, 2 (4), 27-35.
Švecová, J., and Odehnalová, P. (2019). The
determinants of consumer behaviour of students
fromBrnowhenpurchasingorganicfood. Review
of Economic Perspectives - Národohospodářský
obzor, 19 (1). 49-64.
Hughner, R.S., McDonagh, P., Prothero, A., Shultz,
C.J., and Stanton, J. (2007). Who are organic
food consumers? A complication and review of
why people purchase organic food. Journal of
Consumer Behaviour, 6 (2-3), 94-110.
Teng, C.C., and Wang, Y.M. (2015). Decisional
factors driving organic food consumption.
British Food Journal, 117 (3), 1068-1081.
Kim, D.J., Ferrin, D.L., and Rao, H.R. (2008). A
trust-based consumer decision-making model in
electronic commerce: the role of trust, perceived
risk, and their antecedents. Decision Support
Systems, 44 (2), 544-564.
Thu Lưu. (Ngày 16 tháng 12, 2019). Phòng, chống
ngộ độc thực phẩm cuối năm. Thời nay. Truy
baothoinay-xahoi/baothoinay-xahoi-vande/
item/42575602-phong-chong-ngo-doc-thuc-
pham-cuoi-nam.html
Kim, H.Y., and Chung, J.E. (2011). Consumer
purchase intention for organic personal care
products. Journal of Consumer Marketing, 28
(1), 40-47.
Trịnh Thùy Anh. (2014). Các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định mua thực phẩm hữu cơ của khách
hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Khoa
học thương mại, 68, 36-42.
Kramer, R.M. (1999). Trust and distrust in
organizations: emerging perspectives, enduring
questions. Annual Review of Psychology, 50
(1), 569-598.
Vermeir, I., and Verbeke, W. (2006). Sustainable
food consumption: exploring the consumer
‘attitude-behavioural intention’ gap. Journal
of Agricultural and Environmental Ethics, 19
(2), 169-194.
Lê Thị Thùy Dung. (2017). Các nhân tố tác động
đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người
tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng. Truy cập từ
84
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại thành phố Long Xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_nhan_to_anh_huong_den_y_dinh_mua_thuc_pham_huu_co_cua_ng.pdf

