Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại thành phố Long Xuyên

Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ LONG XUYÊN  
Huỳnh Đình Lệ Thu1*, Nguyễn Thị Minh Thư2 và Hà Nam Khánh Giao3  
1Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh  
2Sinh viên, Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh  
3Học viện Hàng không Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: [email protected]  
Lịch sử bài báo  
Ngày nhận: 30/6/2020; Ngày nhận chỉnh sửa: 26/8/2020; Ngày duyệt đăng: 19/11/2020  
Tóm tắt  
Nghiên cứu được thực hiện với mục đích xác định ảnh hưởng của thông tin minh bạch, kiến thức về  
thực phẩm hữu cơ đến thái độ, niềm tin của người tiêu dùng, từ đó cùng với chuẩn chủ quan ảnh hưởng đến  
ý định mua thực phẩm hữu cơ. Dữ liệu được thu thập từ 238 người tiêu dùng tại thành phố Long xuyên có  
độ tuổi từ 18 trở lên và có nghe nói đến thực phẩm hữu cơ. Phương pháp phân tích EFA và cấu trúc tuyến  
tính SEM được dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết. Kết quả cho thấy,  
thái độ và niềm tin có mối quan hệ cùng chiều với ý định mua thực phẩm hữu cơ. Bên cạnh đó, nghiên cứu  
cho thấy niềm tin đóng vai trò như tiền đề của thái độ và làm trung gian trong mối quan hệ giữa thông tin  
minh bạch và kiến thức về thực phẩm hữu cơ với ý định mua thực phẩm hữu cơ.  
Từ khóa: Kiến thức về thực phẩm hữu cơ, Long Xuyên, thực phẩm hữu cơ, thông tin minh bạch, Ý định mua.  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
FACTORS INFLUENCING CONSUMERS' INTENTION OF BUYING  
ORGANIC FOOD IN LONG XUYEN CITY  
Huynh Dinh Le Thu1*, Nguyen Thi Minh Thu2 and Ha Nam Khanh Giao3  
1An Giang University, Viet Nam National University, Ho Chi Minh City  
2Student, An Giang University, Viet Nam National University, Ho Chi Minh City  
3Viet Nam Aviation Academy  
*Corresponding author: h[email protected]  
Article history  
Received: 30/6/2020; Received in revised form: 26/8/2020; Accepted: 19/11/2020  
Abstract  
This study was conducted to identify the effects of explicit information and perceived organic knowledge  
on their attitudes and trust, together with subjective norms influencing consumers’intention to buy organic  
foods. The data was collected from 238 consumers in Long Xuyen city, who were 18 years of age and older,  
having heard of organic food. Exploratory Factor Analysis (EFA) and Structural Equation Modeling (SEM)  
medthods were used to validate the instrumental scale and theoretical testing models. The results showed  
that attitudes and trust have a positive relationship with intentions of organic-food purchase. Besides, trust,  
serving as the antecedent of attitudes, significantly mediates the relationships between explicit information,  
perceived organic knowledge, and organic purchase intentions.  
Keywords: Explicit information, Long Xuyen city, organic food, perceived organic knowledge,  
purchase intentions.  
71  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
1. Đặt vấn đề  
họ tin tưởng vào người bán (Kim và cs. 2008).  
Niềm tin của người tiêu dùng có thể còn quan  
trọng hơn trong quyết định mua thực phẩm hữu  
cơ so với thực phẩm thông thường. Niềm tin là  
điều cần thiết đối với hành vi mua thực phẩm  
hữu cơ (Teng và Wang, 2015).  
Các tác nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe  
người tiêu dùng và môi trường từ việc sử dụng  
thuốc trừ sâu, các sinh vật biến đổi gen và các  
chất phi tự nhiên khác trong sản xuất nông nghiệp  
nhằm gia tăng sản lượng đã và đang thúc đẩy  
người tiêu dùng và các nhà tiếp thị quan tâm  
nhiều hơn đến thực phẩm hữu cơ (Teng và Wang,  
2015). Riêng ở nước ta, theo thống kê được  
đăng tải trên báo Thời Nay, năm 2019 đã xảy ra  
58 vụ ngộ độc thực phẩm với 1668 người mắc  
và 9 người tử vong vì thế nhu cầu tiêu dùng các  
thực phẩm an toàn đảm bảo cho sức khỏe ngày  
càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Người  
tiêu dùng ngày càng quan tâm đến việc lựa chọn  
thực phẩm tiêu dùng hàng ngày (Thu Lưu, 2019).  
Trên thực tế, tiêu thụ thực phẩm hữu cơ đã trở  
thành một xu hướng mới ở Việt Nam. Thậm chí,  
trong vài năm trở lại đây, các sản phẩm hữu cơ  
đang tạo nên cơn sốt đối với một bộ phận người  
tiêu dùng. Rau, cá, thịt, hoa quả hữu cơ đều nằm  
trong danh sách thực phẩm được các bà nội trợ  
lựa chọn cho bữa ăn gia đình.  
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về ý định mua  
thực phẩm hữu cơ cũng đã được thực hiện ở  
những bối cảnh khác nhau và tìm thấy các yếu  
tố ảnh hưởng đến ý định mua như thái độ, chuẩn  
chủ quan, niềm tin, sự quan tâm sức khỏe, mức độ  
quan tâm môi trường, nhận thức về chất lượng,  
khả năng kiểm soát hành vi,…(Nguyễn Kim  
Nam, 2015; Hoàng Thị Bảo Thoa và cs., 2019;  
Trịnh ThùyAnh, 2014). Tuy nhiên, số lượng các  
nghiên cứu còn hạn chế và chưa đưa ra được kết  
luận chung về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định  
mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại  
Việt Nam cũng như tại các địa phương. Trong  
những năm trở lại đây nhu cầu tiêu dùng thực  
phẩm an toàn tại thành phố Long Xuyên ngày  
càng gia tăng, mỗi ngày thành phố cung cấp ra thị  
trường khoảng 2,5 tấn rau an toàn (Ánh Nguyên,  
2018). Điều này cho thấy xu hướng tiêu dùng  
các thực phẩm an toàn được người tiêu dùng  
ngày càng quan tâm nhiều hơn trong quyết định  
tiêu dùng thực phẩm của họ. Người tiêu dùng  
tại thành phố Long Xuyên ngày càng quan tâm  
đến nguồn gốc và sự an toàn từ các thực phẩm  
họ tiêu dùng. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm tìm  
hiểu các nhân tố quan trọng tác động đến ý định  
mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại  
thành phố Long Xuyên để cung cấp ý nghĩa và  
làm cơ sở để các nhà kinh doanh trong lĩnh vực  
thực phẩm hữu cơ có các chiến lược hiệu quả để  
phát triển thị trường thực phẩm hữu cơ tại thành  
phố Long Xuyên.  
Khi xem xét các lý thuyết liên quan đến  
tiêu thụ thực phẩm hữu cơ, nhiều nghiên cứu đã  
xem xét động cơ mua thực phẩm hữu cơ chẳng  
hạn Agarwal (2019), Secapramana và Katargo  
(2019), Effendi và cs. (2015), Teng và Wang  
(2015), Švecová và Odehnalová (2019), Hughner  
và cs. (2007). Nghiên cứu của Hughner và cs.  
(2007) kết luận rằng ý định mua thực phẩm hữu  
cơ bao gồm các mối quan tâm về sức khỏe, môi  
trường, an toàn thực phẩm và sự bảo vệ động vật,  
những mong muốn hỗ trợ nền kinh tế địa phương  
và một cuộc sống khỏe mạnh. Tuy nhiên, các  
nghiên cứu trước không tập trung nhiều vào các  
yếu tố có thể giúp người tiêu dùng tạo ra niềm  
tin và thái độ tích cực đối với thực phẩm hữu  
cơ, hoặc khám phá sự kết hợp giữa các yếu tố có  
thể làm tăng mức tiêu dùng thực phẩm hữu cơ  
(Teng và Wang, 2015). Các tác giả đã lập luận  
rằng niềm tin là một điều kiện tiên quyết giúp  
một doanh nghiệp thành công vì người tiêu dùng  
thường do dự khi thực hiện hành vi mua, trừ khi  
2. Tổng quan lý thuyết, lược sử nghiên  
cứu và phát triển giả thuyết  
2.1.Tổng quan lý thuyết, lược sử tài liệu  
Các nhà nghiên cứu đã sử dụng rộng rãi lý  
thuyết hành vi hợp lý (Ajzen và Fishbein, 1980;  
Fishbein và Ajzen, 1975) và lý thuyết hành vi  
có kế hoạch (Ajzen, 1989, 1991) để giải thích ý  
72  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84  
định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng ảnh hưởng bởi hai thành phần chính: Thái độ  
(Agarwal, 2019; Teng và Wang, 2014; Effendi cá nhân và chuẩn chủ quan.  
và cs., 2015; Secapramana và Katargo, 2019;  
Kim và Chung, 2011; Hoàng Thị Bảo Thoa và  
cs., 2019).  
Tương tự như vậy,Ajzen (1991) đã xây dựng  
lý thuyết hành vi có kế hoạch, lý thuyết là phần  
mở rộng của lý thuyết hành vi hợp lý (Fishbein  
Lý thuyết hành vi hợp lý được xây dựng và Ajzen, 1975). Theo lý thuyết hành vi có kế  
bởi Fishbein và Ajzen (1975). Theo lý thuyết hoạch, ba yếu tố cơ bản dùng để dự đoán ý định  
hành vi hợp lý, một trong những yếu tố quan mua của người tiêu dùng là (1) Chuẩn chủ quan  
trọng nhất để xác định hành vi của con người (được hiểu là tầm quan trọng của những ý kiến  
là ý định thực hiện hành vi. Mối quan hệ giữa từ những người xung quanh mà người tiêu dùng  
ý định hành vi và hành vi của con người được quan tâm); (2) Thái độ của người tiêu dùng; (3)  
sử dụng đồng thời để nghiên cứu hành vi mua Nhận thức kiểm soát hành vi (tức là người tiêu  
của người tiêu dùng. Lý thuyết hành vi hợp lý dùng nhận thấy rằng họ có thể kiểm soát hành vi  
chỉ ra rằng ý định hành vi của một người chịu của mình) (Ajzen, 1991).  
Bảng 1. Tổng hợp một số nghiên cứu trên thế giới và trong nước có liên quan  
Quốc gia/  
STT  
Đề tài nghiên cứu  
Năm  
Tác giả  
Thang đo/Khám phá mới  
Thành phố  
NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI  
Thang đo:  
+ Chuẩn chủ quan  
+ Thái độ  
+ Niềm tin  
+ Thông tin minh bạch  
+ Kiến thức về thực phẩm  
hữu cơ  
Các nhân tố tác động đến  
ý định mua thực phẩm hữu  
cơ của người tiêu dùng tại  
Đài Loan  
1
2015 Teng và Wang  
Đài Loan  
+ Ý định mua  
Thang đo:  
+ Chuẩn chủ quan  
+ Thái độ  
+ Niềm tin  
+ Thông tin minh bạch  
+Kiếnthứcvềthựcphẩmhữucơ  
+ Ý định mua  
Các nhân tố ảnh hưởng đến  
ý định mua thực phẩm hữu  
cơ của người tiêu dùng ở  
Indonesia  
Secapramana  
2019  
2
Indonesia  
và Katargo  
Các yếu tố tác động:  
+ Thái độ cá nhân  
Các yếu tố quyết định hành  
vi tiêu dùng của sinh viên  
đến từ Brno khi mua thực  
phẩm hữu cơ  
Švecová và  
2019  
+ Chuẩn chủ quan  
+ Các khía cạnh đạo đức  
+ Sự quan tâm sức khỏe  
3
4
Brno  
Odehnalová  
Lý thuyết hành vi hợp lý và  
ý định mua thực phẩm hữu 2019  
cơ ở Ấn Độ  
Các yếu tố tác động:  
+ Thái độ  
+ Chuẩn chủ quan  
Agarwal  
Ấn Độ  
73  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
Phân tích hành vi tiêu dùng  
thực phẩm hữu cơ của người  
tiêu dùng tại Bắc thị trấn  
Sumatra, Indonesia  
Thái độ chịu ảnh hưởng của  
kiến thức sản phẩm và kiến  
thức sức khỏe  
5
2015 Effendi và cs.  
Indonesia  
NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM  
Các nhân tố ảnh hưởng đến  
ý định mua thực phẩm hữu  
cơ của người tiêu dùng ở  
Hà Nội  
Thông tin rõ ràng trên nhãn  
thực phẩm hữu cơ có tác động  
cùng chiều đến thái độ và niềm  
tin về thực phẩm hữu cơ  
Hoàng Thị  
Bảo Thoa  
6
7
2019  
Hà Nội  
và cs.  
Ý định tiêu dùng thực phẩm  
hữu cơ của người tiêu dùng 2015  
trẻ: Vai trò của niềm tin  
Đối với nhóm người có niềm  
Hồ Chí Minh tin cao thì ý định mua cao hơn  
nhóm người có niềm tin thấp  
Nguyễn Kim  
Nam  
Các yếu tố tác động:  
+ Sự quan tâm đến môi  
trường  
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý  
định mua thực phẩm hữu cơ  
của người tiêu dùng tại thành  
phố Hồ Chí Minh  
+ Sự quan tâm đến sức khỏe  
Hồ Thị Diệp  
Quỳnh Châu  
+Kiếnthứcvềthựcphẩmhữucơ  
+ Nhận thức về chất lượng  
+ Chuẩn chủ quan  
8
2015  
Hồ Chí Minh  
+ Nhận thức sự sẵn có  
+ Nhận thức giá  
Các nhân tố tác động:  
+ Thái độ  
+ Sự quan tâm sức khỏe  
+ Sự quan tâm môi trường  
+ Niềm tin  
Các nhân tố tác động đến ý  
định mua thực phẩm hữu cơ  
của người tiêu dùng tại thành  
Lê Thị Thùy  
Dung  
9
2017  
Đà Nẵng  
phố Đà Nẵng  
+ Sự sẵn có  
+ Giá  
+ Truyền thông đại chúng  
Các yếu tố tác động:  
+ Ý thức về sức khỏe  
Hồ Chí Minh +Kiếnthứcvềthựcphẩmhữucơ  
+ Giá cả  
Các yếu tố ảnh hưởng đến  
quyết định mua thực phẩm  
10 hữu cơ của khách hàng trên 2014  
địa bàn thành phố Hồ Chí  
Minh  
Trịnh Thùy  
Anh  
+ Giá trị thông tin  
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp.  
2.2. Phát triển giả thuyết  
định hành vi và thái độ đối với hành vi của một  
cá nhân càng tích cực thì ý định thực hiện hành vi  
của cá nhân đó càng mạnh (Ajzen, 1991). Từ các  
cơ sở trên, nghiên cứu đề xuất giả thuyết như sau:  
° Thái độ  
Teng và Wang (2015) cho rằng thái độ tích  
cực đối với thực phẩm hữu cơ là một tiền đề quan  
trọng thúc đẩy ý định mua thực phẩm hữu cơ.  
Theo lý thuyết hành vi có kế hoạch, thái độ được  
xem như một yếu tố quan trọng quyết định đến ý  
Giả thuyết H1. Thái độ có mối quan hệ cùng  
chiều với ý định mua thực phẩm hữu cơ.  
° Chuẩn chủ quan  
74  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84  
Theo Teng và Wang (2015), chuẩn chủ quan đáng tin cậy là rất quan trọng đối với quá trình  
là những áp lực xã hội tác động lên nhận thức  
của cá nhân trong việc thực hiện hay không nên  
thực hiện hành vi. Theo Ajzen (2002), chuẩn  
chủ quan được xác định bởi niềm tin về việc  
những người có ảnh hưởng cho rằng cá nhân  
này nên thực hiện hành vi (nhóm người đó có  
thể là gia đình, bạn bè và những người có ảnh  
hưởng khác). Ajzen và Fishbein (1980) khẳng  
định chuẩn chủ quan là một yếu tố quan trọng  
quyết định sự ảnh hưởng của xã hội đối với ý  
định hành vi. Từ các cơ sở trên, nghiên cứu đề  
xuất giả thuyết như sau:  
quyết định mua hàng. Những lợi ích và thông  
tin có liên quan về các sản phẩm thực phẩm  
hữu cơ cần được cung cấp đầy đủ cho người  
tiêu dùng, để giúp họ đưa ra quyết định hợp lý  
dựa trên ngân sách và/hoặc sở thích (Vermeir  
và Verbeke, 2006). Nghiên cứu của Gracia và  
Magistris (2008), Howard, Shay, và Green  
(1988) cho rằng việc cung cấp thông tin đầy đủ  
trên các sản phẩm thực phẩm hữu cơ là rất quan  
trọng để gia tăng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm  
hữu cơ vì những thông tin này có thể làm tăng  
niềm tin của người tiêu dùng và thái độ đối với  
sản phẩm hữu cơ.  
Giả thuyết H2. Chuẩn chủ quan có mối quan  
hệ cùng chiều với ý định mua thực phẩm hữu cơ.  
Giả thuyết H5. Thông tin minh bạch trên  
nhãn thực phẩm hữu cơ có mối quan hệ cùng  
chiều với niềm tin vào thực phẩm hữu cơ.  
° Niềm tin  
Niềm tin được xem như một trạng thái dễ  
Giả thuyết H6. Thông tin minh bạch trên  
bị tổn thương hoặc rủi ro nhận thấy xuất phát từ  
sự không chắc chắn của cá nhân liên quan đến nhãn thực phẩm hữu cơ có mối quan hệ cùng  
động cơ, ý định và hành động tiềm năng của chiều với thái độ về thực phẩm hữu cơ.  
những người có ảnh hưởng mà người tiêu dùng  
phụ thuộc vào họ (Kramer, 1999). Trong nhiều  
trường hợp, niềm tin được dựa trên kinh nghiệm  
trước đây, niềm tin được xem như một cơ chế  
chung để giảm sự rủi ro trong nhận thức khi thực  
hiện các hành động bằng cách tăng kỳ vọng về  
một kết quả tích cực và sự chắc chắn trong nhận  
thức về ý định hành vi (Gefen, 2004).  
° Kiến thức về thực phẩm hữu cơ  
Theo Trịnh Thùy Anh (2014), kiến thức  
thực phẩm hữu cơ dùng để chỉ mức độ hiểu biết  
của người tiêu dùng về cấu trúc và bản chất của  
thực phẩm hữu cơ. Gracia và Magistris (2008)  
đã phát hiện ra rằng kiến thức hữu cơ không chỉ  
có thể làm tăng thái độ và khả năng mua thực  
phẩm hữu cơ mà còn có thể nâng cao mức chi  
tiêu của người tiêu dùng hiện có.  
Hart và Saunders (1997) chỉ ra rằng niềm tin  
là một trong những cách thức hiệu quả nhất để  
giảm sự không chắc chắn của người tiêu dùng. Do  
đó, tầm quan trọng của niềm tin trong tiêu dùng  
thực phẩm hữu cơ, niềm tin vào thực phẩm hữu  
cơ, cũng như các nhà cung cấp và chứng chỉ của  
họ có ảnh hưởng lớn đến thái độ của người tiêu  
dùng và ý định hành vi (Teng và Wang, 2015).  
Bên cạnh đó, kiến thức nhận thức về thực  
phẩm hữu cơ được công nhận là một tiền đề quan  
trọng của niềm tin người tiêu dùng đối với thực  
phẩm hữu cơ (O'Fallon và cs., 2007). Demeritt  
(2002) cũng chỉ ra rằng không đủ kiến thức và  
nhận thức về thực phẩm hữu cơ được coi là rào  
cản quan trọng đối với quyết định mua thực  
phẩm hữu cơ.  
Giả thuyết H3. Niềm tin có mối quan hệ cùng  
chiều với thái độ về thực phẩm hữu cơ.  
Giả thuyết H7. Kiến thức về thực phẩm hữu  
cơ có mối quan hệ cùng chiều với thái độ về thực  
phẩm hữu cơ.  
Giả thuyết H4. Niềm tin có mối quan hệ cùng  
chiều với ý định mua thực phẩm hữu cơ.  
° Thông tin minh bạch  
Giả thuyết H8. Kiến thức về thực phẩm hữu  
cơ có mối quan hệ cùng chiều với niềm tin đối  
vào thực phẩm hữu cơ.  
Theo Teng và Wang (2015), việc người tiêu  
dùng tiếp cận được các thông tin minh bạch và  
75  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
3. Mô hình nghiên cứu và phương pháp  
nghiên cứu  
quan, (2) Thái độ, (3) Niềm tin, (4) Thông tin  
minh bạch, (5) Kiến thức về thực phẩm hữu cơ,  
(6) Ý định mua. Nghiên cứu cũng kết hợp các lý  
thuyết liên quan đến ý định mua và các nghiên  
cứu trước đây về ý định mua thực phẩm hữu cơ  
như là cơ sở lý thuyết để thực hiện nghiên cứu.  
3.1. Mô hình nghiên cứu  
Nghiên cứu này kế thừa mô hình ý định  
mua thực phẩm hữu cơ được thực hiện bởi Teng  
và Wang (2015) gồm các yếu tố (1) Chuẩn chủ  
Chuẩn  
chủ quan  
H2  
H6  
H1  
Thông tin  
minh bạch  
Thái độ  
Ý định mua  
H5  
H7  
thực phẩm hữu cơ  
H3  
Niềm tin  
H4  
Kiến thức  
về TPHC  
H8  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Nguồn: Teng và Wang (2015).  
3.2. Phương pháp nghiên cứu  
tuổi từ 18 trở lên, và có nghe nói đến thực phẩm  
hữu cơ. Phương pháp phân tích EFA, phân tích  
nhân tố CFA và cấu trúc tuyến tính SEM được  
dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo và kiểm  
định mô hình lý thuyết. Thang đo trong nghiên  
cứu này kế thừa từ các nghiên cứu trước, có điều  
chỉnh và bổ sung cho phù hợp với thực tế nghiên  
cứu. Các thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ  
tương ứng với mức từ “hoàn toàn không đồng ý”  
= 1 đến “hoàn toàn đồng ý” = 5.  
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai  
đoạn: (1) Nghiên cứu định tính được thực hiện  
với kỹ thuật thảo luận tay đôi với 16 người tiêu  
dùng có kiến thức về thực phẩm hữu cơ tại thành  
phố Long Xuyên, (2) Nghiên cứu định lượng  
được thực hiện thông qua bảng câu hỏi chi tiết,  
với kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện với 238 (n=238)  
người tiêu dùng tại thành phố Long Xuyên có độ  
Bảng 2. Diễn giải các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu  
Khái  
niệm  
Tên biến quan sát  
Nguồn  
Thực phẩm hữu cơ có ít dư lượng hóa học hơn thực phẩm thông  
thường.  
TD1  
Gil và cs. (2000),  
Lockie và cs.  
(2004)  
TD2 Tiêu dùng thực phẩm hữu cơ an toàn hơn thực phẩm thông thường.  
Thái độ  
Tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tốt cho sức khỏe hơn thực phẩm thông  
TD3  
thường.  
TD4 Thực phẩm hữu cơ có vị ngon hơn thực phẩm thông thường.  
76  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84  
TD5 Thực phẩm hữu cơ có chất lượng cao hơn thực phẩm thông thường.  
TD6 Thực phẩm hữu cơ đắt tiền hơn thực phẩm thông thường.  
TD7 Thực phẩm hữu cơ nhìn hấp dẫn hơn thực phẩm thông thường.  
CQ1 Gia đình tôi nghĩ rằng tôi nên mua thực phẩm hữu cơ.  
CQ2 Bạn bè, đồng nghiệp của tôi nghĩ rằng tôi nên mua thực phẩm hữu cơ.  
Chuẩn  
chủ quan  
Tin tức, tạp chí và quảng cáo nói về thực phẩm hữu cơ ảnh hưởng  
đến quyết định mua thực phẩm hữu cơ của tôi.  
Chen (1998)  
CQ3  
Hỗ trợ của chính phủ cho thực phẩm hữu cơ ảnh hưởng đến quyết  
định mua thực phẩm hữu cơ của tôi.  
CQ4  
Tôi nghĩ rằng các công ty trong lĩnh vực thực phẩm hữu cơ nhận  
thức được trách nhiệm của họ.  
NT1  
Krystallis và  
Chryssohoidis  
(2005), Siegrist  
(2000)  
Tôi tin tưởng những người bán thực phẩm hữu cơ có chứng nhận  
chất lượng.  
NT2  
Niềm tin  
NT3 Tôi tin tưởng chất lượng thực phẩm hữu cơ có bao bì hoặc logo.  
NT4 Tôi tin tưởng các tổ chức chứng nhận thực phẩm hữu cơ.  
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp thông tin chính  
xác về sản phẩm.  
TT1  
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp đúng thông tin về  
ngày sản xuất sản phẩm.  
TT2  
Doll và  
Torkzadeh  
Thông tin  
minh bạch  
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp đầy đủ thông tin  
về sản phẩm.  
TT3  
Tôi hài lòng với những thông tin trên nhãn mác, bao bì của thực  
phẩm hữu cơ cung cấp.  
TT4  
KT1 Cá nhân tôi rất am hiểu về thực phẩm hữu cơ.  
Trung bình người ở thành phố Long Xuyên là rất am hiểu về thực  
phẩm hữu cơ.  
KT2  
Kiến thức  
về thực  
phẩm  
Chen (2008);  
Effendi và cs.  
(2015)  
KT3 Chính phủ rất am hiểu về thực phẩm hữu cơ.  
KT4 Ngành công nghiệp thực phẩm rất am hiểu về thực phẩm hữu cơ.  
KT5 Tôi biết quá trình sản xuất ra thực phẩm hữu cơ.  
hữu cơ  
KT6 Tôi có thể phân biệt thực phẩm hữu cơ so với thực phẩm thông thường.  
KT7 Tôi có thể nhận diện được bao bì, nhãn mác thực phẩm hữu cơ.  
Nếu thực phẩm hữu cơ có sẵn tại các siêu thị, cửa hàng thực phẩm  
tôi sẽ mua chúng.  
Schifferstein và  
Oude Ophuis  
YD1  
Ý định  
mua  
Tôi sẵn sàng mua thực phẩm hữu cơ mặc dù giá cao hơn thực phẩm (1998), Bredahl  
YD2  
thông thường.  
YD3 Xác suất tôi sẽ mua thực phẩm hữu cơ là rất cao  
(2001)  
Nguồn: Teng và Wang (2015), Effendi và cs.(2015).  
77  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
4. Kết quả nghiên cứu  
đều đạt yêu cầu về độ tin cậy (≥ 0,6). Các hệ số  
tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total  
Correlation) đều cao hơn mức cho phép (≥ 0,3)  
(Hà Nam Khánh Giao và Bùi Nhất Vương, 2019).  
4.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo  
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối  
với các thang đo cho thấy tất cả các thang đo  
Bảng 3. Kết quả Cronbach’s Alpha các thang đo  
Hệ số tương  
quan biến -  
tổng nhỏ nhất  
Số biến  
quan sát  
Cronbach’s  
Alpha  
STT  
Nhân tố  
Thông tin minh bạch  
Ký hiệu  
1
2
3
4
5
6
TT  
KT  
CQ  
TD  
NT  
YD  
4
7
4
7
4
3
0,850  
0,835  
0,730  
0,861  
0,850  
0,832  
0,596  
0,538  
0,470  
0,396  
0,652  
0,616  
Kiến thức về thực phẩm hữu cơ  
Chuẩn chủ quan  
Thái độ  
Niềm tin  
Ý định mua  
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.  
4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
hệ số KMO = 0,880 đạt yêu cầu (> 0,05); mức  
ý nghĩa của kiểm định Bartlett = 0,000 (> 0,05);  
tổng phương sai trích được là 58,543%; hệ số  
tải nhân tố đều > 0,5 nên đạt yêu cầu. Thang đo  
chính thức sau khi xử lý EFA gồm 21 biến quan  
sát như trong Bảng 4 (Hà Nam Khánh Giao và  
Bùi Nhất Vương, 2019).  
Phân tích nhân tố được thực hiện với phép  
trích PrincipalAxis Factoring, phép xoay Promax  
cho 29 biến quan sát. Kết quả phân tích EFAcho  
thấy các biến TD7, CQ1, CQ2, CQ3, CQ4, TD7,  
KT4, KT3 bị loại khỏi mô hình do có trọng số  
không đạt yêu cầu. Phân tích nhân tố cho thấy  
Bảng 4. Kết quả phân tích EFA  
Yếu tố  
3
Mã  
Biến quan sát  
hóa  
1
2
4
5
Tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tốt cho sức khỏe hơn  
thực phẩm thông thường.  
TD3  
0,890  
Tiêu dùng thực phẩm hữu cơ an toàn hơn thực phẩm  
thông thường.  
TD2  
0,845  
0,704  
0,651  
0,585  
Thực phẩm hữu cơ có chất lượng cao hơn thực phẩm  
thông thường.  
TD5  
Thực phẩm hữu cơ đắt tiền hơn thực phẩm thông  
thường.  
TD6  
Thực phẩm hữu cơ có ít dư lượng hóa học hơn thực  
phẩm thông thường.  
TD1  
KT5 Tôi biết quá trình sản xuất ra thực phẩm hữu cơ.  
0,783  
0,752  
0,692  
0,600  
Tôi có thể phân biệt thực phẩm hữu cơ so với thực  
phẩm thông thường.  
KT6  
KT1 Cá nhân tôi rất am hiểu về thực phẩm hữu cơ.  
Tôi có thể nhận diện được bao bì, nhãn mác thực  
phẩm hữu cơ.  
KT7  
78  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84  
Trung bình người ở thành phố Long Xuyên là rất am  
KT2  
TT2  
TT3  
TT1  
TT4  
NT3  
NT4  
NT2  
NT1  
YD2  
0,584  
hiểu về thực phẩm hữu cơ.  
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp đúng  
thông tin về ngày sản xuất sản phẩm.  
0,867  
0,835  
0,762  
0,544  
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp đầy  
đủ thông tin về sản phẩm.  
Nhãn mác, bao bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp  
thông tin chính xác về sản phẩm.  
Tôi hài lòng với những thông tin trên nhãn mác, bao  
bì của thực phẩm hữu cơ cung cấp.  
Tôi tin tưởng chất lượng thực phẩm hữu cơ có bao bì  
hoặc logo.  
0,804  
0,772  
0,742  
0,594  
Tôi tin tưởng các tổ chức chứng nhận thực phẩm  
hữu cơ.  
Tôi tin tưởng những người bán thực phẩm hữu cơ có  
chứng nhận chất lượng.  
Tôi nghĩ rằng các công ty trong lĩnh vực thực phẩm  
hữu cơ nhận thức được trách nhiệm của họ.  
Tôi sẵn sàng mua thực phẩm hữu cơ mặc dù giá cao  
hơn thực phẩm thông thường.  
0,882  
0,785  
0,555  
YD3 Xác suất tôi sẽ mua thực phẩm hữu cơ là rất cao.  
Nếu thực phẩm hữu cơ có sẵn tại các siêu thị, cửa hàng  
thực phẩm tôi sẽ mua chúng.  
YD1  
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.  
4.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
biệt) thông qua phương pháp phân tích nhân tố  
khẳng định CFA(Confirmatory FactorAnalysis).  
Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến  
tính SEM (Structural Equation Modeling) được  
sử dụng để kiểm định mô hình lý thuyết cùng  
với các giả thuyết.  
Các thang đo khái niệm nghiên cứu trước  
tiên được đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach’  
alpha và tiếp tục được kiểm định (độ tin cậy tổng  
hợp, tính đơn nguyên, giá trị hội tụ, và giá trị phân  
Bảng 5. Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo các khái niệm trong mô hình  
Độ tin cậy  
Phương  
sai  
trích  
(%)  
Số biến  
quan  
sát  
Khái niệm  
Giá trị  
Tổng  
Cronbach  
hợp  
Thái độ  
5
5
4
4
3
0,864  
0,815  
0,850  
0,850  
0,832  
0,868  
0,817  
0,852  
0,852  
0,838  
0,57  
0,47  
0,59  
0,59  
0,63  
Kiến thức về thực phẩm hữu cơ  
Thông tin minh bạch  
Niềm tin  
Đạt  
yêu  
cầu  
Ý định  
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.  
79  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
Kết quả CFAcho thấy mô hình đạt độ tương đều khác biệt so với 1 ở độ tin cậy 95%. Vì vậy,  
thích với dữ liệu: ꢀ2[179] = 343,645; Chi-square/df các khái niệm thái độ, kiến thức về thực phẩm  
= 1,920 < 3, với giá trị p = 0,000; GFI = 0,881; hữu cơ, thông tin minh bạch, niềm tin và ý định  
CFI = 0,932; RMSEA = 0,062. Trong đó, các mua đều đạt được giá trị phân biệt (Steenkamp  
thang đo thông tin minh bạch, kiến thức về thực và Trijp, 1991).  
phẩm hữu cơ, thái độ, niềm tin, ý định mua đều  
đạt được tính đơn hướng. Hơn nữa, kết quả cho  
thấy các trọng số (λi) chuẩn hóa đều đạt tiêu  
chuẩn cho phép (≥ 0,50) và có ý nghĩa thống kê  
các giá trị p đều bằng 0,000. Vì vậy, các biến quan  
sát dùng để đo lường các thang đo đều đạt giá  
trị hội tụ. Hệ số tương quan giữa các khái niệm  
Kết quả SEM cho thấy mô hình này đạt  
độ tương thích với dữ liệu thị trường: ꢀ2[182]  
=
370,789; Chi-square/df = 2,037 < 3 với giá trị p  
= 0,000; GFI = 0,873 > 0,8; CFI = 0,922 > 0,9;  
và RMSEA = 0,066 < 0,08 (xem Hình 2). Như  
vậy, mô hình này phù hợp với dữ liệu thu thập  
(Hà Nam Khánh Giao và Bùi Nhất Vương, 2019).  
Hình 2. Kết quả kiểm định SEM mô hình nghiên cứu (chuẩn hóa)  
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.  
Phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) được kiểm định cho thấy thông tin minh bạch và kiến  
sử dụng để kiểm định các giải thuyết nghiên thức về thực phẩm hữu cơ không ảnh hưởng  
cứu. Kết quả kiểm định cho thấy có năm mối đáng kể đến thái độ. Kết quả nghiên cứu này  
quan hệ giữa các khái niệm đề ra trong mô tương tự kết quả của Teng và Wang (2015). Điều  
hình nghiên cứu được chấp nhận ở mức ý nghĩa này cho thấy mức độ hiểu biết cao hơn về thực  
thống kê p = 0,000 < 0,05 (xem Bảng 6). Kết phẩm hữu cơ và những thông tin cung cấp trên  
quả này phù hợp với nghiên cứu của Teng và nhãn thực phẩm hữu cơ không thể trực tiếp dẫn  
Wang (2015); Agarwal (2019); Effendi và cs. đến thái độ tích cực hơn đối với thực phẩm hữu  
(2015); Hoàng Thị Bảo Thoa và cs. (2019); cơ. Đối với người tiêu dùng tại thành phố Long  
Ajzen (1991); Secapramana và Katargo (2019); Xuyên, khái niệm thực phẩm hữu cơ tương đối  
Nguyễn Kim Nam (2015). Đồng thời, kết quả mới, kiến thức có thể tạo ra thái độ tích cực chỉ  
80  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84  
khi người tiêu dùng có niềm tin vào thực phẩm với thực phẩm hữu cơ, nếu họ không có niềm  
hữu cơ. Bên cạnh đó, những thông tin cung cấp tin vào các thông tin ghi trên nhãn thực phẩm  
trên nhãn thực phẩm hữu cơ không trực tiếp dẫn hữu cơ, ngược lại họ sẽ có xu hướng nghi ngờ  
đến thái độ tích cực hơn của người tiêu dùng với nguồn thông tin được cung cấp.  
Bảng 6. Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong nghiên cứu  
Chưa chuẩn hóa  
Giá trị  
ước lượng  
chuẩn hóa  
Giá trị  
P - value  
Mối quan hệ  
Ước lượng  
se  
cr  
Niemtin  
Niemtin  
Thaido  
Thaido  
Thaido  
Ydinh  
Thongtin  
Kienthuc  
Thongtin  
Kienthuc  
Niemtin  
Niemtin  
Thaido  
0,349  
0,337  
0,058  
-0,080  
0,714  
0,410  
0,358  
0,063  
0,063  
0,073  
0,072  
0,110  
0,098  
0,083  
5,494  
5,353  
0,796  
-1,118  
6,470  
4,193  
4,295  
0,403  
0,412  
0,059  
-0,086  
0,627  
0,373  
0,371  
0,000  
0,000  
0,426  
0,263  
0,000  
0,000  
0,000  
m
m
m
m
m
m
m
Ydinh  
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.  
Kết quả SEM lần 2 cho thấy mô hình này > 0,9; và RMSEA = 0,066 < 0,08 (xem Hình  
đạt độ tương thích với dữ liệu thu thập: ꢀ2[184] 3). Như vậy, mô hình này phù hợp với dữ liệu  
= 372,574; Chi-square/df = 2,025 < 3 với giá thu thập (Hà Nam Khánh Giao và Bùi Nhất  
trị p = 0,000; GFI = 0,873 > 0,8; CFI = 0,922 Vương, 2019).  
Hình 3. Kết quả kiểm định SEM lần 2 (chuẩn hóa)  
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.  
81  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
Bảng 7. Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong nghiên cứu  
Chưa chuẩn hóa  
Giá trị  
ước lượng  
chuẩn hóa  
Giá trị  
P - value  
Mối quan hệ  
Ước lượng  
se  
cr  
Niemtin  
Niemtin  
Thaido  
Ydinh  
Thongtin  
Kienthuc  
Niemtin  
Niemtin  
Thaido  
0,356  
0,326  
0,699  
0,408  
0,360  
0,063  
0,062  
0,089  
0,098  
0,083  
5,621  
5,257  
7,824  
4,178  
4,321  
0,412  
0,400  
0,614  
0,371  
0,373  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
m
m
m
m
m
Ydinh  
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả.  
5. Hàm ý quản trị  
những lợi ích của TPHC mang lại sẽ ảnh hưởng  
tích cực đến niềm tin về TPHC, từ đó thúc đẩy  
ý định mua TPHC. Tuy nhiên, kết quả nghiên  
cứu cho thấy người tiêu dùng không có nhiều  
kiến thức về TPHC, cũng như quy trình sản  
xuất TPHC và cách phân biệt, nhận diện bao bì  
hay logo TPHC. Vì vậy, các doanh nghiệp trong  
ngành TPHC nên có các chương trình quảng bá,  
cung cấp các thông tin chính xác và đáng tin cậy  
về TPHC thông qua các trang mạng xã hội, tivi,  
tạp chí, trang web… Hơn nữa, cần cung cấp các  
kiến thức về nhận diện bao bì hay logo của sản  
phẩm TPHC và các chứng nhận cho sản phẩm  
hữu cơ. Từ đó giúp người tiêu dùng hiểu biết và  
có niềm tin hơn về TPHC, góp phần thúc đẩy ý  
định mua TPHC của người tiêu dùng.  
Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất  
một số giải pháp nhằm thúc đẩy ý định mua thực  
phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại địa bàn  
thành phố Long Xuyên như sau:  
Một là, những thông tin ghi trên nhãn đầy đủ  
và đáng tin cậy có ảnh hưởng khá nhiều lên niềm  
tin của người tiêu dùng vào TPHC. Ở Việt Nam,  
thực phẩm hữu cơ là một khái niệm tương đối  
mới so với thực phẩm thông thường, vì vậy những  
thông tin trên ghi trên nhãn TPHC càng minh  
bạch, đầy đủ và đáng tin cậy (ví dụ: Cách thức  
nông nghiệp được trồng, chế biến sản phẩm và xử  
lý, tỷ lệ thành phần hữu cơ trong sản phẩm, xuất  
xứ, hạn sử dụng,…) rất quan trọng để gia tăng  
niềm tin của người tiêu dùng vào TPHC. Ngoài  
ra, kết quả nghiên cứu cho thấy việc ghi nhãn hữu  
cơ rõ ràng được coi là một biện pháp hiệu quả  
để giúp người tiêu dùng có được thông tin hữu  
ích và đáng tin cậy trong thị trường TPHC, đặc  
biệt cho những người không có nhiều kiến thức  
về TPHC, từ đó thúc đẩy ý định mua TPHC. Vì  
vậy, các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành  
thực phẩm hữu cơ cần có các biện pháp ghi nhãn  
TPHC một cách rõ ràng, chính xác thông tin và  
thể hiện sản phẩm là chất lượng để tăng niềm tin  
cho người tiêu dùng.  
Ba là, kết quả nghiên cứu cho thấy thái độ có  
mối quan hệ cùng chiều với ý định mua TPHC.  
Thái độ đại diện cho những gì người tiêu dùng  
thích và không thích, và quyết định mua sản  
phẩm thường dựa trên thái độ của người tiêu dùng  
(Secapramana và Katargo, 2019). Trong nghiên  
cứu này thái độ phụ thuộc vào lợi ích sức khỏe,  
an toàn, mức dư lượng hóa học và giá cả của  
sản phẩm TPHC. Do đó, doanh nghiệp trong thị  
trường TPHC cần cung cấp các sản phẩm chất  
lượng, thành phần hữu cơ đúng như trên nhãn  
hữu cơ và có các chiến lược giá hợp lý để thu  
hút người tiêu dùng.  
Hai là, khi người tiêu dùng nhận thấy họ có  
hiểu biết tốt về TPHC, quy trình sản xuất TPHC  
và có thể phân biệt, nhận diện bao bì TPHC so  
với thực phẩm thông thường cũng như biết được  
Bốn là, nghiên cứu cho thấy niềm tin có  
tác động cùng chiều và mạnh mẽ đến thái độ  
82  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 1, 2021, 71-84  
Tài liệu tham khảo  
của người tiêu dùng. Kiến thức có thể tạo ra  
thái độ tích cực đối với TPHC chỉ khi niềm  
tin có thể được xây dựng vững chắc (Teng và  
Wang, 2015). Kết quả nghiên cứu cho thấy  
niềm tin của người tiêu dùng phụ thuộc nhiều  
vào các chứng nhận chất lượng, tổ chức chứng  
nhận và bao bì/logo của sản phẩm TPHC. Vì  
vậy, Chính phủ nên có các quy định về việc  
cấp giấy phép chứng nhận cho sản phẩm hữu  
cơ và quy định về thiết kế bao bì hay logo  
TPHC để người tiêu dùng có thể nhận dạng và  
tin tưởng vào các sản phẩm hữu cơ có chứng  
nhận là chất lượng. Bên cạnh đó, các doanh  
nghiệp trong thị trường TPHC có thể quảng  
bá hình ảnh, quy trình sản xuất TPHC để tạo  
ấn tượng tốt đối với người tiêu dùng.  
Agarwal, P. (2019). Theory of Reasoned Action  
and Organic Food Buying in India. Srusti  
Management Review, 7 (2), 28-37.  
Ajzen, I. (1989). Attitudes structure and behavior.  
In Breckler, S.J. and Greenwald, A.G. (Eds),  
Attitudes Structure and Function, Springer. New  
York, NY, 241-274.  
Ajzen, I. (1991). The Theory of Planned Behavior.  
Organizational behavior and human decision  
processes, 50, 179-211.  
Ajzen, I. (2002). Perceived Behavioral Control, Self-  
Efficacy, Locus of Control, and the Theory of  
Planned Behavior. Journal ofApplied Social  
Psycholog, 32 (4), 665-683.  
Ajzen, I., and Fishbein, M. (1980). Understanding  
Attitudes and Predicting Social Behavior.  
Prentice Hall, Englewood Cliffs, NJ.  
Năm là, kết quả nghiên cứu cho thấy sự sẵn  
có của các sản phẩm TPHC tại các siêu thị, cửa  
hàng thực phẩm được người tiêu dùng đánh giá  
cao nhất trong các biến đo lường ý định mua  
TPHC. Vì vậy, các doanh nghiệp nên xây dựng  
và phát triển hệ thống phân phối hiệu quả để  
giúp người tiêu dùng thuận tiện tiếp cận với các  
sản phẩm TPHC, điều này góp phần thúc đẩy ý  
định mua TPHC.  
Ánh Nguyên. (Ngày 13 tháng 11, 2018). Mô hình  
rau an toàn ở TP. Long Xuyên. Báo An Giang  
online. Truy cập từ https://baoangiang.com.vn/  
mo-hinh-rau-an-toan-o-tp-long-xuyen-a234359.  
html.  
Demeritt, L. (2002). All Things Organic 2002: A Look  
at the Organic Consumer. The Hartman Group,  
Bellevue, WA.  
Effendi, I., Ginting, P., Lubis, A.N., and Fachruddin,  
K.A. (2015). Analysis of Consumer Behavior  
of Organic Food in North Sumatra Province,  
Indonesia. JournalofBusinessandManagement,  
4 (1), 44-58.  
6. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo  
Kết quả của nghiên cứu này đóng góp những  
hiểu biết về TPHC và ý định mua TPHC. Tuy  
đạt được những kết quả cụ thể nêu trên nhưng  
đề tài nghiên cứu cũng không tránh khỏi những  
hạn chế nhất định như sau: Đề tài nghiên cứu chỉ  
kiểm định được một số nhân tố tác động đến ý  
định mua TPHC, trên thực tế còn có các yếu tố  
khác tác động tuy nhiên chưa được đề cập trong  
nghiên cứu. Do thời gian và nguồn lực có hạn  
nên kích thước mẫu khảo sát có thể chưa đủ lớn  
và hạn chế về mặt địa lý. Vì vậy, trong tương lai  
các nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng mô hình  
Fishbein, M., and Ajzen, I. (1975). Belief, Attitude,  
Intention, and Behavior: An Introduction  
to Theory and Research. Reading, MA:  
Addison-Wesley.  
Gefen, D. (2004). What makes an ERPimplementation  
relationship worthwhile: linking trust  
mechanisms and ERP usefulness. Journal of  
Management Information Systems, 21 (1),  
263-288.  
nghiên cứu này vào các khu vực khác và xem xét Gracia, A., and Magistris, T.D. (2008). The demand  
for organic foods in the South of Italy:Adiscrete  
choice model. Food Policy, 33, 386-396.  
thêm các yếu tố khác tác động đến ý định mua  
TPHC. Bên cạnh đó, có thể nghiên cứu sâu hơn  
về mối quan hệ giữa ý định mua TPHC và hành  
vi mua thực tế của người tiêu dùng./.  
Hà Nam Khánh Giao và Bùi NhấtVương. (2019). Giáo  
trình Cao học Phương pháp Nghiên cứu Khoa  
83  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
học trong Kinh doanh- Cập nhật SmartPLS.  
Hà Nội: NXB Tài chính. DOI: 10.31219/osf.io/  
hbj3k. ISBN: 978-604-79-2154-6.  
nhan-to-tac-dong-den-y-dinh-mua-thuc-pham-  
huu-co-cua-nguoi-tieu-dung-tai-thanh-pho-da-  
nang.htm  
Hart, P., and Saunders, C. (1997). Power and  
trust: critical factors in the adoption and use Nguyễn Kim Nam. (2015). Ý định tiêu dùng thực  
of electronic data interchange. Organization  
Science, 8 (1), 23-42.  
phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trẻ: vai trò  
của niềm tin. Tạp chí Khoa học và Công nghệ  
Đại học Đà Nẵng, 8 (93), 104-108.  
Hồ Thị Diệp Quỳnh Châu. (2015). Các yếu tố ảnh  
hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của O’Fallon, M.J., Gursoy, D., and Swanger, N. (2007).  
người tiêu dùng tại TP.HCM. Truy cập từ https://  
xemtailieu.com/tai-lieu/cac-yeu-to-anh-huong-  
den-y-dinh-mua-thuc-pham-huu-co-cua-nguoi-  
tieu-dung-tai-tp-hcm-406187.html.  
To buy or not to buy: impact of labelling on  
purchasing intentions of genetically modified  
foods. International Journal of Hospitality  
Management, 26 (1), 117-130.  
Hoàng Thị Bảo Thoa, Hoàng Lê Kiên, Nguyễn Thu Secapramana, L.V.H., and Katargo, A.L.G. (2019).  
Uyên, và Nguyễn Thị Uyên. (2019). Các nhân  
tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng thực phẩm  
hữu cơ của người tiêu dùng ở Hà Nội. VNU  
Journal of Science: Economics and Business,  
35 (3), 79-90.  
Antecedents affecting organic food purchase  
intentions. The International Journal of  
Organizational Innovation, 12 (2), 140-150.  
Steenkamp, J-BEM., and Van, Trijp HCM. (1991).  
The use of LISREL in validating marketing  
constructs. International Journal of Research  
in Marketing, 8(4), 283-299.  
Howard, J.A., Shay, R.P., and Green, C.A. (1988).  
Measuring the effect of marketing information  
on buying intentions. Journal of Services  
Marketing, 2 (4), 27-35.  
Švecová, J., and Odehnalová, P. (2019). The  
determinants of consumer behaviour of students  
fromBrnowhenpurchasingorganicfood. Review  
of Economic Perspectives - Národohospodářský  
obzor, 19 (1). 49-64.  
Hughner, R.S., McDonagh, P., Prothero, A., Shultz,  
C.J., and Stanton, J. (2007). Who are organic  
food consumers? A complication and review of  
why people purchase organic food. Journal of  
Consumer Behaviour, 6 (2-3), 94-110.  
Teng, C.C., and Wang, Y.M. (2015). Decisional  
factors driving organic food consumption.  
British Food Journal, 117 (3), 1068-1081.  
Kim, D.J., Ferrin, D.L., and Rao, H.R. (2008). A  
trust-based consumer decision-making model in  
electronic commerce: the role of trust, perceived  
risk, and their antecedents. Decision Support  
Systems, 44 (2), 544-564.  
Thu Lưu. (Ngày 16 tháng 12, 2019). Phòng, chống  
ngộ độc thực phẩm cuối năm. Thời nay. Truy  
baothoinay-xahoi/baothoinay-xahoi-vande/  
item/42575602-phong-chong-ngo-doc-thuc-  
pham-cuoi-nam.html  
Kim, H.Y., and Chung, J.E. (2011). Consumer  
purchase intention for organic personal care  
products. Journal of Consumer Marketing, 28  
(1), 40-47.  
Trịnh Thùy Anh. (2014). Các yếu tố ảnh hưởng đến  
quyết định mua thực phẩm hữu cơ của khách  
hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Khoa  
học thương mại, 68, 36-42.  
Kramer, R.M. (1999). Trust and distrust in  
organizations: emerging perspectives, enduring  
questions. Annual Review of Psychology, 50  
(1), 569-598.  
Vermeir, I., and Verbeke, W. (2006). Sustainable  
food consumption: exploring the consumer  
‘attitude-behavioural intention’ gap. Journal  
of Agricultural and Environmental Ethics, 19  
(2), 169-194.  
Lê Thị Thùy Dung. (2017). Các nhân tố tác động  
đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người  
tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng. Truy cập từ  
84  
pdf 14 trang yennguyen 11260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại thành phố Long Xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_y_dinh_mua_thuc_pham_huu_co_cua_ng.pdf