Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) tại Việt Nam
Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 46, 2020
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ
TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HOÀN
Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Để xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng chuẩn
mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) trong các doanh nghiệp tại Việt Nam, nghiên cứu sử
dụng phương pháp định tính (nghiên cứu tình huống, phỏng vấn các chuyên gia) và phương pháp định
lượng như phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và phân tích mô hình cấu
trúc tuyến tính – SEM. Kết quả nghiên cứu có 9 nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VAS 17 tại các doanh
nghiệp Việt Nam như tuân thủ quy định kế toán, năng lực kế toán viên, hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề
nghiệp, áp lực từ thuế, chất lượng phần mềm kế toán, tâm lý kế toán, quy mô doanh nghiệp, kiểm toán độc
lập và trình độ nhận thức của nhà quản lý.
Từ khóa: Chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nhân tố ảnh hưởng
THE IMPACT FACTORS ON APPLICATION OF INCOME TAX
ACCOUNTING STANDARDS IN VIETNAM
Abstract
To identify the impact factors and measure their impact on the application of accounting Standards -
Research on Vietnamese corporate income tax Accounting Standards, The author uses the mixed methods
herein: qualitative research method are used by case method and quantitative research method combined
with analysis tools EFA, CFA, SEM in order to process data from qualitative research results. The result
have 9 impact factors such as accounting psychology, tax pressure, qualification and awareness of
managers, accounting software quality, support and consultation of professional organization, accountant
capacity, businesses size, independent auditors directly affect the compliance with accounting regulations
and indirectly affect the application of VAS 17
Key words: accounting standards, the impact factor, income taxes VAS 17,
1. Đặt vấn đề
Việc không tuân thủ chế độ kế toán, bỏ qua việc áp dụng VAS 17 vào thực tiễn sẽ dẫn đến hậu quả làm sai
lệch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) và nếu thông tin trên BCTC nghèo nàn sẽ là một đe dọa cho
khả năng cạnh tranh của tổ chức (Joseph & ctg, 2002). Khi xem xét về vai trò và thực trạng áp dụng VAS
17 vào thực tiễn vẫn còn nhiều khó khăn trở ngại nhất định và đồng thời các doanh nghiệp chưa tận dụng
hết được lợi ích VAS 17 đem lại cho các doanh nghiệp và việc ápdụng VAS 17 vào thực tiễn tại các doanh
nghiệp hiện nay còn chưa được rộng rãi. Lợi ích của các doanh nghiệp khi áp dụng chuẩn mực kế toán thuế
thu nhập doanh nghiệp sẽ giúp cho kế toán làm rõ thông tin số thuế TNDN đã tạm nộp trên BCTC hoặc số
thuế còn phải nộp trong tương lai đồng thời việc áp dụng VAS 17 sẽ giúp cho luật kế toán và luật thuế
TNDN được tiệm cận hơn. Vì vậy tác giả cho rằng việc nghiên cứu VAS 17 khi áp dụng tại Việt Nam nhằm
tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VAS 17 vào thực tiễn là một vấn đề cần thực hiện và có ý
nghĩa trong bối cảnh hiện nay nhằm đem lại lợi ích cho doanh nghiệp để từ đó có cơ sở cho việc gợi ý một
số giải pháp nhằm đưa VAS 17 được ứng dụng rộng rãi tại các DN.
2. Tổng quan các nghiên cứu về chuẩn mực kế toán.
Trình độ giáo dục: Nghiên cứu của Kolsi & Zehri (2008); Stainbank (2014); Doupnik & Salter (1995);
Street (2002) trình độ học vấn cao sẽ dễ dàng trong việc áp dụng IFRS. Nghiên cứu của Jamel Chouaibib
& ctg (2013) các cá nhân cần có năng lực và trình độ thích hợp khi áp dụng IAS/IFRS.
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
33
Nhận thức của chủ doanh nghiệp: Nghiên cứu của Hồ Xuân Thủy (2016); Page (1984); nhận thức chủ
doanh nghiệp liên quan đến lợi ích của báo cáo tài chính. Người chủ doanh nghiệp thường quan tâm đến
việc kê khai thuế và thực hiện thuế đối với nhà nước mà ít quan tâm đến việc áp dụng các chuẩn mực kế
toán vì thế mà chất lượng báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường kém do việc tuân thủ
các nguyên tắc trong chuẩn mực không được thực hiện.
Ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán: Nghiên cứu của Al-Baskeki (1995); Page (1984) cho rằng DN kiểm toán
có ảnh hưởng đáng kế đến quyết định của công ty trong việc lựa chọn chuẩn mực kế toán.
Mức độ tuân thủ chuẩn mực: Trần Đình Khôi Nguyên (2010); Hồ Xuân Thủy (2016) về mức độ tuân thủ
chuẩn mực kế toán chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như quy mô DN, hình thức pháp lý, quy định pháp
quy của nhà nước, nhận thức và trình độ của kế toán viên, tác động của công ty kiểm toán, kiểm soát của
công ty mẹ, hướng dẫn chuẩn mực
Ảnh hưởng của thuế: Nghiên cứu của Phạm Thị Bích Vân (2012); Nguyễn Công Phương (2010); Trần
Đình Khôi Nguyên (2010); Nguyễn Thị Phương Hồng & Nguyễn Thị Kim Oanh (2014) nghiên cứu chỉ ra
rằng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng chế độ kế toán.
Đặc điểm doanh nghiệp và nguồn vốn: Nghiên cứu của Chow & Wong-Boren (1987), Cooke (1990), Meek
đã xác định quy mô của doanh nghiệp là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán.
Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì nguồn nhân lực và nguồn tài chính của họ cũng mạnh để dễ dàng áp
dụng chuẩn mực kế toán.
3. Phương pháp và quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
BƯỚC 1
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tình huống
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết
Phỏng vấn chuyên gia
Dàn bài thảo luận
Xây dựng thang đo chính thức
BƯỚC 2
Loại các biến có liên quan biến tổng
thấp <0.3 và có Cronbach’ alpha < 0.6
Điều tra chính
Đánh giá độ tin cậy thang đo
Phân tích nhân tố khám phá -
Loại các biến có mức tải nhân tố thấp
< 0.4
EFA
BƯỚC 3
Kiểm định sự thích hợp của thang đo;
độ tin cậy tổng hợp; phương sai trích;
tính đơn hướng; hội tụ và phân biệt
Phân tích nhân tố khẳng
định - CFA
Mô hình hóa cấu trúc tuyến
Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả
thuyết
tính - SEM
Nguồn: Tác giả tổng hợp)
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
34
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
Bước 1: Sau khi tìm hiểu các tài liệu nghiên cứu liên quan, tác giả xác định được khe hổng trong nghiên
cứu để tìm ra mục tiêu nghiên cứu liên quan đến Chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế
thu nhập doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Bước 2: Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp phát phiếu khảo sát trực tiếp
tới các đối tượng kế toán của các DN. Sau khi thu thập xong dữ liệu khảo sát, các thang đo được đánh giá
sơ bộ thông qua hệ số Cronbach’ Alpha và nhân tích nhân tố khám phám EFA.
Bước 3: Đây là bước phân tích chi tiết các dữ liệu thu thập được để kiểm tra tính logic, tương quan giữa
các nhân tố với nhau. Thang đo được kiểm định lại bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu
trúc tuyến tính SEM.
Phương pháp nghiên cứu tình huống
7. So sánh với NC
6. Xây dựng giả
thuyết : Hoàn chỉnh
các nhân tố ảnh
hưởng đến việc áp
dụng VAS 17
trước xem điểm
tương đồng và đối
kháng
1. Xác định câu
hỏi nghiên cứu
5. Phân tích sâu,
tạo ý tưởng sơ bộ
cho xây dựng lý
thuyết
2. Chọn tình huống
- Quy mô doanh
nghiệp
Nghiên cứu tình
huống
- Lĩnh vực kinh doanh
4 . Phương pháp thu thập
3. Đối tượng tham gia thảo luận
- Dàn bài TL thử: Phỏng vấn,
trao đổi
- Thảo luận thử: GV, chuyên gia
- Thảo luận chính thức: KTT,
GĐTC, KiT, THU, GDĐH
- Dàn bài TL chính thức: Thảo
luận nhóm và tay đôi
Đối tượng tham gia thảo luận
Đối tượng 1: Các giảng viên chuyên nghành kế toán – kiểm toán: Đối tượng này được lựa chọn cho bước
thảo luận thử với mục tiêu giúp tác giả hoàn thiện về cách thức tiến hành, triển khai nội dung cho buổi thảo
luận chính thức
Đối tượng 2: Kế toán trưởng, Nhà quản lý, kiểm toán độc lập, cán bộ cơ quan thuế là đối tượng dùng cho
buổi thảo luận chính thức
Kích thước mẫu cho nghiên cứu tình huống 13 tình huống, điểm bão hòa tại tình huống số 11.
Thang đo đo lường các nhân tố tác động đến việc áp dụng VAS 17
Thang đo quy mô doanh nghiệp: Trong nghiên cứu tác giả phân loại quy mô DN dựa trên tiêu chí về số
lượng lao động tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 30/6/2006. Quy mô doanh
nghiệp là biến định tính gắn với những giá trị: lớn, vừa và nhỏ. Tác giả tạo mã dummy (dummy coding)
như sau: 1 (nhỏ và vừa), 2 (lớn)
Thang đo năng lực nhân viên kế toán
Trong nghiên cứu, thang đo năng lực nhân viên kế toán là thang đo bao gồm 6 biến quan sát. Căn cứ xây
dựng thang đo này được tác giả chỉnh sửa từ thang đo của Hongjiang Xu (2003); (Trần Đình Khôi Nguyên,
2011,2013); (Đặng Ngọc Hùng, 2016); (Phạm Quốc Thuần, 2016). Thang đo lường khái niệm năng lực
nhân viên kế toán bao gồm các biến quan sát sau đây:
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
35
NLKT1: Trình độ của kế toán viên trong bộ phận kế toán đáp ứng được việc áp dụng chuẩn mực.
NLKT2: Kinh nghiệm của kế toán viên trong bộ phận kế toán giúp kế toán viên áp dụng VAS 17 dễ dàng.
NLKT3: Nhân viên kế toán của đơn vị có khả năng hiểu và áp dụng quy định kế toán vào thực tế.
NLKT4: Nhân viên kế toán hiểu rõ bản chất nghiệp vụ kinh tế của đơn vị.
NLKT5: Nhân viên kế toán được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về kế toán và thuế
NLKT6: Nhân viên kế toán hiểu rõ quy trình, đặc điểm SXKD của đơn vị.
Thang đo kiểm toán độc lập : Tác giả sử dụng biến giả để đo lường nhân tố này, biến này là biến Dummy
nhận giá trị 1 nếu công ty được kiểm toán độc lập và 0 trong trường hợp ngược lại (Noor Azizi Ismail,
2009). Vì vậy nghiên cứu đã mã hóa biến Dummy có hai giá trị như sau: Mã dummy – 1 – DN được kiểm
toán, mã dummy – 0, DN không được kiểm toán. Thang đo này tương tự các nghiên cứu của Street & Gray
(2002, 1998)
Thang đo hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp: Căn cứ xây dưng thang đo: Thang đo này được tác giả
chỉnh sửa từ thang đo của Trần Đình Khôi Nguyên (2011, 2013); Đặng Ngọc Hùng (2016) và nghiên cứu
tình huống. Thang đo lường khái niệm hỗ trợ tư vấn từ tổ chức nghề nghiệp bao gồm 3 biến quan sát sau
đây:
TVNN1: Doanh nghiệp thường xuyên nhận được sự hỗ trợ tư vấn của tổ chức kế toán
TVNN2: Doanh nghiệp thường xuyên nhận được hỗ trợ ý kiến tư vấn của kiểm toán độc lập
TVNN3: Doanh nghiệp thường xuyên nhận được tư vấn của bộ phận tuyên truyền và cơ quan thuế.
Thang đo chất lượng phần mềm kế toán: Căn cứ xây dựng thang đo: Dựa vào thông tư 103/2005 do Bộ
Tài Chính ban hành đồng thời thang đo này tác giả chỉnh sửa từ thang đo của (Phạm Quốc Thuần, 2016)
kết hợp với ý kiến từ nghiên cứu tình huống.
CLPM1: PMKT đảm bảo tuân thủ đúng chuẩn mực và quy định kế toán
CLPM2: PMKT xử lý thông tin VAS 17 kịp thời, đầy đủ để trình bày lên BCTC
CLPM3: PMKT đảm đảm bảo được các yêu cầu ghi nhận, xử lý và trình bày thông tin VAS 17 trên BCTC
CLPM4: PMKT đảm bảo cung cấp TTKT trên BCTC trung thực và hợp lý
Thang đo trình độ và nhận thức nhà quản lý: Căn cứ xây dựng thang đo: Dựa vào thang đo của
Hongjiang Xu (2003b), Phạm Quốc Thuần (2016), Trần Quốc Thịnh (2013) là căn cứ giúp tác giả xây dựng
thang đo trình độ và nhận thức nhà quản lý
TDQL1: Nhà quản lý hiểu được tầm quan trọng của việc áp dụng VAS 17.
TDQL2: Nhà quản lý có sự am hiểu trong lĩnh vực kế toán.
TDQL3: Nhà quản lý thường xuyên quan tâm đến việc tổ chức, vận hành công tác kế toán của đơn vị.
TDQL4: Nhà quản lý hỗ trợ nhân viên kế toán tham gia vào các lớp đào tạo và bồi dưỡng kiến thức liên
quan đến VAS 17.
TDQL5: Nhà quản lý có kế hoạch, thực hiện đào tạo và bồi dưỡng liên tục cho nhân viên và nhà quản lý.
Thang đo tâm lý kế toán: Lý thuyết tâm lý là căn cứ để tác giả xây dựng thang đo kết hợp cùng với ý kiến
từ nghiên cứu tình huống. Đây là thang đo được đo lường bởi 5 biến quan sát.
TLKT1: NVKT của đơn vị cho rằng cách xử lý, ghi nhận, trình bày thông tin thuế TNDN quá khó khăn và
phức tạp.
TLKT2: NVKT e ngại áp dụng VAS 17 không đạt hiệu quả.
TLKT3: NVKT ngại mất thời gian và xử lý nghiệp vụ theo bản chất phát sinh.
TLKT4: Việc áp dụng VAS 17 cần phải được xem xét trong mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích.
TLKT5: Việc xử lý chênh lệch thuế TNDN tốn thời gian và công sức.
Thang đo áp lực từ thuế: Căn cứ xây dựng thang đo này tác giả chỉnh sửa lại từ thang đo của Phạm Quốc
Thuần (2016). Đây là thang đo đo lường bởi 6 biến quan sát, đồng thời được xây dựng dựa trên ý kiến từ
nghiên cứu tình huống.
ALTT1: Ưu tiên áp dụng quy định thuế trong công tác kế toán giúp khai báo thuế, quyết toán thuế thuận
lợi.
ALTT2: DN phải chỉnh sửa số liệu kế toán theo yêu cầu cơ quan thuế ALTT3: Cơ quan thuế thường gây
áp lực đến việc xử lý, trình bày thông tin
kế toán của đơn vị.
ALTT4: DN né tránh việc áp dụng VAS và thông tư hướng dẫn VAS do áp lực từ cơ quan thuế.
ALTT5: DN thường né tránh việc áp dụng các Chế độ kế toán do áp lực từ cơ quan thuế.
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
36
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
ALTT6: Năng lực của cán bộ thuế chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc.
Thang đo tuân thủ quy định kế toán: Tác giả căn cứ vào Luật kế toán 88, Nghị định 176, Thông tư 200,
Thông tư 20, VAS 17 kết hợp nghiên cứu tình huống để xây dựng thang đo phù hợp với mô hình nghiên
cứu.Đây là thang đo được đo lường bởi 5 biến quan sát, và cũng được xây dựng dựa quy định kế toán kết
hợp ý kiến từ nghiên cứu tình huống.
TTQD1: DN tuân thủ quy định luật kế toán.
TTQD2: DN tuân thủ quy định của nghị định kế toán.
TTQD3: DN tuân thủ quy định Chế độ kế toán.
TTQD4: DN tuân thủ các quy định Chuẩn mực kế toán.
TTQD5: DN tuân thủ thông tư hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán.
Thang đo áp dụng VAS 17: Căn cứ xây dựng thang đo này dựa vào VAS 17, IAS 12 và tham khảo thang
đo đo lường áp dụng Chuẩn mực kế toán Trần Khôi Nguyên (2011, 2013), Hồ Xuân Thủy (2016), Đặng
Ngọc Hùng (2016) kết hợp với các ý kiến từ nghiên cứu tình huống và phỏng vấn chuyên gia
Mã hóa
VDCM1
VDCM2
VDCM3
Nội dung thang đo
Tiến hành phân loại tài sản & nợ phải trả theo quy định kế toán
Tiến hành xác định bản chất của chênh lệch thuế TNDN
Ghi nhận chênh lệch thuế TNDN phát sinh từ sự khác biệt tài sản và phải trả theo quy
định kế toán
VDCM4
VDCM5
VDCM6
Ghi nhận chênh lệch thuế TNDN từ lỗ tính thuế
Trình bày thông tin chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp trên BCTC
Trình bày thông tin liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trên BCTC
VDCM7
Trình bày thông tin liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trên BCTC
4. Kết quả nghiên cứu
Kết quả từ nghiên cứu định tính thông qua phương pháp nghiên cứu tình huống, nghiên cứu đã khám phá
ra được các nhân tố mới ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến việc áp dụng VAS 17 là tâm lý kế toán và
chất lượng phần mềm kế toán. Các nhân tố kế thừa từ các nghiên cứu trước như quy mô doanh nghiệp,
kiểm toán độc lập, năng lực nhân viên kế toán, hỗ trợ tư vấn tổ chức nghề nghiệp, áp lực từ thuế. Từ kết
quả nghiên cứu định tính, tác giả đưa vào phân tích theo phương pháp định lượng và kết quả để thể hiện ở
phần tiếp theo.
4.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’ alpha
Độ tin cậy của thang đo khái niệm áp dụng VAS 17 (biến phụ thuộc)
Bảng 4.1: Hệ số cronach’ alpha biến phụ thuộc
Trung bình của
Phương sai
Tương quan
Cronbach's
Thang đo
Mã biến thang đo nếu loại của thang đo biến -Tổng hiệu Alpha nếu loại
Hệ số thang đo Cronbach's Alpha - Áp dụng VAS 17
0.920
Áp dụng VAS 17
vdcm1
vdcm2
vdcm3
vdcm4
vdcm5
vdcm6
vdcm7
vdcm8
24.371
24.318
24.231
24.413
24.648
24.443
24.413
24.473
27.360
26.666
26.429
26.494
27.164
26.575
26.669
27.110
0.632
0.798
0.752
0.811
0.702
0.770
0.762
0.659
0.919
0.905
0.909
0.904
0.913
0.907
0.908
0.916
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
37
Độ tin cậy của thang đo khái niệm các biến độc lập và biến trung gian
Độ tin cậy của thang đo khái niệm các biến độc lập và biến trung gian thông qua bảng 4.2 (Phụ lục 4.1)
Kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích EFA
Bảng 4.3: Kiểm định KMO và Bartlerrs
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Approx. Chi-Square
.828
4554.883
Bartlett's
Sphericity
Test
of
df
Sig.
528
.000
(Nguồn dữ liệu: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra - phân tích SPSS)
Kiểm định tương quan biến
Qua hai kiểm định trên ta thấy việc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VAS 17 là phù hợp.
Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố được thể hiện ở bảng 4.4 Tổng phương
sai được giải thích, bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay (Phụ lục 4.2)
Kiểm định mối quan hệ giữa biến kiểm toán độc lập và áp dụng VAS 17
Biến kiểm toán độc lập là biến định tính nhận hai giá trị (1,2), biến áp dụng VAS 17 là biến định lượng, vì
thế phép kiểm định thích hợp là T. – test (Hoàng & Chu, 2008).
Bảng 4.6: Kết quả phân tích nhóm giữa biến kiểm toán độc lập và áp dụng VAS 17
Mean
Std. Deviation
Std. Error Mean
Kiểm toán
độc lập
N
Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
Sai số chuẩn TB
Áp dụng VAS 17
Không
Có
199
65
31.0251
34.1385
3.5795
4.5376
0.2537
0.5628
(Nguồn dữ liệu: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra - phân tích SPSS)
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định T-test giữa biến kiểm toán độc lập và áp dụng VAS 17
Levene's Test for Equality of
Variances (kiểm định đồng
Giá trị Sig. Khác biệt của 2 giá Sai lệch chuẩn -
0.000
-3.113
0.548
Vận dụng VAS 17
Trường hợp phương
sai của hai nhóm mẫu
7.573
0.000
0.006
0.000
-5.682
-5.043
262
Trường hợp phương
sai của hai nhóm mẫu
91.440
0.000
-3.113
0.617
(Nguồn dữ liệu: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra - phân tích SPSS)
Kết quả kiểm định khác biệt trung bình là có sự khác biệt ý giữa áp dụng VAS 17 giữa DN được
kiểm toán và DN không được kiểm toán.
Kiểm định mối quan hệ giữa biến quy mô và áp dụng VAS 17
Kết quả phân tích kiểm định đồng nhất phương sai ở bảng 4.8, kết quả định định Anova ở bảng 4.9
như sau
Bảng 4.8: Bảng kiểm định đồng nhất phương sai
Levene Statistic
13.755
Bậc tự do 1
1
Bậc tự do 2
262
Giá trị Sig.
.000
(Nguồn dữ liệu: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra - phân tích SPSS)
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
38
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
Bảng 4. 9 : Bảng kiểm định Anova
Tổng biến thiên
Bậc tự do Trung bình biến thiên
Giá trị
Loại biến thiến
(Nguồn dữ liệu: Kế quả xử lý dữ liệu điều tra - phân tích SPSS)
Bảng 4.10: Bảng phân tích nhóm giữa biến quy mô và áp dụng VAS 17
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn Sai số chuẩn
Std. Error
Quy mô doanh
nghiệp
3.595
0.261
0.566
Vận dụng VAS 17
N
DN nhỏ và vừa
DN lớn
190
74
31.311
33.027
4.868
(Nguồn dữ liệu: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra - phân tích SPSS)
Kết quả phân tích nhóm giữa các biến quy mô cho thấy việc áp dụng VAS 17 vào thực tiễn có
xu hướng tăng theo quy mô DN nhỏ đến DN lớn từ 3.5 điểm đến 4.8 điểm. Như vậy Quy mô doanh nghiệp
có tác động đến việc áp dụng VAS 17
4.2 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
Kết quả phân tích khẳng định CFA ở sơ đồ 4.1
Sơ đồ 4.1: Kết quả mô hình CFA
(Nguồn dữ liệu: Kết quả tác giả xử lý dữ liệu điều tra - phân tích AMOS)
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
39
Các chỉ số đo độ phù hợp mô hình CFA đều đạt yêu cầu: Chi-square/df = 1.368; TLI = 0.954, CFI=0.959,
GFI = 0.874 và RMSEA = 0.037, vì vậy tác giả có thể kết luận mô hình phù hợp với dữ liệu nghiên cứu.
Kết quả này khẳng định tính đơn nguyên của các khái niệm nghiên cứu.
4.3 Kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc (SEM).
Kết quả mô hình SEM cho thấy mô hình đề xuất có số liệu phân tích như sau: Chi-square/df = 1.677
(p=0.000); GFI = 0.817, TLI = 0.903, CFI = 0.910 , RMSEA = 0.051 (<0.08, phù hợp). Các chỉ số đạt yêu
cầu. Vì vậy chứng tỏ mô hình lý thuyết thích hợp với dữ liệu điều tra trong sơ đồ 4.2 như sau:
Sơ đồ 4.2: Kết quả mô hình SEM
(Nguồn dữ liệu: Kết quả tác giả xử lý dữ liệu điều tra - phân tích AMOS Kết quả SEM mô hình lý thuyết
chuẩn hóa)
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
40
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
Bảng 4. 11: Bảng các trọng số hồi quy đã được chuẩn hóa
Ước
lượng
0.184
Tương quan
Tuân thủ Quy Định kế toán <---
Năng lực kế toán
Tuân thủ Quy Định kế toán <---
Tuân thủ Quy Định kế toán <---
Tuân thủ Quy Định kế toán <---
Tuân thủ Quy Định kế toán <---
Tuân thủ Quy Định kế toán <---
Trình độ và nhận thức nhà Quản lý 0.153
Tâm lý kế toán
-0.162
0.151
0.18
-0.156
0.203
Chất lượng phần mềm
Hỗ trợ tư vấn nghề nghiệp
Áp lực từ thuế
Vận dụng VAS 17
<---
Tuân thủ Quy Định kế toán
(Nguồn dữ liệu: Kết quả tác giả xử lý dữ liệu điều tra - phân tích AMOS)
Sơ đồ 4.3: Mô hình lý thuyết chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VAS 17 (Mô hình hệ số
hồi quy đã chuẩn hóa)
Năng lực nhân
viên kế toán +0.184)
Quy mô doanh
nghiệp
H2(+0.18)
H3(-0.156)
H8(+
Hỗ trợ và tư vấn
của tổ chức nghề
H7(+0.203)
nghiệp
H4 (+153)
H9(+)
Áp lực từ thuế
Tuân thủ quy
định kế toán
H5(-0.162)
H6(+0.151)
Áp dụng
chuẩn mực
kế toán
thuế thu
nhập
Trình độ và nhận
thức người quản lý
(Nguồn: Mô hình nghiên cứu lý thuyết)
doanh
nghiệp
Kiểm toán độc
lập
Tâm lý kế toán
viên
Chất lượng phần
mềm kế toán
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
41
5. Gợi ý chính sách
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán
Người kế toán cần nhận thức được vai trò và trách nhiệm của người làm kế toán trong việc tuân thủ quy
định chính sách kế toán để nâng cao chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính cung cấp cho các đối tượng
sử dụng. Cần có ý thức và trách nhiệm cao trong việc tự bồi dưỡng kiến thức liên quan đến kế toán.
Hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp
Các tổ chức nghề nghiệp cần phải có những chính sách kiểm soát, hỗ trợ, tư vấn công tác kế toán cho các
đơn vị trong việc tuân thủ áp dụng Chuẩn mực kế toán nói chung và VAS 17 nói riêng đúng quy định thông
qua các kênh trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn của DN kịp thời trong vấn
đề xử lý và ghi nhận, trình bày các thông tin kế toán liên quan đến không chỉ thuế TNDN mà còn các vấn
đề khác có liên quan đến lĩnh vực kế toán.
Tổ chức nghề nghiệp có trách nhiệm tự nâng cao uy tín của tổ chức và nâng cao trình độ chuyên môn cho
các thành viên trong tổ chức.
Nâng cao trình độ và nhận thức của nhà quản lý
Người quản lý cần phải có sự am hiểu nhất định trong lĩnh vực kế toán bằng các hình thức tự nâng cao trình
độ và bồi dưỡng kiến thức thông qua các buổi tập huấn của Bộ Tài Chính để nắm bắt các thay đổi thông tin
về chính sách thuế và kế toán.
Người quản lý cũng cần phải hiểu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc đóng đủ và đóng
đúng số thuế của DN cho nhà nước. Không vì lợi ích trước mắt giảm thuế TNDN phải nộp cho nhà nước
mà để cho nhân viên kế toán của mình làm trái với quy định kế toán.
Nâng cao tính tuân thủ quy định kế toán
Để nâng cao tính tuân thủ quy định kế toán, điều đầu tiên các doanh nghiệp cần phải nghiêm chỉnh chấp
hành văn bản pháp quy kế toán cụ thể là nâng cao trách nhiệm trong việc tuân thủ việc áp dụng các chuẩn
mực kế toán nói chung và chuẩn mực thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng vào công tác kế toán của doanh
nghiệp.
Nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập
Các DN kiểm toán cần phải hiểu rõ trách nhiệm nghề nghề, đạo đức nghề nghiệp của mình và tuân thủ văn
bản liên quan đến kiểm toán để nâng cao chất lượng thông tin trên báo cáo kiểm toán trước khi phát hành
ra công chúng.
KẾT LUẬN
Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu cho thấy thang đo tuân thủ quy định kế toán là biến trung gian trong
mô hình nghiên cứu và thang đo tuân thủ quy định kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc tác động trực
tiếp đến việc áp dụng VAS 17. Các biến còn lại như tâm lý kế toán, áp lực từ thuế, trình độ và nhận thức
của quản lý, chất lượng phần mềm kế toán, hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp, năng lực nhân viên kế
toán tác động trực tiếp đến việc tuân thủ quy định kế toán và tác động gián tiếp đến việc áp dụng VAS 17.
Riêng thang đo quy mô doanh nghiệp và kiểm toán độc lập tác động trực tiếp đến việc áp dụng VAS 17.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1. Nguyễn Công phương, 2010. Liên kết giữa kế toán và thuế ở Việt Nam. Tạp chí phát triển kinh tế, số
239, trang 22-26.
1. Phạm Thị Bích Vân, 2012. Nghiên cứu ảnh hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp đến sự lựa chọn chính
sách kế toán của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵn. Luận văn thạc sỹ quản trị kinh
doanh, Trường Đại Học Đà Nẵng
2. Trần Đình Khôi Nguyên, 2010. Bàn về các mô hình nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tạp chí khoa học và công nghệ, số: 5(40)-2010, Trang 225-233
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
42
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
3. Nguyễn Thị Phương Hồng & Nguyễn Thị Kim Oanh, 2014. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
chính sách kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Tạp chí thị trường tài chính - tiền tệ, số
13.7.2014.
4. Hồ Xuân Thủy, 2016. Sự thích hợp của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Việt Nam. Luận án tiến sỹ kinh tế, ĐH Kinh Tế TPHCM.
5. Trần Đình Khôi Nguyên, 2011. Các nhân tố ảnh hưởng vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Đà Nẵng. Phát triển kinh tế (1859-1116), số252, Trang 9-15.
Tài liệu tiếng Anh
1. Joseph P.H.Fan & T.J.Wong, 2002. Corporate ownership structure and the informativeness of
accounting earnings in East Asia. Journal of Accounting and Economies, Vol 33, pp 401-425
2. Kolsi & Zehri, 2008. The determinants of IAS/IFRS adoption by emergent countries
3. Stainbank, L, 2014. Factors influencing the adoption of International financial Reporting Standard by
African Countries. Joural Accounting Research. Vol 28 No.1.79-95
4. Doupnik, T., & Salter, S.,1995,. External environment, culture, and accounting practice: A preliminary
test of a general model of international accounting development. International Journal of Accounting,
30(3), 189−202.
5. Jamel Chouaibi & Fatma Zehri, 2013. Adoption determinals of the International
6. Street, D.,2002. GAAP 2001 benchmarking national accounting standards against IAS: Summary of
results. Journal of International Accounting, Auditing & Taxation, 11, 77-90, 1-29.
7. Page, M, 1984. Corporate financial reporting and the small independent company. Accounting and
Business Research, Vol. 14 No. 55.
8. Al-Basteki Hasan, 1995.The voluntary Adoption of International Accounting Standards by Bahraini
Corporations. Advances in International Accounting, 1995
9. Chow,C.W & Wong-Boren,1987. Voluntary financial disclosure by Mexican corporations. The
Accounting Review, 62 (3), 1987, 533–541.
10. Cooke, T.E &Wallace, R.S.O, 1990. Financial disclousure regulation and its environment: A review
and futher analysis. Journal of Accounting and Public Policy.7, 79-110.
11. Meek, G. K., Roberts, C. B., & Gray, S. J.,1995. Factors influencing voluntary annual report
disclosures by U.S., U.K. and Continental European multi-national corporations. Journal of
International Business Studies, 26 , 1995, 555–572.
Ngày nhận bài: 28/05/2020
Ngày chấp nhận đăng: 23/09/2020
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
43
PHỤ LỤC
Phụ lục 4.1
Trung bình của
Mã biến thang đo nếu loại của thang đo biến -Tổng hiệu Alpha nếu loại
biến chỉnh biến
Hệ số thang đo Cronbach's Alpha -Tuân thủ quy định kế toán :
Phương sai
Tương quan
Cronbach's
Thang đo
nếu loại biến
0.846
5.851
5.899
6.131
5.880
5.858
0.924
12.429
12.346
12.313
12.360
12.189
13.243
0.859
2.925
2.922
3.079
0.701
3.998
3.921
4.017
4.010
4.156
4.187
0.895
10.451
10.254
10.357
10.050
10.005
0.822
6.559
5.556
6.268
6.211
5.868
0.895
6.553
6.431
7.026
6.464
Tuân thủ quy định kế toán (TTQĐ) ttqd1
14.784
14.750
14.799
14.799
14.822
0.666
0.697
0.596
0.698
0.617
0.811
0.803
0.830
0.803
0.825
ttqd2
ttqd3
ttqd4
ttqd5
Hệ số thang đo Cronbach's Alpha -Năng lực nhân viên kế toán :
Năng lực nhân viên kế toán (NLKT) nlkt1
17.973
17.875
17.898
17.932
17.928
17.913
0.811
0.817
0.754
0.835
0.812
0.668
0.907
0.906
0.915
0.904
0.907
0.925
nlkt2
nlkt3
nlkt4
nlkt5
nlkt6
Hệ số thang đo Cronbach's Alpha - Hỗ trợ tư vấn của tổ chức ng
Hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghitvnn1
6.633
6.727
6.890
0.779
0.765
0.661
0.761
0.773
0.871
tvnn2
tvnn3
Hệ số thang đo Cronbach's Alpha -Áp lực từ thuế (ALTT) :
Áp lực từ thuế (ALTT)
altt1
altt2
altt3
altt4
altt5
altt6
10.235
10.182
10.227
10.189
10.193
10.053
0.410
0.451
0.451
0.523
0.502
0.300
0.669
0.655
0.656
0.635
0.645
0.708
Hệ số thang đo Cronbach's Alpha: Trình độ và nhận thức nhà q
Trình độ và nhận thức
tdql1
tdql2
tdql3
tdql4
tdql5
13.811
13.784
13.814
13.720
13.720
0.730
0.777
0.713
0.792
0.708
0.875
0.865
0.879
0.862
0.882
Hệ số thang đo Cronbach's Alpha - Tâm lý kế toán viên
Tâm lý kế toán viên
tlkt1
tlkt2
tlkt3
tlkt4
tlkt5
8.913
8.841
8.811
8.792
8.720
0.527
0.625
0.628
0.671
0.646
0.811
0.787
0.784
0.773
0.777
Hệ số thang đo Cronbach's Alpha - Chất lượng phần mềm kế to
Chất lượng phần mềm kế toán
clpm1
clpm2
clpm3
clpm4
10.455
10.455
10.481
10.519
0.774
0.778
0.748
0.772
0.862
0.860
0.872
0.863
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
44
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
Phụ lục 4.2
Bảng 4. 4: Tổng phương sai được giải thích(Total Variance Explained)
Total Variance Explained
Comp Initial Eigenvalues
onent
Extraction Sums of SquaredRotation Sums of Squared
Loadings Loadings
Total
%
ofCumulativTotal ofCumulativTotal
%
%
ofCumulat
Variance e % Variance e %
Varianceive %
1
2
3
4
5
6
7
8
6.383 19.342
3.541 10.731
3.126 9.473
2.666 8.078
2.385 7.228
2.098 6.358
1.880 5.696
19.342
30.073
39.546
47.624
54.853
61.211
66.907
69.669
72.145
74.321
76.326
78.156
79.941
81.643
83.270
84.707
86.066
87.409
88.623
89.827
90.965
92.059
93.084
94.046
94.972
95.751
96.515
97.262
97.914
98.507
99.032
99.543
100.000
6.383 19.342
3.541 10.731
3.126 9.473
2.666 8.078
2.385 7.228
2.098 6.358
1.880 5.696
19.342
30.073
39.546
47.624
54.853
61.211
66.907
4.456 13.502 13.502
3.598 10.902 24.404
3.151 9.549 33.953
3.096 9.382 43.336
2.984 9.042 52.378
2.428 7.357 59.736
2.366 7.171 66.907
.911
.817
.718
.662
.604
.589
.562
.537
.474
.449
.443
.401
.397
.376
.361
.339
.317
.305
.257
.252
.246
.215
.196
.173
.169
.151
2.762
2.476
2.176
2.005
1.830
1.785
1.702
1.626
1.437
1.360
1.343
1.214
1.204
1.138
1.094
1.026
.962
.925
.779
.764
.746
.652
.593
.525
.511
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
.457
Extraction Method: Principal Component Analysis.
(Nguồn dữ liệu: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra - phân tích SPSS)
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (VAS 17) TẠI VIỆT NAM
45
Bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay
Rotated Component Matrixa
Component
1
2
3
4
5
6
7
nlkt2
nlkt4
nlkt1
nlkt5
nlkt3
nlkt6
tdql4
tdql2
tdql1
tdql3
tdql5
ttqd2
ttqd1
ttqd4
ttqd5
ttqd3
.882
.876
.862
.847
.817
.707
.869
.863
.827
.797
.796
.783
.780
.779
.754
.735
clpm2
clpm1
clpm4
.855
.854
.847
clpm3
tlkt4
tlkt5
tlkt3
tlkt2
tlkt1
altt5
altt4
altt3
altt2
altt1
tvnn2
tvnn1
tvnn3
.839
.803
.793
.785
.753
.677
.736
.710
.680
.641
.624
.884
.860
.836
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_nhan_to_anh_huong_den_viec_ap_dung_chuan_muc_ke_toan_thu.pdf

