Bài giảng Quản trị marketing - Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị marketing

Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
BÀI 2: HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ NGHIÊN CỨU MARKETING  
PHỤC VỤ QUẢN TRỊ MARKETING  
Hướng dẫn học  
Học viên nắm bắt các vấn đề lý  
thuyết, sự vận hành của hệ thống  
thông tin marketing, liên hệ với các  
tình huống cụ thể của các doanh  
nghiệp Việt Nam về sự vận hành của  
hệ thống này.  
Nắm bắt các vấn đề về lý thuyết cũng  
như kỹ năng của tiến trình nghiên cứu  
marketing, thực hành các hoạt động  
nghiên cứu marketing quy mô nhỏ để  
hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu, phân  
tích, thuyết trình.  
Nắm bắt các vấn đề về lý thuyết cũng  
như kỹ năng dự báo cầu.  
Thời lượng  
5 tiết học  
Mục tiêu  
Trang bị cho học viên những vấn đề cơ  
bản về lý thuyết và kỹ năng phân tích tình  
huống thực tiễn, kỹ năng thực hành sau:  
Sự vận hành của hệ thống thông tin  
marketing trong doanh nghiệp và  
trong hoạt động quản trị marketing.  
Quy trình tiến hành một dự án nghiên  
cứu marketing với 5 bước cụ thể.  
Nắm bắt những vấn đề cơ bản về cầu  
thị trường và dự báo cầu.  
V1.0  
21  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP  
Tình huống: Thương hiệu ô tô Hoàng Gia  
Hoàng Gia là một thương hiệu ô tô Việt Nam chuyên sản xuất và lắp ráp các loại xe du lịch và  
xe ca của Hàn Quốc và Trung Quốc. Doanh số bán hàng của Hoàng Gia trong những năm từ  
2000 đến 2004 vào khoảng 4.000 chiếc mỗi năm. Năm 2005, với việc cho ra đời một sản  
phẩm xe đa dụng 7 chỗ, mức tiêu thụ của Hoàng Gia có một bước đột phá là 5500 chiếc. Từ  
năm 2006 đến nay mức tiêu thụ xe của Hoàng Gia giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau.  
Bước đầu Ban giám đốc nhận thấy một số nguyên nhân chính đó là: Thuế làm tăng 25% giá  
thành xe; xuất hiện ngày càng nhiều những mẫu xe cạnh tranh với các mẫu đang ăn khách của  
Hoàng Gia; nhu cầu, hành vi của người tiêu dùng thay đổi, họ không còn coi lợi thế về giá của  
xe Hoàng Gia là một căn cứ chính khi lựa chọn.  
Câu hỏi gợi mở  
Theo bạn tại sao Hoàng Gia lại không tìm ra vấn đề sớm hơn?  
Bạn có nghĩ rằng tình trạng trên là điển hình việc vận dụng nghiên cứu marketing của các  
doanh nghiệp Việt Nam?  
Hoàng Gia cần nghiên cứu các nội dung gì để có thể trở lại thời kỳ hưng thịnh?  
22  
V1.0  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
2.1.  
Hệ thống thông tin marketing  
2.1.1.  
Khái niệm hệ thống thông tin marketing  
Nguyên nhân hình thành hệ thống thông tin marketing:  
Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp được quan tâm phát triển trong những năm  
đầu của thế kỷ XX. Trong điều kiện các doanh nghiệp mở rộng phạm vi hoạt động,  
chuyển từ không đủ mua sang đòi hỏi mua, chuyển từ cạnh tranh giá sang cạnh  
tranh phi giá.  
Định nghĩa  
Hệ thống thông tin marketing là hệ thống hoạt động thường xuyên giữa con người  
và các phương tiện tính toán. Các thiết bị khác dùng để thu thập, phân loại, phân  
tích, đánh giá, truyền đi những thông tin chính xác, kịp thời, cần thiết để người phụ  
trách lĩnh vực marketing sử dụng chúng với mục đích lập, tổ chức thực hiện, kiểm  
tra, điều chỉnh việc áp dụng các biện pháp marketing trong doanh nghiệp.  
2.1.2.  
Các bộ phận cấu thành  
Thông tin marketing  
Thông tin marketing  
Hệ thống thông tin  
Hệ thống báo  
cáo nội bộ  
Hệ thống  
nghiên cứu  
marketing  
Các nhà quản trị  
marketing:  
Môi trường marketing  
1. Các thị trường  
1. Phân tích  
2. Các kênh phân phối  
3. Các đối thủ cạnh tranh  
4. Công chúng  
2. Lập kế hoạch  
3. Thực hiện  
4. Kiểm tra  
Hệ thống thu  
thập thông tin  
marketing  
Hệ thống phân  
tích thông tin  
marketing  
5. Các nhân tố vĩ mô của  
môi trường  
5. Điều chỉnh  
Các quyết định và sự truyền thông marketing  
Hình 2.1. Hệ thống thông tin marketing của doanh nghiệp  
2.1.2.1. Hệ thống báo cáo nội bộ  
Cấu tạo  
Hệ thống báo cáo nội bộ bao gồm những thông tin gì về mọi hoạt động bên trong  
doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, nghiên cứu phát triển, hoạt động quản lý,  
nhân sự, kinh doanh đến các hoạt động về tài chính, kế toán, kiểm toán, v.v..  
Đây là những thông tin cơ bản của hệ thống thông tin marketing, sau khi sàng lọc,  
phân tích các thông tin này được các nhà quản trị marketing sử dụng để đưa ra các  
quyết định marketing.  
Vai trò  
Hệ thống báo cáo nội bộ có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác trong hệ  
thống thông tin marketing theo nguyên tắc: Hệ thống này cung cấp các dữ liệu đầu  
vào cho hệ thống phân tích thông tin.  
V1.0  
23  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
Trong trường hợp các thông tin từ hệ thống báo cáo nội bộ không đủ để cho nhà  
quản trị ra quyết định thì hệ thống thông tin sẽ tìm kiếm thông tin từ các hệ thống  
khác như: Hệ thống thu thập thông tin và hệ thống nghiên cứu thông tin. Bốn hệ  
thống này có mối liên hệ thường xuyên và gắn kết với nhau.  
2.1.2.2. Hệ thống thu thập thông tin marketing  
Cấu tạo  
Hệ thống này là tập hợp các nguồn và phương  
pháp mà qua đó doanh nghiệp có được những  
thông tin cập nhật về các sự kiện diễn ra ở môi  
trường bên ngoài.  
Vai trò  
Hệ thống này được thiết kế để thu thập thông tin  
một cách thường xuyên từ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Đó có thể là  
thông tin từ khách hàng, đối thủ cạnh tranh, hệ thống kênh phân phối được thu  
thập từ đội ngũ nhân viên bán hàng, từ các nhà đại lý, v.v.. Bộ phận kế toán có thể  
thu thập thông tin thường xuyên về tình hình công nợ của khách hàng, hệ thống  
phân phối.  
Doanh nghiệp có thể đặt hàng mua thông tin thường xuyên của các cá nhân, tổ  
chức chuyên nghiệp cung cấp thông tin như: Các công ty nghiên cứu thị trường,  
các cơ quan quản lý nhà nước (hải quan, thuế, Bộ công thương, Phòng thương mại  
công nghiệp, v.v..).  
2.1.2.3. Hệ thống nghiên cứu marketing  
Nghiên cứu marketing là việc xác định một cách có hệ thống những tư liệu cần thiết  
do tình huống marketing đặt ra cho doanh nghiệp. Nó bao gồm việc thu thập, phân  
tích và báo cáo kết quả nghiên cứu.  
Hoạt động nghiên cứu marketing có thể được chia thành bốn nhóm sau:  
Quảng cáo:  
o Nghiên cứu động cơ tiêu dùng;  
o Nghiên cứu nội dung quảng cáo;  
o Nghiên cứu phương tiện quảng cáo;  
o Nghiên cứu hiệu quả quảng cáo.  
Hoạt động thương mại và hiệu quả của nó:  
o Dự đoán ngắn hạn;  
o Dự đoán dài hạn;  
o Nghiên cứu khuynh hướng kinh doanh;  
o Nghiên cứu chính sách giá;  
o Nghiên cứu phân bố nhà máy, kho, tiêu thụ;  
Quảng cáo  
o Nghiên cứu thị trường quốc tế;  
o Nghiên cứu thông tin cho lãnh đạo.  
Trách nhiệm của doanh nghiệp:  
o Nghiên cứu thông tin đến với người tiêu dùng;  
24  
V1.0  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
o Nghiên cứu sự tác động của môi trường;  
o Nghiên cứu ảnh hưởng của luật pháp đối với doanh nghiệp;  
o Nghiên cứu các chính sách xã hội của doanh nghiệp.  
Các nghiên cứu khác:  
o
Đo lường tiềm năng thị trường;  
o Sự phân chia thị trường giữa các công ty;  
o Nghiên cứu đặc tính của thị trường;  
o Phân tích tiêu thụ;  
o Xác định phạm vi thị trường;  
o Nghiên cứu kênh phân phối;  
o Nghiên cứu chiến lược kích thích tiêu thụ;  
o Thử nghiệm marketing.  
Cách chia khác: Môi trường, thị trường, cạnh tranh, hành vi, nhu cầu của khách  
hàng, các chính sách marketing.  
2.1.2.4. Hệ thống phân tích thông tin marketing  
Các phương pháp phân tích thống kê toán:  
Các công cụ thống kê mô tả như số trung bình,  
trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn, hàm phân  
phối chuẩn, tính tần suất, tỷ lệ phần trăm…  
Các công cụ thống kê suy luận như các bài toán  
kiểm định, ước lượng, hồi quy, tương quan, v.v..  
Các mô hình, chương trình phân tích đánh giá như phần  
mềm phân tích số liệu SPSS, STATA, Access, Excel...  
Hệ thống phân tích thông  
tin marketing  
2.2.  
Nghiên cứu marketing  
Tại sao phải nghiên cứu marketing?  
o Vì nếu kinh doanh theo quan điểm marketing “đạt được mục tiêu của  
doanh nghiệp trên cơ sở đáp ứng một cách tối đa nhu cầu của khách hàng,  
bằng phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh” thì cần phải  
nghiên cứu thị trường, khách hàng tiềm năng và các phản ứng của họ đối với  
các quyết định của doanh nghiệp.  
o Vì thị trường rất rộng lớn và không đồng nhất. Trong khi đó khả năng của  
doanh nghiệp lại có hạn nên cần phải có nghiên cứu marketing để có những  
chính sách phù hợp.  
o Vì nhu cầu và mong muốn của con người là rất phức tạp. Do đó cần có những  
nghiên cứu chi tiết thì mới có thể xác định đúng được nhu cầu đó, để từ đó có  
thể đáp ứng một cách có hiệu quả.  
Khái niệm về nghiên cứu marketing  
Nghiên cứu marketing là một bộ phận của hệ thống thông tin marketing, thực chất  
nó là quá trình tìm kiếm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc ra các  
quyết định quản trị.  
V1.0  
25  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
Các giai đoạn của quá trình nghiên cứu marketing  
Xác định vấn  
đề, hình thành  
mục tiêu  
Lập kế hoạch  
nghiên cứu  
Thu thập  
thông tin  
Phân tích thông  
tin đã thu thập  
Trình bày kết  
quả nghiên cứu  
nghiên cứu  
2.2.1.  
Xác định vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu  
Xác định vấn đề nghiên cứu  
Chỉ khi xác định đúng vấn đề thì việc nghiên cứu mới có kết quả. Các vấn đề mà  
doanh nghiệp có thể gặp phải khi kinh doanh có thể xuất phát từ bên trong doanh  
nghiệp như: Hàng không tiêu thụ được, lượng bán giảm, chi phí phân phối tiêu thụ  
tăng đột biến... Và từ bên ngoài doanh nghiệp khi tiến hành so sánh cạnh tranh, thị  
phần, v.v..  
Hình thành mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở vấn đề đặt ra, chúng ta cần xác định mục tiêu nghiên cứu. Việc xác  
định mục tiêu nghiên cứu này tuỳ thuộc vào vấn đề đặt ra và các chính sách  
marketing. Các mục tiêu có thể là thăm dò, tức là thu thập các số liệu nhằm làm  
sáng tỏ vấn đề (một doanh nghiệp muốn tung sản phẩm mới vào một thị trường có  
thể thăm dò tập tính thái độ của thị trường về sản phẩm của mình). Mục tiêu  
nghiên cứu cũng có thể là mô tả hiện tượng như số lượng khách nước ngoài sử  
dụng các tuyến bay của Việt Nam Airlines. Cũng có khi các mục tiêu đó là thực  
nghiệm, chẳng hạn nếu Vinamilk giảm giá 10% đối với các sản phẩm sữa tươi thì  
lượng bán tăng lên bao nhiêu %...  
2.2.2.  
Lập kế hoạch nghiên cứu  
2.2.2.1. Các nguồn thông tin  
Lựa chọn nguồn thông tin là một khâu quan trọng quyết định đến chất lượng và chi phí  
nghiên cứu. Có thể chia nguồn thông tin ra hai loại là nguồn thứ cấp và nguồn sơ cấp.  
Nguồn thông tin thứ cấp  
Là các thông tin đã được thu thập nhằm các mục  
đích khác và các thông tin này hữu ích cho nghiên  
cứu hiện tại.  
Các thông tin thứ cấp có thể được thu thập từ bên  
trong doanh nghiệp (báo cáo tài chính, số khách  
hàng viếng thăm, số khách hàng mua sản phẩm, tài  
liệu từ các cuộc nghiên cứu trước v.v..). Các thông  
Lựa chọn nguồn thông tin  
tin thứ cấp có thể được thu thập từ bên ngoài  
doanh nghiệp như các ấn phẩm của các cơ quan thống kê nghiên cứu, các ngân  
hàng dữ liệu của các doanh nghiệp khác (bưu điện, bảo hiểm, ngân hàng, các  
doanh nghiệp làm dịch vụ nghiên cứu thị trường...).  
Nguồn thông tin sơ cấp  
Là thông tin được thu thập lần đầu với mục đích cụ thể. Nguồn này đặc biệt quan  
trọng đối với nghiên cứu marketing. Khi thu thập thông tin sơ cấp người nghiên cứu  
26  
V1.0  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
phải xác định phương pháp nghiên cứu, công cụ nghiên cứu, đặc điểm mẫu,  
phương thức liên hệ với công chúng.  
Phương pháp nghiên cứu  
Công cụ nghiên cứu  
Đặc điểm mẫu  
Quan sát  
Phiếu điều tra  
Đơn vị mẫu  
Điện thoại  
Thực nghiệm  
Thiết bị máy móc  
Quy mô mẫu  
Thăm dò dư luận  
Chọn mẫu  
Phương thức liên hệ  
Qua bưu điện  
Phỏng vấn trực tiếp  
2.2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu  
Quan sát: Thường dùng cho các nghiên cứu có tính chất tìm kiếm.  
Thực nghiệm: Xác lập mối quan hệ nhân quả giữa hai đối tượng nghiên cứu hoặc  
một đối tượng nhưng trong các khoảng thời gian khác nhau và với các tác động  
khác nhau.  
Thăm dò dư luận công chúng về một hình ảnh đặc tính nào đó của doanh nghiệp,  
sản phẩm v.v.. Thuận lợi cho nghiên cứu miêu tả.  
2.2.2.3. Các công cụ nghiên cứu  
Phiếu điều tra: là công cụ quan trọng nhất trong  
nghiên cứu marketing.  
o Về nội dung: các câu hỏi đặt ra phải lôgic, hợp  
lý, không quá khó với người trả lời, từ ngữ sử  
dụng phải đơn giản, tránh dùng từ nhiều nghĩa...  
o Về hình thức: không quá dài, các câu hỏi phải  
được sắp xếp theo trật tự từ dễ đến khó, các  
câu hỏi liên quan đến bí mật cá nhân nên để  
cuối cùng.  
Phiếu điều tra  
Có hai loại câu hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Câu hỏi đóng chứa đựng tất  
cả các phương án có khả năng trả lời và người trả lời chỉ chọn một trong số đó.  
Câu hỏi mở cho phép người trả lời đưa ra các ý kiến riêng của mình. Trong câu  
hỏi đóng có thể phân ra hai loại câu hỏi đúng – sai (có – không) và câu hỏi có  
nhiều sự lựa chọn (tự cho điểm, đánh giá theo chất lượng, mức độ quan trọng,  
xếp hạng...).  
Thiết bị máy móc: Máy đếm khách hàng viếng thăm, máy đo mức độ kích thích  
thần kinh của các hình ảnh quảng cáo...  
2.2.2.4. Xác lập kế hoạch chọn mẫu (đặc điểm mẫu)  
Quy mô mẫu cần bao nhiêu? Cách thức lấy mẫu: ngẫu nhiên, ngẫu nhiên đã được  
phân tổ, mẫu có lựa chọn v.v..  
Tổng thể nghiên cứu (Population study): Là tập hợp tất cả các đối tượng cần  
nghiên cứu.  
Phân tử mẫu/phân tử nghiên cứu (Element study): Đối tượng cần nghiên cứu cụ  
thể (dựa trên những thông tin nhân khẩu và hành vi cụ thể).  
Đơn vị mẫu (Sampling unit): Khi tổng thể nghiên cứu được phân ra thành nhiều  
nhóm nhỏ theo những đặc tính cụ thể ta có được các đơn vị mẫu.  
V1.0  
27  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
Khung chọn mẫu (Sampling frame): Là danh sách liệt kê những thông tin liên quan  
đến tất cả các đơn vị và phân tử trong tổng thể nghiên cứu.  
Phương pháp chọn mẫu  
Chọn mẫu xác suất  
. Ngẫu nhiên đơn giản  
. Hệ thống  
. Phân tầng  
. Theo nhóm  
Chọn mẫu phi xác suất  
. Thuận tiện  
. Phán đoán  
. Phát triển mầm  
. Hạn ngạch  
2.2.2.5. Các phương thức liên hệ với công chúng  
Dữ liệu sơ cấp  
Dữ liệu định tính  
Dữ liệu định lượng  
Nghiên cứu  
nhân quả  
Nghiên cứu  
mô tả  
Trực tiếp  
(Không ngụy trang)  
Không trực tiếp  
(Ngụy trang)  
Phương pháp  
thực nghiệm  
Phương pháp  
điều tra  
Phương pháp  
quan sát  
Phương pháp phỏng  
vấn cá nhân…  
Các phương pháp  
phản chiếu  
Phương pháp  
phỏng vấn nhóm  
tập trung  
chuyên sâu  
Hình 2.2. Các phương pháp điều tra  
Thu thập thông tin  
2.2.3.  
Thu thập thông tin là giai đoạn quan trọng nhất và hay bị sai lệch do các nguyên nhân  
khách quan như:  
Người được hỏi không có mặt;  
Một số người thoái thác không tham gia, bản câu hỏi gửi đi không nhận lại được;  
Câu trả lời thiên lệch, không thành thật;  
Người chủ trì thiên lệch, không khách quan.  
2.2.4.  
Phân tích thông tin thu thập được  
Là quá trình tập hợp các dữ liệu, rút ra các tư liệu và kết quả quan trọng để sẵn sàng  
phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị.  
28  
V1.0  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
Nhiệm vụ cần thực hiện xử lý dữ liệu là phân tích và giải thích dữ liệu. Phân tích dữ  
liệu là quá trình sử dụng các công cụ toán học, thống kê để phân loại, tính toán các  
tham số, sử dụng các mô hình để kiểm định thống kê, xác định mối quan hệ, tương  
quan giữa các dữ liệu nghiên cứu. Giải thích dữ liệu là quá trình tìm hiểu ý nghĩa, bản  
chất của các dữ liệu nghiên cứu sau khi phân tích.  
2.2.5.  
Trình bày kết quả nghiên cứu  
Nhằm tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh của hoạt động nghiên cứu marketing để bàn  
giao cho nhà quản trị marketing.  
Giúp cho nhà quản trị đánh giá được thực chất, chất lượng sản phẩm nghiên cứu  
marketing.  
Giúp cho nhà quản trị lĩnh hội được các kết quả nghiên cứu marketing, biến chúng  
thành các chính sách marketing cụ thể giải quyết các vấn đề nêu ra.  
Hình thức: Viết báo cáo, trình bày và kết hợp cả hai hình thức.  
2.3.  
Đo lường và dự báo cầu thị trường  
Đo lường và dự báo cầu là một trong những hoạt động rất quan trọng của nghiên cứu  
marketing. Kết quả của nó không chỉ phục vụ cho chức năng quản trị marketing mà  
cho mọi hoạt động tác nghiệp của doanh nghiệp như lập kế hoạch vật tư, sản xuất, tài  
chính, nhân sự.  
2.3.1.  
Khái niệm cơ bản trong đo lường và dự báo cầu  
Các nội dung liên quan đến đo lường và dự báo cầu  
liên quan đến các khái niệm của kinh tế học như sau:  
Cầu thị trường, cầu doanh nghiệp, dự báo cầu và tiềm  
năng tiêu thụ.  
Tổng cầu thị trường  
Tổng cầu về một loại sản phẩm là tổng khối lượng  
sản phẩm mà một nhóm khách hàng nhất định sẽ  
mua tại một địa bàn nhất định, trong một khoảng  
thời gian nhất định, với một môi trường marketing  
nhất định và một chương trình marketing nhất định.  
Đo lường và dự báo cầu  
thị trường  
Như vậy tổng cầu thị trường được xác định cho từng loại sản phẩm, trong một đơn  
vị thời gian và không gian nhất định mà một nhóm khách hàng sẽ mua.  
Cầu thị trường là một hàm số chứ không phải là một con số bất biến, các biến số  
chính chi phối đến cầu thị trường là: Các yếu tố của môi trường vĩ mô và vi mô  
của hoạt động marketing, mức độ các nỗ lực hoạt động và các chương trình  
marketing trong ngành. Như vậy, hàm cầu thị trường biến động theo thời gian  
tương ứng với các hoạt động marketing của các doanh nghiệp trong ngành.  
Tiềm năng thị trường là giới hạn của cầu thị trường khi chi phí marketing tiến tới  
vô hạn trong một môi trường marketing. Dự báo cầu thị trường là việc xác định  
mức cầu tương ứng với một mức chi marketing của ngành với một môi trường  
marketing nhất định.  
V1.0  
29  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
Cầu của doanh nghiệp  
Cầu của doanh nghiệp là một phần của cầu thị trường thuộc về doanh nghiệp. Cầu  
doanh nghiệp được xác định theo công thức:  
Qi = Si.Q  
Trong đó:  
Qi – cầu của doanh nghiệp i  
Si – thị phần của doanh nghiệp i  
Q – Tổng cầu thị trường  
Tiềm năng tiêu thụ của doanh nghiệp là giới hạn tiệm cận của doanh nghiệp khi nỗ  
lực marketing tăng lên so với các đối thủ cạnh tranh.  
2.3.2.  
Dự báo cầu hiện tại  
Dự báo cầu hiện tại bao gồm các chỉ tiêu sau: Tổng nhu cầu thị trường, tổng cầu thị  
trường khu vực, tổng mức tiêu thụ ngành và thị phần trong một thời gian và với một  
nỗ lực marketing toàn ngành.  
Dự báo tổng cầu thị trường  
Tổng cầu thị trường được xác định theo công thức:  
Q n.p.q  
Trong đó:  
Q – Tổng cầu thị trường trong 1 năm;  
n – Số lượng người mua đối với 1 loại sản phẩm – thị trường với giả thuyết nhất định;  
p – Giá trung bình cho 1 đơn vị sản phẩm;  
q – Số lượng trung bình 1 người mua trong 1 năm.  
Dự đoán tổng cầu thị trường khu vực  
Hai phương pháp chủ yếu được sử dụng để ước tính tổng cầu thị trường khu vực:  
phương pháp xây dựng thị trường và phương pháp chỉ số đa yếu tố.  
o Phương pháp xây dựng thị trường là phương pháp chủ yếu mà những nhà cung  
ứng tư liệu sản xuất sử dụng để dự báo tiềm năng thị trường khu vực. Phương  
pháp này đòi hỏi phải xác định được các khách hàng trong từng khu vực thị  
trường và ước tính khả năng mua của họ. Tổng nhu cầu thị trường của một khu  
vực về một loại sản phẩm sẽ là tập hợp mức tiêu thụ của tất cả các khách hàng  
trong khu vực đó.  
o Phương pháp chỉ số đa yếu tố  
Phương pháp này được sử dụng phổ biến đối với hàng tiêu dùng. Phương pháp  
này đòi hỏi phải xác định được các yếu tố có mối tương quan với tiềm năng  
thị trường khu vực và kết hợp chúng thành phương trình đa biến, mỗi biến sẽ  
được tính toán một trọng số biểu hiện mức độ ảnh hưởng đến mức tiêu thụ của  
thị trường khu vực.  
Ví dụ: Sức mua của một khu vực thị trường được xác định theo phương trình:  
Bi = 0,5 Yi + 0,3 Ri + 0,2 Pi  
Trong đó:  
Bi – tỷ lệ % của khu vực i trong 1 năm so với cả nước;  
30  
V1.0  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
Yi – tỷ lệ % thu nhập cá nhân được sử dụng của khu vực i so với cả nước ;  
Ri– tỷ lệ % trong doanh số bán lẻ của cả nước tại khu vực i;  
Pi – tỷ lệ % trong dân số toàn quốc của khu vực i.  
2.3.3.  
Dự báo cầu tương lai  
Dự báo cầu tương lai phục vụ cho việc lập kế hoạch dài hạn cho doanh nghiệp. Dự  
báo là công việc khó khăn, kết quả dự báo bị chi phối bởi nhiều yếu tố khó kiểm soát.  
Để hạn chế các sai số, doanh nghiệp có thể sử dụng quy trình ba giai đoạn: dự báo vĩ  
mô – dự báo ngành – dự báo mức tiêu thụ của doanh nghiệp.  
Dự báo vĩ mô được tính toán dựa vào các chỉ số chính của nền kinh tế như GDP,  
GNP, CPI, lãi suất, tín dụng, v.v.. Các dữ liệu vĩ mô này được sử dụng trong các dự  
báo ngành cùng với các dữ kiện gắn với môi trường ngành. Dự báo mức tiêu thụ của  
doanh nghiệp căn cứ vào thị phần mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường.  
Dự báo thị phần của doanh nghiệp có thể dựa vào việc thăm dò ý kiến của người mua,  
tổng hợp ý kiến của các trung gian phân phối hoặc thông qua các chuyên gia, các hiệp  
hội, các tổ chức chuyên nghiên cứu cung cấp thông tin thị trường.  
V1.0  
31  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
TÓM LƯỢC BÀI  
Hệ thống thông tin marketing là một bộ phận không thể thiếu trong doanh nghiệp, nó làm nhiệm  
vụ cung cấp các thông tin tinh lọc, chính xác, kịp thời cho các nhà quản trị marketing ra các  
quyết định marketing tác động vào môi trường. Hệ thống này bao gồm 4 công cụ chính là: Hệ  
thống báo cáo nội bộ, hệ thống thu thập thông tin thường xuyên bên ngoài, hệ thống nghiên cứu  
marketing và hệ thống phân tích thông tin marketing. Bốn hệ thống này bổ sung hỗ trợ cho nhau,  
có sự liên kết phối hợp thường xuyên với nhau để cung cấp thông tin cho nhà quản trị.  
Khi thông tin từ hệ thống báo cáo nội bộ và hệ thống thu thập thông tin thường xuyên bên ngoài  
là không đủ, doanh nghiệp mới triển khai hoạt động nghiên cứu marketing. Hoạt động này gồm 5  
bước công việc kế tiếp nhau là: Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu, xây dựng kế  
hoạch nghiên cứu chính thức, tiến hành thu thập thông tin, phân tích thông tin thu được, trình bày  
báo cáo kết quả nghiên cứu. Hoạt động nghiên cứu marketing thường được thực hiện theo dự án và  
doanh nghiệp có thể tự tiến hành hoặc thuê các đơn vị chuyên nghiên cứu thị trường tiến hành.  
Để phục vụ cho việc hoạch định các chính sách marketing, nhà quản trị marketing cần phải có  
thông tin về cầu thị trường. Các thông tin này phải bao gồm lượng cầu của toàn ngành, lượng cầu  
cho các sản phẩm của doanh nghiệp trong toàn thị trường cũng như từng vùng thị trường cả hiện  
tại và tương lai. Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để tính toán và dự  
báo mức cầu này như là phương pháp xây dựng thị trường, phương pháp đa chỉ số, ý kiến chuyên  
gia, thăm dò khách hàng, lực lượng bán hàng, v.v… Hoạt động dự báo có thể tiến hành theo quy  
trình ba giai đoạn là dự báo vĩ mô – dự báo ngành – dự báo mức tiêu thụ của doanh nghiệp.  
32  
V1.0  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Phân tích ý nghĩa của thông tin đối với doanh nghiệp bằng một ví dụ thực tế?  
2. Phân tích sự vận hành của hệ thống thông tin marketing trong doanh nghiệp?  
3. Phân tích các công việc cần thiết tiến hành một dự án nghiên cứu marketing?  
4. So sánh nguồn dữ liệu định tính và định lượng?  
5. So sánh các phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu marketing?  
6. So sánh các phương pháp điều tra phỏng vấn?  
7. Phân tích những công cụ và kỹ năng trong việc phân tích dữ liệu và trình bày báo cáo kết quả  
nghiên cứu?  
BÀI TẬP  
Bài tập 2.1  
Hãng sản xuất điện thoại di động Nokia mới tung dòng sản phẩm N-Series với nhiều tính năng  
đa truyền thông hiện đại vào thị trường Việt Nam. Sau ba tháng, hãng muốn tiến hành một cuộc  
nghiên cứu nhanh về mức độ hài lòng của khách hàng khi mua và sử dụng loại điện thoại này.  
Câu hỏi  
1. Xác định 10 thông tin cần thu thập để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng?  
2. Thiết kế 5 câu hỏi phỏng vấn với các loại thang đo khác nhau để thu thập thông tin trên?  
3. Xác định tổng thể mục tiêu và đề xuất phương án thiết lập khung lấy mẫu của cuộc nghiên  
cứu này?  
Bài tập 2.2  
Công ty sản xuất bia Molson muốn phát triển sản phẩm bia có độ cồn thấp dành cho phụ nữ,  
lãnh đạo Công ty quyết định tiến hành một cuộc nghiên cứu marketing để đánh giá sự thay  
đổi nhu cầu, hành vi của người tiêu dùng thành thị là phụ nữ tại các tỉnh phía Bắc phục vụ  
cho quyết định trên.  
Câu hỏi  
1. Xác định vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu và mục tiêu của cuộc nghiên cứu này.  
2. Xác định ít nhất 10 thông tin cần thu thập theo vấn đề và mục tiêu nghiên cứu kể trên.  
3. Thiết kế 5 câu hỏi phỏng vấn với các loại thang đo khác nhau để thu thập thông tin trên?  
Bài tập 2.3  
Công ty hoá mỹ phẩm Garnier muốn phát triển sản phẩm dầu gội đầu mới dành cho nam, lãnh  
đạo Công ty quyết định tiến hành một cuộc nghiên cứu marketing để đánh giá sự thay đổi nhu  
cầu, hành vi của người tiêu dùng thành thị tại các tỉnh phía Bắc phục vụ cho quyết định trên.  
V1.0  
33  
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing  
Câu hỏi  
1. Xác định vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu và mục tiêu của cuộc nghiên cứu này?  
2. Xác định ít nhất 10 thông tin cần thu thập theo vấn đề và mục tiêu nghiên cứu kể trên?  
3. Xác định tổng thể mục tiêu và đề xuất phương án thiết lập khung lấy mẫu của cuộc nghiên  
cứu này?  
Bài tập 2.4  
Công ty sản xuất xe máy T&T muốn phát triển sản phẩm xe tay ga dành cho người cao tuổi (>60  
tuổi), lãnh đạo Công ty quyết định tiến hành một cuộc nghiên cứu marketing để đánh giá về nhu  
cầu, hành vi của người tiêu dùng thành thị tại các tỉnh phía Bắc phục vụ cho quyết định trên.  
Câu hỏi  
1. Xác định ít nhất 10 thông tin cần thu thập theo vấn đề và mục tiêu nghiên cứu kể trên?  
2. Soạn 5 câu hỏi điều tra để thu thập thông tin trên?  
3. Xác định tổng thể mục tiêu và đề xuất phương án thiết lập khung lấy mẫu của cuộc nghiên  
cứu này?  
Bài tập 2.5  
Hãng ô tô Honda mới tung dòng xe Suv hạng nhỏ CRV với nhiều tính năng thể thao sang trọng,  
hiện đại vào thị trường Việt Nam. Sau 6 tháng, hãng muốn tiến hành một cuộc nghiên cứu nhanh  
về mức độ hài lòng của khách khi mua và sử dụng loại xe này và đánh giá hiệu quả cạnh tranh  
với xe Escape của Ford.  
Câu hỏi  
1. Xác định vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu và mục tiêu của cuộc nghiên cứu này?  
2. Xác định ít nhất 20 thông tin cần thu thập theo vấn đề và mục tiêu nghiên cứu kể trên?  
3. Xác định tổng thể mục tiêu và đề xuất phương án thiết lập khung lấy mẫu của cuộc nghiên  
cứu này?  
Bài tập 2.6  
Công ty Thời trang NEM muốn phát triển sản phẩm thời trang mới dành cho nam trẻ tuổi, sống ở  
thành thị, lãnh đạo Công ty quyết định tiến hành một cuộc nghiên cứu marketing để đánh giá sự thay  
đổi nhu cầu, hành vi của khách hàng nam thành thị tại Việt Nam phục vụ cho quyết định trên.  
Câu hỏi  
1. Xác định vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu và mục tiêu của cuộc nghiên cứu này.  
2. Xác định ít nhất 10 thông tin cần thu thập theo vấn đề và mục tiêu nghiên cứu kể trên.  
3. Thiết kế 5 câu hỏi phỏng vấn với các loại thang đo khác nhau để thu thập thông tin trên?  
34  
V1.0  
pdf 14 trang yennguyen 19040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quản trị marketing - Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị marketing", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_marketing_bai_2_he_thong_thong_tin_va_ngh.pdf