Bài giảng Kỹ năng làm việc nhóm - Chương 2: Các yếu tố tạo nên thành công khi làm việc nhóm - Nguyễn Quang Hưng

KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
CHƯƠNG II  
CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN THÀNH CÔNG  
KHI LÀM VIỆC NHÓM  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 54  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
I. Điều chỉnh hoạt động giao tiếp của nhóm  
1. Giao tiếp hiệu quả:  
Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, cảm  
xúc thông qua các phương tiện giao tiếp khác nhau  
nhằm đạt được mục tiêu nhất định.  
Tầm quan trọng:  
. Là một nhu cầu cao cấp của con người  
. Là cầu nối dẫn đến sự thành công trong cuộc sống hoặc  
một sự thất bại thảm hại.  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 55  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
2. Nguyên nhân của việc giao tiếp kém  
hiệu quả:  
??????  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 56  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
NGUYÊN NHÂN  
Suy diễn sai  
Nhầm lẫn nghĩa của từ  
Nhận thức khác nhau  
Thời gian không phù hợp  
Quá tải thông tin  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 57  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 58  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
Mô hình giao tiếp:  
a. Mô hình giao tiếp:  
* Mô hình giao tiếp khái quát:  
Thông tin  
đi  
Người gửi tin/  
Người nhận tin  
Người nhận tin/  
Người gửi tin  
Thông tin phản  
hồi  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 59  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
* Mô hình giao tiếp chi tiết:  
Truyền đi  
Nhận  
Mã hoá  
Giải mã  
Thông tin đi  
Phản hồi ngược  
Hiểu thông tin  
Phản hồi  
Nhiễu  
Thông tin ngược  
Giải mã  
Mã hoá  
Nhận  
Truyền đi  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 60  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
Các yếu tố trong mô hình:  
* Người gửi :  
là người cung cấp thông tin đầu tiên, và sau đó tiếp nhận  
thông tin phản hồi.  
* Người nhận:  
Là người ban đầu tiếp nhận thông tin nhưng sau đó cũng  
gửi thông tin phản hồi trở lại.  
* Thông tin phản hồi:  
Thể hiện thái độ, phản ứng của người nhận khi tiếp nhận  
thông tin từ người gửi.  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 61  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
* Mã hoá:  
Là việc chuyển thông tin cần gửi thành lời nói, chữ  
viết, các hình tượng, ngôn ngữ không lời,...  
* Giải mã:  
Là quá trình hiểu những tín hiệu nhận được từ  
người gửi tin. Giải mã sai sẽ dẫn tới hiểu nhầm  
thông tin.  
* Nhiễu:  
Là các yếu tố tác động làm cho thông tin bị méo  
mó, sai lệch.  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 62  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
2. Sử dụng ngôn ngữ không lời trong giao tiếp:  
* Là cách biểu đạt nội dung thông tin thông qua cách nói, cử chỉ, tư thế, nét  
mặt, dáng điệu, trang phục,...  
* Tầm quan trọng:  
- Bổ sung thông tin cho lời nói: nội dung lời nói cung cấp 10%, cách nói  
cung cấp 45% và ngôn ngữ cơ thể cung cấp 45% lượng thông tin giao  
tiếp.  
- Thể hiện ý nghĩa thực của nội dung lời nói, qua đó hiểu được tâm  
trạng của người đối thoại.  
- Nhiều khi thay thế hoàn toàn cho lời nói trong hoàn cảnh giao tiếp quá  
bận bịu.  
- Thông qua ngôn ngữ không lời, tình cảm thực, tâm trạng thực mong  
muốn thực của người đối thoại được hiểu đúng, giúp hai bên có thể tự  
điều chỉnh hành vi cho phù hợp với đối tượng giao tiếp.  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 63  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
* Các biểu hiện cụ thể của ngôn ngữ không lời:  
. Tiếp xúc: Bắt tay, ôm hôn, ôm eo, vỗ vai, xoa đầu  
. Khoảng cách hai bên: Đứng xa thì quan hệ xã giao, gần thì thân thiện.  
Ngoại lệ: Người Mỹ La tinh thích đứng gần, người Châu Âu thích đứng  
xa.  
. Hướng nhìn: Phải nhìn thấy mặt người đối thoại.  
. Tư thế: Chống nạnh thể hiện sự ra oai; khoanh tay trước ngực thể hiện  
sự thách thức, khép kín không muốn giao tiếp; Chắp tay sau lưng thể  
hiện tư thế ông chủ; ngồi cúi phía trước, tay chống cằm là đang chăm  
chú; ngả ra sau lưng thể hiện mệt mỏi hoặc sự thoải mải,...  
. Cử chỉ: nhìn đồng hồ là sốt ruột; gãi sau gáy, ngậm bút là đang bối rối;  
đi qua đi lại, tay chắp sau lưng là đang suy nghĩ,...  
. Nét mặt: Là nơi biểu hiện sinh động nhất mọi sắc thái tình cảm của  
con người (vui buồn, giận dữ,...).  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 64  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
. Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, có khả năng biểu cảm lớn. Mắt  
mở to, trong sáng thể hiện sự hồn nhiên, chân thực; Mở rất to  
thể hiện sự ngạc nhiên; Nhìn xuống đất thể hiện sự bối rối;  
Nhíu mày thể hiện sự không hài lòng,...  
. Ánh mắt nhìn vào người đối thoại thể hiện sự quan tâm, lo  
lắng; Cái nhìn lạnh lùng là người có óc thực dụng, nhìn thẳng  
là người trung thực,...  
. Nụ cười cũng thể hiện những sắc thái tình cảm, thái độ khác  
nhau. Có nụ cười tươi tắn, có nụ cười gượng gạo, có nụ cười  
mỉa mai, có nụ cười thông cảm, đồng tình,... Mỉm cười thể  
hiện sự thân thiện chào đón, thiện ý tốt; có thể thay cho lời  
chào gặp gỡ hoặc tạm biệt,...  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 65  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
Giọng điệu: Vui thì nói to, buồn thì trầm xuống, chậm lại.  
Vẻ bên ngoài: Đầu tóc, quần áo, đồ trang sức, nước hoa, son phấn...  
đều có thể nói lên đó là người cẩn thận, kỹ tính hay xuề xoà, giản dị,...  
Vẻ ngoài thường gây ấn tượng lớn trong lần gặp đầu tiên.  
Nơi làm việc: Cách sắp xếp đồ dùng, phương tiện làm việc, cách trang  
trí nội thất, tranh ảnh, cây cảnh,... cũng thể hiện quan điểm hay tính  
cách, sở thích của chủ nhân.  
* Tóm lại, có thể dùng công thức SOFTEN để hướng dẫn cách sử  
dụng ngôn ngữ không lời trong giao tiếp:  
Smile: mỉm cười, là niềm nở, thân thiện,...  
Open: mở, nghĩa là cởi mở, sẵn sàng hợp tác,...  
Forward: cúi về phía trước, là chăm chú, tôn trọng,...  
Touch: tiếp xúc, là bắt tay, ôn hôn,...  
Eye-contact: giao tiếp bằng mắt  
Nod: gật đầu, là đồng tình, tán thưởng,...  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 66  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
3. Lắng nghe chủ động  
Lắng nghe là để hiểu ró ý kiến và thể hiện sự tôn trọng  
người đối thoại. Điều đó kích thích người đối thoại cung  
cấp thêm nhiều thông tin hơn. Do vậy, nên nghe nhiều  
hơn nói!  
* Nghe bằng nhiều giác quan !  
Tai nghe nội dung thông tin và cách nói, mắt quan sát  
ngôn ngữ không lời, mũi ghi nhận thông tin về mùi vị, tay  
để cảm nhận thân hay sơ qua bắt tay.  
Nhờ đó sẽ nắm bắt được nhu cầu thực sự của khách  
hàng.  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 67  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
* Thể hiện sự lắng nghe:  
- Hỏi lại khi chưa rõ  
- Nhìn vào mắt người đối thoại  
- Ngồi hơi cúi về phía trước  
- Tư thế cởi mở  
- Gật đầu khuyến khích  
- Ghi chép lại những ý chính, hỏi lại để khẳng định.  
- Tránh lơ đãng, liên tục ngắt lời, liếc đồng hồ, làm  
việc khác,... khi đang nghe.  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 68  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
NHỮNG ĐIỀU TỐI KỴ TRONG GIAO TIẾP  
1. Nói năng nửa chừng rồi dừng lại hoặc cướp lời người  
đang nói làm nhiễu thứ tự hoặc luồng suy nghĩ của  
người đó.  
2. Không nói rõ và giải thích đầy đủ làm người nghe cảm  
thấy đột ngột, khó hiểu đề tài của bạn.  
3. Nói sai đề tài, không quan tâm đến điều mình đang  
nói.  
4. Nói thao thao bất tuyệt, không ngừng nêu ra câu hỏi  
làm người tiếp chuyện cảm thấy bạn đòi hỏi hơi nhiều.  
5. Không trả lời thẳng vào câu hỏi, nói quanh co, dài  
dòng gây cảm giác không trung thực.  
6. Tự cho rằng mọi điều mình biết cả.  
7. Ra vẻ hiểu sâu , biết rộng.  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 69  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
NHỮNG ĐIỀU TỐI KỴ TRONG GIAO TIẾP  
8. Phát triển câu chuyện không tập trung vào chủ đề  
chính, gây nhàm chán.  
9. Ngắt bỏ hứng thú nói chuyển của người khác để ép  
người đó phải chuyển sang đề tài bạn thích.  
10. Thì thầm với một vài người trong đám đông.  
11. Dùng ngôn ngữ quá bóng bẩy.  
12. Chêm, đệm tiếng nước ngoài một cách tuỳ tiện.  
13. Đột ngột cao giọng.  
14. Dùng lời lẽ quá thân mật so với mức độ quan hệ.  
15. Dùng từ đậm không cần thiết  
16. Nói giọng khích bác, chạm vào lòng tự ái của người  
khác.  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 70  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
II. Giải quyết mâu thuẫn trong nhóm  
1. Nguồn gốc của mâu thuẫn:  
. Do khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, trình độ nhận thức  
. Do khác biệt về quyền lợi  
. Do sự thiếu công bằng trong tổ chức và điều hành công  
việc,…  
. Nhìn chung, mâu thuân thường xuất phát từ 5 nhân tố  
- Perception – Nhận thức.  
- Problem – Vấn đề.  
- Process – Quá trình.  
- Principle – Nguyên tắc.  
- Practice – Thực tế.  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 71  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
2. Các hướng giải quyết mâu thuẫn  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 72  
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM  
Rút lui  
Họ sẵn sàng hi sinh mục đích và mối quan hệ của mình  
để sống yên ổn, để tránh xảy ra mâu thuẫn  
Bộ môn Phát triển kỹ năng  
Trang 73  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 39 trang yennguyen 22660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ năng làm việc nhóm - Chương 2: Các yếu tố tạo nên thành công khi làm việc nhóm - Nguyễn Quang Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ky_nang_lam_viec_nhom_chuong_2_cac_yeu_to_tao_nen.pdf