Xây dựng hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh ứng dụng trong thiết kế và trang trí cảnh quan các tỉnh miền Đông Nam Bộ

Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỮ LIỆU PHÂN LOẠI CÂY XANH HOA CẢNH  
ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ VÀ TRANG TRÍ CẢNH QUAN  
CÁC TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
Phạm Minh Thịnh  
Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Việt Nam trong những năm gần nay, việc đô thị hóa diễn ra rất mạnh mẽ, các công trình  
xây dựng với qui mô lớn và đầu tư nhiều về môi trường cảnh quan. Tuy nhiên trong các công  
trình thiết kế về cảnh quan thường được các kiến trúc sư thiết kế nhà chủ trì nên thường hạn chế  
về việc thiết kế và bố trí các chủng loại cây xanh hoa kiểng cho phù hợp với điều kiện sinh  
trưởng và phát triển cũng như tạo nên vẻ mỹ quan đẹp, bền và tiết kiệm chi phí trong thi công.  
Vì vậy nhu cầu đòi hỏi việc thiết kế và trang trí hệ thống cây xanh hoa kiểng phải đáp ứng  
phù hợp với tiến trình phát triển của đô thị. Trong đó việc thiết kế cần có nhiều tư liệu về chủng  
loại cây, hình dáng, đặc điểm sinh trưởng, màu sắc thân hoa lá, vùng sinh thái, sự thích nghi của  
cây, tính đặc trưng, sự đa dạng…để bố trí cho phù hợp với mỗi kiến trúc xây dựng sẽ thuận lợi  
hơn rất nhiều cho các kiến trúc sư cảnh quan thiết kế hiệu quả.  
Vì thế, việc xây dựng một hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh ứng dụng trong  
thiết kế và trang trí cảnh quan đô thị ở một số tỉnh miền Đông Nam Bộ là cấp thiết  
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
Vật liệu:  
Các chủng loại hoa kiểng được thu thập mẫu ở một số tỉnh Miền Đông Nam Bộ  
Nội dung:  
- Nghiên cứu thành lập một hệ thống các dữ liệu về cây xanh hoa cảnh của các tỉnh Đông  
Nam Bộ phục vụ cho công tác thiết kế và trang trí cảnh quan.  
- Phân vùng sinh thái đặc trưng của các chủng loại cây xanh hoa cảnh  
- Nghiên cứu sự đa dạng về các chủng loại cây xanh hoa cảnh bản địa và nhập nội trong  
điều kiện sinh trưởng và phát triển của từng khu vực  
- Thiết lập cơ sở tư liệu phục vụ công tác nghiên cứu giảng dạy và học tập chuyên ngành  
Phương pháp nghiên cứu:  
- Khảo sát nghiên cứu các chủng loại cây xanh hoa kiểng ở các một số tỉnh miền Đông  
Nam Bộ  
- Phương pháp so sánh hình thái thực vật để định danh:  
Để tiến hành phân loại cây xanh chúng tôi dùng phương pháp so sánh hình thái làm phương  
pháp cơ bản. Dựa vào cấu tạo bên ngoài của thực vật, so sánh các hình thái cơ quan dinh dưỡng  
và cơ quan sinh sản giữa các cá thể với nhau. Dựa vào sự giống nhau và khác nhau đó để sắp xếp  
chúng vaof các bậc phân loại.  
__________________________________________________________________________________________  
Xây dựng hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh  
117  
Phạm Minh Thịnh – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
- Phương pháp khảo sát, điều tra thu thập số liệu:  
Một số mẫu vật cây xanh hoa kiểng được chúng tôi điều tra ở các nhà vườn, shop hoa…các  
thông tin được đánh dấu và mã hoa trong các phiếu điều tra ở hiện trường. Sau đó các dữ liệu  
được tổng hợp lại theo một trình tự  
- Phương pháp tin học quản lý và xử lý số liệu:  
Các số liệu được sử dụng các chương trình tin học như Word,excel…để xử lý thông tin và  
sắp xếp theo một trình tự hệ thống.  
- Địa điểm nghiên cứu:  
Nghiên cứu ở các tỉnh : Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Thành Phố  
Hồ Chí Minh  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Hệ thống dữ liệu về cây xanh hoa cảnh các tỉnh miền Đông Nam Bộ  
Qua khảo sát điều tra, thu thập mẫu vật phân loại ở một số tỉnh Miền Đông Nam Bộ: Bình  
Dương, Bình Thuận, Đồng Nai, B Rịa vũng Tu v Thnh phố Hồ Chí Minh, đã hệ thống được 810  
loài thuộc 125 họ thực vật được hệ thống theo thên khoa học, tên việt và tên họ theo bảng sau:  
Hệ thống dữ liệu 810 loài trên được phân chia theo các nhóm cơ sở về đặc điểm sinh  
trưởng, hình thái, công dụng như:  
- Nhóm dạng sống gồm: cây bụi, thân gỗ, dây leo, dương xỉ, hoa lan, thủy sinh, cỏ, cau dừa  
thiên tuế và xương rồng  
- Nhóm công dụng của cây xanh hoa kiểng bao gồm: Cây có lá đẹp, cây có thân đẹp, cây  
có hoa đẹp, cây làm viền, cây làm nền, cây ăn quả, cây khử mùi, cây tạo bóng mát, cây trồng  
trong chậu và cây làm bon sai  
- Nhóm Cơ sở dữ liệu về đặc điểm thiết kế của cây xanh- hoa cảnh bao gồm: nhóm cây  
nội thất, nhóm cây ngoại thất, nhóm cây trồng ban công, nhóm cây trồng trên các lối đi, nhóm  
cây trồng ven bờ nước, nhóm cây trồng dưới nước, nhóm cây trồng trong công sở, nhóm cây  
trồng trên đường phố, nhóm cây trồng trong công viên, nhóm cây trồng trong biệt thự, nhóm cây  
trồng trong hồ, nhóm cây trông trên thác nước, nhóm cây trồng trên đồi, nhóm cây trồng trong  
bồn hoa, nhóm cây trông trên giàn hoa leo và nhóm cây trồng trên các bờ biển .  
- Nhóm đặc điểm về nhu cầu ánh sáng, nhu cầu nước,mùa ra hoa và phát triển của cây  
xanh hoa cảnh bao gồm: Nhóm cây theo nhu cầu ánh sáng (cây ưa sáng, cây trung gian, cây ưa  
bóng), Nhóm theo nhu cầu độ ẩm( Cây ưa độ ẩm cao, cây ưa độ ẩm thấp, cây ưa độ ẩm vừa),  
Nhóm cay theo trạng mùa ( cây thường xanh có lá xanh quanh năm và cây rụng lá theo mùa),  
Nhóm cây theo môi trường sống ( bao gồm nhóm cây mọc trên cạn và nhóm cây mọc dưới nước),  
nhóm cây thao trạng mùa ra hoa(cây ra hoa được phân chia trong 12 tháng) và nhóm cây theo  
thời gian sống( cây sống 1 năm và cây sống nhiều năm)  
Các nhóm cây trên được phân chia theo đặc điểm của hệ thống dữ liệu và biểu thị qua các  
bảng số như sau  
3.1.1. Cơ sở dữ liệu theo nhóm cây:  
__________________________________________________________________________________________  
Xây dựng hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh  
118  
Phạm Minh Thịnh – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Cây xanh hoa kiểng được sắp xếp theo thứ tự A-Z của tên cây tiếng việt, được chia thành 9  
nhóm nhỏ theo đặc điểm dạng sống của cây như: cây bụi, cây xanh, dây leo, dương xỉ, hoa lan,  
thủy sinh, cau dừa, tuế, xương rồng, và nhóm cỏ.  
Trong tổng số lượng 810 loài được phân chia theo nhóm dạng sống thì tỉ lệ sĩ lượng loài cây  
bụi chiếm tỉ lệ rất lớn 60%, dạng thân gỗ chiếm 19%, dây leo 11%, như vậy qua khảo sát với số  
liệu của hệ thống dữ liệu thì trn thị trường hiện nay tập trung phát triển hoa kiểng cây bụi và cây  
gỗ chiếm ưu thế cao và đa dạng chủng loại các loài thuộc các nhóm khác chiếm tỉ lệ thấp điều  
này cho thấy chủng loại không đa dạng mà chỉ đơn điệu một vài loài theo bảng 1:  
Bảng 1: tỉ lệ % số lượng cây trong nhóm đặc điểm cây xanh hoa kiểng theo dạng sống  
NHÓM CÂY  
Cau  
dừa  
tuế  
Cây Thân Dây Dương Hoa Thủy Nhóm  
Xương  
rồng  
bụi  
gỗ  
leo  
xỉ  
lan  
sinh  
cỏ  
Số lượng  
Tỉ lệ %  
482  
154  
90  
9
18  
4
5
42  
5
10  
1
60  
19  
11  
1
2
0
1
Vì thế việc ứng dụng hệ thống dữ liệu trong truy cập các thông tin thuộc các nhóm cây bụi  
và cây gỗ khá thuận lợi , còn các nhóm khác thì còn hạn chế trong ứng dựng thiết kế thi công  
3.1.2. Cơ sở dữ liệu về đặc điểm công dụng của cây xanh- hoa cảnh  
Đặc điểm của chủng loại cây xanh hoa kiểng được phân chia theo các công dụng chức năng  
của chúng trong lãnh vực thiết kế và thi công cảnh quan như: cây có lá đẹp, thân đẹp, hoa đẹp,  
cây viền, cây phủ nền, cây ăn quả, cây khử mùi, cây bóng mát, cây trồng chậu và cây làm bonsai.  
Thông qua bảng 2 về phần trăm tỉ lệ về số lượng, thì các chủng loại cây xanh hoa kiểng  
hiện nay thì các nhóm cây có thân đẹp(88%), lá đẹp(95%) và hoa đẹp(75%) là tiêu chuẩn đầu tiên  
khi chọn cây trang trí, đay cũng là điều thuận lợi hiện nay trong việc tra cứu bảng hệ thống vì sự  
đa dạng của chúng. Tuy nhiên một trong những điều quan tâm hiện nay ngoài vẻ đẹp của cây về  
thân, lá, hoa thì cây xử lý môi trường , cây bon sai, … cũng điểm nóng trên thị trường hiện nay  
mà hạn chế trong việc truy cập thông tin trong bản hệ thống để ứng dụng trong thiết kế.  
Bảng 2: Tỉ lệ % số lượng cây trong nhóm đặc điểm cây theo công dụng  
ĐẶC ĐIỂM CÔNG DỤNG  
LÁ  
ĐẸP  
THÂN HOA  
CÂY  
VIỀN  
CÂY  
NỀN  
ĂN  
QUẢ  
KHỬ BÓNG  
MÙI MÁT  
BON  
SAI  
CHẬU  
ĐẸP  
ĐẸP  
770  
710  
609  
152  
314  
41  
17  
243  
516  
46  
Số  
__________________________________________________________________________________________  
Xây dựng hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh  
119  
Phạm Minh Thịnh – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
lượng  
%
95  
88  
75  
19  
39  
5
2
30  
64  
6
3.1.3. Cơ sở dữ liệu về đặc điểm thiết kế của cây xanh- hoa cảnh  
Để thuận lợi trong việc lựa chọn cây xanh hoa cảnh thích ứng với các vị trí trong thiết kế  
cảnh quan, đặc điểm thích nghi và thích hợp được phân chia theo các chủ đề bố cục sau: Ngoại  
thất, nội thất, ban công, lối đi, venbờ nước, công sở, công viên, đường phố, biệt thự, hồ, thác  
nước, đồi, bồn hoa, giàn hoa, vùng biển.  
Bảng 3: Tỉ lệ % số lượng cây trong nhóm đặc điểm cây theo bố trí thiết kế thi công cảnh  
quan  
ĐẶC ĐIÊM BỐ TRÍ VỊ TRÍ THIẾT KẾ  
Đ.  
NỘI  
THẤT  
NGOẠI  
THẤT  
BAN  
CÔNG  
LỐI  
ĐI  
VEN BỜ  
NƯỚC  
DƯỚI  
NƯỚC  
CÔNG  
SỞ  
C.  
VIÊN  
BIỆT  
THỰ  
BỒN  
HOA  
GIÀN  
LEO  
BỜ  
BIỂN  
HỒ  
THÁC  
ĐỒI  
PHỐ  
(SL)  
675  
311  
644  
80  
452  
56  
10  
584  
308  
784  
774  
25  
111  
350  
482  
60  
121  
73  
272  
(%)  
34  
83  
38  
1
72  
38  
97  
96  
3
14  
43  
15  
9
Ứng dụng tra cứu trong bảng đặc điểm bố trí thiết kế rất thuận lợi trong việc tìm dữ liệu  
về các chủng loại cây trang trí ngoại thất, biệt thự, bồn hoa, lối đi và công viên. Tuy nhiên một số  
dữ liệu còn hạn chế về các chủng loại cây trông dưới nước, trong hồ, bờ biển như các khu  
Resot…  
3.1.4. Đặc điểm về nhu cầu ánh sáng, nhu cầu nước,mùa ra hoa và phát triển của cây  
xanh hoa cảnh  
Nhằm thuận lợi cho việc lựa chọn các đặc điểm phù hợp của các nhà thiết kế về các bố  
cục thích hợp và đặc trưng theo những chủ đề, hệ thống dữ liệu về nhu cầu ánh sang, nhu cầu  
nước, mùa ra hoa, cây rụng lá, cây nhiều năm hay một năm sẽ được phân chia theo bảng để dễ  
chọn lựa trong thiét kế .  
dễ nhận thấy trong bảng tỉ lệ % về số lượng của bảng 4 là các chủng loại cây ưa sáng, ẩm  
vừa và thường xanh chiếm ưu thế về dữ liệu trong hệ thống. đây cung là một ưu điểm trong thiết  
kế và thi công cảnh quan vì những đặc điểm này là ưu tiên hàng đầu trong quá trình pht triển  
trong đô thị của các tỉnh Miền Đông Nam Bộ.  
Dữ liệu về cây trồng trên cạn, cây sống lâu năm chiếm tỉ lệ lớn trong cơ sở dữ liệu cũng là  
một ưu điểm trong việc truy cập thông tin. Các nhóm cây ra hoa được phân bố đều trong 12 tháng  
tạo điệu kiện cho các nhà thiết kế truy tìm những chủng loại ra hoa vo cc thời điểm phù hợp trong  
bố cục thiết kế của minh.  
__________________________________________________________________________________________  
Xây dựng hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh  
120  
Phạm Minh Thịnh – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Bảng 4: tỉ lệ % số lượng cây trong nhóm đặc điểm cây theo nhu cầu ánh sang, nhu cầu  
nước, trạng mùa và thời gian sống  
NHU CẦU ÁNH SÁNG  
NHU CẦU ĐỘ ẨM  
TRẠNG MÙA  
ƯA  
SÁNG  
TRUNG  
GIAN  
CHỊU  
BÓNG  
ẨM  
CAO  
ẨM  
ẨM  
THẤP  
THƯỜNG RỤNG  
VỪA  
752  
93  
XANH  
777  
96  
LÁ  
SỐ LƯỢNG  
Tỉ lệ %  
704  
87  
70  
36  
53  
10  
33  
9
4
7
1
4
MÔI TRƯỜNG  
SỐNG  
THỜI GIAN  
SỐNG  
MÙA RA HOA (tháng)  
Trên  
cạn  
Dưới  
nước  
Nhất  
niên  
Đa  
niên  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
SL  
%
807  
99  
3
559  
69  
566  
70  
580  
72  
600  
74  
602  
74  
554  
68  
545  
67  
518  
64  
509  
63  
483  
60  
507  
63  
523  
65  
36  
774  
96  
1
4
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Qua khảo sát, điều tra và thu thập mẫu vật cc chủng loại cy xanh hoa kiểng thuộc cc tỉnh  
miền Đông Nam Bộ như: Bình Dương, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, và thành phố  
Hồ Chí Minh, đ xc định được 810 loài cây xanh hoa kiểng thuộc 125 họ thực vật.  
Nhằm thuận lợi trong việc tra cứu các thông tin về đặc điểm của các chủng loại cây xanh  
hoa kiểng phục vụ trong thiết kế và thi công cảnh quan. Các dữ liệu được phân chia theo các  
nhóm đặc điểm sau:  
+ Cơ sở dữ liệu về đặc điểm nhóm cây xanh hoa kiểng  
+ Cơ sở dữ liệu về đặc điểm công dụng của cây xanh- hoa cảnh  
+ Cơ sở dữ liệu về đặc điểm thiết kế của cây xanh- hoa cảnh  
+ Đặc điểm về nhu cầu ánh sáng, nhu cầu nước,mùa ra hoa và phát triển của cây xanh hoa  
cảnh  
Cần được nghiên cứu sâu hơn về quản lý các dữ liệu cây xanh hoa cảnh ở Việt Nam, ứng  
dụng tin học trong quản lý nhằm nâng cao phần ứng dụng các dữ liệu trong ngành thiết kế cảnh  
quan .  
__________________________________________________________________________________________  
Xây dựng hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh  
121  
Phạm Minh Thịnh – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
Hội thảo Môi trường và Phát triển bền vững, Vườn Quốc gia Côn Đảo, 18/06/2010 – 20/06/2010  
Workshop on Environment and Sustainable Development, Con Dao National Park, 18th – 20th June 2010  
Cập nhật thường xuyên các chủng loại cây mới nhập nội, nghiên cứu sự thích nghi và khả  
năng ứng dụng thiết kế và thi công ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Võ Văn Chi và Dương Đức tiến, Phân loại thực vật, NXB đại học và trung học chuyên nghiệp Hà  
Nội, 1978  
Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Montreal Canada,1991-1993  
Đào Đình Bắc, các phương pháp quy hoạch đô thị, NXB thế giới,1996  
Trần Hợp, Cây xanh, cây cảnh Sài Gòn thành phố Hồ Chí Minh, NXB Nông nghiệp, 1997  
The Gaden book. Phaidon press limited regent’s wharf all saints street London, 2000  
Nong Nooch Tropical Garden. Thai lan, 2000  
Landscape design. A cultural and Architectual history. Elizabeth barlow rogers, 2001  
Garden in China. Peter Walder, 2002  
Phạm Minh Thịnh ,Nghiên cứu cây xanh đô thị trong kiến trúc cảnh quan của thành phố Huế, ,  
tập san nghiên cứu khoa học và công nghệ số 3, 2002  
Boo Chih Min,1001 garden plant in Singapore,2003  
Trang trí cây lá màu trong nội thất, Mai Tuệ Mẫn, NXB Mỹ thuật,2004  
Vương Thị Thủy, 2006. Luận văn kỹ sư chuyên ngành Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên, Đại  
học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam  
__________________________________________________________________________________________  
Xây dựng hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh  
122  
Phạm Minh Thịnh – Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm Tp. HCM  
pdf 6 trang yennguyen 19560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh ứng dụng trong thiết kế và trang trí cảnh quan các tỉnh miền Đông Nam Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_he_thong_du_lieu_phan_loai_cay_xanh_hoa_canh_ung_du.pdf