Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu sự sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chất của giống Dưa trời T3291 (Trichosanthes anguina L.) trong điều kiện sinh thái vụ Đông Xuân tại phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TẤN LÊ  
NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN,  
NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT CỦA GIỐNG DƯA TRỜI  
T3291 (Trichosanthes anguina L.) TRONG ĐIỀU KIỆN  
SINH THÁI VỤ ĐÔNG XUÂN TẠI PHƯỜNG KHUÊ MỸ,  
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Phản biện 1: TS. Võ Văn Minh  
Phản biện 2: PGS.TS Võ Thị Mai Hương  
Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC  
Luận văn sẽ ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận  
văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà  
Nẵng vào ngày 26 tháng 11 năm 2011  
Mã số:  
60.42.60  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà  
Nẵng  
Đà Nẵng - Năm 2011  
3
4
MỞ ĐẦU  
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
- Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm  
chất của giống dưa trời T3291 trong ñiều kiện sinh thái vụ Đông  
Xuân tại phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà  
Nẵng.  
Dưa trời (Trichosanthes L.) là loài thực vật thuộc họ Bầu bí,  
một trong những loại cây làm rau ñược ñồng bào các dân tộc miền  
núi sử dụng từ lâu ñời. Với ưu việt là khả năng sinh trưởng phát triển  
mạnh, ña dạng trong phương thức sử dụng: quả non dùng làm rau ăn,  
quả già sử dụng như trái cây ñồng thời cũng là một vị thuốc ñông y  
[23]. Được ñánh giá là giống có ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển bền  
vững, kháng ñược nhiều loài sâu bệnh, chịu ñược ñất nghèo dinh  
dưỡng và rất sai trái. Tuy nhiên, cũng như tất cả các giống cây trồng,  
khi di nhập vào các ñịa phương khác, các ñặc ñiểm trên không chỉ  
phụ thuộc hoàn toàn vào giống mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi  
các ñiều kiện nông hóa thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, chế ñộ chăm  
sóc, sâu bệnh.  
- So sánh năng suất, phẩm chất của giống Dưa trời T3291  
ñược trồng tại thành phố Đà Nẵng với giống Dưa trời T3291 ñược  
trồng tại Nam Định  
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
3.1. Ý nghĩa khoa học  
- Đánh giá các ñặc tính, tính trạng ưu việt của giống dưa trời  
T3291 trong ñiều kiện sinh thái tại thành phố Đà Nẵng, một thành  
phố nằm ở khu vực miền trung.  
- Bước ñầu xác ñịnh thời vụ, quy trình kỹ thuật trồng và  
chăm sóc giống Dưa trời T3291 thích hợp tại thành phố Đà Nẵng.  
3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Tại thành phố Đà Nẵng, cùng với việc quy hoạch ñô thị hóa,  
diện tích ñất trồng dành cho nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, số  
lượng lao ñộng tham gia vào sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm  
trong khi ñó nhu cầu về rau xanh của người dân thành phố ngày càng  
tăng. Vì vậy, bổ sung thêm một loại rau xanh làm thực phẩm với giá  
trị sử dụng ña dạng, thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng kháng bệnh  
cao sẽ mang lại hiệu quả kinh tế không chỉ cho người trồng mà cả  
người sử dụng. Việc cần làm lúc này là giúp thành phố thử nghiệm  
và chọn lựa thời vụ trồng dưa trời thích hợp với ñiều kiện khí hậu tại  
ñịa phương. Xuất phát từ yêu cầu thực tế ñó, chúng tôi chọn ñề tài  
“Nghiên cứu sự sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chất  
của giống Dưa trời T3291 ( Trichosanthes anguina L.) trong ñiều  
kiện sinh thái vụ ñông xuân tại phường Khuê Mỹ, quận Ngũ  
Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng”.  
- Làm phong phú thêm giống cây trồng tại ñịa phương.  
- Bổ sung vào bữa ăn hằng ngày của người dân một loại rau  
ăn mới, lạ, ña dạng trong phương thúc sử dụng.  
4. CẤU TRÚC LUẬN VĂN  
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục  
trong luận văn bao gồm các phần sau:  
Chương 1: Tổng quan tài liệu  
Chương 2: Đối tượng, thời gian, ñịa ñiểm và phương pháp  
nghiên cứu  
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.  
5
6
Chương 1:  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
Tại ngân hàng gen Quốc Gia Việt Nam hiện ñang lưu giữ 40  
giống Dưa trời ñược thu thập ở khắp nơi trong ñó có giống T3291  
mới ñược tuyển chọn và công nhận bởi Viện Tài Nguyên Thực Vật  
năm 2007.  
1.1. VAI TRÒ CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI ĐỐI VỚI ĐỜI  
SỐNG THỰC VẬT  
1.1.1.Vai trò của nhiệt ñộ ñối với ñời sống thực vật  
1.1.2. Vai trò của ánh sáng ñối với thực vật  
1.1.3. Vai trò của nước ñối với thực vật  
1.2.2.1. Đặc ñiểm sinh học của chi Dưa trời (Trichosanthes L.)  
1.2.2.2. Các thời kỳ sinh trưởng của dưa trời  
1.1.4. Vai trò của ñất ñối với ñời sống thực vật  
1.1.4.1. Cấu trúc và ñặc tính của các loại ñất  
1.1.4.2. Độ pH trong ñất  
1.2.2.3. Yêu cầu về các nhân tố sinh thái ñối với dưa trời  
- Nhiệt ñộ: Dưa trời thuộc họ Bầu bí, sinh trưởng và phát  
triển trong giới hạn nhiệt ñộ từ 10oC - 40oC. Trong khoảng nhiệt ñộ  
từ 25oC - 30oC cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất. Nhiệt ñộ ngày  
và ñêm càng chênh lệch nhiều thì tỉ lệ ra hoa cái càng nhiều và năng  
suất của dưa trời càng cao.  
1.1.5. Vai trò của phân bón ñối với ñời sống thực vật  
1.1.5.1. Phân vô cơ  
- Vai trò của phân ñạm  
- Vai trò của phân lân  
- Ánh sáng: Dưa trời là cây ưa sáng, cần nhiều ánh sáng ngay  
từ khi xuất hiện lá mầm cho ñến khi kết thúc sinh trưởng. Cây yêu  
cầu trung bình từ 8 – 12 giờ chiếu sáng trong 1 ngày  
- Vai trò của phân kali  
1.1.5.2. Phân hữu cơ  
1.2. KHÁI QUÁT CÁC CHI, LOÀI TRONG HỌ BẦU BÍ  
(Cucurbitaceae) ĐƯỢC TRỒNG LÀM RAU TRÊN THẾ GIỚI  
VÀ Ở VIỆT NAM  
- Nước: Dưa trời có bộ lá to nên yêu cầu nhiều nước. Độ ẩm  
trong ñất thích hợp từ 70 – 80%. Dưa trời chịu úng kém, nhất là giai  
ñoạn còn non vì vậy nên chú ý thoát nước tốt khi mới trồng.  
- Đất: Cây sinh trưởng tốt trên nền ñất tơi xốp, tầng canh tác  
sâu, phù hợp nhất là loại ñất có ñộ pH khoảng 6,0 – 6,5, ñất có thành  
phần cơ giới nhẹ như ñất cát pha hoặc ñất thịt nhẹ.  
1.2.1. Sự ña dạng của họ Bầu bí (Cucurbitaceae)  
Họ Bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ lớn, có ý nghĩa quan  
trọng trong trồng trọt. Ở Việt Nam, họ Bầu bí có 23 chi và 53 loài, có  
7 loài ñặc hữu ở Bắc Bộ, 3 loài thuộc yếu tố Nam Trung Hoa, 13 loài  
thuộc yếu tố Indonesia và Malaysia [2]  
- Chất dinh dưỡng  
* Phân ñạm : Ở dưa trời tỉ lệ hoa ñực và cái không cân ñối  
chủ yếu là do ñiều kiện ngoại cảnh, nhưng dinh dưỡng cũng là một  
trong những yếu tố quan trọng. Lượng ñạm tăng quá nhu cầu sử dụng  
làm tăng số hoa ñực trong cây và tăng tích lũy nitrat trong quả và lá  
[20]. Đối với họ Bầu bí, nhu cầu N thay ñổi từ 65ꢀ 185kg/1ha tùy  
1.2.2. Khái quát chi Dưa trời (Trichosanthes L.)  
Trichosanthes, một chi thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceace),  
sống chủ yếu ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới có tên tiếng Việt là  
Dưa trời hay Qua lâu, lấy tên từ loài Qua lâu nhân (Trichosanthes  
kirilowii) ñược trồng rộng rãi ở Trung Quốc ñể làm thuốc.  
7
8
vào từng loài. Riêng với Dưa trời nhu cầu N thích hợp trong 1 vụ là  
60kg/1ha [23]  
giá là 1 trong 7 giống tiềm năng phát triển mạnh trong sản xuất nông  
nghiệp sạch  
* Phân lân : Lân có tác dụng rất rõ trong thời kỳ cây con, lúc  
rễ còn yếu [6]. Lân kích thích sự tăng trưởng của rễ, nên bón sớm lúc  
ñầu vụ, bón thúc phân lân ít hiệu quả.  
1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA PHƯỜNG KHUÊ MỸ,  
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Bảng 1.6 Tổng diện tích ñất và % diện tích ñất sử dụng cho sản  
xuất nông nghiệp [17]  
* Phân kali :Khi cây thiếu kali thì kali di chuyển từ lá già ñến  
lá non và làm cây tăng trưởng chậm, chóp lá già bị mất diệp lục và  
hoại tử, quả phát triển không bình thường, kali có tác dụng làm tăng  
khả năng chín sớm của quả [20]  
Tên  
Tổng  
diện  
Đất  
% S ñất Đất  
% S ñất  
phường  
SXNN SXNN so trồng  
trồng cây  
với tổng cây hằng hằng năm so  
tích ñất  
(ha)  
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DƯA TRỜI TRÊN THẾ GIỚI  
VÀ TRONG NƯỚC  
S ñất  
năm (ha) với S ñất  
(ha)  
(%)  
SXNN (%)  
1.3.1. Trên thế giới  
1.3.2. Ở Việt Nam  
Mỹ An  
Khuê Mỹ  
Hòa Hải  
Hòa Quý  
330,87  
558,65  
7,33  
37,40  
2,22  
0
0
Mặc dù dưa trời ñã ñược ñồng bào dân tộc trồng và sử dụng  
từ lâu nay, thế nhưng việc nghiên cứu sưu tầm và tuyển chọn các loài  
thuộc chi Qua lâu ñể sử dụng như một loại rau ăn phổ biến và phát  
triển mạnh thì mớicó ñề tài “Nghiên cứu bình tuyển các nguồn gen  
dưa trời (Trichosanthes anguina L.) có tiềm năng giới thiệu ra  
sản xuất” của Tiến sĩ Trần Danh Sửu thuộc Trung Tâm Tài Nguyên  
Thực Vật, Viện Khoa Học Nông Lâm Việt Nam thực hiện.  
Tại Ngân hàng gen cây trồng quốc gia thuộc Trung Tâm Tài  
Nguyên Thực Vật cùng với giống Dưa trời T3291 còn có thêm 39  
nguồn gen Dưa trời khác ñược thu thập và lưu giữ.  
6,69  
23,86  
34,27  
19,75  
296,31  
531,66  
52,81  
82,96  
98,32  
1496,50 357,16  
1472,91 504,72  
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
Đề tài ñược thực nghiệm trên giống Dưa trời T3291 thuộc  
chi Trichosanthes, họ Cucurbitaceae, bộ Cucurbitales, lớp  
Magnoliopada, ngành Magnoliophyta, giới Plantae. Hạt giống ñược  
cung cấp bởi Trung Tâm Tài Nguyên Thực Vật thuộc Viện Khoa  
Học Nông Lâm Việt Nam  
Với thời gian 2 năm liên tiếp, giống dưa trời T3291 ñược  
trồng tại các xã Tiền Phong, An Khánh ( Mê Linh – Hà Nội), xã Hải  
Vân (Hải Hậu, Nam Định), xã Thạch Bình (Nho Quan, Ninh Bình)  
và thị trấn Kỳ Sơn (Kỳ Sơn, Hòa Bình). Dưa trời T3291 ñược ñánh  
9
10  
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU  
2.2.1. Địa ñiểm nghiên cứu  
2.3.1.5. Phòng trừ sâu bệnh hại  
Thường xuyên kiểm tra ruộng thí nghiệm, chú ý một số  
bệnh hại có thể xuất hiện như bệnh phấn trắng, xuất hiện giữa hoặc  
cuối thời kỳ sinh trưởng. Bệnh sâu xám xuất hiện ở thời kỳ cây con,  
sâu cắn gốc làm cây chết và bệnh sâu xanh, sâu róm hay gặp ở cây  
trưởng thành.  
Đề tài ñược thực hiện trồng trên nền ñất tại phường Khuê  
Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.  
2.2.2. Thời gian nghiên cứu  
Thí nghiệm ñược tiến hành vào ngày 10/1/2011 và thu hoạch  
lứa quả ñầu vào ngày 30/3/2011.  
Cách xử lý ñối với một số loại sâu bệnh hại ở dưa trời  
+ Bệnh phấn trắng: Dùng Bayleton, hoặc Sumicin 8, loại bột  
thấm nước 12,5% pha với nồng ñộ 0,01% ñể phun.  
+ Bệnh sâu xám: Dùng Dipterex pha nồng ñộ 0,1% phun 600  
– 800lit/ha  
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2. 3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm  
Thí nghiệm ñược tiến hành theo phương pháp trồng cây trên  
ñồng ruộng, có tổng diện tích 48 m2; ñược chia thành nhiều ô với số  
lần nhắc lại là 3 lần và ñược thực hiện theo quy trình sau:  
2.3.1.1. Làm ñất  
2.3.1.6. Thu hoạch quả thương phẩm  
Quả ñược thu hoạch sau 10 ngày tuổi, ở giai ñoạn này quả sử  
dụng làm rau ăn là tốt nhất. Nếu ñể quả già sẽ ảnh hưởng tới sự ra  
hoa ñậu quả các lứa tiếp theo, năng suất quả sẽ giảm. Quả thu vào  
buổi sáng sớm, chiều tối, tưới thúc nước phân, cứ 3 ngày thu một ñợt.  
2.3.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu [8], [10], [14], [15],  
[25].  
Đất ñược cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại và phân thành từng  
luống. Mỗi luống rộng 1,5 m, rãnh rộng 0,3 m. Dùng thước và ñóng  
cọc chia thành các ô, mỗi ô có diện tích 16 m2.  
2.3.1.2. Mật ñộ và khoảng cách trồng  
Khoảng cách trồng: Cây cách cây 0,5m, tương ứng với mật  
ñộ 2500 cây/ha  
* Phương pháp nghiên cứu thực ñịa: Đo, ñếm các chỉ tiêu  
* Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: Cân,  
phân tích các chỉ tiêu.  
2.3.1.3. Phân bón  
Lượng phân bón tính cho 1 ha:  
+ Phân chuồng: 10 tấn/ha  
2.3.2.1. Thời gian sinh trưởng (ngày)  
+ Phân vô cơ theo tỉ lệ: N:P2O5: K2O = 60kg: 75kg: 35kg  
- Kỹ thuật bón: Phân chuồng và phân lân bón lót toàn bộ cùng 1/3 số  
phân ñạm và kali. Số còn lại dùng ñể bón thúc, kết hợp với vun xới.  
Phân bón lót ñược bỏ vào hốc, ñảo ñều và lấp ñất nhẹ trước khi gieo  
cây 7 ngày.  
2.3.2.2. Số quả/ cây (quả)  
2.3.2.3. Chiều dài quả (cm)  
2.3.2.4. Đường kính quả (cm)  
2.3.2.5. Trọng lượng quả (gram)  
2.3.2.6. Tình hình sâu hại ở dưa trời T3291  
2.3.2.7. Năng suất thực thu trên ruộng thí nghiệm (ñơn vị: tấn)  
2.3.1.4. Chăm sóc  
11  
12  
2.3.2.8. Xác ñịnh hàm lượng nước trong quả (%):  
2.3.2.9. Phân tích hàm lượng ñường tổng số (tính theo glucose)  
2.3.2.10. Phân tích hàm lượng xơ  
Bảng 3.1 Các nhân tố sinh thái từ tháng 01/2011 ñến tháng  
04/2011tại thành phố Đà Nẵng  
Chỉ  
tiêu  
Nhiệt ñộ (0C)  
Tối Trung Trung Tối  
thiểu bình  
Độ ẩm (%)  
Tổng Số giờ Tổng  
lượng nắng lượng  
2.3.2.11. Phân tích hàm lượng vitamin C  
Tối  
ña  
2.3.2.12. Phân tích ñộ pH của ñất  
mưa  
trong bốc  
tháng hơi  
bình  
thiểu  
2.3.2.13. Phân tích hàm lượng N dễ tiêu  
2.3.2.14. Phân tích hàm lượng P dễ tiêu  
(mm) (h)  
2.3.2.15. Phân tích hàm lượng K dễ tiêu  
Tháng  
(mm)  
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu  
1/2011 22,4 18,5  
2/2011 25,4 18,9  
3/2011 24,8 19,4  
4/2011 28,7 22,5  
20  
83  
83  
82  
84  
73  
64  
68  
66  
160,6  
0,0  
39,8  
61,7  
Các số liệu thu ñược qua các chỉ tiêu nghiên cứu ñược xử lý  
theo phương pháp thống kê sinh học  
21,5  
21,5  
24,9  
161,9  
113  
65,1  
80,3  
84,2  
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
3.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SINH THÁI TẠI ĐỊA ĐIỂM  
TRỒNG THÍ NGHIỆM DƯA TRỜI  
31,2  
8,0  
3.1.1. Các yếu tố thời tiết khí hậu  
174,8  
Số liệu về các yếu tố khí hậu thời tiết của các tháng trồng cây  
thí nghiệm trong năm 2011ñược trình bày ở bảng 3.1:  
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Đà Nẵng, năm 2011)  
Số liệu trình bày cho thấy ñiều kiện khí hậu thời tiết trong 4  
tháng ñầu năm có nhiều thay ñổi so với năm trước. Cụ thể, so với  
năm 2010, trình bày ở bảng 3.2:  
13  
14  
Bảng 3.2 Các nhân tố sinh thái từ tháng 01/2010 ñến tháng  
04/2010 tại thành phố Đà Nẵng  
năm 2010, nhưng biên ñộ dao ñộng lớn hơn (biểu ñồ 3.4). Tháng 1  
mưa to, kèm theo gió lớn, tổng lượng mưa ño ñược trong tháng lên  
ñến 160,6 mm với tổng lượng bốc hơi ño ñược là 61,7 mm. Trong  
khi ñó, suốt tháng 2 không có một cơn mưa nào, tổng lượng bốc hơi  
cao hơn tháng 1 ñạt 65,1 mm. Lượng mưa tăng dần vào tháng 3 với  
giá trị là 31,2 mm và giảm xuống trong tháng 4 chỉ còn 8,0 mm.  
Tổng lượng bốc hơi hai tháng này ñều ñạt trên 80 mm. (Biểu ñồ 3.5)  
3.1.1.4. Tổng số giờ nắng  
Chỉ  
tiêu  
Nhiệt ñộ (0C)  
Tối Trung Trung Tối  
thiểu bình  
Độ ẩm (%)  
Tổng Số giờ Tổng  
lượng nắng lượng  
Tối  
ña  
mưa  
trong bốc  
tháng hơi  
bình  
thiểu  
Tháng  
(mm)  
(h)  
(mm)  
1/2010 29,2 18,4  
2/2010 35,1 18,1  
23,1  
24,3  
84  
85  
83  
83  
59  
59  
50  
60  
87,9  
149,2  
19,3  
55,6  
Nhìn chung trong 4 tháng ñầu năm 2011 tổng số giờ nắng ñạt  
thấp hơn so với cùng kỳ năm 2010.Trong tháng 1 nhiệt ñộ xuống  
thấp, trời âm u, tổng số giờ nắng trong tháng thấp nhất so với 3 tháng  
còn lại và chỉ ñạt 39,8 giờ.Tổng số giờ nắng trong tháng 2 tăng lên  
gấp 4 lần so với tháng 1 với giá trị là 1,61 giờ. Tuy vậy, tháng 3 giảm  
chỉ còn 113 giờ. Tháng 4 tổng số giờ nắng ñạt 174,8 giờ. Như vậy,  
trong tháng 2 và tháng 4 tổng số giờ nắng trong tháng giống nhau. Số  
giờ nắng trung bình ở 2 tháng này là 5,8 giờ.  
0,0  
10,3  
4,7  
200,7  
197  
3/2010 28,2  
23,1 25,4  
27,5  
100,9  
101,3  
4/2010 30,3 25,3  
210  
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Đà Nẵng, năm 2010)  
3.1.1.1. Nhiệt ñộ  
3.1.2. Đất  
3.1.2.1. Độ pH của ñất  
Nền nhiệt trung bình trong 4 tháng ñầu năm 2011 nói chung  
thấp hơn so với năm 2010.Nhiệt ñộ trung bình trong 4 tháng lần lượt  
là 20oC; 21,5oC; 24,9oC. Trong tháng 1, nhiệt ñộ xuống thấp, có ngày  
chỉ ñạt 18,5oC (cụ thể ngày 15/1/2011; 24/1/2011).  
3.1.1.2. Độ ẩm  
Kết quả pH = 6,1, ñược xếp vào loại ñất gần trung tính. Giá  
trị pH này tương ñối thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của dưa  
trời, ñồng thời cũng là ñiều kiện tốt cho sự hấp thụ các nguyên tố  
khoáng.  
3.1.2.2. Thành phần cấp hạt của ñất  
Trong 4 tháng tiến hành thí nghiệm, ñộ ẩm trung bình ñều  
ñạt trên 80%. Đây là ñộ ẩm thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển  
của dưa trời.  
Kết quả phân tích thành phần cấp hạt của ñất trồng thí  
nghiệm do Trung tâm Tiêu chuẩn ño lường chất lượng 2 thực hiện,  
kết quả ñược trình bày ở bảng 3.3 và biểu ñồ 3.8:  
3.1.1.3. Lượng mưa  
Lượng mưa 4 tháng ñầu năm 2011 thay ñổi tương tự như  
15  
16  
Bảng 3.3 Thành phần cấp hạt của ñất trồng thí nghiệm  
Bảng 3.4 Thành phần hóa học của ñất trồng thí nghiệm  
STT  
Thành phần cấp hạt  
Kết quả  
STT Chỉ tiêu  
Hàm  
Phương pháp thử  
Đơn vị tính  
phân tích  
lượng  
1
2
3
4
Sét  
1,23%  
5,45%  
Limon  
Cát mịn  
Cát thô  
1
2
3
Nitơ dễ tiêu  
P dễ tiêu  
5,81  
144,8  
12,1  
TCVN 5255-1990  
mg/100g  
34,50%  
58,50%  
TCVN 5256-1990 mg P2O5/100g  
TCVN 5254-1990 mg K2O/100g  
K dễ tiêu  
3.1.3. Các yếu tố sinh vật  
Theo dõi tình hình sâu bệnh trong quá trình trồng dưa trời thí  
nghiệm, chúng tôi hoàn toàn không thấy xuất hiện 2 loại bệnh phổ  
biến ñó là bệnh phấn trắng, bệnh thường xuất hiện giữa hoặc cuối  
thời kỳ sinh trưởng của cây và bệnh sâu xám thường xuất hiện ở thời  
kỳ cây con.  
Tuy nhiên, vào lần thu hoạch lứa quả thứ 2 tức sau khi gieo  
103 ngày, dưa trời có hiện tượng bị ruồi ñục quả mà hiện tượng này,  
khi trồng ở Hải Hậu, Nam Định không gặp phải. Ấu trùng của ruồi  
ñục quả là dòi có màu trắng ngà, ñục thành ñường hầm ngoằn nghèo  
bên trong làm quả thối vàng và rụng xuống.  
Biểu ñồ 3.8 : Thành phần cấp hạt của ñất trồng thí nghiệm  
Với thành phần cấp hạt như trên, ñất ñể trồng dưa trời thí  
nghiệm là loại ñất cát, có những ñặc tính sau:  
- Thoát nước và thấm nước nhanh.  
Điều này hoàn toàn phù hợp với báo cáo của Phòng Bảo vệ  
thực vật quận Ngũ Hành Sơn, tình hình sâu bệnh vào vụ Đông Xuân  
2010 – 2011: có hiện tượng bị nhiễm bệnh lùn xoắn lá (ở ngô), sâu  
khoang, bệnh chết ẻo, bệnh ñốm lá… (ở cây ñậu), sâu xanh, sâu tơ,  
3.2. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN  
CỦA CÂY DƯA TRỜI T3291 TRONG ĐIỀU KIỆN SINH THÁI  
VỤ ĐÔNG XUÂN TẠI PHƯỜNG KHUÊ MỸ, QUẬN NGŨ  
HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.  
- Giữ nhiệt kém, khi ngập nước dễ bị thiếu khí.  
- Nghèo dinh dưỡng, giữ thức ăn kém, ít hữu cơ và mùn.  
3.1.2.3. Thành phần hóa học của ñất trồng thí nghiệm  
Kết quả phân tích thành phần hóa học của ñất trồng thí  
nghiệm do Trung tâm Tiêu chuẩn ño lường chất lượng 2 thực hiện,  
kết quả này ñược trình bày ở bảng 3.4:  
17  
18  
3.2.1. Thời gian hoàn thành các giai ñoạn sinh trưởng và phát  
triển của dưa trời T3291  
10/01/2011 hạt mới nứt nanh.  
- Thời kỳ cây con: ñược tính từ lúc cây có hai lá mầm ñến  
khi có bốn lá thật, tương ứng với khoảng thời gian từ 22/01/2011 ñến  
31/01/2011.  
Về hình thái, giống dưa trời T3291 khi trồng ở ñiều kiện sinh  
thái tại phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn nhìn chung không  
khác gì so với cùng giống ñược trồng ở Nam Định [23]. Thời gian từ  
gieo ñến lúc ra hoa là 52 ngày, sớm hơn 12 ngày so với khi trồng ở  
Hải Hậu, Nam Định (64 ngày).  
- Thời kỳ tăng trưởng 4,5 lá ñến lúc ra hoa: tương ứng với  
khoảng thời gian từ ngày 01/02/2011 ñến ngày 02/03/2011 tức kéo  
dài trong suốt tháng 2.Ngày 02/03/2011 hoa cái ñầu tiên bắt ñầu nở ở  
ñốt lá thứ năm. Thời gian kể từ lúc gieo hạt ñến ngày nở hoa cái ñầu  
tiên là 52 ngày.  
70  
60  
64  
52  
50  
40  
30  
20  
10  
0
Thời gian từ khi gieo ñến ra hoa  
Trồng ở phường Khuê Mỹ, thành phố Đà Nẵng  
Trồng ở Hải Hậu, Nam Định  
Hình 3.5: Hoa ñực và hoa cái  
- Thời kỳ ra hoa kết quả thu hoạch: thời kỳ này tính từ lúc  
ra hoa ñến ñậu quả tập trung. Sau khi hoa cái ñầu tiên nở  
(02/03/2011), 4 ngày sau hoa ñực bắt ñầu nở (06/03/2011). Đến ngày  
09/03/2011 cả hoa ñực và cái bắt ñầu nở ñồng loạt, quả ñược hình  
thành rải rác. Lứa quả ñầu tiên ñược thu hoạch vào ngày 30/03/2011.  
Biểu ñồ 3.9 : So sánh thời gian từ khi gieo ñến lúc ra hoa của  
giống dưa trời T3291 trồng tại phường Khuê Mỹ và trồng ở Hải  
Hậu, Nam Định  
Điều này có thể lý giải là do nền nhiệt trung bình trong 4  
tháng tại thành phố Đà Nẵng cao hơn so với Nam Định, tạo ñiều kiện  
rút ngắn thời gian sinh trưởng của dưa trời.  
Đây là cơ sở ñể xác ñịnh thời vụ trồng thích hợp tại thành  
phố Đà Nẵng.  
- Thời kỳ gieo hạt :  
Trong thí nghiệm của chúng tôi, trước khi gieo hạt giống  
ñược ngâm và ủ từ ngày 1/01/2011. Sau 10 ngày, tức ngày  
19  
20  
Hình 3.7: Quả thu hoạch ñợt 1  
- Thời kỳ thu hoạch lứa quả thứ hai: sau khi thu hoạch lứa  
quả ñầu tiên ñược 10 ngày, chúng tôi tiếp tục thu hái quả ñợt 2. Ngày  
25/04/2011, quả ñược thu hái ñợt 2.  
3.2.2. Các chỉ tiêu về năng suất của giống dưa trời T3291  
Trong ñề tài này, năng suất giống dưa trời ñược ñánh giá  
thông qua các chỉ tiêu về số lượng quả/cây, chiều dài quả, ñường  
kính quả, khối lượng quả và năng suất thực thu sau thời gian quả  
hình thành từ 8 – 10 ngày. Kết quả ñược trình bày ở bảng 3.7.  
Bảng 3.7: Năng suất của dưa trời T3291 trong vụ Đông Xuân  
2011 tại thành phố Đà Nẵng  
Chỉ Số lượng Chiều dài Đường  
tiêu quả /cây quả kính quả lượng  
(quả) (cm)  
Trọng  
Năng suất  
thực thu  
(tấn/ha)  
(cm)  
quả  
Hình 3.9: Quả thu hoạch ñợt 2  
Như vậy có thể tóm tắt các giai ñoạn sinh trưởng và phát  
triển của cây dưa trời trồng tại phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành  
Sơn, thành phố Đà Nẵng như sau:  
Hệ số  
± m  
CV(%)  
(gam)  
30,18  
16,65  
5,02  
111,47  
49,32  
± 5,67  
11,32  
± 0,29  
3,96  
± 0,38  
13,31  
± 0,23  
8,52  
± 5,59  
29,24  
Bảng 3.6: Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của Dưa trời  
T3291  
Bảng 3.8: Năng suất của dưa trời T3291 trong vụ Đông Xuân  
2001 tại Hải Hậu, Nam Định  
Thời kỳ nảy Thời kỳ cây Thời kỳ tăng Thời kỳ thu Thời kỳ thu  
Chỉ Số lượng Chiều dài Đường  
tiêu quả /cây quả kính quả lượng  
(quả) (cm)  
Trọng  
Năng suất  
thực thu  
(tấn/ha)  
mầm  
con  
trưởng ꢀ ra hoạch quả  
hoạch quả  
ñợt 2  
lứa hoa ñầu  
ñợt 1  
(cm)  
quả  
tiên  
Hệ số  
± m  
CV(%)  
(gam)  
125  
29  
14,82  
5,40  
53,27  
± 4,06  
12,75  
10 ngày  
20 ngày  
52 ngày  
(1/02/2011  
ñến  
78 ngày  
(3/03/2011  
ñến  
103 ngày  
(1/04/2011  
ñến  
± 0,52  
5,42  
± 1,03  
14,06  
± 0,22  
8,24  
± 8,33  
15,51  
(10/01/2011 (22/01/2011  
ñến ñến  
21/01/2011) 31/01/2011)  
Số liệu thu ñược cho thấy số lượng quả/cây, chiều dài quả  
ñạt giá trị cao hơn so với khi trồng tại Hải Hậu, Nam Định. Đường  
kính quả và trọng lượng quả lại có giá trị thấp hơn. Trong ñó, các chỉ  
2/03/2011)  
30/03/2011) 25/04/2011)  
21  
22  
tiêu về số lượng quả/cây, ñường kính quả có hệ số biến ñộng CV  
<10%, tức dao ñộng nhỏ, ñộ tin cậy cao. Chiều dài và trọng lượng  
của quả có hệ số biến ñộng 10% <CV <30% nằm trong mức dao  
ñộng trung bình với ñộ tin cậy trung bình. Cụ thể:  
liệu thu ñược khi trồng ở Nam Định là 14,80 cm.  
Chiều dài quả là 1 trong những tính trạng ñặc trưng của  
giống, tuy nhiên chiều dài quả cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi ñiều  
kiện sinh thái của từng vùng, kỹ thuật canh tác.  
3.2.2.1. Số lượng quả/cây  
3.2.2.3. Đường kính quả  
Đối với giống dưa trời trồng tại Nam Định, tổng số quả/cây  
trung bình là 29 quả. Khi trồng tại phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành  
Sơn, thành phố Đà Nẵng, tổng số quả/cây ñạt trung bình là 30,18  
quả, tăng 1,18 quả/cây  
Đường kính quả của các giống dưa trời có vai trò quan trọng,  
từ ñó ảnh hưởng ñến trọng lượng quả khi thu hoạch.Trong thí nghiệm  
này, ñường kính quả ño ñược với giá trị là 5,02 cm, sai khác 0,38 cm  
so với khi trồng ở phía Nam Định.  
30  
25  
40  
30.18  
29  
30  
20  
10  
20  
16.65  
14.8  
15  
10  
5.4  
5.02  
Số lượng quả/cây  
0
5
Trồng ở phường Khuê Mỹ, thành phố Đà Nẵng  
Trồng ở Hải Hậu, Nam Định  
0
Chỉ tiêu so sánh  
Đường kính  
Chiều dài  
Biểu ñồ 3.10: So sánh số lượng quả/cây của giống dưa trời T3291  
trồng tại phường Khuê Mỹ,thành phố Đà Nẵng và trồng ở Hải  
Hậu, Nam Định  
Trồng ở phường Khuê Mỹ, thành phố Đà Nẵng  
Trồng ở Hải Hậu, Nam Định  
3.2.2.2. Chiều dài quả  
Biểu ñồ 3.11: So sánh chiều dài và ñường kính quả của giống  
Dưa trời T3291 trồng tại phường Khuê Mỹ, thành phố Đà Nẵng  
và trồng ở Hải Hậu, Nam Định  
Chiều dài của quả rất ña dạng và có hệ biến ñộng 13,31%.  
Trong thí nghiệm của chúng tôi ño ñược trung bình 16,65 cm/quả. Số  
23  
24  
3.2.3.4. Trọng lượng quả  
3.2.3. Các chỉ tiêu về chất lượng quả của giống dưa trời T3291  
Bảng 3.9: Chất lượng quả của dưa trời T3291 trong vụ Đông  
Xuân 2011 tại thành phố Đà Nẵng  
Trọng lượng quả là một trong những tính trạng quan trọng  
góp phần vào việc hình thành năng suất cây trồng.  
Các chỉ tiêu  
Hàm  
Đơn vị  
Phương pháp thử  
phân tích  
lượng  
tính  
Sấy khô ñến khối lượng  
không ñổi  
125  
Lượng nước  
90,73  
%
114.47  
120  
Đường tổng số  
Chất xơ thô  
Vitamin C  
1,84  
0,67  
9,3  
%
%
TCVN 4594 – 88  
TCVN 4590 – 88  
HPLC/ DAD, PK 2- P.34  
105  
90  
75  
mg/kg  
60  
3.3. THẢO LUẬN CHUNG  
- Đất ñai  
45  
30  
15  
- Độ pH  
0
Trọng lượng quả  
- Nhiệt ñộ  
Trồng ở phường Khuê Mỹ, thành phố Đà Nẵng  
Trồng ở Hải Hậu, Nam Định  
- Độ ẩm  
- Lượng mưa  
- Tổng số giờ nắng  
- Dịch bệnh  
Biểu ñồ 3.12: So sánh trọng lượng quả của giống Dưa trời T3291  
trồng tại phường Khuê Mỹ, thành phố Đà Nẵng và trồng ở Hải  
Hậu, Nam Định  
Đối với giống T3291 ñược trồng tại Nam Định, trọng lượng  
quả trung bình ñạt 125 (g). Tuy nhiên, trong thí nghiệm này, trọng  
lượng quả ñạt trung bình 111,47 (g), giảm ñi 13,53 (g).  
3.2.2.5. Năng suất thực thu trên ruộng  
Năng suất của giống T3291 khi trồng tại phường Khuê Mỹ,  
quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng ñạt 49,32 ± 5,67 tấn/ha  
Năng suất khảo nghiệm giống T3291 tại Hải Vân (Hải Hậu,  
Nam Định) ñạt 53,27 ± 4,06 tấn/ha.  
25  
26  
nhằm làm phong phú thêm chủng loại cây trồng và cung cấp cho  
người tiêu dùng một nguồn thực phẩm mới trong ẩm thực.  
2.2. Tại thành phố Đà Nẵng, ñể có kết luận ñầy ñủ và chính  
xác hơn về tính thích nghi của giống dưa trời T3291, cũng như thăm  
dò thị hiếu của người dân với giống mới này cần tiếp tục trồng thí  
nghiệm ở các thời vụ khác trong năm và ở nhiều vùng khác trong  
thành phố.  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
1. Kết luận  
Qua quá trình nghiên cứu ảnh hưởng của ñiều kiện sinh thái  
vụ Đông - Xuân ñến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm  
chất của giống dưa trời T3291 ñược trồng tại phường Khuê Mỹ, quận  
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, chúng tôi có thể rút ra ñược một  
số kết luận sau:  
1.1. Điều kiện thổ nhưỡng và các yếu tố khí hậu tại phường  
Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng tương ñối phù  
hợp cho việc trồng giống dưa trời T3291.  
1.2. Giống dưa trời T329 trồng tại phường Khuê Mỹ, quận  
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng có ñặc ñiểm:  
- Thời gian từ khi gieo ñến ra lứa hoa ñầu tiên ñược rút ngắn  
lại còn 52 ngày, sớm hơn 12 ngày so với khi trồng tại Nam Định.  
- Khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh, bắt ñầu từ lá thứ 4  
ñến lá thứ 7 chiều dài ñốt thân của cây ñạt 12 ñến 15(cm), kể từ lá  
thứ 9 trở ñi, chiều dài ñốt thân ñã tăng lên 15 ñến 18 (cm).  
1.3. Năng suất quả ñạt ñược thấp hơn so với khi trồng tại  
Nam Định: tuy số quả trung bình trên cây nhiều hơn, kích thước quả  
dài hơn nhưng ñường kính và khối lượng quả giảm (ñạt 49,32  
tấn/ha).  
1.4. Về chất lượng quả: hàm lượng nước cao, hàm lượng  
ñường tổng số, hàm lượng chất xơ, hàm lượng vitamin C thấp hơn so  
với khi trồng tại Nam Định.  
2. Kiến nghị  
2.1. Ngành nông nghiệp của quận Ngũ Hành Sơn cần bổ  
sung giống dưa trời T329 vào cơ cấu giống cây trồng tại ñịa phương  
pdf 13 trang yennguyen 10720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu sự sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chất của giống Dưa trời T3291 (Trichosanthes anguina L.) trong điều kiện sinh thái vụ Đông Xuân tại phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_su_sinh_truong_phat_trien_nang_s.pdf