Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu – chi trong điều kiện quản lý tài chính tự chủ tại các trường cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
 Ộ   Ố      PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ  
QUẢN LÝ THU – CHI TRONG ĐIỀU KIỆN  
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TỰ CHỦ TẠI CÁC  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP  
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
Some solutions to improve the efficiency of collection  
and course management in conditions of automatic finan-  
cial management at collegesthe ministry  
of agriculture and rural development  
Ths. Hoàng Thị Thu Hiên  
Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản  
TÓM TẮT  
Nghị quyết số 19/NQ-TW của Hội nghị Trung ƣơng 6 khóa XII về tiếp  
tục đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả  
hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập chỉ rõ: đến năm 2021,  
phấn đấu có 10% đơn vị tự chủ tài chính, giảm bình quân 10% chi trực  
tiếp từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2011-  
2015; đến năm 2025, có tối thiểu 20% đơn vị tự chủ tài chính… Đối với  
các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn,  
đến năm 2020, các trƣờng này sẽ phải tiến hành thực hiện quản lý tài  
chính tự chủ. Bởi vậy, quản lý tài chính tự chủ là nhiệm vụ cấp bách  
của các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.  
1095  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Để quản lý tài chính tự chủ có hiệu quả, các trƣờng này cần quản lý có  
hiệu quả các nguồn thu – chi của các nhà trƣờng: mở rộng và đảm bảo  
ổn định các nguồn thu; đảm bảo chi ổn định, giảm dần chi thƣờng  
xuyên phục vụ cho cá nhân; đảm bảo khả năng kết du từ các hoạt động  
của các trƣờng cao đẳng đi vào ổn định…  
Từ khóa: quản lý thu – chi, quản lý tài chính, tự chủ tài chính, quản lý  
tự chủ tài chính  
SUMMARY  
Resolution No. 19 / NQ-TW of the 6th Plenum of the 6 plenum of the  
Central Party Congress continued to renovate the organizational sys-  
tem, manage, improve the quality and performance of public non-  
business units, which specify: by 2021, strive to have 10% of financial  
autonomy units, reduce an average of 10% of direct expenditures from  
the state budget for public non-business units compared to the period of  
2011-2015; by 2025, there will be at least 20% of financial autonomy  
units ... For colleges under the Ministry of Agriculture and Rural De-  
velopment, by 2020, these schools will have to conduct self-finance  
management. master. Therefore, financial autonomy management is an  
urgent task of colleges under the Ministry of Agriculture and Rural De-  
velopment. In order to manage financial autonomy effectively, these  
schools need to effectively manage their revenue and expenditure  
sources: expand and ensure the stable sources of revenue; ensure stable  
spending, gradually reduce recurrent expenditures for individuals; en-  
sure the ability of tourism from the activities of the colleges to stabilize  
...  
Keywords: revenue - expenditure management, financial management,  
financial autonomy, financial autonomy management  
1096  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
1. Đặt vấn đề  
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ  
Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về nông nghiệp,  
thủy sản, chăn nuôi, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và phát triển  
nông thôn trong phạm vi cả nƣớc; quản lý nhà nƣớc các dịch vụ công  
và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nƣớc tại doanh  
nghiệp có vốn nhà nƣớc thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định  
của pháp luật. Theo thông tƣ số 46/2016/TT-BLĐTBXH quy định về  
điều lệ trƣờng Cao đẳng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
phối hợp với Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội thực hiện quản lý  
nhà nƣớc đối với các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn quản lý. Số lƣợng các trƣờng Cao đẳng trực thuộc Bộ  
Nông nghiệp và phát triển nông thôn là 28 trƣờng. Trong đó, khu vực  
Miền Bắc có 19 trƣờng cao đẳng chiếm tỷ lệ 67.85%; khu vực miền  
Trung có 5 trƣờng tƣơng ứng tỷ lệ 17.85%, miền Nam có 4 trƣờng  
tƣơng ứng tỷ lệ 14.3%. Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả tiến  
hành thu thập thông tin về tình hình hoạt động của 14 trƣờng Cao  
đẳng thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn để đánh giá, phân  
tích thực trạng quản lý thu – chi của các trƣờng trong điều kiện thực  
hiện quản lý tài chính tự chủ. Số lƣợng các trƣờng khảo sát có căn cứ  
vào một số đặc điểm: quy mô trƣờng (số ngành học, số lƣợng giảng  
viên, số lƣợng sinh viên theo học, khu vực hoạt động…)  
Theo số liệu của của Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn, số lƣợng giáo viên của các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2015 là 4550 ngƣời; năm  
2016 là 4213 ngƣời; năm 2017 là 4098 ngƣời và năm 2018 là 4036  
ngƣời. Nhƣ vậy, số lƣợng giáo viên của các trƣờng Cao đẳng đều có  
xu hƣớng giảm qua các năm. Phân theo khu vực, số lƣợng giáo viên  
của các trƣờng thuộc khu vực miền Bắc giảm nhiều nhất, năm 2016  
giảm 203 ngƣời tƣơng ứng 6.2% so với năm 2015. Số lƣợng giáo viên  
1097  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
của các trƣờng thuộc khu vực miền Trung giảm ít nhất, năm 2017  
giảm 14 ngƣời tƣơng ứng 2.2% so với năm 2016. Trong khi đó, số  
lƣợng giáo viên các trƣờng thuộc khu vực miền Nam các năm 2015-  
2017 có xu hƣớng giảm. Tuy nhiên, năm 2018, số lƣợng giáo viên của  
các trƣờng Cao đẳng ở khu vực này lại tăng 81 ngƣời tƣơng ứng  
17.1%.  
Biểu đồ 1 : Số lƣợng giảng viên các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ  
nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2015-2018 phân theo  
khu vực (đơn vị tính : ngƣời)  
Nguồn: Tính toán của tác giả từ các kết quả thống kê của Vụ tổ chức cán bộ, Bộ  
Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Cũng theo số liệu của Vụ tổ chức cán bộ thuộc Bộ Nông nghiệp và  
phát triển nông thôn, chỉ tiêu tuyển sinh của các trƣờng Cao đẳng trực  
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đều có xu hƣớng giảm  
qua các năm.  
Bảng 1: Quy mô tuyển sinh của các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ  
nông nghiệp và phát triển nông thôn phân theo loại hình đào tạo,  
giai đoạn 2015-2018  
Năm  
2015  
2016 2017 2018  
Tổng chỉ tiêu tuyển sinh (sinh viên, học sinh)  
Trong đó  
55130 48513 46286 42951  
1098  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Đào tạo hệ Cao đẳng (sinh viên, học sinh)  
12670 9758 9115 8525  
42 460 38755 37171 34426  
Đào tạo hệ trung cấp, sơ cấp (sinh viên, học  
sinh)  
Tốc độ tăng, giảm chỉ tiêu tuyển sinh năm sau so với năm liền trƣớc (%)  
Tổng chỉ tiêu tuyển sinh  
Trong đó  
-
-12.0 -4.,6  
-7.2  
Đào tạo hệ Cao đẳng  
Đào tạo hệ trung cấp, sơ cấp  
-
-
-23.0 -6.6  
-6.5  
-7.4  
-8.7  
-4.1  
Nguồn: Tính toán của tác giả từ các kết quả thống kê của Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Trong giai đoạn 2015-2018, chỉ tiêu tuyển sinh của các trƣờng cao  
đẳng giảm mạnh nhất vào năm 2015 là 12,0%. Trong đó, hệ đào tạo  
cao đẳng có tốc độ giảm chỉ tiêu tuyển sinh mạnh nhất là 23.0%. Các  
năm sau đó, tốc độ giảm chỉ tiêu tuyển sinh của cả hệ Cao đẳng, trung  
cấp và sơ cấp nghề đều có xu hƣớng giảm nhƣng với tốc độ giảm  
chậm hơn. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do các trƣờng cao  
đẳng không tuyển sinh đủ chỉ tiêu ở những năm trƣớc. Bởi vậy, Bộ  
Giáo dục và đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã căn  
cứ vào thực trạng tuyển sinh của các trƣờng Cao đẳng để xác định lại  
chỉ tiêu tuyển sinh ở những năm tiếp theo. Một nguyên nhân khác  
cũng ảnh hƣởng đến chỉ tiêu tuyển sinh giảm là ở một số trƣờng chƣa  
đáp ứng đƣợc một số điều kiện để mở rộng hoặc duy trì chỉ tiêu tuyển  
sinh: cơ sở vật chất, số lƣợng giáo viên cơ hữu giảng dạy, số lƣợng  
ngành nghề đào tạo…  
Sự suy giảm về số lƣợng giáo viên, học sinh, sinh viên tuyển mới  
qua các năm có ảnh hƣởng nhiều đến chất lƣợng đào tạo, đến hiệu quả  
quản lý tài chính tự chủ tại các trƣờng Cao đẳng trực thuộc Bộ nông  
nghiệp và phát triển nông thôn. Bởi vậy, quản lý hiệu quả thu – chi sẽ  
góp phần nâng cao chất lƣợng các hoạt động của nhà trƣờng, thu hút  
1099  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
đƣợc nhiều giáo viên có trình độ đến làm việc cho nhà trƣờng, góp  
phần gia tăng số lƣợng học sinh, sinh viên theo học.  
2. Các chỉ tiêu phản ánh quản lý thu – chi tại các trƣờng Cao  
đẳng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Quản lý thu – chi là một trong những nội dung phản ánh quản lý tài  
chính tự chủ trong các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ nông nghiệp và phát  
triển nông thôn. Bởi vậy, nâng cao hiệu quả quản lý thu – chi sẽ góp  
phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tự chủ của các trƣờng Cao  
đẳng. Hiệu quả quản lý thu – chi có thể đƣợc thể hiện qua một số chỉ  
tiêu sau:  
- Tỷ trọng của từng nguồn thu  
Tỷ trọng của từng nguồn thu phản ánh mức độ đóng góp vào nguồn  
thu từ các hoạt động của các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp  
và phát triển nông thôn. Phân tích cơ cấu nguồn thu sẽ cho biết trong  
các hoạt động của nhà trƣờng, hoạt động nào đem lại nguồn thu lớn  
nhất. Từ đó, nhà trƣờng sẽ có giải pháp để tăng cƣờng khai thác các  
nguồn thu tiềm năng. Chỉ tiêu này đƣợc xác định theo công thức sau:  
Số thu đƣợc từng nguồn trong  
Tỷ trọng từng nguồn  
thu  
x
năm  
100  
Tổng thu trong năm  
- Tỷ trọng nguồn chi  
Nguồn chi của các trƣờng Cao đẳng công lập thƣờng bao gồm: chi  
tiền lƣơng, tiền công, thu nhập tăng thêm, điện, nƣớc, hội nghị, dụng  
cụ thí nghiệm, thực hành, chi hoạt động nghiên cứu khoa học… Bởi  
vậy, xác định cơ cấu nguồn chi cho biết khả năng tiếp kiệm và sử  
dụng hiệu quả nguồn kinh phí trong năm của nhà trƣờng. Căn cứ vào  
chỉ tiêu này, nhà trƣờng sẽ biết đƣợc nguồn chi nào có xu hƣớng gia  
tăng, nguồn chi nào sẽ bị giảm đi. Nhà trƣờng cũng sẽ biết đƣợc cơ  
cấu nguồn chi có đúng theo kế hoạch chi của nhà trƣờng hay không.  
Chỉ tiêu này đƣợc xác định theo công thức:  
1100  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Số chi của từng nguồn trong  
Tỷ trọng từng  
nguồn chi  
x
năm  
Tổng chi trong năm  
- Tỷ lệ tăng (giảm) thu nhập cho cán bộ, giảng viên  
100  
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về thu nhập của cán bộ, giảng  
viên qua thời gian và đƣợc phản ánh bởi công thức:  
Mức lƣơng bình quân  
của cán bộ, giảng viên năm  
Tỷ lệ tăng (giảm)  
N
x100  
100  
-
thu nhập cho cán bộ,  
giảng viên năm N  
=
Mức lƣơng bình quân  
của cán bộ giảng viên năm  
N - 1  
Giá trị của chỉ tiêu này dƣơng phản ánh phản ánh các trƣờng Cao  
đẳng công lập có khả năng tự chủ về tài chính và ngƣợc lại.  
- Tỷ lệ tiết kiệm chi  
Đây cũng là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong công  
tác quản lý tài chính tự chủ. Bởi vì, một trong những mục tiêu của  
quản lý tài chính là gia tăng nguồn thu, tiết kiệm các khoản chi. Chỉ  
tiêu này đƣợc xác định theo công thức:  
Tổng chi năm  
N
Tỷ lệ tiết kiệm chi  
năm N  
x
100  
Tổng chi năm  
N-1  
Chỉ tiêu này lớn hơn 100 phản ánh các trƣờng Cao đẳng chƣa chƣa  
tiết kiệm đƣợc các khoản chi của năm nay so với năm trƣớc và ngƣợc  
lại  
* Chênh lệch thu – chi  
1101  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Đây là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của quản lý tài chính tự chủ  
trong các trƣờng Cao đẳng công lập. Chỉ tiêu này dƣơng phản ánh các  
trƣờng thực hiện quản lý tài chính tự chủ hiệu quả và ngƣợc lại. Chỉ  
tiêu này đƣợc xác định theo công thức sau:  
Tổng nguồn thu từ  
Chi hoạt động  
Chênh  
lệch thu –  
chi  
NSNN cấp chi thƣờng  
xuyên và thu từ sự  
nghiệp, chi Nhà nƣớc đặt  
hàng  
thƣờng xuyên và  
chi Nhà nƣớc đặt  
hàng  
-
3. Thực trạng quản lý thu- chi tại các trƣờng Cao đẳng trực thuộc  
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
- Tỷ trọng của từng nguồn thu  
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của nhà trƣờng đƣợc hình thành  
từ các hoạt động: đào tạo; tƣ vấn, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu  
khoa học; các hoạt động liên doanh, liên kết; các hoạt động dịch vụ  
trong nhà trƣờng nhƣ ký túc xá, thƣ viện, bãi gửi xe…. Trong các hoạt  
động đó, phần lớn nguồn thu sự nghiệp của nhà trƣờng đƣợc hình  
thành từ các hoạt động đào tạo.  
Bảng 2: Nguồn thu của các trƣờng tham gia khảo sát giai đoạn  
2015-2018  
Năm  
2015  
2016  
2017  
2018  
Chỉ tiêu  
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (tỷ đồng)  
100.95 105.82 113.59 123.82  
Tốc độ tăng, giảm nguồn thu từ hoạt động sự  
nghiệp năm sau so với năm trƣớc (%)  
-
4.8  
7.3  
9.0  
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ báo cáo quyết toán của các trƣờng khảo sát  
Theo kết quả khảo sát, nguồn thu từ sự nghiệp của các trƣờng tham  
gia khảo sát năm sau đều tăng so với năm trƣớc. Cụ thể, tốc độ tăng  
nguồn thu từ sự nghiệp của các trƣờng Cao đẳng năm 2016 so với năm  
1102  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
2015 là 4.8%; năm 2017 so với năm 2016 là 7.3% và năm 2018 so với  
năm 2017 là 9.0%. Điều này phản ánh các trƣờng Cao đẳng thuộc bộ  
nông nghiệp và phát triển nông thôn đang từng bƣớc thực hiện tự chủ  
về tài chính. Tuy nhiên, sự gia tăng về nguồn thu từ hoạt động sự  
nghiệp chƣa phản ánh đƣợc hiệu quả quản lý tài chính tự chủ của các  
trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Bởi  
vì, quy mô nguồn kinh phí từ hoạt động sự nghiệp có thể tăng lên  
nhƣng tốc độ tăng và tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp ở mỗi  
năm lại giảm đi cũng sẽ phản ánh các trƣờng chƣa thực sự quản lý tài  
chính hiệu quả.  
Bảng 3: Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp của các trƣờng Cao đẳng  
thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2015-  
2018  
Năm  
2015 2016 2017 2018  
Chỉ tiêu  
Trƣờng CĐ Cơ điện và Công nghệ thực phẩm Hà Nội. 7.6  
Trƣờng CĐ Cơ điện và Thủy lợi 9.1  
8.1  
8.6  
9.0  
11.8 13.7 15.4  
Trƣờng CĐ Cơ điện, Xây dựng và Nông lâm Trung 27.0 27.1 28.8 28.8  
Bộ.  
Trƣờng CĐ Cơ điện Xây dựng Việt Xô.  
Trƣờng CĐ Cơ giới và Thủy lợi.  
9.2  
12.4 13.1 13.6 14.3  
1.9 1.8 2.2 2.7  
39.0 35.5 42.1 46.6  
8.8  
7.8  
9.0  
Trƣờng CĐ Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản.  
Trƣờng CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ.  
Trƣờng CĐ Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản.  
Trƣờng CĐ cơ giới Quảng Ngãi  
1.1  
2.8  
1.2  
4.3  
1.8  
5.8  
1.8  
6.6  
Trƣờng CĐ Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc.  
Trƣờng CĐ cơ điện phú thọ  
15.3 18.2 21.4 25.3  
2.9 2.8 2.3 2.1  
1103  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Trƣờng CĐ cơ giới Ninh Bình  
Trƣờng CĐ cơ điện Hà Nội  
Trƣờng CĐ cơ khí nông nghiệp  
17.6 20.2 23.9 28.5  
34.3 36.6 36.3 37.5  
42.9 45.2 48.8 54.3  
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ báo cáo quyết toán của các trƣờng khảo sát  
Theo số liệu khảo sát, phần lớn các trƣờng có tỷ trọng nguồn thu từ  
sự nghiệp qua các năm có xu hƣớng tăng. Trong đó, trƣờng Cao đẳng  
Cơ khí Nông nghiệp, trƣờng Cao đẳng công nghệ và nông lâm Nam  
Bộ và trƣờng Cao đẳng cơ điện Hà Nội là những trƣờng có tỷ trọng  
nguồn thu từ sự nghiệp cao nhất. Cụ thể, trƣờng Cao đẳng cơ khí nông  
nghiệp, tỷ trọng nguồn thu từ sự nghiệp năm 2015 là 42.9%; năm  
2016 là 45.2%; năm 2017 là 48.8% và năm 2018 là 54.3%. Điều này  
cho thấy, nguồn thu từ sự nghiệp của nhà trƣờng đang dần chiếm tỷ  
trọng lớn hơn so với nguồn kinh phí từ NSNN. Nguyên nhân là do nhà  
trƣờng đã và đang từng bƣớc thực hiện đổi mới phƣơng thức quản lý  
tài chính nhằm tăng cƣờng phát triển, thu hút và sử dụng có hiệu quả  
cao các nguồn lực tài chính. Cụ thể, nhà trƣờng đa dạng hóa nguồn tài  
chính, khai thác triệt để các nguồn thu từ đào tạo và các hoạt động  
dịch vụ nhƣ: đào tạo liên thông, dịch vụ xuất khẩu lao động, liên  
doanh liên kết…; xây dựng quy chế thu hút và tìm kiếm nguồn tài  
chính trong và ngoài nhà nƣớc, nguồn đầu tƣ của nƣớc ngoài và của  
các tổ chức quốc tế, từng bƣớc thực hiện xã hội hoá nguồn đầu tƣ tài  
chính, quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ; đề xuất mức thu học phí  
mới cao hơn đối với các nghề mũi nhọn và các loại hình đào tạo đặc  
thù để đáp ứng nhu cầu đào tạo chất lƣợng cao trong giai đoạn mới.  
Một số trƣờng còn lại có khả năng tự chủ tài chính thấp do tỷ trọng  
nguồn thu từ sự nghiệp thấp: trƣờng cao đẳng cơ điện Phú Thọ, trƣờng  
Cao đẳng công nghệ, kinh tế và chế biến lâm sản, trƣờng Cao đẳng  
công nghệ, kinh tế và thủy sản. Nguyên nhân tỷ trọng nguồn thu từ sự  
nghiệp của các trƣờng này thấp là do các trƣờng không tuyển sinh  
đƣợc đủ chỉ tiêu; số lƣợng sinh viên đăng ký nhập học năm sau đều  
thấp hơn năm trƣớc; khả năng nghiên cứu khoa học, tƣ vấn và chuyển  
1104  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
giao công nghệ của nhà trƣờng với các doanh nghiệp, tổ chức bên  
ngoài đều rất hạn chế. Đây chính là yếu tố làm cho nguồn thu của nhà  
trƣờng từ hoạt động sự nghiệp đều thấp…  
- Tỷ trọng nguồn chi  
Cũng giống như các đơn vị sự nghiệp khác, khoản chi tại các trường Cao  
đẳng thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn được chia làm hai  
khoản: chi thường xuyên và chi không thường xuyên. Các khoản chi này sau  
khi được được giao tự chủ tài chính, các trường Cao đẳng đã xây dựng và  
hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ nhằm tạo ra sự thống nhất trong quy  
trình thực hiện các khoản chi. Đây cũng là công cụ cơ bản để kiểm soát các  
khoản chi của các trường Cao đẳng. Cơ sở để các trường Cao đẳng xây  
dựng quy chế chi tiêu nội bộ là nghị định số 43/2006/NND-CP của Chính  
phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ  
chức bộ máy, biến chế và tài chính đối với các cơ sở sự nghiệp công lập;  
nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp  
công lập; thông tư số 145/2017/TT-BTC về hướng dẫn cơ chế tài chính của  
đơn vị sự nghiệp công lập theo nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10  
tháng 10 năm 2016 của chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự  
nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác…Việc  
ban hành quy chế chi tiêu nội bộ đã khắc phụ được những khó khăn trong  
việc áp dụng đối với những nhiệm vụ chi đặc thù tại một số trường Cao  
đẳng. Tất cả các nguồn thu và khoản chi được công khai chi tiết trong quy  
chế chi tiêu nội bộ. Tỷ trọng nguồn chi của các trường Cao đẳng được chi  
theo một số loại sau:  
+ Theo khoản mục chi  
Khoản chi của các trƣờng gồm có chi thƣờng xuyên và chi không  
thƣờng xuyên.  
Khoản chi thƣờng xuyên của các trƣờng Cao đẳng thƣờng gồm có:  
(1) chi cho công tác đào tạo từ NSNN. Đây là khoản chi nhằm duy trì  
hoạt động và phát triển của nhà trƣờng. Do đó, khoản chi này tƣơng  
đối ổn định và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ngân sach giáo dục của  
1105  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
nhà trƣờng. (2) chi cá nhân; (3) chi dịch vụ; (4) chi nghiệp vụ chuyên  
môn; (5) chi mua sắm, sửa chữa tài sản và (6) chi khác.  
Bảng 4: Tỷ trọng các khoản chi thƣờng xuyên của các trƣờng  
thuộc diện khảo sát,giai đoạn 2015-2018 (%)  
Năm  
2015 2016 2017 2018  
Chỉ tiêu  
Trƣờng CĐ Cơ điện và Công nghệ thực phẩm Hà Nội. 89.0 89.6 87.7 89.2  
Trƣờng CĐ Cơ điện và Thủy lợi 77.6 83.6 84.7 85.6  
Trƣờng CĐ Cơ điện, Xây dựng và Nông lâm Trung 84.9 85.9 87.1 88.3  
Bộ.  
Trƣờng CĐ Cơ điện Xây dựng Việt Xô.  
Trƣờng CĐ Cơ giới và Thủy lợi.  
89.1 89.6 90.3 91.4  
76.3 77.1 77.9 79.0  
90.9 91.7 91.4 92.4  
86.3 87.1 78.9 81.5  
81.7 82.5 83.5 78.4  
81.8 83.1 84.3 85.2  
88.6 88.6 90.1 91.1  
77.5 78.9 80.4 83.6  
77.5 74.3 67.6 62.7  
61.5 61.4 61.5 62.0  
42.0 41.8 41.5 41.2  
Trƣờng CĐ Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản.  
Trƣờng CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ.  
Trƣờng CĐ Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản.  
Trƣờng CĐ cơ giới Quảng Ngãi  
Trƣờng CĐ Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc.  
Trƣờng CĐ cơ điện phú thọ  
Trƣờng CĐ cơ giới Ninh Bình  
Trƣờng CĐ cơ điện Hà Nội  
Trƣờng CĐ cơ khí nông nghiệp  
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ báo cáo quyết toán của các trƣờng khảo sát.  
Theo số liệu bảng trên, các khoản chi thƣờng xuyên của các trƣờng  
chiếm tỷ trọng nhiều hơn so với các khoản chi không thƣờng xuyên.  
Một số trƣờng có tỷ trọng khoản chi thƣờng xuyên lớn và tăng qua các  
năm: trƣờng Cao đẳng Việt Xô, trƣờng Cao đẳng công nghệ, kinh tế  
và thủy sản, trƣờng Cao đẳng công nghệ và nông lâm Đông Bắc. Các  
trƣờng này đều có tỷ trọng các khoản chi thƣờng xuyên năm 2018 lớn  
1106  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
hơn 90%. Điều này cho thấy, khả năng tự chủ về tài chính của các  
trƣờng này còn hạn chế.  
Trong các trƣờng Cao đẳng khảo sát, trƣờng cao đẳng cơ khí nông  
nghiệp là trƣờng có tỷ trọng khoản chi thƣờng xuyên thấp hơn tỷ trọng  
khoản chi không thƣờng xuyên và giảm dần qua các năm. Cụ thể, tỷ  
trọng khoản chi thƣờng xuyên của nhà trƣờng năm 2015 là 42.0%;  
năm 2016 là 41.8%; năm 2017 là 41.5% và năm 2018 là 41.2%.  
Nguyên nhân là do trƣờng Cao đẳng cơ khí nông nghiệp có hoạt động  
phụ vụ đào tạo của nhà trƣờng: nghiên cứu khoa học, tƣ vấn chuyển  
giao công nghệ phát triển mạnh. Nguồn thu từ các hoạt động này của  
nhà trƣờng thƣờng rất lớn. Ngoài ra, để phụ vụ cho các hoạt động này,  
nhà trƣờng rất chú trọng đến việc đầu tƣ mua sắm tài sản, sửa chữa  
thiết bị máy móc để phục vụ cho hoạt động đào tạo của nhà trƣờng  
nhằm nâng nâng cao chất lƣợng đào tạo.  
+ Theo nội dung quản lý  
Phân loại theo nội dung quản lý, chi thƣờng xuyên đƣợc phân  
thành: chi cá nhân; chi dịch vụ, nghiệp vụ chuyên môn; chi mua sắm,  
sửa chữa tài sản; chi khác. Trong đó, chi cá nhân là khoản chi chiếm  
tỷ trọng cao nhất trong tổng các khoản chi của các trƣờng Cao đẳng.  
Chi cho cá nhân, bao gồm: Lƣơng, thƣởng, phụ cấp lƣơng, phúc  
lợi và các khoản đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). Đây là  
các khoản chi bù đắp hao phí lao động, đảm bảo duy trì quá trình tái  
sản xuất sức lao động cho đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên của  
đơn vị. Trong thực tế, chi cho cá nhân hàng năm đều cao hơn kế  
hoạch nhƣng vẫn chƣa đảm bảo đƣợc cuộc sống cho cán bộ, giảng  
viên vì vậy việc tăng cƣờng đầu tƣ cho giáo dục và cần có các chính  
sách ƣu đãi đối với giảng viên là rất cấp thiết.  
1107  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Biểu đồ 2: Tổng hợp chi cá nhân các trƣờng giai đoạn 2015-2018  
(tỷ đồng)  
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ báo cáo quyết toán của các trƣờng khảo sát.  
Trong các khoản chi, chi dịch vụ, nghiệp vụ chuyên môn là khoản  
chi có ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng. Các  
khoản chi này bao gồm: dịch vụ công cộng; hội nghị, công tác phí; chi  
phí thuê mƣớn mua tài liệu, sách giáo khoa, giáo trình, băng, đĩa, đồ  
dùng học tập, chi thực tập, thực tế, NCKH … Do vậy, định hướng giảm  
chi về nghiệp vụ chuyên môn nhằm tăng đầu tư vào các khoản chi khác  
cũng nên xem xét về vấn đề đảm bảo điều kiện nâng cao chất lượng giảng  
dạy. Theo kết quả khảo sát các trường Cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và  
phát triển nông thôn thì chi dịch vụ, nghiệp vụ chuyên môn các trường có xu  
hướng giảm qua các năm. Điều này có thể lý giải do quy mô đào tạo các  
trường đang giảm dần. Trong các trường khảo sát, một số trường có xu  
hướng tăng các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn cao: trường Cao đẳng  
cơ điện và công nghệ thực phẩm, trường Cao đẳng cơ giới Ninh Bình;  
trường Cao đẳng cơ khí nông nghiệp... Nguyên nhân do các trường tăng  
đầu tư dịch vụ phục vụ giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.  
- Tỷ lệ tăng thu nhập cho cán bộ, giảng viên  
Trong các khoản chi cho cá nhân, chi cho thu nhập của cán bộ,  
giảng viên trong nhà trƣờng thƣờng chiếm tỷ trọng lớn. Việc gia tăng  
1108  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
thu nhập cho cán bộ, giảng viên trong nhà trƣờng phản ánh nhà trƣờng  
thực hiện tốt quản lý tài chính tự chủ.  
Bảng 5: Tốc độ tăng, giảm về thu nhập cho cán bộ, giảng viên các  
trƣờng cao đẳng thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn,  
giai đoạn 2015-2018 (%)  
Trƣờng  
2015 2016  
2017 2018  
Trƣờng CĐ Cơ điện và Công nghệ thực phẩm  
Hà Nội.  
-
-
2,8  
6,7  
4,5  
6,5  
7,0  
8,0  
Trƣờng CĐ Cơ điện và Thủy lợi  
Trƣờng CĐ Cơ điện, Xây dựng và Nông lâm  
Trung Bộ.  
-
-
-
-
-
3,4  
2,0  
5,2  
2,2  
8,9  
6,5  
2,2  
3,7  
2,1  
7,2  
3,3  
5,0  
4,6  
Trƣờng CĐ Cơ điện Xây dựng Việt Xô.  
Trƣờng CĐ Cơ giới và Thủy lợi.  
Trƣờng CĐ Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản.  
Trƣờng CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ.  
20,9 16,2  
Trƣờng CĐ Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm  
sản.  
-
-
-
-
-
-
-
5,7  
9,6  
5,7  
7,3  
7,0  
3,8  
12,8  
5,0  
4,0  
6,4  
5,7  
4,5  
4,0  
8,7  
5,4  
6,9  
6,2  
2,8  
4,2  
4,7  
9,4  
Trƣờng CĐ cơ giới Quảng Ngãi  
Trƣờng CĐ Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc.  
Trƣờng CĐ cơ điện phú thọ  
Trƣờng CĐ Cơ giới Ninh Bình  
Trƣờng CĐ cơ điện Hà Nội  
Trƣờng CĐ cơ khí nông nghiệp  
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ báo cáo quyết toán của các trƣờng khảo sát.  
Theo bảng số liệu bảng trên, thu nhập của các cán bộ giảng viên  
trong các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông  
thôn năm sau cao hơn so với năm trƣớc. Trong điều kiện việc tuyển  
1109  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
sinh hệ Cao đẳng của các trƣờng gặp nhiều khó khăn thì việc duy trì  
và gia tăng thu nhập cho cán bộ, giảng viên của các trƣờng là một sự  
cố gắng lớn. Điều này cho thấy, các trƣờng Cao đẳng đang từng bƣớc  
thực hiện quản lý tự chủ theo lộ trình đã vạch ra trƣớc đó.  
- Tỷ lệ tiết kiệm chi  
Tiết kiệm chi là nội dung đều được áp dụng trong tất cả các trường Cao  
đẳng trong điều kiện tự chủ tài chính. Thực hiện tiết kiệm chi không có  
nghĩa là cắt giảm tất cả các khoản chi mà các trường Cao đẳng thực hiện  
tiết kiệm chi theo nguyên tắc: cắt giảm các khoản chi không cần thiết cho  
hoạt động đào tạo của nhà trường; việc cắt giảm các khoản chi không ảnh  
hưởng đến thu nhập và cuộc sống của các cán bộ, giảng viên. Theo số liệu  
khảo sát, phần lớn các trường Cao đẳng đều tăng các khoản chi trong năm  
2018. Trong đó, trường Cao đẳng cơ điện và công nghệ thực phẩm Hà Nội,  
trường cao đẳng nghề công nghệ, kinh tế và chế biến lâm sản; trường Cao  
đẳng cơ điện Hà Nội là những trường có tốc độ tăng các khoảng chi nhiều  
nhất.  
 ảng 6: Tốc độ tăng, giảm các khoản chi của một số trường cao đẳng  
thuộc  ộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, giai đoạn  0 5 – 2018  
(đơn vị tính:%)  
Năm  
2015 2016 2017 2018  
Chỉ tiêu  
Trƣờng CĐ Cơ điện và Công nghệ thực phẩm Hà Nội.  
Trƣờng CĐ Cơ điện Xây dựng Việt Xô.  
Trƣờng CĐ Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản.  
Trƣờng CĐ cơ giới Ninh Bình  
1.9  
1.0  
1.9  
4.4  
1.1  
1.4  
8.7  
5.6  
6.2  
-4.8 -4.5 -6.4  
1.7 2.6 5.8  
Trƣờng CĐ cơ điện Hà Nội  
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ báo cáo quyết toán của các trƣờng khảo sát.  
Trong số các trƣờng khảo sát, trƣờng Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình  
có các khoản chi đều giảm qua các năm. Cụ thể, tốc độ giảm khoản  
1110  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
chi của trƣờng này năm 2016 là 4.8%; năm 2017 là 4.5% và năm 2018  
là 6.4%.  
- Chênh lệch thu – chi  
Chênh lệch thu – chi là chỉ tiêu phản ánh mức độ kết dư của các trường  
Cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Mức độ kết dư  
càng lớn phản ánh các trưởng thực hiện tốt quản lý tài chính.  
Theo số liệu khảo sát, phần lớn các trường đều có mức thu lớn hơn mức  
chi. Tuy nhiên, mức kết dư của các trường đang có xu hướng giảm dần qua  
các năm. Nguyên nhân là do các trường đang gặp nhiều khó khăn trong việc  
tạo ra các nguồn thu từ các hoạt động đào tạo của nhà trường: số lượng  
sinh viên nhập học của các trường đều thấp hơn so với chỉ tiêu được giao;  
một số trường phải đóng ngành đào tạo do không tuyển sinh được; các hoạt  
động dịch vụ đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học của các trường gần như  
không có… Trong số các trường khảo sát, trường Cao đẳng cơ khí nông  
nghiệp là trường duy nhất có nhiều nguồn thu từ các hoạt động này.  
Bảng 7: Bảng cân đối nguồn tài chính của các trƣờng giai đoạn  
2015-2018  
Đơn vị tính: triệu đồng  
Năm  
2015  
2016  
2017  
2018  
Chỉ tiêu  
Trƣờng CĐ Cơ điện và Công nghệ thực phẩm Hà Nội.  
Trƣờng CĐ Cơ điện và Thủy lợi  
7833.06 6301.63 4468.52 2162.77  
3217.48 3400.88 2037.03 177.08  
Trƣờng CĐ Cơ điện, Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ. 1279.17 655.59 215.37 331.81  
Trƣờng CĐ Cơ điện Xây dựng Việt Xô.  
Trƣờng CĐ Cơ giới và Thủy lợi.  
9628.92 8646.16 6736.49 3203.96  
2616.32 2015.81 2076.16 2594.9  
3304.9 1193.87 2059.09 226.32  
5645.19 5491.65 2898.95 2310.45  
3134.59 2426.2 1859.33 2884.28  
Trƣờng CĐ Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản.  
Trƣờng CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ.  
Trƣờng CĐ Công nghệ, Kinh tế và Chế biến lâm sản.  
1111  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Trƣờng CĐ cơ giới Quảng Ngãi  
Trƣờng CĐ Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc.  
Trƣờng CĐ cơ điện phú thọ  
7712.85 6824.38 6280.97 4270.5  
6498.18 5973.75 2325.05 812.21  
3602.48 2419.9 363.01 46.96  
410.53 878.63 1212.12 2149.46  
6653.95 6118.93 5520.99 2476.02  
6895.83 6140.95 4439.72 4431.5  
Trƣờng CĐ Cơ giới Ninh Bình  
Trƣờng CĐ cơ điện Hà Nội  
Trƣờng CĐ cơ khí nông nghiệp  
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ báo cáo quyết toán của các trƣờng khảo sát.  
3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu – chi trong điều  
kiện tự chủ tài chính tại các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ nông  
nghiệp và phát triển nông thôn  
Theo lộ trình thực hiện tự chủ, nguồn thu từ NSNN của các trƣờng  
Cao đẳng sẽ bị cắt giảm dần qua các năm. Đây là một khó khăn lớn  
cho các trƣờng trong điều kiện vẫn phải đảm bảo thu nhập của cán bộ,  
giảng viên trong nhà trƣờng. Các hoạt động phản ánh hiệu quả quản lý  
tài chính tự chủ của các trƣờng Cao đẳng vẫn còn ở mức thấp: tỷ trọng  
các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của các trƣờng mặc dù đã tăng  
dần qua các năm nhƣng vẫn ở mức thấp và chƣa ổn định; nguồn thu từ  
học phí chƣa đƣợc sử dụng linh hoạt và hiệu quả; tỷ trọng các khoản  
chi thƣờng xuyên từ NSNN vẫn còn ở mức cao; các trƣờng đều có  
mức kết dƣ dƣơng nhƣng không ổn định và đang có xu hƣớng giảm  
dẩn. Bởi vậy, các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển  
nông thôn cần thực hiện một số giải pháp sau để nâng cao hiệu quả  
quản lý thu – chi trong điều kiện tự chủ tài chính:  
* Tăng cường mở rộng và đảm bảo ổn định các nguồn thu  
Hiện nay, nguồn kinh phí thƣờng xuyên từ NSNN mà Bộ Nông  
nghiệp và phát triển nông thôn cấp cho các trƣờng Cao đẳng đang có  
xu hƣớng giảm dần; nguồn thu từ học phí, lệ phí của học sinh, sinh  
viên cũng không ổn định do các trƣờng Cao đẳng không tuyển đủ chỉ  
tiêu. Bởi vậy, các trƣờng Cao đẳng cần phải chủ động mở rộng các  
nguồn thu nhằm đảm bảo kinh phí phục vụ cho các hoạt động đào tạo  
1112  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
của nhà trƣờng, nâng cao đời sống cho cán bộ giáo viên, mở rộng đầu  
tƣ về cơ sở vật chất và các hoạt động khác của nhà trƣờng. Để thực  
hiện mục tiêu này, các trƣờng Cao đẳng cần thực hiện một số giải  
pháp sau:  
- Đa dạng hóa các nguồn tài chính, tận dụng các thế mạnh của mỗi  
trƣờng để khai tác các nguồn thu từ hoạt động đào tạo, hoạt động  
nghiên cứu khoa học, hoạt động tƣ vấn và chuyển giao công nghệ: đào  
tạo liên thông, liên doanh liên kết, xuất khẩu lao động…Cụ thể:  
- Xây dựng quy chế thu hút và tìm kiếm nguồn tài chính từ các tổ  
chức, doanh nghiệp nhằm từng bƣớc thực hiện xã hội hóa nguồn đầu  
tƣ tài chính;  
-Các trƣờng cao đẳng cần hình thành, phát triển các quỹ học bổng  
để hỗ trợ cho sinh viên có thể chi trả đủ học phí, nhất là với những  
sinh viên khó khăn, hoặc đẩy mạnh chính sách cho vay vốn dài hạn  
không lấy lãi để giúp sinh viên nghèo có cơ hội đi học và theo học tại  
các Trƣờng. Tăng cƣờng các chính sách hỗ trợ sinh viên nhƣ xây dựng  
các quỹ học bổng khuyến học, quỹ học bổng tài năng, quỹ vƣợt khó,  
quỹ sinh viên nghiên cứu khoa học, quỹ sáng tạo và khởi nghiệp;  
miễn phí các chƣơng trình đào tạo nâng cao kỹ năng; ƣu tiên bố trí  
chỗ ở ký túc xá cho các đối tƣợng chính sách, sinh viên nghèo, sinh  
viên khuyết tật và bị di chứng do ảnh hƣởng của chất độc màu da cam;  
tăng cƣờng các hoạt động liên kết doanh nghiệp để sinh viên đƣợc đi  
thực tế tại công ty, doanh nghiệp; triển khai và phát triển các học kỳ  
doanh nghiệp để sinh viên trải nghiệm áp dụng kiến thức, kỹ năng…  
đã đƣợc đào tạo trong nhà trƣờng. Nếu không có giải pháp này, thì với  
mức học phí cao thì chỉ những gia đình có điều kiện kinh tế mới có thể  
cho con theo học vào học các ngành nhóm trên, vào các trƣờng có  
mức học phí cao thì xu thế ấy sẽ trở thành các Trƣờng chỉ dành cho  
―con nhà giàu‖, không tạo điều kiện cho mọi ngƣời đều đƣợc tiếp cận  
giáo dục.  
1113  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
- Hiện nay, các nguồn thu tại các trƣờng Cao đẳng thuộc Bộ nông  
nghiệp và phát triển nông thôn đƣợc sử dụng chƣa linh hoạt và chƣa  
hiệu quả. Phần lớn các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của các  
trƣờng Cao đẳng đều đƣợc gửi vào kho bạc nên không có khả năng  
sinh lời và rất lãng phí. Bởi vậy, theo tác giả, các nguồn thu này không  
nên gửi vào kho bạc mà đƣợc sử dụng để đầu tƣ nhằm tạo ra các  
khoản thu mới. Tuy nhiên, các trƣờng cần phải có sự minh bạch, công  
khai trong hoạt động đầu tƣ khi sử dụng các nguồn thu này.  
* Đảm bảo chi ổn định, trong đó chú trọng giảm dần chi thường  
xuyên phục vụ cho cá nhân  
Các khoản chi thƣờng xuyên từ NSNN của các trƣờng Cao đẳng  
vẫn còn ở mức cao. Bởi vậy, kiểm soát các khoản chi là một trong  
những nội dung phản ánh hiệu quả quản lý tài chính tự chủ. Trong các  
khoản chi thƣờng xuyên, các trƣờng Cao đẳng cần tập trung chi cho  
hoạt động nâng cao chất lƣợng đội ngũ, chi cho hoạt động nghiên cứu  
khoa học để nâng cao chất lƣợng đào tạo; giảm dần các khoản chi cho  
cá nhân. Để làm đƣợc điều này, các trƣờng Cao đẳng cần:  
- Nâng cao ý thức của cán bộ, giảng viên của Trƣờng trong thực  
hành tiết kiệm, chống lãng phí tài sản công (việc sử dụng điện, nƣớc,  
văn phòng phẩm,…). Có chính sách khen thƣởng hợp lý đối với việc  
cá nhân có kết quả tốt trong công tác tuyển sinh.  
- Ban hành các quy định về tuyển dụng và đổi mới cơ chế quản lý,  
tuyển chọn giảng viên, cơ chế trả thu nhập giảng viên trên cơ sở hoàn  
thành nhiệm vụ và có cạnh tranh nhằm ổn định và đảm bảo nguồn thu  
góp phần cho cân đối thu chi.  
- Quy chế chi tiêu nội bộ là công cụ để điều hành và giám sát chi  
tiêu trong nhà trƣờng một cách chủ động. Bởi vậy, các trƣờng Cao  
đẳng cần thực hiện đổi mới về quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó ghi rõ  
và chi tiết các khoản thu, chi, định mức chi nhằm giúp nhà trƣờng  
kiểm soát đƣợc các khoản chi.  
1114  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang yennguyen 18020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu – chi trong điều kiện quản lý tài chính tự chủ tại các trường cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_quan_ly_thu_chi_trong_die.pdf