Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên
ISSN 2354-0575
NỘI DUNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN
Lê Thị Thu Thảo, Hoàng Thị Hồng Đào
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên
Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 11/10/2018
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 09/11/2018
Ngày bài báo được duyệt đăng: 30/11/2018
Tóm tắt:
Bài viết trình bày nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên. Các nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay
vốn tại Chi nhánh được minh họa thông qua ví dụ thực tế. Kết quả cho thấy, nội dung thẩm định khía cạnh
tài chính của dự án tại Chi nhánh đã được cán bộ thẩm định (CBTĐ) thực hiện khá chi tiết và đầy đủ, tuy
nhiên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính được sử dụng chưa đa dạng. CBTĐ nên sử dụng thêm một số
chỉ tiêu đánh giá tài chính khác như: điểm hòa vốn, tỷ số B/C… thì các kết luận tài chính sẽ toàn diện hơn.
Từ khóa: Thẩm định tài chính, phương pháp phân tích độ nhạy, NPV, IRR.
1. Đặt vấn đề
Hiện nay, các tổ chức tín dụng cũng như
lại các nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn
tại BIDV Bắc Hưng Yên, minh họa các nội dung
thẩm định bằng một ví dụ cụ thể, từ đó nhận xét
những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong nội
dung thẩm định tài chính dự án vay vốn tại Chi
nhánh. Đồng thời đề xuất một số giải pháp để hoàn
thiện nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn
tại Chi nhánh.
ngân hàng thương mại (NHTM) có rất nhiều rủi ro
khác nhau khi cho vay nói chung và cho vay theo
dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau
và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi
đến hạn. Do đó, để quyết định có chấp nhận cho
vay hay không, các NHTM cần phải coi trọng việc
phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tài chính
dự án nói riêng.
Nội dung thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại
NHTM gồm ba nội dung chính là thẩm định khách
hàng vay vốn, thẩm định dự án vay vốn và thẩm
định tài sản đảm bảo tiền vay. Thẩm định tài chính
dự án là một trong sáu nội dung của thẩm định dự
án vay vốn. Song đây được coi là phần quan trọng
nhất, bởi thông qua các chỉ tiêu đánh giá tài chính
các CBTĐ có thể đánh giá được khả năng sinh lời
cũng như khả năng chi trả nợ của dự án. Thẩm định
tài chính dự án được coi là nội dung có tính chất
quyết định đến kết luận của ngân hàng về việc cho
vay vốn, về thời hạn cho vay, điều kiện cho vay
cũng như tiến trình bỏ vốn.
Tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV), chi nhánh Bắc Hưng Yên, các
CBTĐ luôn xác định rõ thẩm định tài chính là một
công việc phức tạp, đòi hỏi tính chuyên môn và kinh
nghiệm rất cao. Do vậy, khi tiến hành thẩm định tài
chính dự án vay vốn các CBTĐ thường xuyên phải
trao đổi thông tin với chuyên gia và phải sử dụng
kết hợp nhiều phương pháp thẩm định như phương
pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, phương pháp
phân tích độ nhạy.
2. Nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn
tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên
Để thẩm định nội dung tài chính của dự án,
CBTĐ đã chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh
đối chiếu các chỉ tiêu và phương pháp phân tích độ
nhạy để thẩm định các nội dung chi tiết sau:
- Thẩm định tổng mức vốn đầu tư: CBTĐ
đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các
dự án tương tự để kiểm tra mức độ đầy đủ của từng
khoản chi phí trong dự án, so sánh suất vốn đầu tư
nhà nước đã ban hành hoặc với một số dự án tương
tự để đánh giá tính chính xác của tổng vốn đầu tư.
- Đánh gía tiến độ bỏ vốn đầu tư dựa vào tiến
độ thực hiện đầu tư.
- Sau khi kiểm tra nhu cầu bỏ vốn theo tiến
độ thì các CBTĐ kiểm tra các nguồn vốn huy động
cho dự án và mức độ tham gia của từng loại, cụ thể:
+ Đối với vốn tự có của dự án: CBTĐ
xác định nguồn vốn tự có của doanh nghiệp là bao
nhiêu, cơ cấu nguồn vốn bao gồm bao nhiêu bằng
tài sản, bao nhiêu bằng tiền.
+ Đối với vốn huy động: CBTĐ xác định
rõ các tổ chức tài trợ với mức độ bao nhiêu, lãi suất
cho vay, thời hạn cho vay.
Qua một thời gian đến quan sát trực tiếp kết
hợp tìm hiểu thực tế tại Chi nhánh, tác giả tổng kết
- Thẩm định doanh thu, chi phí: CBTĐ
Journal of Science and Technology
94 Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018
ISSN 2354-0575
thường so sánh, đối chiếu với giá của sản phẩm vay trị giá 25 tỉ đồng để phục vụ cho dự án đầu tư
hoặc giá của các khoản chi phí với các dự án tương xây dựng nhà máy gạch Tuynel. Tại phòng Quan hệ
tự và thị trường hiện hành để đánh giá doanh thu và khách hàng doanh nghiệp, ông Hoàng Thanh Hải –
chi phí.của dự án, cụ thể:
Trưởng phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp đã
+ CBTĐ căn cứ vào các kế hoạch, phương chỉ định anh Nguyễn Việt Hưng – Cán bộ tín dụng
thức kinh doanh sản phẩm của dự án trong tương của phòng trực tiếp thu nhận, kiểm tra hồ sơ và tiến
lai, căn cứ vào mức giá bán hàng hóa đã được thẩm hành thẩm định dự án của doanh nghiệp này. Sau
định lại để dự báo doanh thu, lợi nhuận dự án theo khi nhận công việc được giao, CBTĐ (anh Nguyễn
từng năm dự kiến.
Việt Hưng) đã thực hiện các công việc thẩm định,
+ Kiểm tra chi phí: CBTĐ đánh giá tính trong đó có nội dung thẩm định tài chính của dự án
chính xác, đầy đủ, hợp lý của từng khoản mục phí, vay vốn như sau:
tính toán chi phí vay của ngân hàng, tính toán các
mức thuế phải nộp, kiểm tra khấu hao…
- Thẩm định Tổng mức vốn đầu tư: Căn
cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ thiết kế
- Thẩm định dòng tiền của dự án: Thường thì kết cấu dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch
CBTĐ cho khoảng thời gian tính dòng tiền dài hơn Tuynel của công ty TNHH TM&DV Hoàng Anh đã
thời gian sử dụng vốn vay mà dự án đề xuất. CBTĐ được phê duyệt và tham khảo định mức, đơn giá
sử dụng tổng vốn đầu tư, doanh thu và lợi nhuận ở xây dựng. CBTĐ đã dự tính tổng mức vốn đầu tư là
trên để tính toán dòng thu và dòng chi. Trong nội 63.681 triệu đồng, cụ thể:
dung thẩm định này, ngoài việc sử dụng các phương
+ Chi phí san lấp, giải phóng mặt bằng:
pháp thẩm định thì CBTĐ còn phải căn cứ vào kinh 13.396 triệu đồng
nghiệm bản thân để đưa ra các đánh giá. Tại Chi
nhánh các CBTĐ phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm
tín dụng, do vậy hầu hết các vấn đề liên quan đến
+ Chi phí xây dựng: 26.735 triệu đồng
+ Chi phí MMTB: 10.944 triệu đồng
+ Chi phí khác (quản lý, khảo sát, thiết kế,
dòng tiền không hợp lý do người lập dự án thổi dự phòng…): 2.556 triệu đồng
phồng lên đều bị CBTĐ phát hiện ra.
+ Vốn lưu động: 10.000 triệu đồng.
(Mô tả chi tiết tại: Phụ lục Chi phí mặt bằng,
- Tiếp theo CBTĐ thẩm định tỷ suất chiết
khấu cho dự án. Tại Chi nhánh đây chính là chi phí phụ lục Chi phí xây dựng, phụ lục Chi phí máy móc
sử dụng vốn bình quân.
- Kiểm tra các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của
thiết bị kèm trong hồ sơ thẩm định)
- Thẩm định nguồn vốn huy động cho dự
dự án, về phương pháp tính, số liệu có chính xác án: CBTĐ đã dựa vào báo cáo tài chính của doanh
hay không. Các chỉ tiêu hiệu quả mà Chi nhánh sử nghiệp, hồ sơ dự án vay vốn và xác định:
+ Vốn tự có tham gia: 53.681 triệu đồng,
chiếm tỷ lệ 81,7%.
+ Vốn vay BIDV dự kiến: 10.000 triệu
đồng, chiếm tỷ lệ 19,3%.
dụng là giá trị hiện tại của thu nhập thuần (NPV),
tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian thu hồi
vốn (T).
- Thẩm định khả năng hoàn trả nợ vay: Dựa
trên căn cứ về kế hoạch trả nợ, CBTĐ sử dụng
phương pháp so sánh đối chiêu nguồn trả nợ dự kiến
với dòng tiền thuần của dự án qua các năm để xem
xét sự hợp lý, sự đảm bảo của nguồn trả nợ. Từ đó,
CBTĐ xem xét có thiếu hụt vào các năm hay không
để rút ra đánh giá về khả năng hoàn trả nợ vay.
- Phân tích độ nhạy: CBTĐ đã sử dụng
phương pháp phân tích độ nhạy để đánh giá sự thay
đổi của các chỉ tiêu hiệu quả khi có các yếu tố liên
quan thay đổi. Tại chi nhánh, CBTĐ thường lấy sự
tay đổi của các yếu tố liên quan trong khoảng từ 5
đến 10% sau đó tính lại các chỉ tiêu hiệu quả, từ đó
biết được dự án nhạy cảm với yếu tố nào.
CBTĐ nhận xét: Toàn bộ 53.681 triệu đồng
vốn tự có được các các thành viên góp vốn để thực
hiện dự án, đến nay đã góp được 30.000 triệu đồng
(có chứng từ góp vốn đầy đủ và đã thực hiện thanh
toán để thi công dự án), còn lại 23.681 triệu đồng
sẽ được các thành viên dự kiến góp nốt từ ngày
20/12/2015 đến ngày 31/12/2015 để tiếp tục triển
khai dự án. Với tiềm lực tài chính dồi dào của các
thành viên góp vốn thì việc góp đủ vốn tự có để
triển khai dự án là rất rõ ràng.
- Thẩm định doanh thu: Công suất thiết kế
của DN là 35 triệu viên/ năm. Công suất dự kiến
là năm 1 đạt 80%, năm 2 là 90%, từ năm thứ 3 đạt
100% như công suất dự tính.
+ Giá bán: Khách hàng xây dựng giá bán
3. Ví dụ minh họa: “Thẩm định tài chính dự án
xây dựng Nhà máy gạch Tuynel Hoàng Anh”
Ngày 24/11/2016 ông Nguyễn Văn Thuyết
– Giám đốc công ty TNHH TM&DV Hoàng Anh
đã đến ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên để xin cấp khoản
năm sau cao hơn năm trước 5%. CBTĐ đã tham
khảo giá bán của các lò gạch trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên, cũng như một số khách hàng của Chi nhánh
cũng đang sản xuất gạch như lò gạch Thành Phát,
Bảo Khê cho thấy giá gạch khách hàng xây dựng
Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018 Journal of Science and Technology
95
ISSN 2354-0575
như trên đang thấp hơn thị trường khoảng 10 đồng/ đối với gạch đặc, 950 đồng/viên đối với gạch lỗ và
viên mỗi loại.
CBTĐ tiếp tục tham khảo giá gạch của các
đang có xu hướng tăng khi vào mùa xây dựng.
+ Doanh thu hàng năm của dự án được dự
công ty xây dựng, các công trình đang thi công thì kiến khoảng từ 26 đến 50 tỉ đồng. Trình bày chi tiết
giá gạch đang dao động khoảng 1.200 đồng/viên như sau:
Bảng 1. Dự tính doanh thu (ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10
80% 90% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Công suất hoạt
động
Sản lượng
28,000 31,500 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000
- Gạch đặc A1
(nghìn viên)
12,800 14,400 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000
- Gạch đặc A2
(nghìn viên)
3,200 3,600 4,000 4,000 4,000 4,000 4,000 4,000 4,000
4,000
- Gạch rỗng A1 9,600 10,800 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000
(nghìn viên)
- Gạch rỗng A2 2,400 2,700 3,000 3,000 3,000 3,000 3,000 3,000 3,000
(nghìn viên)
3,000
Giá bán
- Gạch đặc A1
(nghìn đồng)
1,150 1,208 1,268 1,331 1,398 1,468 1,541 1,618 1,699
1,784
1,474
1,474
1,163
- Gạch đặc A2
(nghìn đồng)
950
950
750
998
998
788
1,047 1,100 1,155 1,212 1,273 1,337 1,404
1,047 1,100 1,155 1,212 1,273 1,337 1,404
- Gạch rỗng A1
(nghìn đồng)
- Gạch rỗng A2
(nghìn đồng)
827
868
912
957
1,005 1,055 1,108
Doanh thu
28,680 33,878 39,525 41,501 43,576 45,755 48,042 50,445 52,967 55,615
+ Gạch đặc A1 14,720 17,388 20,286 21,300 22,365 23,484 24,658 25,891 27,185 28,544
+ Gạch đặc A2 3,040 3,591 4,190 4,399 4,619 4,850 5,092 5,347 5,614 5,895
+ Gạch rỗng A1 9,120 10,773 12,569 13,197 13,857 14,550 15,277 16,041 16,843 17,685
+ Gạch rỗng A2 1,800 2,126 2,481 2,605 2,735 2,872 3,015 3,166 3,324
Thuế VAT 2,868 3,388 3,952 4,150 4,358 4,575 4,804 5,044 5,297
3,490
5,562
Doanh thu sau 25,812 30,490 35,572 37,351 39,218 41,179 43,238 45,400 47,670 50,054
thuế VAT
- Thẩm định chi phí: Trên cơ sở tham khảo
+ Chi phí lãi vay: CBTĐ tính lãi hàng năm
giá cả của các NVL, chi phí đầu vào trên thị trường, theo phương pháp lãi nhập gốc, trừ dần các khoản
quy định hiện hành của pháp luật về các khoản thuế, vốn gốc trả vào cuối năm theo kế hoạch và xác định
về tỷ lệ trích BHXH, lãi suất cho vay dự kiến, tài thời gian hoàn trả vốn vay là 03 năm.
sản cố định hàng năm…CBTĐ đã dưa ra các nội
dung sau:
+ Dự kiến định mức sản xuất: Dự kiến mỗi
năm Nhà máy sản xuất 35.000 viên mỗi năm.
+ Về khấu hao tài sản cố định: Căn cứ vào
+ Dự kiến chi phí hàng năm: Bao gồm
nhiều khoản như chi phí cho NVL, chi phí tiện ích, chế độ trích khấu hao TSCĐ theo thông tư 145 của Bộ
chi phí lương, chi phí sửa chữa bảo dưỡng, chi phí tài chính. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
quản lý- bán hàng, chi phí bảo hiểm.
+ Chi phí cho lao động: Chi tiết cho mỗi năm. Thời gian khấu hao máy móc trung bình: 7 năm.
chức vụ lao động cụ thể từ giám đốc, phó giám đốc, - Thẩm định dòng tiền dự án: Từ các tính
Thời gian khấu hao nhà xưởng, vật kiến trúc: 15
kế toán, … đến các nhân vien vệ sinh. Ước tính chi toán doanh thu và chi phí như trên, CBTĐ đã tổng
phí lao động trung bình mỗi năm là 6.378 triệu đồng. hợp thành bảng dòng tiền, chi tiết như sau:
Journal of Science and Technology
96 Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018
ISSN 2354-0575
Bảng 2. Dòng tiền của dự án (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục
Năm hoạt động
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1. Doanh thu
trước thuế
25,812 30,490 35,572 37,351 39,218 41,179 43,238 45,400 47,670 50,054
2. Chi phí hoạt
động trước thuế
18,410 20,520 22,797 23,890 25,038 26,271 27,539 28,870 30,285 31,771
3. Khấu hao
3,281 3,281 3,281 3,281 3,281 3,281 3,281 1,710 1,710 1,710
7,402 9,971 12,775 13,461 14,181 14,908 15,699 16,530 17,385 18,283
4. Lợi nhuận
trước thuế và lãi
vay
5. Lãi vay phải
trả
990
990
-
660
660
-
220
220
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
- Lãi vay trung
hạn
-
-
-
- Lãi vay ngắn
hạn
-
-
-
6. Lợi nhuận
trước thuế
6,412 9,311 12,555 13,461 14,181 14,908 15,699 16,530 17,385 18,283
6,412 9,311 12,555 13,461 14,181 14,908 15,699 16,530 17,385 18,283
1,411 2,048 2,762 2,961 3,120 3,280 3,454 3,637 3,825 4,022
5,001 7,262 9,793 10,500 11,061 11,628 12,245 12,893 13,560 14,261
7. Lợi nhuận chịu
thuế
8. Thuế thu nhập
doanh nghiệp
9. Lợi nhuận sau
thuế
10. Chi cổ tức,
quỹ KT, PL
11. Lợi nhuận
tích luỹ
5,001 7,262 9,793 10,500 11,061 11,628 12,245 12,893 13,560 14,261
12. Dòng tiền
(52,547) 8,282 10,543 13,074 13,781 14,342 14,909 15,526 14,603 15,271 15,971
hàng năm dự án
+ Thời gian hoàn vốn (T): 6 năm 4 tháng.
=> CBTĐ kết luận, DA có hiệu quả về mặt
kinh tế.
- Thẩm định khả năng trả nợ của dự án:
CBTĐ đã tính toán lại bảng cân đối khả năng trả
nợ, chi tiết như sau:
Căn cứ trên bảng dòng tiền của dự án, có thể
nhận xét dự án có lợi nhuận dương. CBTĐ sử dụng
phần mềm excel và tính toán được các chỉ tiêu hiệu
quả tài chính dự án như sau:
+ Giá trị hiện tại thuần (NPV): 23.290 triệu đồng.
+ Tỷ suất hoàn vốn (IRR): 19,55%
Bảng 3. Bảng cân đối trả nợ (ĐVT: Triệu đồng)
Khoản mục
1. Nguồn trả nợ
- Khấu hao cơ bản
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10
8,354 10,615 13,146 13,853 14,414 14,981 15,598 14,675 15,343 16,043
3,353 3,353 3,353 3,353 3,353 3,353 3,353 1,782 1,782 1,782
- Lợi nhuận sau thuế 5,001 7,262 9,793 10,500 11,061 11,628 12,245 12,893 13,560 14,261
để lại
- Nguồn bổ sung
2. Dự kiến trả nợ
hàng năm
2,000 4,000 4,000
-
3. Cân đối: 1 - 2
6,354 6,615 9,146 13,853 14,414
Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018 Journal of Science and Technology
97
ISSN 2354-0575
Doanh nghiệp trả nợ gốc trong vòng 3 năm hoàn vốn (T). Điều này là chưa toàn diện. CBTĐ
đầu thực hiện dự án, trích 100% khấu hao và một cần tính toán thêm các chỉ tiêu khác như điểm hòa
phần lợi nhuận để trả nợ gốc. CBTĐ cho rằng đây vốn (BEF), tỷ số doanh thu/chi phí (B/C)... khi đó
là kế hoạch trả nợ hợp lý và đòi hỏi dự án phải hoạt đánh giá sẽ đầy đủ và chính xác hơn.
động hiệu quả, có lãi ngay từ năm đầu tiên vận hành.
Thứ hai, khi phân tích độ nhạy các CBTĐ lấy
- Phân tích độ nhạy của dự án: Việc phân sự thay đổi của các yếu tố liên quan trong khoảng
tích độ nhạy được CBTĐ thực hiện với các thông từ 5 đến 10% với tất cả các dự án. Điều này không
số trọng yếu:
đảm bảo sự phù hợp với qui mô hoạt động của các
+ Lãi vay dài hạn: Công ty dự kiến vốn vay loại dự án khác nhau. Với mức tỷ lệ dự án vay vốn
tham gia dự án chiếm 15.7% Tổng vốn đầu tư nên của nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh
hiệu quả dự án có độ nhạy trung bình với biến động lên tới hơn 70% thì mức biến động từ 5 đến 10% mà
lãi suất cho vay trung dài hạn, khi chi phí lãi vay các CBTĐ đang áp dụng là quá lớn, dẫn đến kết qur
biến động tăng 10% (tức lãi vay trung dài hạn là phân tích độ nhạy không đảm bảo tính chính xác,
12.1%) thì NPV là 19.397 và IRR là 19,49% cho đồng thời CBTĐ cũng không biết chính xác được
thấy DA vẫn đảm bảo hiệu quả cao.
điểm hòa vốn của dự án nằm tại mức nào.
Để khắc phục những hạn chế trên, Chi nhánh
+ Tổng vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư ảnh
hưởng trực tiếp tới chi phí khấu hao và hiệu quả cần có những giải pháp thiết thực như sau:
DA. Kết quả khảo sát độ nhạy cho thấy, khi tổng Một là, đưa thêm các chỉ tiêu điểm hòa vốn,
mức đầu tư biến động 10% (tương đương 6.400 tỷ số doanh thu/chi phí vào mẫu hồ sơ thẩm định
triệu đồng), NPV và IRR của DA vẫn hiệu quả. Tuy và yêu cầu bắt buộc 100% các CBTĐ cần phải thực
nhiên, do DA đã được triển khai khoảng 50%, các hiện khi tiến hành thẩm định. Với yêu cầu khắt khe
hạng mục chính đã triển khai hoặc đã ký hợp đồng này, bắt buộc các CBTĐ phải tự tìm hiểu, nghiên
và đặt cọc nên khả năng Tổng mức đầu tư biến động cứu cách áp dụng các chỉ tiêu mới từ đó nâng cao
tới 10% là khó xảy ra.
Kết thúc quá trình thẩm định tài chính dự án
chất lượng thẩm định tài chính các dự án.
Hai là, cần phải đưa ra các mức qui chuẩn
CBTĐ kết luận như sau: Dự án có tính khả thi và riêng về mức biến động khi phân tích độ nhạy với
mang lại hiệu quả.
từng loại hình dự án vay vốn để các CBTĐ dễ dàng
áp dụng. Điều này sẽ giúp CBTĐ chủ động, linh
hoạt hơn trong việc phân tích độ nhạy đồng thời
4. Kết luận
CBTĐ đã thẩm định khá chi tiết, đầy đủ các nâng cao tính chính xác của quá trình phân tích.
nội dung của thẩm định tài chính dự án. Tuy nhiên Ba là, Chi nhánh cần tích cực hơn trong việc
còn một số vấn đề về các chỉ tiêu hiệu quả tài chính mở các khóa bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên
của dự án, về mức tỷ lệ biến động khi phân tích độ môn ngắn hạn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm cho
nhạy mà các CBTĐ tại Chi nhánh đang mắc phải các CBTĐ với các Chi nhánh khác trong hệ thống
cần được khắc phục ngay như sau:
để các CBTĐ có thêm cơ hội học hỏi, nâng cao kiến
Thứ nhất, với các chỉ tiêu tài chính thẩm thức, kĩ năng trong quá trình làm việc nói chung và
định tính khả thi của dự án các CBTĐ mới chỉ dừng quá trình thẩm định tài chính dự án nói riêng.
lại ở các chỉ tiêu căn bản như NPV, IRR, thời gian
Tài liệu tham khảo
[1]. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh
nghiệp.
[3]. BIDV Bắc Hưng Yên (2013-2017), Báo cáo hoạt động thẩm định từ 2013-2017.
CONTENT OF FINANCIAL EVALUATION OF INVESTMENT PROJECT CAPITAL
AT THE COMMERCIAL BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM,
NORTH HUNG YEN BRANCH
Abstract:
The article presents the content of financial appraisal of the loan project at Vietnam Joint Stock
Commercial Bank for Investment and Development, North Hung Yen branch. The contents of financial
appraisal of the loan project at the Branch are illustrated through practical examples. The results showed
that the content of the financial aspect of the project at the Branch was carried out in detail and fully by
the appraisal officer, but the financial performance evaluation criteria used is not diverse. The appraisal
officers should use some other financial evaluation indicators such as breakeven point, benefit cost ratio ...
then the financial conclusions will be more comprehensive.
Keywords: Financial appraisal, sensitivity analysis method, net present value, rate of return.
Journal of Science and Technology
98 Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
noi_dung_tham_dinh_tai_chinh_du_an_dau_tu_vay_von_tai_ngan_h.pdf

