Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại - Bài 6: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng - Nguyễn Trọng Tài

BÀI 6  
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH  
DOANH NGÂN HÀNG  
TS. Nguyễn Trọng Tài  
1
v1.0011103209  
TÌNH HUỐNG  
•
•
•
Ngân hàng A hôm nay mua vào 100.000 cổ phiếu X với giá 97.000 VND  
trên mỗi mệnh giá 100.000 VND.  
Một khách hàng đến ngân hàng B xin vay 10 tỷ VND theo dự án nhằm cải  
tạo vườn tạp.  
Nhà xuất khẩu L hôm nay ký hợp đồng xuất khẩu lô hàng trị giá 100.000  
USD theo phương thức thanh toán L/C kỳ hạn 6 tháng. Khách hàng này  
đến Ngân hàng C ký bán kỳ hạn toàn bộ số tiền trên...  
1. Cơ sở nào để Ngân hàng A đặt lệnh mua vào lô cổ phiếu trên? Rủi ro  
tiềm ẩn là gì?  
2. Khi đồng ý cho khách hàng vay 10 tỷ VND theo dự án thì ngân hàng B  
có rủi ro không?  
3. Khi Ngân hàng C đồng ý ký mua kỳ hạn 6 tháng toàn bộ số ngoại tệ  
trên thì có rủi ro không?  
4. Để xử lý những nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trên đây, các NHTM phải làm gì?  
2
v1.0011103209  
MỤC TIÊU  
Hiểu rõ các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng;  
Nắm được các nhân tố tác động tới quản trị rủi ro ở ngân hàng;  
Nắm được các phương pháp chủ chốt mà các ngân hàng thường vận dụng  
trong phòng ngừa rủi ro.  
3
v1.0011103209  
NỘI DUNG  
1
Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng;  
2
3
4
Các nhân tố tác động đến hoạt động quản trị rủi ro ở ngân hàng;  
Quản trị rủi ro lãi suất ở ngân hàng;  
Quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng;  
5
Quản trị rủi ro hối đoái ở ngân hàng.  
4
v1.0011103209  
1. CÁC LOẠI RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG  
1.1. Rủi ro thanh khoản;  
1.2. Rủi ro lãi suất;  
1.3. Rủi ro tín dụng;  
1.4. Rủi ro hối đoái;  
1.5. Các loại rủi ro khác.  
5
v1.0011103209  
1.1. RỦI RO THANH KHOẢN  
•
•
Rủi ro thanh khoản là rủi ro tiềm  
ẩn tác động tiêu cực đến thu nhập  
và vốn.  
Nguyên nhân:  
Ngân hàng không thể đáp ứng  
các nghĩa vụ nợ khi đến hạn;  
Ngân hàng có thể đáp ứng  
được các nghĩa vụ nợ khi đến  
hạn nhưng phải chấp nhận tổn  
thất lớn.  
6
v1.0011103209  
1.2. RỦI RO LÃI SUẤT  
•
•
Rủi ro lãi suất là rủi ro phát  
sinh do sự không cân xứng về  
kỳ hạn giữa tài sản Nợ và tài  
sản Có.  
Phân loại:  
Rủi ro lãi suất tái tài trợ tài  
sản Nợ;  
Rủi ro tái đầu tư tài sản Có;  
Rủi ro giảm giá trị tài sản  
của NHTM.  
7
v1.0011103209  
1.3. RỦI RO TÍN DỤNG  
•
•
Theo Ủy ban Basel: “Rủi ro tín  
dụng là khả năng mà khách hàng  
vay hoặc bên đối tác không thực hiện  
được các nghĩa vụ của mình theo  
những điều khoản đã cam kết”.  
Phân loại:  
Rủi ro nợ quá hạn;  
Rủi ro ứ đọng vốn, thiếu vốn.  
8
v1.0011103209  
1.4. RỦI RO HỐI ĐOÁI  
•
•
Rủi ro hối đoái là loại rủi ro xảy  
ra khi xuất hiện trạng thái hối đoái.  
Các trạng thái hối đoái:  
Trạng thái hối đoái trường: Xảy  
ra khi tăng quyền sở hữu về  
ngoại hối;  
Trạng thái hối đoái đoản: Xảy  
ra khi giảm quyền sở hữu về  
ngoại hối;  
Trạng thái hối đoái ròng: Là sự  
chênh lệch giữa trạng thái  
trường và đoản về ngoại hối.  
9
v1.0011103209  
1.5. CÁC LOẠI RỦI RO KHÁC  
•
•
•
•
Rủi ro hoạt động ngoại bảng;  
Rủi ro công nghệ và hoạt động;  
Rủi ro quốc gia;  
Rủi ro khác (do thuế thay đổi đột  
ngột, ảnh hưởng của chiến tranh,  
sự sụp đổ của thị trường chứng  
khoán...).  
10  
v1.0011103209  
2. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUẢN TRỊ RỦI RO NGÂN HÀNG  
•
Nhân tố khách quan:  
Môi trường kinh tế;  
Môi trường chính trị - xã hội;  
Môi trường pháp lý.  
Nhân tố chủ quan:  
•
Qui trình quản trị rủi ro:  
.
.
.
Phát hiện rủi ro;  
Phân tích, đo lường rủi ro qua các chỉ tiêu;  
Theo dõi và quản lý rủi ro.  
Hạ tầng công nghệ;  
Chất lượng nguồn nhân lực quản trị rủi ro.  
11  
v1.0011103209  
CÂU HỎI THẢO LUẬN  
1. Tác động của môi trường kinh tế vĩ mô đối với quản trị rủi ro tại các NHTM  
Việt Nam?  
2. Hạ tầng công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực trong quản trị rủi ro tại  
các NHTM Việt Nam hiện nay?  
12  
v1.0011103209  
3. QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT Ở NGÂN HÀNG  
3.1. Quản trị rủi ro lãi suất bằng hợp đồng Forward;  
3.2. Quản trị rủi ro lãi suất bằng hợp đồng Swap;  
3.3. Quản trị rủi ro lãi suất bằng hợp đồng Option;  
3.4. Quản trị rủi ro lãi suất bằng hợp đồng Future (Xem giáo trình).  
13  
v1.0011103209  
3.1. QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG HỢP ĐỒNG FORWARD  
•
Trong một hợp đồng Forward (FRA), 2  
bên sẽ đồng ý với nhau ngày hôm nay  
về việc trao đổi trong tương lai các dòng  
tiền phát sinh do chênh lệch trao đổi  
giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi;  
•
Vào ngày thanh toán hợp đồng, 2 bên  
sẽ thanh toán khoản chênh lệch giữa lãi  
suất cố định và lãi suất thả nổi nhân với  
giá trị danh nghĩa của hợp đồng FRA và  
nhân với khoảng thời gian trong hợp  
đồng; LIBOR thường được sử dụng  
trong hợp đồng như là lãi suất thả nổi;  
•
FRA được giao dịch trên thị trường OTC.  
14  
v1.0011103209  
3.2. QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG HỢP ĐỒNG SWAP  
•
Là việc các bên ký kết hợp đồng, theo  
đó, mỗi bên cam kết thanh toán cho  
bên kia khoản tiền lãi tính theo lãi  
suất thả nổi hay lãi suất cố định trên  
cùng một khoản nợ gốc trong cùng  
một khoảng thời gian;  
•
Xét về bản chất thì IRS là việc chuyển  
đổi lãi suất thả nổi sang lãi suất cố  
định (hoặc ngược lại) trên cơ sở nhận  
định của các bên về xu hướng biến  
động của lãi suất trong tương lai.  
15  
v1.0011103209  
3.2. QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG HỢP ĐỒNG SWAP  
•
Phân tài sản Nợ và tài sản Có thành  
các loại:  
Tài sản nhạy cảm với lãi suất: Bao  
gồm các tài sản ngắn hạn hoặc dài  
hạn nhưng có lãi suất được điều  
chỉnh phù hợp với sự biến động của  
lãi suất thị trường;  
Sự thay đổi  
lãi suất  
Sự thay đổi  
GAP  
thu nhập ròng  
>0  
>0  
<0  
<0  
Tăng  
Giảm  
Tăng  
Giảm  
Tăng  
Giảm  
Giảm  
Tăng  
Tài sản không nhạy cảm với lãi suất.  
•
Điều kiện để phát huy hiệu quả của  
công cụ swap lãi suất:  
Hệ thống thông tin dự báo lãi suất  
cập nhật nhanh, chính xác;  
Đội ngũ các nhà quản lý, dealers  
chuyên nghiệp.  
16  
v1.0011103209  
3.3. QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG HỢP ĐỒNG OPTION  
Đối với Option mua:  
•
Giả sử giá cổ phiếu của IBM hiện tại là  
80$/cổ phiếu. Sau khi phân tích, dự đoán  
thời gian tới giá sẽ tăng, nhà đầu tư quyết  
định mua 1000 cổ phiếu với giá 80.000$;  
•
•
Trường hợp giá cổ phiếu giảm còn 40$/cổ  
phiếu nhà đầu tư mất 40.000$;  
Để hạn chế rủi ro, nhà đầu tư nên mua 1  
hợp đồng Option cổ phiếu IBM: giá thỏa  
thuận trước (strike price): 80$/cổ phiếu;  
thời gian: 2 tháng; số lượng: 1.000 cổ  
phiếu; phí Option: 2$/cổ phiếu.  
17  
v1.0011103209  
3.3. QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG HỢP ĐỒNG OPTION  
Đối với Option mua:  
•
Giả sử giá cổ phiếu IBM tăng lên 100$/cổ  
phiếu Nhà đầu tư đem ra thị trường bán  
được lợi nhuận là 20$/cổ phiếu. Sau khi trừ  
chi phí 2$/cổ phiếu, nhà đầu tư có lợi nhuận  
ròng là: 18$/cổ phiếu x 1.000 cổ phiếu =  
18.000$;  
•
Nếu giá cổ phiếu IBM giảm liên tục cho đến  
ngày đáo hạn trên hợp đồng → Nhà đầu tư  
không thực hiện quyền chọn của mình →  
khoản lỗ của nhà đầu tư này sẽ là: 2$/cổ  
phiếu x 1000 cổ phiếu = 2.000$;  
Người mua hợp đồng Option chỉ chịu mức lỗ  
giới hạn, trong khi lợi nhuận thì rất lớn;  
Trong khi đó, người bán Option cũng thu  
được khoản phí.  
18  
v1.0011103209  
3.3. QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG HỢP ĐỒNG OPTION  
Đối với Option bán:  
•
Khi nhà đầu tư lo lắng về giá chứng  
khoán có thể bị sụt giảm trong tương  
lai, họ có thể sử dụng Option bán để  
tự bảo vệ.  
•
Chẳng hạn: Với 1.000 cổ phiếu IBM trị  
giá 80$/cổ phiếu, nhà đầu tư có thể  
mua Option với một chút lệ phí để  
bảo đảm rằng trong 3 tháng tới, bất  
cứ lúc nào cũng có thể bán được với  
giá 100$/cổ phiếu. Do vậy, nếu số cổ  
phiếu này bị mất giá thì nhà đầu tư  
cũng không phải lo lắng vì đã có  
người cung cấp Option bán bảo đảm  
mức giá cho mình.  
19  
v1.0011103209  
4. QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG  
4.1. Phát hiện rủi ro;  
4.2. Phân tích và đo lường rủi ro;  
4.3. Theo dõi và quản lý rủi ro.  
20  
v1.0011103209  
4.1. PHÁT HIỆN RỦI RO  
4.1.1. Các dấu hiệu cảnh báo rủi ro;  
4.1.2. Nhóm dấu hiệu cảnh báo từ xa.  
21  
v1.0011103209  
4.1.1. CÁC DẤU HIỆU CẢNH BÁO RỦI RO  
Liên quan đến mối quan hệ với khách  
hàng:  
•
•
•
•
•
Trì hoãn hoặc gây khó khăn đối với ngân  
hàng trong quá trình kiểm tra;  
Không thực hiện đầy đủ các quy định, vi  
phạm pháp luật trong quá trình tín dụng;  
Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo  
tài chính;  
Không có các báo cáo hay dự toán về lưu  
chuyển tiền tệ;  
Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ  
nhiều lần không rõ lý ro hoặc thiếu các  
căn cứ thuyết phục;  
•
•
Chậm thanh toán các khoản lãi đến hạn,  
thanh toán các khoản nợ gốc không đầy  
đủ, đúng hạn;  
…
22  
v1.0011103209  
4.1.1. CÁC DẤU HIỆU CẢNH BÁO RỦI RO  
Liên quan đến phương pháp quản lý,  
tình hình tài chính và hoạt động sản  
xuất kinh doanh của khách hàng:  
•
Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay  
dòng tiền thực tế so với mức dự kiến  
khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng;  
•
Những thay đổi bất thường trong cơ  
cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức  
độ hoạt động của khách hàng;  
•
•
Xuất hiện ngày càng nhiều chi phí bất  
hợp lý;  
Thay đổi thường xuyên tổ chức của  
ban điều hành, xuất hiện bất đồng và  
mâu thuẫn trong quản trị điều hành,  
tranh chấp trong quá trình quản lý;  
•
…
23  
v1.0011103209  
4.1.1. CÁC DẤU HIỆU CẢNH BÁO RỦI RO  
Dấu hiệu xuất phát từ chính  
Ngân hàng:  
•
•
•
Sự đánh giá và phân loại không  
chính xác về mức độ rủi ro của  
Khách hàng;  
Cấp tín dụng dựa trên các cam  
kết không chắc chắn và thiếu  
tính bảo đảm;  
Tốc độ tăng trưởng tín dụng  
quá nhanh, vượt quá khả năng  
và năng lực kiểm soát cũng như  
nguồn vốn của ngân hàng;  
•
…
24  
v1.0011103209  
4.1.2. NHÓM DẤU HIỆU CẢNH BÁO TỪ XA  
•
•
Sự đánh giá và phân loại không  
chính xác về mức độ rủi ro của  
khách hàng;  
Cấp tín dụng dựa trên các cam kết  
không chắc chắn và thiếu tính bảo  
đảm của khách hàng về việc duy trì  
một khoản tiền gửi lớn hay các lợi  
ích phái sinh do khách hàng đem lại  
từ khoản tín dụng được cấp;  
•
…
25  
v1.0011103209  
4.2. PHÂN TÍCH VÀ ĐO LƯỜNG RỦI RO  
4.2.1. Phương pháp định tính;  
4.2.2. Phương pháp định lượng.  
26  
v1.0011103209  
4.2.1. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH  
Đánh giá mức độ tín nhiệm của  
người vay (6C):  
• Tư cách người vay (Character);  
• Năng  
lực  
của  
người  
vay  
(Capacity);  
• Thu nhập của người vay (Cash  
Folow);  
• Bảo đảm tiền vay (Colleterral);  
• Các điều kiện (Conditions);  
• Kiểm soát (Control).  
27  
v1.0011103209  
4.2.2. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG  
Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá  
khách hàng vay:  
• Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: chỉ tiêu  
thanh toán nhanh, chỉ tiêu thanh toán  
ngắn hạn, chỉ tiêu vốn lưu động ròng;  
• Nhóm chỉ tiêu hoạt động: vòng quay  
hàng tồn kho, kỳ thu nợ bình quân,  
vòng quay tổng tài sản;  
• Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy: tỷ số nợ trên  
tổng tài sản, khả năng trả lãi tiền vay;  
• Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: tỷ lệ  
sinh lời trên doanh thu, tỷ lệ sinh lời  
trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ sinh lời trên  
tổng tài sản.  
28  
v1.0011103209  
4.2.2. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG  
Mô hình điểm số Z: Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5  
•
Trong đó:  
X1: Tỷ số Vốn lưu động/Tổng tài sản  
X2: Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản  
X3: Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/Tổng tài sản  
X4: Tỷ số Thị giá cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn  
X5: Tỷ số Doanh thu/Tổng tài sản  
•
Nếu Z<1,81: Nguy cơ rủi ro tín dụng cao. Z càng cao thì nguy cơ rủi ro tín dụng càng thấp.  
29  
v1.0011103209  
4.2.2. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG  
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:  
•
Các NHTM sử dụng phương pháp cho  
điểm người vay: Thường sử dụng từ 7  
đến 12 hạng mục, mỗi hạng mục cho  
điểm từ 1 đến 10 điểm.  
•
Căn cứ vào hệ thống điểm số tính  
toán, ngân hàng sẽ xây dựng khung  
tín dụng để ra quyết định tín dụng:  
•
•
Nếu khách hàng dưới 28 điểm thì ngân  
hàng sẽ từ chối cho vay.  
Điểm số càng cao thì mức cho vay sẽ  
càng lớn.  
30  
v1.0011103209  
4.3. THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ RỦI RO  
1. Thực hiện qui trình giám sát tín dụng  
•
•
•
Theo định kỳ, cơ quan giám sát phải đánh giá được tính hiệu quả của chính sách  
rủi ro tín dụng và chất lượng thực tế của khoản vay;  
Cơ quan giám sát phải xác nhận được phương pháp tính dự phòng tổn thất cho  
vay của ngân hàng là phù hợp;  
Xem xét chính sách và thực tế áp dụng đánh giá rủi ro tín dụng khi kiểm tra mức  
đủ vốn của ngân hàng.  
2. Xếp hạng rủi ro. Nguyên tắc đánh giá:  
•
•
•
•
Ban Giám đốc ngân hàng có trách nhiệm bảo đảm trình tự đánh giá rủi ro tín dụng  
phù hợp và hệ thống kiểm tra nội bộ hiệu quả, phù hợp.  
Ngân hàng phải có hệ thống phân loại cho vay đáng tin cậy dựa trên cơ sở rủi ro  
tín dụng.  
Chính sách của ngân hàng phải được mô hình đánh giá rủi ro tín dụng nội bộ nhất  
định phê chuẩn.  
Việc sử dụng phương pháp đánh giá tín dụng đã được kiểm chứng và ước lượng  
hợp lý.  
31  
v1.0011103209  
4.3. THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ RỦI RO  
3. Thực hiện bảo đảm tín dụng  
•
•
•
•
Đánh giá chính xác chất lượng tài sản bảo đảm;  
Đánh giá chính xác tính chất sở hữu tài sản;  
Xác định khả năng hao mòn tài sản trong thời gian bảo đảm;  
Tính khả mại của tài sản thế chấp.  
4. Kiểm tra hồ sơ các khoản vay có vấn đề:  
•
•
•
Định giá tài sản bảo đảm;  
Thông báo tình hình và mức độ rủi ro cho các bộ phận khác;  
Xem xét việc giảm hạn mức tín dụng mà khách hàng chưa dùng đến nhằm giảm  
mức độ rủi ro;  
•
•
Tìm hiểu các nguồn thông tin để chắc chắn rằng những người tạo thu nhập chính và  
chủ sở hữu tài sản đều được ràng buộc trong những hợp đồng bảo đảm tiền vay đã  
ký với ngân hàng;  
Xem xét lại mọi cơ hội để bổ sung tài sản đảm bảo.  
32  
v1.0011103209  
4.3. THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ RỦI RO  
5. Gặp gỡ thảo luận với khách hàng  
•
Yêu cầu đối với khách hàng:  
Cung cấp các thông tin chính xác, đầy đủ;  
Thực hiện một số biện pháp cần thiết để thực hiện hợp đồng tín dụng đã ký;  
Giảm nợ tương ứng;  
Bổ sung tài sản đảm bảo vốn vay.  
•
Yêu cầu đối với cán bộ tín dụng:  
Thu thập thông tin của người vay càng nhiều càng tốt;  
Cho người vay biết ngân hàng mong chờ gì ở họ;  
Đặt giới hạn thời gian xử lý cho chương trình hành động.  
6. Lập kế hoạch xử lý nợ xấu  
•
•
•
•
Xác định rõ những vấn đề tồn tại hoặc phát sinh mới của khoản vay;  
Giải pháp để xử lý vấn đề;  
Cách thức thực hiện giải pháp;  
Tiến độ thực hiện các giải pháp.  
33  
v1.0011103209  
4.3. THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ RỦI RO  
7. Thực hiện kế hoạch:  
•
Gặp gỡ khách hàng:  
Những kết quả đạt được;  
Lịch trình;  
Kết quả đạt được theo từng thời kỳ;  
Kế hoạch thực thi như thế nào?;  
Mục tiêu giảm nợ là gì?  
Tư vấn giúp đỡ khách hàng:  
•
Mở rộng sản xuất, tăng năng suất  
lao động, hạ giá thành sản phẩm;  
Đa dạng hóa, tạo sản phẩm mới;  
Thay đổi chiến lược, tìm kiếm thị  
trường tiêu thụ mới;  
...  
v1.0011103209  
4.3. THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ RỦI RO (tiếp theo)  
8. Quản lý, theo dõi việc thực hiện kế hoạch:  
•
Theo dõi kết quả tài chính hàng tháng và bất kỳ các điều khoản và/hoặc các tỷ  
số tài chính được đưa ra như là một điều kiện chấp nhận kế hoạch;  
•
Quản lý những kết quả đạt được của những mục tiêu khác đặt ra trong kế  
hoạch này;  
•
•
•
Đánh giá một cách khách quan về rủi ro;  
Tình hình tiến triển trong cải thiện chất lượng tín dụng;  
Xem xét lại số liệu tài chính và những dự báo.  
35  
v1.0011103209  
4.3. THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ RỦI RO (tiếp theo)  
9. Xử lý tổn thất tín dụng  
•
•
•
•
•
Cho vay thêm;  
Bổ sung tài sản đảm bảo;  
Chuyển nợ quá hạn;  
Khoanh nợ, xóa nợ.  
Chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp.  
10. Sử dụng các biện pháp thanh lý  
•
•
•
•
Xử lý nợ tồn đọng;  
Thanh lý doanh nghiệp;  
Khởi kiện;  
Bán nợ.  
36  
v1.0011103209  
5. QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI Ở NGÂN HÀNG  
5.1. Kiểm soát trạng thái ngoại hối: Qui định trạng thái ngoại tệ tối đa mà  
NHTM được duy trì trên bảng cân đối kế toán của mình. (Xem giáo trình);  
5.2. Kiểm soát hạn mức kinh doanh: Qui định hạn mức mua bán ngoại hối  
đối với các Dealer. (Xem giáo trình);  
5.3. Quản trị thông qua các hợp đồng phái sinh.  
37  
v1.0011103209  
5.3. QUẢN TRỊ THÔNG QUA CÁC HỢP ĐỒNG PHÁI SINH  
5.3.1. Quản trị bằng hợp đồng forward;  
5.3.2. Quản trị bằng hợp đồng swap;  
5.3.3. Quản trị bằng hợp đồng option;  
5.3.4. Quản trị bằng hợp đồng future.  
38  
v1.0011103209  
5.3.1. QUẢN TRỊ BẰNG HỢP ĐỒNG FORWARD  
Ví dụ: Giả sử khách hàng yêu cầu mua kỳ hạn 6 tháng 1 triệu USD với tỷ giá kỳ hạn  
thỏa thuận là 1 USD = 22.120 VND và NHTM chấp nhận ký hợp đồng giao dịch trên. Với  
các thông số thị trường như sau:  
S(USD/VND) = 20.450 – 20.500; RVND = 17,5% - 19%/năm; RUSD = 3% - 4,5%/năm  
Câu hỏi: Với tư cách là một nhà quản trị NHTM anh/chị sẽ quyết định như  
thế nào? Giải thích điều gì sẽ xảy ra với quyết định trên?  
39  
v1.0011103209  
5.3.1. QUẢN TRỊ BẰNG HỢP ĐỒNG FORWARD  
Những lưu ý trong triển khai hợp đồng  
Forward  
• Hợp đồng Forward liên quan đến 2 bên  
mua và bán, nên nếu 1 bên không thực  
hiện hợp đồng thì rủi ro sẽ phát sinh;  
• Do tỷ giá kỳ hạn được xác định ngay  
ngày ký kết hợp đồng, nên kỳ hạn càng  
dài thì nguy cơ rủi ro tiềm ẩn càng tăng;  
• Trường hợp tỷ giá thị trường diễn biến  
theo chiều hướng bất lợi thì để ràng  
buộc khách hàng thực thi hợp đồng đã  
ký kết NHTM sẽ yêu cầu khách hàng  
phải ký quĩ.  
40  
v1.0011103209  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang yennguyen 13420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại - Bài 6: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng - Nguyễn Trọng Tài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_ngan_hang_thuong_mai_bai_6_quan_tri_rui_r.pdf