Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG VỀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ  
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI  
VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ  
Phan Ngọc Bảo Anh*  
Khoa Kế toán – TCNH, Trường Đại học Tây Đô  
(Email: [email protected])  
Ngày nhận: 11/9/2020  
Ngày phản biện: 25/10/2020  
Ngày duyệt đăng: 15/11/2020  
TÓM TẮT  
Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và ý định tiếp tục sử  
dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ.  
Số liệu khảo sát từ 394 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. Mô hình nghiên  
cứu được đề xuất gồm bốn biến độc lập: Nhận thức về tính dễ sử dụng, tính hữu dụng, tin cậy  
bảo mật và hình ảnh ngân hàng. Qua phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định  
và phân tích mô hình cấu trúc, nghiên cứu đã xác định cả bốn nhân tố trong mô hình đều tác  
động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả cũng khẳng định nhận thức về tính hữu  
dụng và sự hài lòng của khách hàng là các nhân tố tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng  
dịch vụ ngân hàng điện tử. Dựa trên các kết quả phân tích, một số hàm ý quản trị được đề xuất  
nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian  
tới.  
Từ khóa: Ngân hàng điện tử, sự hài lòng khách hàng, ý định tiếp tục sử dụng, Vietcombank  
Trích dẫn: Phan Ngọc Bảo Anh, 2020. Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về sử dụng dịch  
vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Chi nhánh Cần  
Thơ. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô.  
10: 68-82.  
*Ths. Phan Ngọc Bảo Anh – Giảng viên Khoa Kế toán & TCNH, Trường Đại học Tây Đô  
68  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
trong việc nghiên cứu hành vi sử dụng dịch  
vụ ngân hàng điện tử, đó là lý thuyết hành  
động hợp lý (Ajzen và Fishbein, 1975;  
Fishbein, 1967), lý thuyết hành vi dự định  
(Ajzen, 1991) và lý thuyết chấp nhận công  
nghệ (Davis, 1986). Trong đó, lý thuyết  
chấp nhận công nghệ TAM (Technology  
Acceptance Model) là cơ sở nền tảng được  
vận dụng trong nhiều nghiên cứu trên thế  
giới và Việt Nam. Người tiêu dùng sử dụng  
ngân hàng điện tử trên cơ sở liên tục và cần  
phải có được một số mức độ thoải mái với  
công nghệ để tiếp tục sử dụng nó (Nguyễn  
Hồng Quân, 2020). Do đó, việc đánh giá  
sự hài lòng của khách hàng và ý định tiếp  
tục sử dụng dịch vụ là vấn đề quan tâm nổi  
bật của ngân hàng khi xem xét việc mở  
rộng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử  
trong những năm tới. Tại Việt Nam, các  
nghiên cứu về sự hài lòng và việc tiếp tục  
sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử chưa  
nhiều. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân  
tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng  
và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân  
hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại  
Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ, từ đó  
giúp ngân hàng có những chính sách phù  
hợp để khách hàng gắn bó với  
Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ.  
1. GIỚI THIỆU  
Để tiếp tục thúc đẩy phát triển thanh  
toán không dùng tiền mặt, đặc biệt trong  
bối cảnh diễn biến phức tạp của dịch bệnh  
Covid-19, ngày 26/5/2020, Thủ tướng  
Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 22/CT-TTG  
về việc đẩy mạnh triển khai các giải pháp  
phát triển thanh toán không dùng tiền mặt  
tại Việt Nam trên mọi lĩnh vực. Có thể thấy  
rằng thanh toán không dùng tiền mặt,  
thanh toán điện tử đang là xu hướng tất yếu  
của sự phát triển. Nhu cầu sử dụng dịch vụ  
ngân hàng điện tử ngày càng tăng đã thúc  
đẩy các ngân hàng thương mại đầu tư  
nhiều hơn cho lĩnh vực này nhằm nâng cao  
vị thế cạnh tranh cũng như mở rộng thị  
phần (Lê Tấn Phước, 2017). Nắm bắt được  
xu thế này, Ngân hàng Thương Mại Cổ  
Phần Ngoại Thương Việt Nam  
(Vietcombank) đã tích cực triển khai các  
dịch vụ ngân hàng điện tử trên điện thoại  
di động, trên Internet, đồng thời triển khai  
ký kết hợp tác thu ngân sách nhà nước với  
các đơn vị cung ứng, tạo kênh thanh toán  
tiện ích, hiện đại. Tuynhiên, đa phần người  
tiêu dùng vẫn chưa hiểu biết nhiều về dịch  
vụ thanh toán qua ngân hàng điện tử này  
và vẫn giữ thói quen chi tiêu bằng tiền  
mặt,… là những rào cản và thách thức  
không hề nhỏ đối với hoạt động ngân hàng  
điện tử ở Vietcombank nói chung và  
Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ nói  
riêng (Nguyễn Thị Tuyết Lan, 2019). Để  
phát triển một cách bền vững mô hình ngân  
hàng điện tử này thì ngân hàng cần chú ý  
đến chất lượng dịch vụ nhằm đem lại sự  
hài lòng cho khách hàng khi sử dụng.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ  
HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
Ngân hàng điện tử  
Theo Thulani & Chitura (2009), ngân  
hàng điện tử là dịch vụ cho phép khách  
hàng của ngân hàng truy cập vào tài khoản  
của họ tiếp nhận thông tin mới nhất về  
ngân hàng, sản phẩm và dịch vụ, thực hiện  
Các lý thuyết nền tảng về hành vi người  
tiêu dùng thường được sử dụng phổ biến  
69  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
tất cả các giao dịch tài chính bất cứ lúc nào, sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử phụ  
bất cứ ở đâu thông qua việc sử dụng thuộc vào giá trị cảm nhận, nhận thức  
Internet và điện thoại di động có kết nối thương hiệu, hiệu quả chi phí, dễ sử dụng,  
Internet. Để sử dụng được các dịch vụ ngân thuận tiện, giải quyết vấn đề nhanh chóng,  
hàng điện tử, đòi hỏi người tiêu dùng phải bảo mật và phản hồi.  
duy trì và thường xuyên tương tác với công  
nghệ như máy tính hoặc các thiết bị có kết  
Ý định tiếp tục sử dụng  
Ý định tiếp tục sử dụng (tái sử dụng) là  
việc cá nhân đó mua lại hay sử dụng lại sản  
phẩm/dịch vụ từ một nhà cung cấp trong  
tình hình hiện tại khi người đó có khả năng  
(Hellier & cộng sự, 2003). Tái sử dụng là  
hành vi mua lại hay sử dụng lại cùng một  
thương hiệu của người tiêu dùng mặc dù  
họ có thể không có một tình cảm gắn bó  
nối Internet. Nói chung, ngân hàng điện tử  
gồm một loạt các giao dịch ngân hàng mà  
khách hàng có thể thực hiện giao dịch qua  
các phương tiện điện tử mà không cần phải  
đến các chi nhánh của ngân hàng (Nguyễn  
Hồng Quân, 2020).  
Sự hài lòng dịch vụ ngân hàng điện tử  
Sự hài lòng của khách hàng có thể được với thương hiệu (Hawkins & cộng sự,  
xem là kết quả tổng hợp của chất lượng 1998). Trong nghiên cứu về hành vi tái sử  
dịch vụ, chất lượng sản phẩm và giá dụng, Hellier & cộng sự (2003) đã kết luận  
(Parasuraman & cộng sự, 1994). Đo lường khi sự hài lòng thỏa mãn của khách hàng  
mức độ hài lòng của khách hàng là rất quan tăng lên sẽ dẫn đến việc khách hàng sẽ sẵn  
trọng đối với các doanh nghiệp vì sự hài lòng tiếp tục sử dụng dịch vụ và giới thiệu  
lòng về sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến các cho người khác. Hài lòng nói chung được  
quyết định của khách hàng có nên tiếp tục đo lường thông qua hài lòng vật chất và hài  
sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp nữa lòng  
dịch  
vụ  
(Pantouvakis  
&
hay không (Hellier & cộng sự, 2003). Các Lymperopoulos, 2008).  
nghiên cứu khác nhau về thái độ của người  
2.2. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết  
nghiên cứu  
tiêu dùng và việc áp dụng ngân hàng điện  
tử đã chỉ ra rằng có một số yếu tố ảnh  
hưởng đến thái độ của người tiêu dùng đối  
với ngân hàng điện tử, chẳng hạn như yếu  
tố nhân khẩu học, động lực và hành vi đối  
với việc sử dụng công nghệ ngân hàng,  
chấp nhận công nghệ mới (Qureshi & cộng  
sự, 2008). Sự hài lòng của khách hàng,  
lòng trung thành và truyền miệng tích cực  
trong ngân hàng điện tử phụ thuộc vào khả  
năng tiếp cận, thuận tiện, bảo mật, riêng tư,  
nội dung, thiết kế, tốc độ và phí dịch vụ  
(Ahmad & Zubi, 2011). Vijay (2011) đã  
chỉ ra rằng, sự hài lòng của khách hàng khi  
Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy,  
mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ là  
nền tảng chủ yếu của các nghiên cứu với  
hai nhóm nhân tố là nhận thức về tính hữu  
dụng và nhận thức về tính dễ sử dụng  
(Davis & cộng sự, 1989). Trong đó, cả hai  
nhân tố này đều tác động đến sự hài lòng  
và nhận thức về tính hữu dụng còn có tác  
động trực tiếp đến ý định tiếp tục sử dụng.  
Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước đây còn  
cho thấy nhận thức về tính dễ sử dụng có  
70  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
tác động đến nhận thức về tính hữu dụng dụng của khách hàng đối với dịch vụ ngân  
(Nasri và Charfeddine, 2012).  
hàng điện tử.  
H1: Nhận thức về tính dễ sử dụng có ảnh  
H3: Nhận thức về tính hữu dụng có ảnh  
hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách  
hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử.  
hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử.  
H2: Nhận thức về tính dễ sử dụng có ảnh  
H4: Nhận thức về tính hữu dụng có ảnh  
hưởng tích cực đến nhận thức về tính hữu hưởng tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng  
dịch vụ ngân hàng điện tử.  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Mặc dù mô hình chấp nhận công nghệ  
H6: Hình ảnh ngân hàng có ảnh hưởng  
không có nhân tố tin cậy bảo mật; tuy tích cực đến sự hài lòng của khách hàng đối  
nhiên, nhiều nghiên cứu vẫn cho thấy tin với dịch vụ ngân hàng điện tử.  
cậy bảo mật, hình ảnh ngân hàng vẫn đóng  
Cuối cùng, căn cứ vào các cơ sở lý  
vai trò quan trọng tác động đến sự hài lòng  
thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trước  
của khách hàng (Lê Tấn Phước, 2017). Vì  
đây, tác giả cũng đặt ra giả thuyết về tác  
vậy, tác giả vẫn đưa hai nhân tố này vào  
động tích cực của sự hài lòng đến ý định  
mô hình nghiên cứu để kiểm định mức độ  
tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử.  
tác động của chúng đến sự hài lòng của  
H7: Sự hài lòng của khách hàng có ảnh  
hưởng tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng  
dịch vụ ngân hàng điện tử.  
khách hàng.  
H5: Tin cậy bảo mật có ảnh hưởng tích  
cực đến sự hài lòng của khách hàng đối với  
dịch vụ ngân hàng điện tử.  
71  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp  
nghiên cứu định tính và nghiên cứu định  
lượng. Đối với nghiên cứu định tính, trước  
tiên tác giả tiến hành nghiên cứu cơ sở lý  
thuyết, lược khảo các nghiên cứu thực  
nghiệm trước đây để đề xuất mô hình  
nghiên cứu. Sau đó, tác giả sử dụng kỹ  
thuật thảo luận nhóm với cỡ mẫu là 9 quan  
sát gồm các chuyên gia trong lĩnh vực ngân  
hàng và khách hàng cá nhân nhằm hiệu  
chỉnh mô hình nghiên cứu.  
4.1. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy  
Cronbach’s Alpha  
Hệ số Cronbach’s Alpha của các thành  
phần gồm Nhận thức về tính hữu dụng là  
0,83; Nhận thức về tính dễ sử dụng là 0,80;  
Tin cậy bảo mật là 0,80; Hình ảnh ngân  
hàng là 0,88; Sự hài lòng là 0,83; Ý định  
tiếp tục sử dụng dịch vụ là 0,86. Tất cả hệ  
số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,7 và  
các biến quan sát có hệ số tương quan biến  
tổng đều lớn hơn 0,3 cho thấy mối quan hệ  
Đối với nghiên cứu định lượng, phỏng giữa các biến quan sát với biến tổng đạt độ  
vấn trực tiếp được thực hiện bằng bảng câu tin cậy (Nunnally & Bernsteri, 1994).  
hỏi được soạn sẵn với phương pháp chọn  
mẫu thuận tiện. Đối tượng khảo sát là các  
khách hàng cá nhân từ 18 tuổi trở lên có sử  
4.2. Kết quả phân tích nhân tố khám  
phá EFA  
Phân tích EFA của thang đo các nhân  
tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng  
dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại  
Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ với kích  
thước mẫu là 394. Sau quá trình thu thập  
số liệu, các phương pháp phân tích được sử  
dụng như kiểm định Cronbach’s Alpha,  
phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích  
nhân tố khẳng định CFA và phân tích mô  
hình cấu trúc SEM nhằm xác định và đo  
lường ảnh hưởng của các nhân tố đến sự  
hài lòng và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ  
ngân hàng điện tử tại Vietcombank Chi  
nhánh Cần Thơ.  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá  
(EFA) với các kiểm định được đảm bảo  
như sau: (1) Độ tin cậy của các biến quan  
sát (Factor loading > 0,5); (2) Kiểm định  
tính phù hợp của mô hình (0,5 < KMO =  
0,86 <1); (3) Kiểm định Barlett về tương  
quan của các biến quan sát (Sig. < 0,05);  
kiểm định phương sai cộng dồn là 59,66%  
> 50%. Kết quả bảng trên cho thấy, theo  
tiêu chuẩn Eigenvalue > 1 thì có 4 nhân tố  
được rút ra và 4 nhân tố này giải thích được  
59,66% biến thiên của dữ liệu.  
72  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 1. Kết quả phân tích EFA của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng  
Nhân tố  
Mã  
hóa  
Biến quan sát  
1
2
3
4
Ngân hàng có chính sách tốt khuyến khích sử dụng  
dịch vụ  
HA2  
0,86  
HA4 Nhân viên ngân hàng nhanh chóng giải quyết nhu cầu  
HA1 Ngân hàng có uy tín danh tiếng tốt  
HA3 Mức phí dịch vụ cạnh tranh so với các ngân hàng khác  
HD4 Đáp ứng được nhu cầu công việc  
0,83  
0,79  
0,68  
0,79  
0,73  
0,73  
0,72  
HD2 Tiết kiệm được thời gian giao dịch  
HD3 Được chủ động quản lý tài chính  
HD1 Các giao dịch được thực hiện nhanh chóng  
TB1 Thông tin giao dịch được bảo mật  
0,82  
0,80  
TB2 Quá trình thực hiện giao dịch được đảm bảo an toàn  
Tôi cảm thấy an tâm khi sử dụng dịch vụ ngân hàng  
điện tử  
TB3  
0,66  
DD3 Các thao tác dịch vụ dễ thực hiện  
DD1 Thủ tục đăng ký dịch vụ đơn giản  
DD2 Hướng dẫn sử dụng dễ hiểu  
Hệ số KMO = 0,86  
0,85  
0,70  
0,70  
Giá trị Sig. Bartlett = 0,00  
Giá trị Eigenvalue = 1,21  
Tổng phương sai trích = 59,66  
(Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra 394 khách hàng cá nhân, 2020)  
Qua kết quả phân tích nhân tố khám phá tên là “Nhận thức về tính hữu dụng” (HD).  
EFA hình thành bốn nhóm nhân tố có ảnh Tương tự, nhân tố 3 gồm có ba biến quan  
hưởng đến mức độ hài lòng của khách sát và được đặt tên là “Tin cậy bảo mật”  
hàng. Nhân tố 1 gồm bốn biến quan sát (TB). Cuối cùng, nhân tố 4 bao gồm ba  
tương quan chặt chẽ với nhau và được đạt biến quan sát và được đặt tên là “Nhận thức  
tên là “Hình ảnh ngân hàng” (HA). Nhân về tính dễ sử dụng” (DD).  
tố 2 bao gồm bốn biến quan sát và được đặt  
phá đã đạt yêu cầu với hệ số KMO là 0,72  
> 0,5. Giá trị Sig. của kiểm định Bartlett là  
0,00 < 0,05 nên các biến quan sát có mối  
quan hệ với nhau trên tổng thể. Theo tiêu  
chuẩn Eigenvalues lớn hơn 1 thì có 1 nhóm  
nhân tố được rút ra và chúng giải thích  
được 75,03% độ biến thiên của dữ liệu.  
Phân tích nhân tố khám phá của  
thang đo Sự hài lòng  
Ba biến quan sát của thang đo Sự hài  
lòng được đưa vào phân tích nhân tố khám  
phá. Dựa vào kết quả kiểm định ta thấy các  
kiểm định cho việc phân tích nhân tố khám  
73  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố của thang đo Sự hài lòng  
Mã hóa  
HL3  
Biến quan sát  
Nhân tố 1  
Tôi cảm thấy hài lòng với dịch vụ ngân hàng điện tử tại  
Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ  
Tôi cảm thấy nhiều lợi ích khi sử dụng dịch vụ ngân hàng  
điện tử tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ  
Dịch vụ ngân hàng điện tử của Vietcombank Chi nhánh  
Cần Thơ rất giống như những gì tôi mong đợi  
0,88  
0,88  
0,84  
HL1  
HL2  
Hệ số KMO = 0,72  
Giá trị Sig. Bartlett = 0,00  
Giá trị Eigenvalue = 2,25  
Tổng phương sai trích = 75,03  
(Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra 394 khách hàng cá nhân, 2020)  
Phân tích nhân tố khám phá của thang đo Ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ  
Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố của thang đo Ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ  
Mã hóa  
YD3  
Biến quan sát  
Nhân tố 1  
Tôi sẽ tiếp tục giới thiệu cho người thân, bạn bè sử dụng dịch vụ  
ngân hàng điện tử tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ  
Tôi thích sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hơn các dịch vụ thanh  
toán khác  
Tôi sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank  
Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới  
0,88  
YD1  
YD2  
0,88  
0,88  
Hệ số KMO = 0,73  
Giá trị Sig. Bartlett = 0,00  
Giá trị Eigenvalue = 2,33  
Tổng phương sai trích = 77,56  
(Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra 394 khách hàng cá nhân, 2020)  
Ba biến quan sát của thang đo Ý định nhân tố được rút ra và chúng giải thích  
tiếp tục sử dụng dịch vụ được đưa vào phân được 77,56% độ biến thiên của dữ liệu.  
tích nhân tố khám phá. Dựa vào kết quả  
kiểm định cho thấy phân tích nhân tố khám  
phá đạt yêu cầu với hệ số KMO là 0,734 >  
0,5. Giá trị Sig. của kiểm định Bartlett là  
0,00 < 0,05 nên các biến quan sát có mối  
quan hệ với nhau trên tổng thể. Theo tiêu  
chuẩn Eigenvalues lớn hơn 1 thì có 1 nhóm  
4.3. Phân tích nhân tố khẳng định  
CFA  
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định  
CFA cho thấy:  
(1) Độ phù hợp của mô hình, Chi bình  
phương là 263,57 (p = 0,00) với 155 bậc tự  
do, Chi-square/df là 1,70 (<5), GFI là 0,94  
74  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
(>0,9), TLI là 0,97 (>0,9), CFI là 0,97 (>0,5) và có ý nghĩa thống kê cao (tất cả  
(>0,9) và RMSEA là 0,04 (<0,08) cho thấy các giá trị p đều bằng 0,00) nên có thể kết  
được sự phù hợp của mô hình với dữ liệu luận các biến quan sát dùng để đo lường 04  
nghiên cứu (Schumacker & Lomax, 2004; thành phần của thang đo các nhân tố ảnh  
Hair & cộng sự, 2006).  
hưởng đến sự hài lòng và ý định tiếp tục sử  
dụng dịch vụ ngân hàng điện tử đạt được  
giá trị hội tụ (Gerbing & Anderson, 1988).  
(2) Giá trị hội tụ, các trọng số của các  
biến quan sát đều đạt chuẩn cho phép  
Bảng 4. Các trọng số đã chuẩn hóa trong CFA  
Estimate  
0,85 HD1 <--- HD  
Estimate  
0,72  
Estimate  
0,87  
HA2 <--- HA  
HA4 <--- HA  
HA1 <--- HA  
HA3 <--- HA  
HD4 <--- HD  
HD3 <--- HD  
HD2 <--- HD  
HL1 <--- HL  
HL2 <--- HL  
HL3 <--- HL  
0,79 TB1 <--- TB  
0,79 TB2 <--- TB  
0,79 TB3 <--- TB  
0,79 DD3 <--- DD  
0,73 DD1 <--- DD  
0,74 DD2 <--- DD  
0,81  
0,78  
0,70  
0,79  
0,89  
0,75  
0,69 YD1 <--- YD  
0,81 YD2 <--- YD  
0,71 YD3 <--- YD  
0,75  
0,77  
(Nguồn: Kết quả phân tích CFA từ dữ liệu điều tra 394 khách hàng cá nhân, 2020)  
(3) Tính đơn hướng, mô hình đo (4) Giá trị phân biệt, kết quả ở bảng  
lường phù hợp với dữ liệu thị trường và 5 cho thấy các hệ số tương quan giữa các  
không có mối tương quan giữa các sai số thành phần đều < 0,9, tương ứng với mức  
của các biến quan sát nên chúng đạt được ý nghĩa thống kê 1%, các thành phần  
tính đơn hướng (Steenkamp & Van Trijp, trong mô hình đều đạt giá trị phân biệt.  
1991).  
75  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 5. Kết quả kiểm định hệ số tương quan trong CFA  
Estimate S.E.  
C.R. P-value  
HA <-> HD  
0,57  
0,04 10,36 0,00  
HA <-> TB  
HA <-> DD  
TB <-> DD  
HD <-> DD  
HA <-> HL  
HA <-> YD  
HD <-> TB  
TB <-> HL  
TB <-> YD  
DD <-> HL  
DD <-> YD  
0,50  
0,45  
0,24  
0,29  
0,80  
0,54  
0,33  
0,55  
0,41  
0,48  
0,24  
0,04 11,39  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,04 12,15  
0,05 15,58  
0,05 14,61  
0,03 6,58  
0,04 10,79  
0,05 14,04  
0,04 10,73  
0,05 12,81  
0,04 11,71  
0,05 15,52  
HD <-> HL  
0,67  
0,04 8,77  
0,00  
HD <-> YD  
HL <-> YD  
0,62  
0,73  
0,04 9,56  
0,03 7,76  
0,00  
0,00  
(Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra 394 khách hàng cá nhân, 2020)  
cậy tổng hợp (ρc) và tổng phương sai trích  
(5) Độ tin cậy và phương sai trích,  
kết quả thể hiện ở Bảng 6, hệ số (ρcv) phải đạt giá trị từ 0,5 (Hair, 1998).  
Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,7 là rất Dựa trên kết quả nghiên cứu cho thấy, tất  
tốt (Nunnally & Burnstien, 1994). Theo cả các thành phần của thang đo đều đạt  
lý thuyết, để đảm bảo độ tin cậy thì độ tin yêu cầu về giá trị cũng như độ tin cậy.  
Bảng 6. Thống kê kết quả kiểm định độ tin cậy và phương sai trích  
Độ tin cậy  
Cronbach's Độ tin cậy  
Số biến  
quan  
sát  
Tổng  
phương  
sai trích  
Thành phần  
Alpha  
tổng hợp  
0,88  
Hình ảnh ngân hàng (HA)  
Nhận thức về tính hữu dụng (HD)  
Tin cậy bảo mật (TB)  
4
4
3
3
3
3
0,88  
0,65  
0,56  
0,58  
0,57  
0,62  
0,65  
0,83  
0,80  
0,80  
0,83  
0,86  
0,83  
0,81  
Nhận thức về tính dễ sử dụng (DD)  
Sự hài lòng (HL)  
0,80  
0,83  
Ý định tiếp tục sử dụng (YD)  
0,85  
(Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra 394 khách hàng cá nhân, 2020)  
76  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
(6) Giá trị liên hệ lý thuyết, các vấn  
Kết quả CFA cho thấy các thành phần  
đề từ (1) đến (5) đều đảm bảo, do vậy mô của thang đo đều đạt được giá trị hội tụ,  
hình CFA đạt giá trị liên hệ lý thuyết, phù tính đơn hướng, giá trị phân biệt và đạt  
hợp cho các phân tích tiếp theo (Gerbing yêu cầu về giá trị cũng như độ tin cậy.  
& Anderson, 1988).  
Hình 2. Mô hình CFA về thành phần của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng  
và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử  
thấy mô hình đạt yêu cầu và sự phù hợp với  
dữ liệu thị trường (Schumacker & Lomax,  
2004; Hair & cộng sự, 2006). Kiểm định  
Bootstrap được thực hiện để đánh giá độ tin  
cậy của các ước lượng bằng cách lấy mẫu  
lặp lại có thay thế (Schumacker & Lomax,  
2004). Từ đám đông 394 (chuyển mẫu  
thành đám đông), nghiên cứu chọn ra 500  
mẫu để tính trung bình của các ước lượng  
(các trọng số hồi quy). Kết quả ở Bảng 7  
4.4. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc  
SEM các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài  
lòng và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ  
ngân hàng điện tử  
Phân tích mô hình cấu trúc SEM cho kết  
quả, Chi bình phương là 467,92 (p = 0,00)  
với 162 bậc tự do, Chi-square/df là 2,89  
(<3), TLI là 0,91 (>0,9), CFI là 0,92 (>0,9),  
GFI là 0,89 và RMSEA là 0,07 (<0,08) cho  
77  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
cho trị tuyệt đối CR < 2,0 cho thấy giá trị kê ở độ tin cậy 95%, các ước lượng trong  
độ chệch là rất nhỏ, không có ý nghĩa thống mô hình thể hiện ở Hình 3 đạt độ tin cậy.  
Bảng 7. Kết quả tính toán giá trị độ lệch  
CR (Bias/  
SE-Bias)  
1,00  
SE  
0,05  
0,06  
0,05  
0,05  
0,05  
0,07  
0,06  
SE-SE  
0,00  
Mean  
0,29  
Bias SE-Bias  
HD <--- DD  
HL <--- HA  
HL <--- TB  
HL <--- DD  
HL <--- HD  
YD <--- HD  
YD <--- HL  
0,00  
-0,00  
-0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,59  
0,24  
0,15  
0,40  
0,24  
0,54  
-1,00  
-1,00  
0,00  
1,00  
-1,00  
1,00  
0,00  
-0,00  
0,00  
(Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra 394 khách hàng cá nhân, 2020)  
Kết quả phân tích SEM ở bảng 8 cho Nhận thức về tính hữu dụng (0,39), Tin cậy  
thấy bốn nhân tố Nhận thức về tính dễ sử bảo mật (0,23) và Nhận thức về tính dễ sử  
dụng (DD), Nhận thức về tính hữu dụng dụng (0,15). Ngoài ra, hai nhân tố Sự hài  
(HD), Tin cậy bảo mật (TB), Hình ảnh lòng và Nhận thức về tính hữu dụng có tác  
ngân hàng (HA) đều có tác động đến sự hài động đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ  
lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân  
hàng điện tử tại Vietcombank Chi nhánh tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ, trong  
Cần Thơ với mức ý nghĩa thống kê cao. đó mức độ tác động của Sự hài lòng là 0,54  
Trong đó, nhân tố Hình ảnh ngân hàng có và mức độ tác động của Nhận thức về tính  
tác động mạnh nhất (0,59), các nhân tố còn hữu dụng là 0,24.  
lại có tác động theo thứ tự giảm dần là  
Bảng 8. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc SEM  
Trọng số Trọng số  
hồi quy  
chưa  
hồi quy  
chuẩn hóa S.E.  
Hệ số  
Hệ số  
C.R.  
P-  
value  
Kết luận  
chuẩn hóa  
HD <--- DD  
HL <--- HA  
HL <--- TB  
HL <--- DD  
HL <--- HD  
YD <--- HD  
YD <--- HL  
0,24  
0,50  
0,24  
0,14  
0,42  
0,29  
0,62  
0,29  
0,59  
0,25  
0,15  
0,39  
0,24  
0,54  
0,05  
4,62  
11,63  
5,14  
3,06  
7,48  
4,40  
9,41  
0,00 Chấp nhận H2  
0,00 Chấp nhận H6  
0,00 Chấp nhận H5  
0,00 Chấp nhận H1  
0,00 Chấp nhận H3  
0,00 Chấp nhận H4  
0,00 Chấp nhận H7  
0,04  
0,05  
0,04  
0,06  
0,07  
0,07  
(Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra 394 khách hàng cá nhân, 2020)  
78  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Giá trị p-value tương ứng với các mối quan động của Sự hài lòng và Nhận thức về tính  
hệ đều nhỏ hơn 0,01, do đó có thể kết luận hữu dụng đến Ý định tiếp tục sử dụng dịch  
tác động của Nhận thức về tính dễ sử dụng vụ đều là tác động tích cực và có ý nghĩa  
đến Nhận thức về tính hữu dụng; tác động thống kê ở mức 1%. Như vậy, kết quả phân  
của Nhận thức về tính dễ sử dụng, Nhận tích cấu trúc tuyến tính và kiểm định cho  
thức về tính hữu dụng, Tin cậy bảo mật và thấy rằng tất cả các giả thiết từ H1 đến H7  
Hình ảnh ngân hàng đến Sự hài lòng; và tác đều được chấp nhận.  
Hình 3. Mô hình SEM đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng và ý định tiếp  
tục sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử  
trên các kết quả phân tích, một số hàm ý  
quản trị được đề xuất nhằm tạo ra tác động  
tích cực đến sự hài lòng và ý định tiếp tục  
sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của  
khách hàng như sau:  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức  
về tính dễ sử dụng, nhận thức về tính hữu  
dụng, tin cậy bảo mật và hình ảnh ngân  
hàng đều có tác động tích cực đến sự hài  
a. Nâng cao nhận thức về tính dễ sử  
lòng của khách hàng; nhận thức về tính hữu dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ở khách  
dụng và sự hài lòng của khách hàng là các hàng thông qua việc đơn giản hóa thủ tục  
nhân tố tác động tích cực đến ý định tiếp đăng ký sử dụng dịch vụ; tiếp tục đầu tư,  
tục sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại thiết kế các giao diện ngân hàng điện tử  
Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ. Dựa sinh động, thân thiện với người dùng; sắp  
79  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
xếp các tính năng, tiện ích liên quan đặt gần nhật kiến thức kịp thời, từ đó có thể tư vấn,  
nhau để khách hàng thao tác một cách dễ hỗ trợ khách hàng tốt hơn.  
dàng; có chính sách tư vấn, hướng dẫn giao  
dịch rõ ràng, dễ hiểu.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Ahmad, Ala’ddin Mohd; Al-  
b. Nâng cao nhận thức về tính hữu ích  
Zu’bi, Hasan Ali., 2011. E-banking  
của dịch vụ ngân hàng điện tử bằng cách  
functionality and outcomes of customer  
satisfaction: An empirical investigation.  
International Journal of Marketing  
Studies 3(1):50-65.  
tiếp tục hoàn thiện và đưa ra nhiều tiện ích  
và sản phẩm mới dành riêng cho dịch vụ  
ngân hàng điện tử; đồng bộ liên kết thanh  
toán bằng hình thức chuyển khoản, mã QR  
2. Ajzen & Fishbein, 1975. Belief,  
Attitude, Intention, and Behavior: An  
Introduction to Theory and Research,  
ml.  
Code với các đơn vị cơ quan, trường học,  
bệnh viện, cửa hàng tiện lợi, các điểm cung  
ứng hàng hóa, dịch vụ để tạo sự thuận tiện  
trong giao dịch cho khách hàng; đẩy mạnh  
công tác thông tin, tuyên truyền giúp người  
dân hiểu hơn và biết được những lợi ích của  
dịch vụ ngân hàng điện tử nhằm thay đổi  
thói quen thanh toán bằng tiền mặt trong  
dân cư.  
3. Ajzen, I., 1991. The theory of  
planned behavior, Organizational  
Behavior and Human Decision  
Processes, Vol. 50, No.2, pp. 179-211.  
c. Nâng cao sự tin cậy bảo mật trong  
hoạt động ngân hàng điện tử bằng cách  
thường xuyên nâng cấp, đầu tư và áp dụng  
công nghệ hiện đại nhất; thiết lập hệ thống  
phân quyền hợp lý; nâng cao tính an toàn  
cho mật khẩu, tiếp tục giới thiệu cho khách  
hàng các kênh để liên hệ với ngân hàng  
ngay khi có những sự cố bảo mật xảy ra.  
4. Davis, F. D., 1986. A technology  
acceptance model for empirically testing  
new end-user information systems:  
Theory and results. Massachusetts  
Institute of Technology.  
5. Davis, F. D., Bagozzi, R. P., &  
Warshaw, P. R., 1989. User acceptance  
of computer technology: A comparison  
of two theoretical models. Management  
Science, 35: 982–1003.  
d. Nâng cao hình ảnh và thương hiệu của  
ngân hàng thông qua việc cải thiện chất  
lượng dịch vụ và sản phẩm; miễn giảm phí  
dịch vụ cho các giao dịch được thực hiện  
thông qua hệ thống ngân hàng điện tử bằng  
các chương trình khuyến mại, ưu đãi định  
kỳ; tổ chức các hoạt động cộng đồng để xây  
dựng hình ảnh tốt đẹp với khách hàng;  
6. Fishbein, M., 1967. Attitude and  
the prediction of behavior. Readings in  
attitude theory and measurement, 477-  
492.  
7. Gerbing, David W. and James C.  
thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, nâng Anderson. 1988. An Updated Paradigm  
cao nghiệp vụ để đội ngũ nhân viên cập for Scale Development Incorporating  
Unidimensionality and Its Assessment.  
80  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Journal of Marketing Research  
25(2):186–92.  
14. Nguyễn Thị Tuyết Lan, 2019.  
Giải pháp thúc đẩy thanh toán không  
dùng tiền mặt hiện nay, Tạp chí Tài  
chính kỳ 2 tháng 12/2019.  
8. Hair, Joseph F., William C.  
Black, Barry J. Babin, Rolph E.  
Anderson, and Ronald L. Tatham. 2006.  
Multivariate Data Analysis. Pearson  
Prentice Hall Upper Saddle River, NJ.  
15. Nunnally, J. & Berstein, I.H.,  
1994. Pschychometric Theory, 3rd ed.,  
New York: McGraw-Hill.  
9. Hawkins, D.I., Best R.J. and  
16. Pantouvakis, A., and  
Coney K.A., (eds.), 1998. Consumer  
Lymperopoulos, K., 2008. Customer  
Behaviour, Building Marketing Strategy. satisfaction and loyalty in the eyes of  
Irwin: McGraw-Hill.  
new and repeat customers Evidence  
from the transport sector. Managing  
Service Quality, 18: 623-643.  
10. Hellier, P.K., Geursen, G.M.,  
Carr, R.A., and Rickard, J.A., 2003.  
Customer repurchase intention: A  
general structural equation model.  
Deakin Research Online.European  
Journal of Marketing, 37(11):1762-  
1800.  
17. Parasuraman, A., Zeithaml, V., &  
Berry, L, 1994. Reassessment of  
Expectations as a Comparison Standard  
in Measuring Service Quality:  
Implications for Further Research, The  
Journal of Marketing, 58.  
11. Lê Tấn Phước, 2017. Nhân tố ảnh  
hưởng đến sự chấp nhận sử dụng dịch vụ  
ngân hàng điện tử của khách hàng tại  
Việt Nam. Tạp chí Công Thương – Các  
nghiên cứu khoa học và ứng dụng công  
nghệ số 10, tháng 9/2017.  
18. Qureshi, T.M., Zafar, M.K and  
Khan, M.B., 2008. Customer  
Acceptance of Online Banking in  
Developing Economies. Journal of  
Internet Banking and Commerce, 13(1),  
12-37.  
12. Nasri, W., & Charfeddine, L.,  
2012. Factors affecting the adoption of  
Internet banking in Tunisia: An  
integration theory of acceptance model  
and theory of planned behavior. The  
Journal of High Technology  
19. Schumacker, R. E., & Lomax, R.  
G., 2004. A beginner's guide to  
structural equation modeling (2nd ed.).  
Lawrence Erlbaum Associates  
Publishers.  
Management Research, 23(1), 1-14.  
20. Steenkamp, J.E.M. & Van Trijp,  
H.C.M., 1991. The use of LISREL in  
validating marketing constructs,  
International Journal of Research in  
Maketing, North-Holland: Elsevier  
Science Publishers B.V.  
13. Nguyễn Hồng Quân, 2020. Các  
nhân tố tác động đến sự hài lòng chất  
lượng dịch vụ ngân hàng điện tử:  
Nghiên cứu tại Ngân Hàng Thương Mại  
Tiên Phong. Tạp chí Quản lý và Kinh tế  
quốc tế, số 125, tháng 1/2020.  
81  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
21. Thulani & Chitura, 2009.  
22. Vijay M. K, 2011. Factors  
Adoption and Use of Internet Banking in affecting the customer satisfaction in e-  
Zimbabwe: An Exploratory Study.  
Journal of Internet Banking and  
Commerce, 14(1)  
banking: some evidences form India  
banks. Management research and  
Practice, 3(4), 1-14.  
FACTORS AFFECTING CUSTOMERS’ SATISFACTION AND  
INTENTION TO CONTINUOUS USE OF E-BANKING SERVICES AT  
VIETCOMBANK CAN THO BRANCH  
Phan Ngoc Bao Anh  
Faculty of Accounting, Finance and Banking, Tay Do University  
(Email: [email protected])  
ABSTRACT  
This study aimed to identify factors affecting customers’ satisfaction and intention to continue  
using the e-banking services at Vietcombank Can Tho Branch. The data was collected from a  
survey of 394 individual customers who use e-banking services. The proposed research model  
consists of four factors: Perceived ease of use, perceived usability, security and reliability, brand  
image. Through exploratory factor analysis, confirmatory factor analysis and structural  
equation modeling, four factors were identified that have positively impacted on customers’  
satisfaction. Besides, the results showed that the perceived usability and the customers’  
satisfaction were positively effect the intention of customers to continue using e-banking services.  
Based on the analysis results, administrative implications were suggested to improve the e-  
banking services at Vietcombank Can Tho Branch..  
Keywords: Customer satisfaction, e-banking, intention to continuous use, Vietcombank  
82  
pdf 15 trang yennguyen 10080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_to_anh_huong_den_su_hai_long_ve_su_dung_dich_vu_ngan_ha.pdf