Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 - Bài 4: Quản lý vốn chủ sở hữu - Đỗ Hoài Linh

BÀI 4  
QUẢN LÝ VỐN CHỦ SỞ HỮU  
TS. Đỗ Hoài Linh  
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  
v1.0015104211  
1
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Áp lực tăng vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam  
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng cũng như cân nhắc trước tình  
hình kinh tế còn khó khăn, đến nay ngân hàng Nhà nước đã 3 lần yêu cầu điều chỉnh tăng  
vốn điều lệ đối với các ngân hàng thương mại và dự kiến trong năm 2015 quy mô vốn điều  
lệ tối đa là 10.000 tỷ đồng. Chính vì thế, trong những năm qua, các ngân hàng thương mại  
đã chủ động lên kế hoạch tăng dần quy mô vốn điều lệ trong từng năm để tránh áp lực lớn  
nếu như quy định này được ngân hàng Nhà nước áp dụng thực hiện bắt buộc.  
Tại sao ngân hàng Nhà nước lại yêu cầu các ngân hàng thương mại tăng vốn  
điều lệ (là khoản mục chính trong vốn chủ sở hữu)?  
v1.0015104211  
2
MỤC TIÊU  
Sau khi học xong bài này, sinh viên cần thực hiện được các việc sau:  
• Trình bày được nội dung và vai trò của các khoản mục của vốn chủ sở hữu;  
• Các cách thức để đảm bảo hiệu quả hoạt động của vốn chủ sở hữu;  
• Phân tích những tác động của các chính sách vĩ mô đến ngân hàng thông  
qua các khoản mục của vốn chủ sở hữu.  
v1.0015104211  
3
NỘI DUNG  
Vai trò của vốn chủ sở hữu trong hoạt động của ngân hàng thương mại  
Các bộ phận cấu thành vốn chủ sở hữu  
Quản lý vốn chủ sở hữu  
v1.0015104211  
4
1. VAI TRÒ CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
Vốn chủ sở hữu  
Tạo lập tư  
cách pháp  
nhân và duy trì  
hoạt động của  
ngân hàng  
Là một nguồn  
tài trợ cho các  
hoạt động  
Bảo vệ lợi ích  
của người  
gửi tiền  
Điều chỉnh các  
hoạt động của  
ngân hàng  
v1.0015104211  
5
2. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH VỐN CHỦ SỞ HỮU  
2.1. Trên quan điểm của chủ ngân hàng  
2.2. Trên quan điểm của ngân hàng trung ương  
v1.0015104211  
6
2.1. TRÊN QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGÂN HÀNG  
• Vốn chủ sở hữu – thuộc sở hữu của các cổ đông ngân hàng – trên bảng cân đối kế toán chính  
là chênh lệch giữa nợ và tài sản.  
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – tổng nợ  
• Các khoản mục gồm:  
Thứ nhất, Vốn điều lệ và thu nhập giữ lại  
Thứ hai, Chênh lệch đánh giá lại tài sản  
Thứ ba, Các quỹ  
v1.0015104211  
7
2.1. TRÊN QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGÂN HÀNG (tiếp theo)  
Bảng 4.1. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu ACB  
(Đơn vị tính: triệu đồng)  
Vốn và các quỹ  
12.553  
Vốn điều lệ  
9.376  
1.089  
(13)  
Các quỹ dự trữ  
Chênh lệnh tỷ giá hối đoái  
Lợi nhuận chưa phân phối  
2.100  
(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB)  
v1.0015104211  
8
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1  
Ngân hàng thường tăng vốn điều lệ bằng cách:  
A. phát hành cổ phiếu mới.  
B. đi vay.  
C. phát hành trái phiếu.  
D. tăng từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.  
Trả lời  
• Đáp án đúng là: D. tăng từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.  
• Vì: Đi vay và phát hành trái phiếu chỉ tác động đến vốn nợ mà không tác động đến vốn chủ sở  
hữu. Phát hành cổ phiếu mới thường tốn kém chi phí và gây loãng quyền sở hữu nên các  
ngân hàng thường tăng từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.  
v1.0015104211  
9
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2  
Trong các khoản mục sau, khoản mục nào không được sử dụng lâu dài?  
A. Vốn điều lệ.  
B. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.  
C. Quỹ đầu tư phát triển.  
D. Quỹ khen thưởng phúc lợi.  
Trả lời:  
• Đáp án đúng là: D. Quỹ khen thưởng phúc lợi.  
• Giải thích: Quỹ khen thưởng phúc lợi thường được sử dụng hàng năm, đáp ứng nhu cầu khen  
thưởng và phúc lợi cho nhân viên nên không được sử dụng lâu dài.  
v1.0015104211  
10  
2.2. TRÊN QUAN ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG  
• Ngân hàng Trung Ương là cơ quan chịu trách nhiệm về sự an toàn của các ngân hàng, quan  
tâm tới vốn chủ sở hữu trên quan điểm đảm bảo lợi ích của người gửi tiền thông qua đảm bảo  
an toàn cho các hoạt động của ngân hàng. Các bộ phận vốn ngân hàng dùng để đảm bảo cho  
các tổn thất, được ngân hàng trung ương xem xét. Hiện nay, phần lớn các ngân hàng đều áp  
dụng chuẩn mực của Basel khi quy định nội dung này.  
• Vốn của ngân hàng theo quan điểm của ngân hàng trung ương là vốn tự có.  
Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 – Các khoản giảm trừ  
v1.0015104211  
11  
2.2. TRÊN QUAN ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG (tiếp theo)  
VỐN CẤP 1  
Vốn điều lệ  
Thặng dư vốn  
Thu nhập giữ lại  
v1.0015104211  
12  
2.2. TRÊN QUAN ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG (tiếp theo)  
VỐN CẤP 2  
Ngân hàng trung ương coi vốn cấp 2 gồm có:  
•
•
•
•
•
•
Cổ phần ưu đãi có thời hạn;  
Phần trăm tăng giá chứng khoán;  
Tài sản cố định của ngân hàng;  
Trái phiếu có khả năng chuyển đổi;  
Giấy nợ dài hạn;  
…
v1.0015104211  
13  
CÂU HỎI TỰ LUẬN  
Câu hỏi: Trong ngân hàng, vốn chủ sở hữu là vốn tự có?  
Trả lời:  
Không chính xác. Vốn tự có và vốn chủ sở hữu không giống nhau. Có những khoản mục thuộc  
vốn chủ sở hữu nhưng không thuộc vốn tự có như quỹ khen thưởng – phúc lợi. Ngược lại, có  
những khoản mục thuộc vốn tự có nhưng không thuộc vốn chủ sở hữu như các khoản vay  
dài hạn.  
v1.0015104211  
14  
3. QUẢN LÝ VỐN CHỦ SỞ HỮU  
3.1. Khái niệm  
3.2. Đảm bảo an toàn theo quy định của ngân hàng Trung ương  
3.3. Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu  
v1.0015104211  
15  
3.1. KHÁI NIỆM  
Quản lí vốn chủ sở hữu: là xác định qui mô và cấu trúc vốn chủ sở hữu sao cho phù hợp với yêu  
cầu kinh doanh, đồng thời tìm kiếm các biện pháp tăng vốn chủ sở hữu một cách có hiệu quả trên  
quan điểm lợi ích của chủ ngân hàng.  
v1.0015104211  
16  
3.2. ĐẢM BẢO AN TOÀN THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG  
• Ngân hàng phải đối đầu với nhiều rủi ro như rủi ro tín  
dụng, rủi ro lãi suất, giá chứng khoán giảm...  
• Các nhà quản trị không ngừng tìm kiếm các phương  
cách để đo rủi ro, nhằm xác định chi phí trích trước  
dự phòng cho tổn thất xảy ra, tuy nhiên, nhiều tổn  
thất ngân hàng không thể dự tính được, hoặc dự tính  
thiếu chính xác, ví dụ khủng hoảng xảy ra. Trong  
trường hợp này, vốn chủ sở hữu sẽ là tấm đệm để bù  
đắp tổn thất, bảo vệ người gửi tiền.  
v1.0015104211  
17  
3.2.1. XÁC ĐỊNH VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG QUAN HỆ VỚI TIỀN GỬI  
Do quy mô tiền gửi phản ánh trách nhiệm chi trả bất kì lúc nào của ngân hàng, nên nếu tiền gửi  
càng lớn, yêu cầu chi trả càng cao khi ngân hàng bị phá sản.  
Các cơ quan quản lý ngân hàng ở nhiều nước đã quy địmh tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tiền gửi tối đa,  
và coi đó như là một tiêu thức xác định an toàn trong thanh toán.  
v1.0015104211  
18  
3.2.2. XÁC ĐỊNH VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG QUAN HỆ VỚI TỔNG TÀI SẢN RỦI RO  
Vốn chủ sở hữu  
Tổng tài sản  
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu  
trên tổng tài sản  
=
Mối liên hệ  
giữa vốn chủ  
sở hữu và  
các tài sản  
rủi ro  
Vốn chủ sở hữu  
Tài sản rủi ro  
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu  
trên tài sản rủi ro  
=
(Vốn cấp 1 + vốn cấp 2 – các khoản giảm trừ)  
Tổng TS nội và ngoại bảng điều chỉnh rủi ro  
CAR =  
v1.0015104211  
19  
3.2.3. XÁC ĐỊNH VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC NHÂN TỐ KHÁC  
Chất lượng quản lý  
Thanh khoản của tài sản  
Lợi nhuận các năm trước và tỷ  
lệ lợi nhuận giữ lại  
Chất lượng và đặc điểm quyền  
sở hữu  
Khả năng thay đổi kết cấu tiền  
gửi và khả năng vay mượn  
Chất lượng các nghiệp vụ  
Khả năng bù đắp các chi phí  
v1.0015104211  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 23140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 - Bài 4: Quản lý vốn chủ sở hữu - Đỗ Hoài Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngan_hang_thuong_mai_bai_4_quan_ly_von_chu_so_huu.pdf