Giáo trình Nghiệp vụ thanh toán - Nguyễn Tiến Trung
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TIỀN TỆ THẾ GIỚI
Mục tiêu chương này:
Sau khi học xong chương này người học có kiến thức cơ bản về những nội dung
như sau:
+ Bản chất của tiền tệ.
+ Quá trình phát triển của các hình thái tiền tệ.
+ Quy luật lưu thông tiền tệ, lạm phát.
+ Các loại hình tiền tệ phổ biến trên thế giới.
1.1 Những vấn đề chung về tiền tệ
1.1.1 Bản chất của tiền tệ
Tiền tệ là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hoá nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình trao đổi hàng hoá dịch vụ. Về bản chất, tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt,
đóng vai trò vật ngang giá chung để đo lường giá trị của các hàng hoá.
Do tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt nên cũng như các hàng hoá thông thường
khác, tiền tệ có hai thuộc tính đó là: giá trị và giá trị sử dụng. Bản chất của tiền tệ được
thể hiện rõ hơn qua hai thuộc tính của nó:
- Thứ nhất về giá trị sử dụng của tiền tệ: Đó là khả năng thoả mãn nhu cầu trao
đổi của xã hội, nhu cầu sử dụng làm vật trung gian trong trao đổi. Giá trị sử dụng của
một loại tiền tệ nào đó là do xã hội quy định, khi nào xã hội còn thừa nhận nó thực hiện
tốt làm vai trò trung gian môi giới trong quá trình trao đổi thì khi đó giá trị sử dụng của
nó với tư cách là tiền tệ còn tồn tại. Bởi vậy, đó cũng là cách trả lời cho sự xuất hiện
hay biến mất của các dạng tiền tệ trong lịch sử.
- Thứ hai là giá trị của tiền tệ được đặc trưng bởi khái niệm “sức mua tiền tệ”, đó
là khả năng đổi được nhiều hay ít hàng hoá trong trao đổi. Tuy nhiên, khái niệm “sức
mua tiền tệ” không được xem xét dưới góc độ sức mua đối với từng loại hàng hoá nhất
định mà nó được xem xét trên phương diện toàn thể các hàng hoá trên thị trường. Cụ
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
thể là nếu xếp tất cả hàng hoá trong xã hội vào một “giỏ” thì “sức mua tiền tệ” được
phản ánh bằng khả năng mua được bao nhiêu phần của “giỏ” hàng hoá đó. Đó là sức
mua tổng hợp đối với tất cả các hàng hoá trên thị trường.
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
1.1.2 Quá trình phát triển của các hình thái tiền tệ
Khi nền sản xuất và quá trình trao đổi hàng hoá phát triển đến một mức độ nhất
định nào đó thì đòi hỏi phải có một vật ngang giá chung. Vật ngang giá chung là những
hàng hoá có thể trao đổi trực tiếp với nhiều hàng hoá khác. Vật ngang giá chung có đặc
điểm là có giá trị sử dụng thiết thực, quý hiếm, dễ bảo quản, dễ vận chuyển và mang
tính đặc thù của từng địa phương.
Khi lực lượng sản xuất phát triển, thị trường được mở rộng, trao đổi hàng hoá trở
thành nhu cầu thường xuyên của con người thì việc có quá nhiều vật ngang giá chung
đã gây khó khăn cho quá trình trao đổi hàng hoá, do đó những vật ngang giá chung đã
tự loại trừ lẫn nhau. Dần dần, vật ngang giá chung bằng kim loại đã thay thế những vật
ngang giá chung khác. Kim loại được sử dụng đầu tiên làm vật ngang giá chung là sắt
và kẽm, sau rồi đến đồng và bạc. Đến đầu thế kỷ 19, vai trò của tiền tệ đã được cố định
bởi vàng bởi vì vàng có nhiều đặc tính ưu việt hơn những hàng hoá khác, đó là :
- Tính đồng nhất của vàng rất cao.
- Dễ phân chia mà không làm ảnh hưởng đến giá trị vốn có của nó.
- Dễ vận chuyển.
- Thuận tiện trong việc dự trữ.
Khi vàng độc chiếm vị trí vật ngang giá chung thì tên “vật ngang giá chung”
được thay thế bằng “tiền tệ”. Và lúc này thế giới hàng hoá được chia thành 2 cực rõ rệt
: Một bên là những hàng hoá thông thường, trực tiếp biểu hiện giá trị sử dụng và mỗi
hàng hoá chỉ có thể thoả mãn một hay một vài nhu cầu nào đó của con người, còn bên
kia cực đối lập là vàng – tiền tệ, trực tiếp biểu hiện giá trị của mọi hàng hoá khác. Vì
tiền có thể trao đổi trực tiếp được với mọi hàng hoá trong bất kỳ điều kiện nào. Vì vậy,
vàng – tiền tệ được coi là một loại hàng hoá đặc biệt.
1.1.3 Quy luật lưu thông tiền tệ
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
1.1.3.1 Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ
Khối lượng tiền cần thiết trong khâu lưu thông nhiều hay ít, biến đổi tỷ lệ thuận
với tổng giá cả hàng hóa và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông tiền tệ:
Kc = H/V
Kc: Khối lượng tiền cần thiết trong khâu lưu thông
H: Tổng giá cả hàng hóa lưu thông
V: Vòng quay của tiền tệ
1.1.3.2 Cung và cầu tiền tệ
+ Mức cầu tiền tệ: là khối lượng tiền cần thiết trong khâu lưu thông (Kc) mà dân
chúng, doanh nghiệp, Nhà nước,… cần để thỏa mãn nhu cầu chi dùng do các nguyên
nhân: chi trả để mua sắm và trả nợ, dự phòng khi bất trắc, tích lũy chờ mua sắm tài sản.
- Các yếu tố tác động đến mức cầu tiền tệ: khối lượng hàng hóa sản xuất, giá cả
hàng hóa, vòng quay tiền.
+ Mức cung tiền tệ: là khối lượng tiền thực tế (Kt) mà Ngân hàng Nhà nước phải
phát hành vào khâu lưu thông để đáp ứng cho nhu cầu tiền tệ: Kt = Kc
Cung ứng tiền qua các kênh :
- Cho ngân sách Nhà nước vay : do bội chi.
- Cho ngân hàng thương mại vay (tái cấp vốn, tái chiết khấu).
- Mua ngoại tệ, vàng (thị trường hối đoái, ngoại hối).
- Mua các giấy tờ có giá ngắn hạn (thị trường mở).
1.1.3.3 Vận dụng quy luật lưu thông tiền tệ
+ Cơ sở cung ứng tiền: Ngân hàng Nhà nước độc quyền cung ứng tiền, điều tiết
khối cung tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền. Mức cung ứng tiền được dựa vào các cơ sở :
- Chỉ số trượt giá của hàng hóa.
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
- Thâm hụt ngân sách.
- Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế.
+ Quan điểm cung ứng tiền :
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
- Chính sách tiền tệ thắt chặt: Hạn chế cung ứng tiền, vốn, tín dụng, đầu tư, tăng
trưởng kinh tế nóng; chống lạm phát.
- Chính sách tiền tệ nới lỏng: Mở rộng việc cung ứng tiền, vốn, tín dụng, đầu tư
nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chống suy thoái kinh tế.
1.1.4 Lạm phát
1.1.4.1 Khái niệm
Theo Fisher: “Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên
tục và kéo dài trong một thời gian nhất định”.
Lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn ngập trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần
thiết của lưu thông hàng hóa làm cho tiền giấy bị mất giá và giá cả của hàng hóa được
biểu hiện bằng đồng tiền mất giá không ngừng tăng lên.
Lạm phát thường xuyên xảy ra trong chế độ lưu thông tiền giấy.
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
1.1.4.2 Biểu hiện đặc trưng của lạm phát
- Tiền giấy mất giá.
- Giá cả hàng hóa gia tăng đồng bộ và liên tục.
- Sự bất ổn định trong đời sống kinh tế xã hội.
1.1.4.3 Phân loại lạm phát
Do biểu hiện đặc trưng của lạm phát là giá cả hàng hoá tăng liên tục nên người ta
thươ
̀ng căn cứ vào chỉ số giá cả hàng hoá tăng để làm căn cứ phân thành 3 loại lạm
phát:
- Lạm phát vừa phải (lạm phát một con số): Biểu hiện chỉ số giá cả tăng chậm
trong khoảng 10% trở lại. Do đó, đồng tiền mất giá không nhiều, không ảnh hưởng đến
sản xuất kinh doanh. Ở hầu hết các nước trên thế giới áp dụng và xem đó là chất xúc tác
cho nền kinh tế phát triển.
- Lạm phát phi mã: giá cả hàng hoá bắt đầu tăng với tỷ lệ 2 hoặc 3 con số. Khi
lạm phát này xuất hiện thì bắt đầu gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế – xã hội.
- Siêu lạm phát : xảy ra khi tốc độ tăng giá vượt xa lạm phát phi mã.
Nếu trong điều kiện của lạm phát phi mã vẫn có một số trường hợp nền kinh tế
vẫn phát triển tốt như Brazil, thì một khi siêu lạm phát xảy ra thì chắc chắn nó sẽ gây
ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của quốc gia.
1.1.4.4 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát
Từ những luận thuyết trên ta có thể thấy nguyên nhân và bản chất của lạm phát
được hiểu theo nhiều cách khác nhau, nhưng chung quy lại lạm phát xuất hiện do những
nguyên nhân sau:
- Sự mất cân đối của nền kinh tế quốc dân, sản xuất thấp kém, thâm hụt ngân
sách quốc gia. Đây được coi là nguyên nhân của mọi nguyên nhân. Nói cách khác, sự
khủng hoảng của nền kinh tế và tài chính của một quốc gia là nguyên nhân cơ bản và
sâu xa đưa đến lạm phát.
- Lượng tiền cung cấp vào lưu thông quá mức cần thiết cũng là nguyên nhân trực
tiếp của lạm phát.
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
- Một nguyên nhân không kém phần quan trọng là hệ thống chính trị bị khủng
hoảng do những tác động bên trong hoặc bên ngoài, làm cho lòng tin của dân chúng vào
chế độ tiền tệ nhà nước bị ảnh hưởng, từ đó làm uy tín và sức mua của đồng tiền bị
giảm sút.
- Nguyên nhân chủ quan khác đó là do nhà nước chủ động sử dụng lạm phát như
là một công cụ để thực thi chính sách kinh tế của mình.
Từ những phân tích trên có thể nói rằng lạm phát vừa là một phạm trù kinh tế
khách quan, vừa là một công cụ kinh tế được nhà nước sử dụng để phát triển kinh tế. Vì
việc phân phối sản phẩm và thu nhập đều được thực hiện thông qua tiền tệ nên lạm phát
là biện pháp để phân phối lại sản phẩm và thu nhập trong nền kinh tế. Như vậy lạm phát
mang bản chất kinh tế – xã hội sâu sắc chứ không phải là một hiện tượng tự nhiên của
nền kinh tế.
1.1.4.5 Các biện pháp kiềm chế lạm phát
- Thắt chặt khối cung tiền tệ:
Khi khối cung tiền tệ trong lưu thông tăng lên sẽ làm tăng tổng cầu và giá cả
hàng hóa sẽ tăng lên. Trong trường hợp nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát Ngân hàng
trung ương sẽ thực hiện chính sách thắt chặt khối cung tiền tệ bằng các công cụ của
mình như tăng lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ pháp định, không
phát hành thêm tiền vào lưu thông.
- Kiềm giữ giá cả bằng các biện pháp:
+ Nhập khẩu lượng hàng mà nền kinh tế thiếu.
+ Xuất kho dự trữ ra bán.
+ Thực hiện chính sách kiểm soát giá.
- Ấn định mức lãi suất cao:
Khi lãi suất tiền gửi được ấn định ở mức cao sẽ thu hút bớt tiền trong lưu thông
về, tuy nhiên sử dụng biện pháp này cần sự hỗ trợ của ngân hàng trung ương và ngân
sách nhà nước.
- Giảm chi tiêu ngân sách:
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
Chi tiêu ngân sách là 1 bộ phận quan trọng của tổng cầu, giảm chi ngân sách
những khoản chưa thật sự cần thiết sẽ làm giảm sức ép đối với tổng cầu và giá cả sẽ hạ
xuống.
- Hạn chế tăng tiền lương:
Tiền lương là một bộ phận quan trọng trong chi phí sản xuất, tăng tiền lương sẽ
làm tăng tổng chi phí sản xuất dẫn đến làm giá cả tăng lên, đồng thời tăng tiền lương
cũng làm tăng thu nhập cho dân chúng gây sức ép làm tăng tổng cầu.
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
- Lạm phát chống lạm phát:
Nhà nước gia tăng đầu tư mở rộng sản xuất, kết quả của đầu tư sẽ làm tăng cung
tạo điều kiện cân bằng quan hệ cung cầu.
- Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
Cạnh tranh hoàn hảo sẽ tránh được độc quyền đẩy giá lên, mặt khác cạnh tranh sẽ
thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm chi phí sản xuất góp phần làm cho giá cả hàng hóa
hạ xuống.
- Mua lấy 1 tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát:
Lạm phát và thất nghiệp là 2 yếu tố đối nghịch nhau, người ta có thể mua lấy 1 tỷ
lệ thất nghiệp và lạm phát vừa phải để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển bình thường
và đời sống xã hội ổn định.
1.2 Các loại hình tiền tệ phổ biến trên thế giới
1.2.1 Ngoại tệ và ngoại hối
1.2.1.1 Ngoa
̣i tệ:
La đông tiê
̀
̀
̀
̉
́
́
t ha
̀
̣
̣
trươ
đươc thê
n gơi tai ngân hàng.
̀
́c tế.
Vi
́
du
̣
như ơ Viêt Nam thi
̉
̣
̀
̣
̉
̣
́i
hi
̀
́
̣
̣
1.2.1.2 Ngoai hôi:
̣
́
Ngoại hối là một khái niệm dùng để chỉ các phương tiện có giá trị dùng để thanh
toán giữa các quốc gia. Tùy theo quan niệm của luật quản lý ngoại hối của mỗi nước mà
khái niệm ngoại hối có thể là không giống nhau. Tuy nhiên, nhìn chung, ngoại hối gồm
các loại chủ yếu sau:
- Ngoại tệ (Foreign currency): Tiền của nước khác lưu thông trong một nước. Ngoại
tệ bao gồm: ngoại tệ tiền mặt và ngoại tệ tín dụng.
- Các phương tiện thanh toán quốc tế được ghi bằng ngoại tệ: hối phiếu, lệnh phiếu,
séc, thư chuyển tiền (mail transfer), điện chuyển tiền (telegraphic transfer), thẻ tín dụng
(credit card), thư tín dụng ngân hàng (bank letter of credit), là những chứng từ chi trả
phát sinh từ quan hệ tín dụng, thể hiện một số tiền nhất định, được lưu thông dễ dàng từ
người này sang người khác.
Phần lớn các phương tiện thanh toán này hình thành trên cơ sở của sự phát triển
tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng. Các phương tiện này không có giá trị nội
tại của nó, mà nó chỉ là dấu hiệu của tiền tệ.
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
2
Một số đồng tiền phổ biến trên thế giới
tên go
i nươc co
1.2.2.1 Vê
̀
̣i
Mô
c.
̃
́
́
tên go
̣
̀
̣
riêng nhă
̀
̣
̃
̀
̣
nươ
́
̀
́
́
kha
́
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
1.2.2.2 Vê
̀
ky
́
hiê
̣
̀
̣
Cac nươ
́
́
́
giơ
́
̉
tiêu chuâ
n tê gô
n anh tên go
̉
́
́
IS0 (International Standard
cai: trong đo hai chư cai đâ
n tê cua quô . Cu thể
Organization). Theo quy đi
phan anh tên quô
ky hiêu cu
̣
́
̣
̀
̣
̀
́
́
̃
́
̀u
̉
́
́
̉
́
̀
̣
̉
́
́
̣
́
̣
̉
̣
́
̀
̀
No.
Country Names
(Tên quốc gia )
Currency
(Tên gọi
đồng tiền)
Dollar
Pound
Yen
ISO
(Ký hiệu tiền tê)̣
1. United States (US)
2. United Kingdom (GB/UK)
3. Japan (JP)
USD
GBP
JPY
4. Canada (CA)
Dollar
Dollar
Yan
CAD
AUD
CNY
CUP
HKD
KPW
KRW
EUR
RUB
IQD
5. Australia (AU)
6. China (CN)
7. Cuba (CU)
Peso
8.
HongKong(HK)
Dollar
Won
9. Korea (North) (KP)
10. Korea (South) (KR)
11. European Union (EU)
12. Russia (RU)
Won
Euro
Ruble
Dinar
13. Iraq (IQ)
14. Germany (DE)
Mark
DEM
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
15. Switzerland (CH)
Franc
CHF
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Mục tiêu của chương: Sau khi học xong chương này người học có kiến thức cơ
bản về những nội dung như sau:
+ Khái niệm về tỷ giá.
+ Phương pháp yết tỷ giá.
+ Các loại tỷ giá hối đoái.
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái.
+ Phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
2.1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái
2.1.1 Khái niệm:
* Hối đoái (Exchange): Là việc chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền
khác.
Ví dụ: Chuyê
̉
̉
̀ đồng Việt Nam (VND) sang dollar Mỹ (USD) hay từ đồng
Euro (EUR) sang Yen Nhâ
̣
* Tỷ giá hối đoái (Exchange rate):
- Tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền các nước với nhau.
- Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng
những đơn vị tiền tệ của nước khác.
- Ty
̉
gia
́
hô
́
i la
̀
ty
̉
gia
́
đê
̉
đô
i tiê
̀
̣
́
̀
́
̀
̉
̣
́
́c.
* Ở Việt Nam: Luâ
̣
̣
̣
̃
hối đoái là ty lê giá tri của đô
̉
̣
̣
̀
̀
́
́
tri đồng Việt Nam.
̣
Ví dụ: Ty gia giưa USD va
̉
́
̃
̀
VND, viêt la USD/VND, chi
́
̀
́
̀
́
̣ng VND cần
thiê
́
̉
2.1.2 Cơ sở hình thành tỷ giá
- Trong chế độ bản vị vàng, tiền tệ trong lưu thông là tiền đúc bằng vàng và giấy
bạc ngân hàng được tự do đổi ra vàng căn cứ vào hàm lượng vàng của nó. Tỷ giá hối
đoái là quan hệ so sánh hai đồng tiền vàng của hai nước với nhau hoặc là so sánh hàm
lượng vàng của hai đồng tiền hai nước với nhau.
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
Ví dụ: Hàm lượng vàng của 1 bảng Anh (GBP) là 2,488281 gam vàng nguyên chất
và của 1 đô la Mỹ (USD) là 0,888671 gam vàng nguyên chất, do đó quan hệ so sánh
giữa GBP và USD là:
Tỷ giá hối đoái GBP/USD = Giá trị của GBP/Giá trị của USD.
Tỷ giá hối đoái GBP/USD = Hàm lượng vàng của GBP/Hàm lượng vàng của
USD.
Tỷ giá hối đoái GBP/USD = 2,488281/0,888671 = 2,80.
So sánh hàm lượng vàng của hai tiền tệ với nhau gọi là ngang giá vàng (gold
parity). Hay nói một cách khác, ngang giá vàng của tiền tệ là cơ sở hình thành tỷ giá hối
đoái trong chế độ bản vị vàng.
- Trong chế độ lưu thông tiền giấy, tiền đúc trong lưu thông không còn nữa, giấy
bạc ngân hàng không còn tự do đổi ra vàng theo hàm lượng vàng của nó, do đó, ngang
giá vàng không còn làm cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái.
Việc so sánh hai đồng tiền với nhau được thực hiện bằng so sánh sức mua của hai
tiền tệ với nhau, gọi là ngang giá sức mua của tiền tệ (Purchasing Power Parity –
PPP).
Ví dụ: Trong điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị của Anh và Mỹ là như nhau.
Một tấn lúa mì loại 1 ở Anh có giá là 100 GBP, ở Mỹ có giá là 178 USD. Ngang giá sức
mua là:
Đây là tỷ giá hối đoái giữa bảng Anh (GBP) và đôla Mỹ (USD).
Trong chế độ lưu thông tiền giấy, việc xác định tỷ giá hối đoái phức tạp hơn
nhiều so với trong chế độ bản vị vàng. Tỷ giá hối đoái trên thị trường bị dao động dưới
tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau.
2.2. Phương pháp yết tỷ giá
2.2.1 Khái niệm phương pháp yết tỷ giá
Yết tỷ giá là việc công bố tỷ giá giữa hai đồng tiền trên thị trường tài chính tiền
tệ. Như vậy khác với yết giá hàng hóa thông thường, yết một tỷ giá bao giờ cũng có 02
đồng tiền tham gia, trong đó có một đồng tiền đóng vai trò là đồng tiền yết giá, còn
đồng tiền kia đóng vai trò là đồng tiền định giá.
Ví dụ: Tại Thành Phố Hồ Chí Minh (Việt Nam) ngày 25/01/2011 tỷ giá giữa
đồng USD và đồng VND được yết như sau : USD/VND = 20500E USD = 20500 VND.
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
* Đồng tiền đứng trước USD go
(Quoted/Commodity/Base currency). Bơi đây la
ngoai tê đươc mua vao va ban ra trên thi trương so vơ
̣
̀
: Đồng tiền yết giá/ha
̀
́
̉
̉
̀
đô
̀
̀
̣
̣
̣
̣
̀
̀
́
̣
́
̣
̣
khá
* Đồng tiền đứng sau VND goi la : Đồng tiền định gia
̣
̀
́
́i ứ
currency) du
̀
̉
xa
́
̣
́
tri
̣
cu
̉
̀
̀
̀
́
̣
trương.
̀
- Theo thông lê
̣
quô
́
́
khi bao gia
́
́
quy đi
̣
̣
̀
̀
́c và đồng tiền
đi
̣
́
́u phân cách (/).
+ Đồng tiền yết giá thường là 1, 100 hay là 1000.
+ Đồng tiền định giá là một số bất kỳ.
2.2.2 Các phương pháp yết tỷ giá
2.2.2.1 Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp
- Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá.
- Nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá.
Ví du : Tại Việt Nam USD/VND = 16000. Tại Singapore USD/SGD = 1,4560
2.2.2.2 Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp
- Nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá.
- Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá.
Ví du : Tại London GBP/USD = 1,5897
Tại Newyork USD/SGD = 1,4560
* Lưu ý : Đa số các nước trên thế giới đều áp dụng phương pháp trực tiếp, và các
đồng tiền theo phương pháp gián tiếp như : GBP, USD, EUR, AUD, NZD…
2.2.3 Phương pháp xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo
2.2.3.1 Khái niệm
+ Theo nghĩa rộng: Tỷ giá chéo là tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ được xác định
thông qua một đồng tiền thứ ba (đồng tiền trung gian).
+ Theo nghĩa hẹp: Do đồng USD thường là đồng tiền được yết giá với các đồng
tiền tiền quốc gia khác nên tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ thường được suy ra từ tỷ giá
giữa chúng với USD nên tỷ giá chéo thường được hiểu là tỷ giá giữa hai đồng tiền bất
kỳ được xác định thông qua USD (USD luôn là đồng tiền trung gian).
2.2.3.2 Cách tính
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
Giả sử các đồng tiền khác nhau được ký hiệu A, B, C và tỷ giá giữa chúng là
A/B, A/C, B/C trong đó có một đồng tiền đóng vai trò là đồng tiền trung gian. Có ba
quy tắc áp dụng cho 03 trường hợp :
- Quy tắc 01: Đồng tiền trung gian đóng vai trò là đồng tiền yết giá .
Ta có: A/B = e A/C = e Suy ra : B/C = e /e
b, c b
c
CURRENCY PAIRS BID
ASK
(1)
(2)
A/B
A/C
BID1
BID2
BID
ASK1
ASK2
ASK
CROSS RATE
BID2
ASK1
AKS2
BID1
B/C
- Quy tắc 02: Đồng tiền trung gian đóng vai trò là đồng tiền định giá .
Ta có A/C = e B/C = e Suy ra : A/B = e / e
a, a b
b
CURRENCY PAIRS
(1)A/C
BID
ASK
BID1
ASK1
ASK2
ASK
(2)B/C
BID2
BID
CROSS RATE
A/B
BID1
ASK2
AKS1
BID2
- Quy tắc 03: Đồng tiền trung gian vừa đóng vai trò là đồng tiền định giá, vừa
đóng vai trò đồng tiền yết giá.
Ta có A/B = e B/C = e
a,
c
Suy ra : A/C = e x e
a
b
C/A = 1/ e x e
a
b
CURRENCY PAIRS
(1)A/B
BID
ASK
BID1
BID2
BID
ASK1
ASK2
ASK
(2)B/C
CROSS RATE
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
BID1 x BID2
BID
AKS1 x ASK2
ASK
A/C
CROSS RATE
C/A
1/(AKS1 x ASK2)
1/(BID1 x BID2)
* Kết luận:
- Quy tă
- Quy tă
- Quy tă
́
́
̣
̀
̣
̀
̀
́
́
́
trư
̣
́
́
́
̣
̀
̣
̀
̀
́
gia
́
́
́
́
̣
̉
trươ
̣
2.3. Các loại tỷ giá hối đoái
Có thể có các loại tỷ giá khác nhau sử dụng trên thị trường hối đoái. Chúng ta có
thể xem xét một số tỷ giá sau đây:
2.3.1 Căn cứ vào tính chất áp dụng của tỷ giá hối đoái
Căn cứ vào tính chất áp dụng của tỷ giá hối đoái, tỷ giá hối đoái được chia làm 2
loại :
- Tỷ giá giao nhận ngay : Là tỷ giá áp dụng khi bán ngoại hối thì nhận được tiền
ngay vào hôm đó, hay sau 2 ngày.
- Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn : Là tỷ giá áp dụng khi bán ngoại hối nhưng sau một
thời gian nhất định 1 tháng hay 3 tháng,...mới nhận được tiền.
2.3.2 Căn cứ vào thời điểm mua bán
Căn cứ vào thời điểm mua bán, tỷ giá hối đoái được chia làm 2 loại :
- Tỷ giá mở cửa : là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán giao dịch ngoại hối đầu tiên
trong ngày.
- Tỷ giá đóng cửa : là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán giao dịch ngoại hối cuối
cùng trong ngày tại trung tâm hối đoái. Tỷ giá đóng cửa được coi là chỉ tiêu chủ yếu về
tình hình biến động của tỷ giá trong ngày hôm đó.
2.3.3 Căn cứ vào cách thức hình thành tỷ giá hối đoái:
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
Căn cứ vào cách thức hình thành tỷ giá hối đoái, tỷ giá hối đoái được chia làm 3
loại :
- Tỷ giá hối đoái chính thức : là tỷ giá hối đoái do nhà nước công bố.
- Tỷ giá tự do: là tỷ giá được hình thành tự phát và diễn biến theo quan hệ cung
cầu về ngoại tệ trên thị trường.
2.3.4 Căn cứ vào các phương thức chuyển ngoại hối
Ty
̉
gia
́
thươ
̀
̣c phân thành các loại như sau :
- Ty
̉
gia
́
̣
́
̀
tỷ giá giao dịch ngoại hối mà
ngân hang co
̀
́
tra
́
̣
̉
̣
́
̀
̣
- Ty
̉
gia
́
thư hô
́
̀
ty
̉
giá giao dịch ngoại hối mà ngân
ha
̀
́
́
̣
̉
̣
́
̀
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái.
Sau 1971 với sự sụp đổ của chế độ tiền tệ Bretton Woods, quan hệ tiền tệ giữa
các nước được thả nổi, điển hình là ở các nước tư b ản. Với cơ chế này, tỷ giá hối đoái
của các nước biến động hàng ngày, hàng giờ trên thị trường do ảnh hưởng của nhiều
nhân tố như lạm phát, tình hình cán cân thanh toán quốc tế, tình hình cung và cầu ngoại
hối trên thị trường v.v
Chúng ta cần hiểu rằng tỷ giá hối đoái là một loại giá, vậy về bản chất nó giống
như bất kỳ một loại giá nào trong nền kinh tế, tức là sẽ vận động theo quy luật cung -
cầu. Tuy nhiên cần nhấn mạnh ngay rằng xét về phạm vi ảnh hưởng tỷ giá hối đoái bao
giờ cũng được coi là loại giá quốc tế, do đó nó sẽ bị tác động bởi nhiều yếu tố khác
nhau trong không gian này.
Dưới đây chúng ta sẽ xét ảnh hưởng của các nhân tố quan trọng đến biến động
của tỷ giá hối đoái.
2.4.1 Quan hệ cung cầu về ngoại hối trên thị trường
Cung cầu ngoại hối là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và nhạy bén tới sự biến động
của tỷ giá.
2.4.1.1 Khái niệm
+ Cung ngoại hối: là những khoản tiền nhận được từ bên ngoài do xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ, nhận đầu tư, đi vay, kiều hối...
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
+ Cầu ngoại hối: là những khoản tiền phải chi trả cho bên ngoài như thanh toán
nhập khẩu, đầu tư ra bên ngoài, cho vay…
2.4.1.2 Ảnh hưởng của quan hệ cung cầu đến tỷ giá
Khi cán cân thanh toán quốc tế của một nước thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến tình
hình cung cầu ngoại hối của nước đó. Chẳng hạn, cán cân vãng lai của một nước thặng
dư sẽ đồng nghĩa với cung về ngoại hối lớn hơn cầu về ngoại hối. Đây là nhân tố ảnh
hưởng trực tiếp và nhạy bén đến sự biến động của tỷ giá hối đoái, bởi vì nếu cầu ngoại
hối lớn hơn cung ngoại hối thì đồng tiền trong nước giảm giá so với ngoại tệ, tỷ giá hối
đoái tăng lên và ngược lại.
Tóm lại, bất cứ một nhân tố nào làm ảnh hưởng cung cầu ngoại hối cũng dẫn
đến sự thay đổi tỷ giá.
2
Mức chênh lệch về lạm phát giữa các nước
Nếu tỷ lệ lạm phát của một nước mà cao hơn các nước khác thì đồng tiền nước đó
có xu hướng giảm giá so với đồng tiền nước kia.
2.5. Phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái
Trong nền sản xuất hàng hoá, tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
và biến động một cách tự phát. Nhà nước có thể áp dụng nhiều phương pháp để điều
chỉnh tỷ giá hối đoái.
Các biện pháp chủ yếu để điều chỉnh tỷ giá hối đoái là : chính sách chiết khấu,
chính sách hối đoái, lập quỹ bình ổn hối đoái, vay nợ, phá giá, nâng giá tiền tệ để điều
chỉnh tỷ giá hối đoái.
2.5.1 Chính sách chiết khấu:
Là chính sách của ngân hàng trung ương dùng cách thay đổi tỷ suất chiết khấu
của ngân hàng mình để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường. Khi tỷ giá hối đoái lên
cao đến mức nguy hiểm muốn làm cho tỷ giá hạ xuống thì ngân hàng trung ương nâng
cao tỷ suất chiết khấu lên, do đó lãi suất trên thị trường cũng tăng lên, kết quả là vốn
ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ chạy vào nước mình để thu lãi cao. Lượng vốn chạy
vào sẽ góp phần làm dịu sự căng thẳng của cầu ngoại hối, do đó tỷ giá hối đoái sẽ có xu
hướng hạ xuống.
Chính sách chiết khấu cũng chỉ có ảnh hưởng nhất định và có hạn đối với tỷ giá
hối đoái, bởi vì giữa tỷ giá và lãi suất không có quan hệ nhân quả, lãi suất không phải là
nhân tố quyết định sự vận động vốn của các nước.
Ví dụ: trong cuộc khủng hoảng đô la Mỹ, mặc dù lãi suất của USD trên thị trường
New York cao gấp rưỡi thị trường London, gấp 3 lần thị trường Tây Đức, nhưng vốn
ngắn hạn không chạy vào Mỹ, mà đổ dồn chạy vào Tây Đức và Nhật, mặc dù các nước
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
này thực hịên chính sách lãi suất thấp, bởi vì nguy cơ phá giá đô la sắp trở thành hiện
thực.
Tuy nhiên, không nên hoàn toàn coi thường chính sách chiết khấu. Nếu tình hình
tiền tệ của các nước đều đại thể như nhau thì phương hướng đầu tư ngắn hạn vẫn hướng
vào những nước có lãi suất cao. Do đó, hiện nay, chính sách chiết khấu vẫn có ý nghĩa
của nó.
Ví dụ : năm 1964, ngân hàng Anh quốc nâng tỷ suất chiết khấu từ 5% lên 7%, do
đó đã thu hút được vốn ngắn hạn chạy vào Anh, góp phần giải quyết những khó khăn
của cán cân thanh toán quốc tế của Anh.
2.5.2 Sự can thiệp trực tiếp vào thị trường hối đoái:
Là biện pháp trực tiếp tác động vào tỷ giá hối đoái, có nghĩa là ngân hàng trung
ương hay các cơ quan đối ngoại của nhà nước dùng nghiệp vụ trực tiếp mua bán ngoại
tệ để điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
Khi tỷ giá hối đoái lên cao, ngân hàng trung ương tung ngoại tệ ra bán để kéo tỷ
giá hối đoái tụt xuống. Muốn thực hiện được biện pháp này, ngân hàng trung ương phải
có dự trữ ngoại tệ lớn. Song nếu tình hình thiếu hụt của cán cân thanh toán quốc tế của
một nước kéo dài thì khó có nguồn dự trữ ngoại tệ lớn để thực hiện chính sách này.
Trong tình hình như trên, các nước tư bản chủ nghĩa phải dựa vào vốn dự trữ
ngoại tệ của nhau để cứu nguy đồng tiền của một nước nào đó. Vì vậy 14 nước tư bản
chủ nghĩa phát triển và Mỹ đã ký hiệp định “SWAP” để hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngân
hàng trung ương nhằm tác động đến quan hệ cung cầu ngoại hối của nước sử dụng tín
dụng “SWAP”, do đó ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái của nước đó.
Chính sách chiết khấu và chính sách ngoại hối đều dẫn đến mâu thuẫn giữa các
tập đoàn tư bản trong nước, giữa thương nhân xuất khẩu muốn nâng cao tỷ giá hối đoái
lên, với thương nhân nhập khẩu muốn hạ tỷ giá hối đoái xuống, giữa nhà xuất khẩu
muốn hạ thấp tỷ giá hối đoái với nhà nhập khẩu muốn nâng tỷ giá hối đoái và mâu
thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa với nhau, vì tỷ giá của môt nước nâng lên thì hạn
chế xuất khẩu hàng của nước khác nhưng lại khuyến khích việc xuất khẩu vốn của nước
khác, do đó, làm cho cán cân thương mại và cán cân thanh toán của nước ngoài đó với
nước thực hiện hai chính sách này bị thiệt hại.
2.5.3 Lập quỹ bình ổn tỷ giá:
Quỹ dự trữ bình ổn tỷ giá hối đoái là một hình thức biến tướng của chính sách hối
đoái, mục đích của nó là nhằm tạo ra một cách chủ động một lượng dự trữ ngoại tệ để
ứng phó với sự biến động của tỷ giá hối đoái, thông qua chính sách hoạt động công khai
trên thị trường.
Về nguyên tắc thì ngân hàng trung ương và các nước không chịu trách nhiệm
điều tiết sự biến động của tỷ giá thả nổi. Song, do khủng hoảng hối đoái trầm trọng, tiền
tệ các nước ngày một mất giá và tỷ giá biến động mãnh liệt đã ảnh hưởng đến sản xuất
biên soạn: Nguyễn Tiến Trung
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Nghiệp vụ thanh toán - Nguyễn Tiến Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghiep_vu_thanh_toan_nguyen_tien_trung.pdf

