Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY  
CỦA HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI  
HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG  
Lương Thanh Hiếu1* và Nguyễn Thiện Phong2**  
1Học viên cao học Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Tây Đô  
2Khoa Kế toán – TCNH, Trường Đại học Tây Đô  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 17/11/2020  
Ngày phản biện: 10/01/2021  
Ngày duyệt đăng: 22/02/2021  
TÓM TẮT  
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của  
các hộ nghèo tại huyện Cù Lao Dung. Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đã đề xuất  
mô hình nghiên cứu có 13 nhân tố độc lập, nghiên cứu tiến hành khảo sát 200 hộ nghèo  
đang vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Cù Lao Dung kết hợp với  
việc sử dụng phương pháp hồi qui tuyến tính. Kết quả đã xác định được 5 nhân tố ảnh  
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo đang vay vốn tại NHCSXH bao gồm: Học  
vấn chủ hộ; Lượng vốn vay; Số lao động chính; Diện tích canh tác; Kỳ hạn vay. Trên cơ sở  
đó một số hàm ý quản trị được đề xuất gồm: Tranh thủ nguồn vốn cho vay hộ nghèo; tăng  
lượng vốn cho vay; đảm bảo hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng hạn tránh phát sinh nợ xấu, nợ  
quá hạn; hoàn thiện cơ chế cho vay; tăng phạm vi phục vụ.  
Từ khóa: Hộ nghèo, hiệu quả sử dụng vốn vay, Ngân hàng Chính sách xã hội  
Trích dẫn: Lương Thanh Hiếu và Nguyễn Thiện Phong, 2021. Các nhân tố ảnh hưởng đến  
hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện  
Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh  
tế Trường Đại học Tây Đô. 11: 63-80.  
**TS. Nguyễn Thiện Phong – Phó Trưởng Khoa Kế toán và TCNH, Trường Đại học Tây Đô  
63  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và  
tính bền vững của chương trình cho vay  
hộ nghèo, tác giả chọn đề tài nghiên cứu  
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử  
dụng vốn của hộ nghèo tại huyện.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tín dụng của Ngân hàng Chính sách  
xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo có ý  
nghĩa vô cùng to lớn về mặt thực tiễn, nó  
thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà  
nước của các tổ chức chính trị - xã hội  
đối với hộ nghèo. Thực tế sau 18 năm  
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã  
hội đã chứng minh rằng cho vay uỷ thác  
qua các tổ chức chính trị - xã hội là  
phương pháp cho vay hiệu quả nhằm  
góp phần to lớn thực hiện mục tiêu quốc  
gia xoá đói giảm nghèo. Đây là một loại  
hình tín dụng chính sách thông qua các  
tổ chức chính trị - xã hội, dưới sự quản  
lý của các cấp ủy, chính quyền địa  
phương để thực hiện chương trình mục  
tiêu Quốc gia về giảm nghèo bền vững,  
bảo đảm an sinh xã hội, xây dựng nông  
thôn mới đòi hỏi phải nghiên cứu hoàn  
thiện nó để phát huy hiệu quả cao hơn  
nữa thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà  
nước giao.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ  
HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
2.1.1. Hiệu quả sử dụng vốn vay của  
hộ nghèo  
Hiệu quả về kinh tế: Hộ nghèo sử  
dụng vốn vay được coi là có hiệu quả  
kinh tế khi họ đưa khoản vay đó vào sản  
xuất và có thu nhập để trang trải cho  
cuộc sống gia đình hàng ngày của họ  
được sung túc hơn và có khả năng hoàn  
trả lại số tiền đã vay sau khi đã dùng nó  
vào sản xuất. Ngoài ra, sử dụng vốn vay  
có hiệu quả, giúp cho các nông hộ tiết  
kiệm được vốn, có điều kiện tích lũy và  
mở rộng hoạt động sản xuất, khai thác  
mọi tiềm năng và lợi thế của cá nhân,  
gia đình nhằm tạo cơ sở vững chắc để có  
thể bám trụ với nghề lâu dài. Các chỉ  
tiêu để đo lường hiệu quả kinh tế là: lợi  
nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay, tỷ  
suất lợi nhuận trên tổng chi phí sản xuất  
(còn gọi là tỷ suất sinh lợi của vốn vay).  
Trong nghiên cứu này tác giả dựa trên  
phương thức của hiệu quả sử dụng vốn  
vay sẽ bằng tỷ số giữa thu nhập từ vốn  
vay với tổng số vốn vay trong một năm.  
Tuy nhiên thực trạng hiện nay bên  
cạnh những kết quả đã đạt được còn tồn  
tại một số bất cập: Vẫn xảy ra tình trạng  
cho vay không đúng đối tượng, quy mô  
cấp tín dụng còn thấp, thời gian từng  
chương trình chưa phù hợp, khách hàng  
vay vốn thiếu kinh nghiệm kiến thức về  
sản xuất kinh doanh… dẫn đến hiệu quả  
sử dụng vốn vay còn thấp. Xuất phát từ  
yêu cầu lý luận, thực tế hoạt động và  
mong muốn hoạt động sử dụng vốn tín  
dụng ưu đãi đối với hộ nghèo ngày càng  
có chất lượng tốt hơn đồng thời tìm ra  
những vấn đề còn tồn tại để đề xuất các  
Hiệu quả về mặt xã hội: Là khi hộ  
nghèo sử dụng vốn vay hiệu quả đã góp  
phần nâng cao chất lượng cuộc sống,  
nâng cao tri thức, giáo dục, đạo đức và  
64  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
hiểu biết xã hội, thực sự tạo ra của cải dựng nông thôn mới; qua các hoạt động  
vật chất, tạo những bước chuyển biến từ thiện, nhân đạo…).  
lớn trong đời sống kinh tế của bản thân,  
gia đình và xã hội. Những hộ hoạt động  
sản xuất, kinh doanh có hiệu quả cũng  
2.2. Lược khảo các công trình  
nghiên cứu liên quan  
Trên thế giới nói chung và Việt Nam  
nói riêng, đã có nhiều bài nghiên cứu về  
các thành tố hiệu quả sử dụng vốn vay  
của hộ nghèo.  
đã góp phần tăng trưởng GDP, giải  
quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập  
cho người lao động, có điều kiện đóng  
góp nhiều hơn cho xã hội (qua các  
phong trào xóa đói giảm nghèo, xây  
Bảng 1. Các biến đo lường của các nghiên cứu trước  
Stt  
Tác giả  
Nội dung  
Kết quả  
1
Aleem, (1990)  
Xây dựng mô hình  
hóa tín dụng hộ  
nghèo  
Lãi suất ảnh hưởng nhiều đến tính  
dụng của hộ nghèo  
2
Guangwen và Lili  
(2005)  
Yếu tố ảnh hưởng  
mạnh tới khả năng  
sử dụng vốn và  
thanh toán nợ vay  
của nông hộ  
Các yếu tố: Tuổi của chủ hộ, giá trị  
tiết kiệm và số con dưới tuổi lao  
động trong hộ cũng ảnh hưởng tới  
khả năng sử dụng vốn và thanh toán  
nợ vay của nông hộ  
3
4
5
Khandker (2009)  
Các yếu tố ảnh  
hưởng đến hiệu quả vốn của hộ nghèo  
sử dụng vốn của hộ  
Học vấn ảnh đến hiệu quả sử dụng  
nghèo  
Nawai và Shariff  
(2010)  
Phân tích các nhân  
tố ảnh hưởng đến  
khả năng trả nợ của dụng  
nông hộ  
Đã phân thành hai nhóm nhân tố  
chính về cá nhân khách hàng và tín  
Khanal (2013)  
Phân tích các nhân  
tố quyết định hiệu  
Giới tính, rủi ro thiên tai, trình độ  
học vấn, kinh nghiệm, tổng diện tích  
quả sử dụng vốn vay đất, phần trăm diện tích đất được  
hoạt động lâm tưới tiêu và khoảng cách tới rừng có  
nghiệp trong các khu mối tương quan đáng kể với định  
rừng cộng đồng  
hiệu quả sử dụng vốn vay  
huyện Nawalparasi  
6
Mai Văn Nam và Âu Các yếu tố tác động Thu nhập, thu nhập bình quân, chi  
đến hiệu quả sử tiêu, chi tiêu bình quân của hai đối  
65  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Văn Đức (2009)  
dụng vốn vay của  
nông hộ nghèo tại  
huyện Long Mỹ,  
tỉnh Hậu Giang  
tượng vay vốn và không vay vốn  
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng  
vốn vay của nông hộ nghèo.  
7
8
Phan Đình Khôi và  
cộng sự (2013)  
Các yếu tố ảnh  
Tuổi, thu nhập, trình độ, đất đai,  
mục đích vay không chính thức, thời  
hạn cho vay không chính thức ảnh  
hưởng đến khả năng thanh toán các  
hưởng đến tiếp cận  
tín dụng chính thức  
và phi chính thức  
của nông hộ ở đồng khoản nợ vay của nông hộ  
bằng Sông Cửu  
Long  
Bùi Văn Trịnh và  
Nguyễn Thị Thùy  
Phương (2014)  
Phân tích các yếu tố Có 5 yếu tố có mối tương quan  
ảnh hưởng đến hiệu thuận là: lượng vốn vay, hướng dẫn  
quả sử dụng vốn  
sau khi vay, diện tích đất, tỷ trọng  
vay: Trường hợp của vốn sử dụng cho sản xuất và số lao  
hộ nghèo trên địa  
bàn tỉnh Sóc Trăng  
động. Ngược lại thì các yếu tố: kỳ  
hạn, lãi suất và rủi ro có mối tương  
quan nghịch (-) với hiệu quả sử  
dụng vốn vay của hộ nghèo  
9
Mai Thị  
Nghiên cứu về tác  
Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập  
động của tài chính vi của hộ nghèo gồm: Độ tuổi, qui mô  
mô (TCVM) đến thu hộ, tỷ lệ phụ thuộc, tổng tài sản, tín  
nhập của hộ nghèo ở dụng vi mô và khu vực  
Việt Nam  
Hồng Đào (2016)  
10 Lê Đình Hải (2017) Các yếu tố ảnh  
Quy mô vốn vay, diện tích đất của  
hưởng đến thu nhập nông hộ, áp dụng kỹ thuật vào sản  
của nông hộ trên địa xuất tác động tích cực đến thu nhập  
bàn huyện Ba Vì,  
Thành phố Hà Nội  
của nông hộ  
11 Nguyễn Thị Xuân  
Hương và Dương  
Thị Bích Diệu  
(2018)  
Đánh giá thực trạng Có 05 nhóm yếu tố ảnh hưởng bao  
cho vay và hiệu quả gồm: Lượng vốn vay, tỷ lệ vốn vay  
sử dụng vốn của hộ  
sử dụng vào sản xuất, diện tích đất,  
nghèo quận Ô Môn, hướng dẫn sử dụng vốn vay, kỳ hạn  
TP Cần Thơ  
vốn ảnh hưởng đến hiệu quả sử  
dụng vốn của hộ nghèo  
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)  
66  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
hình thực tế tại địa bàn nghiên cứu tác  
giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:  
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên  
cứu  
Dựa vào các nghiên cứu trước và tình  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất  
Giả thuyết cho mô hình nghiên cứu:  
H1: Lượng vốn vay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo càng tăng, quan  
hệ đồng biến (+);  
H2: Độ tuổi của chủ hộ càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo càng tăng,  
quan hệ đồng biến (+);  
67  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
H3: Giới tính của chủ hộ là nam thì hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo càng tăng,  
quan hệ đồng biến (+);  
H4: Số năm đi học của chủ hộ càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo càng  
tăng, quan hệ đồng biến (+);  
H5: Tổng số lao động trong hộ càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo  
càng tăng, quan hệ đồng biến (+);  
H6: Số người không lao động hoặc trong độ tuổi đi học càng nhiều thì hiệu quả sử  
dụng vốn của hộ nghèo càng giảm, quan hệ nghịch biến (-);  
H7: Diện tích nhà ở và diện tích đất nông nghiệp càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn  
của hộ nghèo càng tăng, quan hệ đồng biến (+);  
H8: Thời hạn cho vay càng lâu thì hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo càng tăng quan  
hệ đồng biến (+);  
H9: Lãi suất cho vay theo từng thời kỳ càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn của hộ  
nghèo càng giảm quan hệ nghịch biến (-);  
H10: Mục đích sử dụng nguồn vốn vay càng đúng thì hiệu quả sử dụng vốn của hộ  
nghèo càng tăng, quan hệ đồng biến (+);  
H11: Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn của  
hộ nghèo càng tăng, quan hệ đồng biến (+);  
H12: Tham gia tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ càng nhiều thì hiệu  
quả sử dụng vốn của hộ nghèo càng tăng, quan hệ đồng biến (+).  
Bảng 2. Thang đo nghiên cứu và giả thuyết cho các yếu tố  
Biến  
nghiên  
cứu  
Kỳ  
vọng  
dấu  
Định nghĩa thang đo  
Đơn vị  
Nguồn tham khảo  
Biến phụ thuộc  
Bùi Văn Trịnh và  
Nguyễn Thị Thùy  
Phương (2014),  
Nguyễn Thị Xuân  
Hương và Dương  
Thị Bích Diệu  
(2018)  
Thu nhập từ vốn vay đo lường  
bằng chênh lệch lượng tiền thu  
nhập của người vay sau vay vốn  
và số vốn vay trên hợp đồng tín  
dụng  
Hiệu quả  
sử dụng  
vốn vay  
(HQ)  
Nghìn  
đồng  
Biến độc lập  
Lượng vốn vay là số tiền ngân  
hàng cho vay đối với hộ nghèo  
Nghìn  
đồng  
Nguyễn Thị Xuân  
Hương và Dương  
vonvay  
+
68  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Thị Bích Diệu  
(2018)  
Phan Dinh Khoi và  
cộng sự (2013)  
Mai Thị Hồng Đào  
(2016)  
tuoi  
Độ tuổi của chủ hộ  
Giới tính của chủ hộ  
Năm  
+
+
1= nam;  
2= nữ  
gioitinh  
Guangwen và Lili  
(2005), Khanal  
(2013)  
trinhdo  
Số năm đi học của chủ hộ  
Năm  
+
Diagne (1999), Mai  
Văn Nam và Âu Văn  
Đức (2009)  
laodong Tổng số lao động trong hộ  
Người  
Người/hộ  
m2  
+
-
Số người không lao động hoặc  
phuthuoc  
Mai Thị Hồng Đào  
(2016)  
trong độ tuổi đi học  
Khanal (2013), Mai  
Thị Hồng Đào  
(2016)  
Bao gồm diện tích nhà ở và diện  
dientich  
+
tích đất nông nghiệp  
1 = ngắn  
hạn,  
2 = trung  
và dài hạn  
Bùi Văn Trịnh và  
Nguyễn Thị Thùy  
Phương (2014)  
kyhan  
Là thời hạn cho vay.  
+
-
Bùi Văn Trịnh và  
Nguyễn Thị Thùy  
Phương (2014)  
Là tỷ lệ lãi suất cho vay theo từng  
thời kỳ  
Laisuat  
%/năm  
1 = vay  
sản xuất  
nông  
Nguyễn Thị Xuân  
Hương và Dương  
Thị Bích Diệu  
(2018)  
mucdich Mục đích sử dụng nguồn vốn vay, nghiệp, 2  
+
= vay sản  
xuất, kinh  
doanh.  
1 = có áp  
Áp dụng khoa học kỹ thuật vào  
sản xuất  
dụng, 2 =  
không áp  
dụng.  
khoahoc  
taphuan  
+
+
Lê Đình Hải (2017)  
1= có  
Tham gia tập huấn chuyển giao  
khoa học kỹ thuật công nghệ  
tham gia,  
2 = không  
tham gia  
Mai Văn Nam và Âu  
Văn Đức (2009)  
(Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trước)  
69  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
nguồn vốn cho hệ thống Ngân hàng  
Chính sách xã hội theo lãi suất thị  
trường gặp nhiều khó khăn, chiếm tỷ  
trọng chỉ 2,2% trên tổng nguồn vốn, đến  
năm 2020 nguồn vốn huy động là 7.455  
triệu đồng tăng 1.212 triệu đồng tương  
ứng tăng là 19,4% so năm 2019 và chỉ  
chiếm 2,8% tỷ trọng.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên  
cứu định lượng vận dụng phương pháp  
phân tích hồi qui để phân tích mức độ  
tác động của nhân tố ảnh hưởng đến hiệu  
quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại  
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Cù  
Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Sử dụng số  
liệu sơ cấp được thu thập từ 200 khách  
Nguồn huy động từ tiền gửi tiết kiệm  
hàng bằng việc khảo sát dựa trên bảng thông qua Tổ TK&VV năm 2019 tăng  
hỏi được thiết kế sẵn.  
1.290 triệu đồng tương ứng tăng 12,1%  
so với năm 2018, chiếm tỷ trọng 4,3%,  
đến năm 2020 tăng 909 triệu đồng tương  
ứng tăng 7,6% so với năm 2019 và  
chiếm tỷ trọng 4,4%.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Kết quả cho vay hộ nghèo của  
NHCSXH huyện Cù Lao Dung  
Nguồn vốn của NHCSXH huyện Cù  
Lao Dung  
Nguồn vốn nhận uỷ thác của ngân  
sách huyện năm 2018 là 5.221 triệu  
đồng thì sang 2019 tăng thêm là 1.334  
triệu đồng tương ứng tăng là 2,6%,  
chiếm tỷ trọng 2,3%. Đến năm 2020 tiếp  
tục tăng thêm 532 triệu đồng tương ứng  
tăng là 8,1% so năm 2019 và chiếm tỷ  
trọng là 2,4%.  
Nguồn vốn cân đối từ Trung ương  
điều chuyển về chiếm tỷ trọng lớn, trên  
90% và có xu hướng tăng trưởng đều  
qua các năm. Cụ thể năm 2019 chiếm  
91,2% tỷ trọng nguồn vốn ưu đãi của  
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Cù  
Lao Dung và đã tăng thêm 11.001 triệu  
đồng tương ứng tăng là 4,5% so năm  
2018, đến năm 2020 chiếm tỷ trọng là  
90,6% giảm 0,6% so năm 2019, tuy  
nhiên nguồn vốn do Trung ương chuyển  
về đã tăng thêm 7.819 triệu đồng tương  
ứng tăng là 3,1% so với năm 2019.  
Nhìn chung nguồn hình thành vốn tín  
dụng tăng trưởng đều qua các năm,  
ngoại trừ nguồn vốn huy động theo lãi  
suất thị trường từ các tổ chức kinh tế và  
cá nhân là có suy giảm do tình hình kinh  
tế huy động vốn khá khó khăn thì các  
nguồn khác đều có sự tăng trưởng đều  
đặn, xét về tổng thể giúp gia tăng nguồn  
vốn cho hoạt động tín dụng ưu đãi.  
Nguồn vốn huy động của tổ chức, cá  
nhân theo lãi suất thị trường. Cụ thể năm  
2019, nguồn vốn huy động theo lãi suất  
thị trường đã giảm 4.317 triệu đồng so  
với năm 2018 do giá cả biến động, sự  
cạnh tranh về lãi suất giữa các Ngân  
hàng Thương mại dẫn đến việc huy động  
Tình hình nguồn vốn của NHCSXH  
huyện Cù Lao Dung được minh hoạ ở  
Hình 2.  
70  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Hình 2. Tình hình nguồn vốn hoạt động của NHCSXH huyện Cù Lao Dung  
giai đoạn 2018-2020  
(Nguồn: NHCSXH huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng)  
Nguồn vốn chủ yếu của NHCSXH ngân hàng, tỷ lệ này được đánh giá là an  
huyện Cù Lao Dung là nguồn vốn phân toàn nếu đạt mức trên 95%. Qua bảng số  
bổ từ Trung ương (chiếm trung bình liệu phân tích trên, ta thấy tỷ lệ thu lãi  
97,84% trong tổng nguồn vốn). Vốn của Ngân hàng qua 3 năm đạt kết quả rất  
nhận ủy thác tại địa phương chiếm tỷ lệ tốt. Năm 2018 là 98.96%, sang năm  
rất nhỏ. Trong những năm qua cơ cấu 2019 tỷ lệ thu lãi là 99.46% tăng 0.5%,  
vốn đang có xu hướng chuyển dịch sang sang năm 2020 đạt 97.21%. Tỷ lệ thu lãi  
vốn huy động và nhận uỷ thác từ nguồn càng cao càng cho thấy hộ vay sử dụng  
vốn địa phương. Kết quả huy động vốn vốn hiệu quả và ổn định, tín dụng an  
từ tổ chức, cá nhân và tiền gửi tiết kiệm toàn.  
thông qua tổ TK&VV của NHCSXH  
huyện Cù Lao Dung có xu hướng tăng  
Tỷ lệ dư nợ/tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu  
này phản ánh khả năng thu hồi nợ cũng  
trưởng mạnh về quy mô và có sự thay  
như khả năng trả nợ vay của khách hàng  
đổi đáng kể trong cơ cấu vốn cân đối từ  
có tốt hay không. Chỉ tiêu này của Ngân  
trung ương, đảm bảo thực hiện các kênh  
hàng trong 3 năm qua từ 2018-2020 đạt  
tỷ lệ rất cao, cao nhất là năm 2019 đạt  
99.99%. Tỷ lệ này càng cao cho thấy  
tín dụng chính sách của ngân hàng  
không bị gián đoạn.  
Hiệu quả về kinh tế  
Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai  
sử dụng vốn có hiệu quả.  
Tỷ lệ thu lãi: Thể hiện khả năng đôn  
đốc thu hồi lãi của các khoản cho vay tại  
71  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Hệ số thu nợ: Ta thấy hệ số thu nợ số liệu ta thấy tốc độ giảm của nợ quá  
của NHCSXH huyện Cù Lao Dung, tỉnh hạn nhanh hơn tốc độ giảm của dư nợ,  
Sóc Trăng tăng đều qua 3 năm, cụ thể do đó chỉ tiêu nợ quá hạn năm 2019  
năm 2018 là 97.60%, năm 2019 tăng giảm mạnh so với năm 2018, đây là tín  
thêm 81.44% đạt mức 179.04%, sang hiệu đáng mừng cho Ngân hàng vì tỷ lệ  
năm 2020 tăng mạnh lên 162.52% hệ số này càng cao có thể càng cho thấy khả  
thu nợ đạt mức 341.56%. Chứng tỏ công năng quản lý tín dụng yếu kém của Ngân  
tác đôn đốc thu hồi nợ của Ngân hàng hàng.  
đạt hiệu quả rất cao, Ngân hàng cần phát  
Tỷ lệ nợ khoanh: Nhìn bảng phân tích  
huy hơn nữa để sử dụng hiệu quả đồng  
số liệu trên ta thấy tỷ lệ nợ khoanh của  
vốn ưu đãi dành cho hộ nghèo.  
Ngân hàng trong 3 năm qua có dấu hiệu  
Tỷ lệ thu nợ đến hạn: Về mặt ý nghĩa tăng dần, chứng tỏ người vay vốn Ngân  
tỷ lệ thu nợ đến hạn cũng như hệ số thu hàng đang gặp những khó khăn nhất  
nợ, nó cũng phản ánh hiệu quả sử dụng định, cả chủ quan lẫn khách quan dẫn  
nguồn vốn, chất lượng hoạt động tín đến kết quả kinh doanh không tốt, không  
dụng của ngân hàng qua các năm. Năm thể trả nợ Ngân hàng đúng hạn. Do đó,  
2018 tỷ lệ này đạt 91.13%, năm 2019 Ngân hàng cần quan tâm tìm hiểu  
giảm nhẹ xuống còn 87.65%, sang năm nguyên nhân, chủ động hỗ trợ, giúp đỡ  
2020 thì lại tăng nhẹ lên 91.20%.  
khách hàng vay vốn vượt qua giai đoạn  
khó kịp thời, phục hồi tái sản xuất. Cụ  
thể, tỷ lệ nợ khoanh năm 2018 là  
15.95%, sang năm 2019 tăng thêm  
6.83% lên mức 22.78%, đến năm 2020  
tỷ lệ này là 25.96%.  
Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn  
đánh giá chất lượng tín dụng của ngân  
hàng. Qua bảng số liệu phân tích trên ta  
thấy tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng có  
sự thay đổi lớn trong năm 2018-2019,  
năm 2018 tỷ lệ nợ quá hạn của NH ở  
Tỷ lệ nợ xấu: Tương tự như chỉ tiêu  
mức rất cao 7.58%, nhưng sang năm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu cũng đánh  
2019 có chuyển biến tích cực, giảm rõ giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng,  
rệt còn 1.58% , năm 2020 là 1.87%. Tỷ tỷ lệ này càng cao càng ảnh hưởng đến  
lệ nợ quá hạn năm 2018 ở mức rất cao là tình hình tài chính của Ngân hàng. Tỷ lệ  
do chỉ tiêu nợ quá hạn năm 2018 đạt này cũng có dấu hiệu tăng trong 3 năm  
2,396 triệu đồng, sang năm 2019 nợ quá 2018-2020, nguyên nhân chủ yếu là do  
hạn giảm mạnh chỉ còn 469 triệu đồng, tỷ lệ nợ khoanh tăng cao. Năm 2019 là  
tương ứng giảm 1,927 triệu đồng; đồng 24.37% tăng 0.84% so với năm 2018,  
thời chỉ tiêu tổng dư nợ cũng giảm năm đến năm 2020 tỷ lệ nợ xấu đạt 27.82%  
2018 là 31,615 triệu đồng, năm 2019 tương ứng tăng 3.46%. Ngân hàng cần  
giảm còn 29,657 triệu đồng, tương ứng đề ra các biện pháp như tăng cường  
giảm 1,958 triệu đồng nhưng qua bảng kiểm tra trước – trong – sau khi cho vay  
72  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
nhằm giảm tỷ lệ này xuống mức thấp  
nhất có thể.  
Qua phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả  
kinh tế ở trên và thông qua hình sau ta  
thấy NHCSXH huyện Cù Lao Dung,  
tỉnh Sóc Trăng đã thực hiện chương  
trình cho vay hộ nghèo đem lại những  
thành tựu to lớn về mặt kinh tế xã hội,  
hoạt động sử dụng nguồn vốn tín dụng  
ưu đãi hướng tới mục tiêu quốc gia về an  
sinh xã hội của Nhà nước đạt được hiệu  
quả.  
Tỷ lệ nợ xóa: Đây là biện pháp cuối  
cùng khi xử lý các khoản nợ đối với  
khách hàng vay vốn, sau khi đã áp dụng  
tất cả các biện pháp nhưng Ngân hàng  
không thể thu hồi được một phần hoặc  
toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng đang  
còn dư nợ tại Ngân hàng. Tỷ lệ nợ xóa  
năm 2018 của Ngân hàng là 1.63%, năm  
2019 là 0.99%, đến năm 2020 tỷ lệ nợ  
xóa là 2.53%.  
Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế tại  
NHCSXH huyện Cù Lao Dung được  
minh hoạ ở Hình 3.  
Hình 3. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế tại NHCSXH huyện Cù Lao Dung  
giai đoạn 2018-2020  
(Nguồn: NHCSXH huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng)  
Hiệu quả xã hội  
hội cựu chiến binh với tỷ lệ 23.17% và  
tỷ lệ dư nợ ủy thác qua Đoàn thanh niên  
Cộng sản Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ thấp  
nhất 15.82%. Trong giai đoạn từ năm  
2018 – 2020 tỷ lệ này thay đổi không  
đáng kể qua các tổ chức hội. Thông qua  
tỷ lệ dư nợ ủy thác qua các Tổ chức hội,  
Tỷ lệ dư nợ ủy thác qua các Tổ chức  
hội: Ta thấy nguồn vốn tín dụng ưu đãi  
đến với người vay chủ yếu bằng hình  
thức thông qua Hội liên hiệp phụ nữ  
chiếm tỷ lệ cao nhất 31.95%, kế đến là  
hội nông dân 29.06%, ở vị trí thứ ba là  
73  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
sẽ giúp Ngân hàng xác định được đối qua các Tổ chức hội qua các năm 2018,  
tượng cho vay chủ yếu của mình là ai, từ 2019 và 2020 có xu hướng giảm rõ rệt,  
đó Ngân hàng sẽ có biện pháp hỗ trợ kịp đây là dấu hiệu đáng mừng. Thông qua  
thời giúp các hội viên sử dụng vốn đạt chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn ủy thác qua các  
hiệu quả cao nhất.  
Tổ chức hội sẽ giúp Ngân hàng biết rõ  
hơn tình hình sử dụng vốn của Hội nào  
là đạt hiệu quả cao nhất, Hội nào có tỷ lệ  
nợ quá hạn cao Ngân hàng cần chú trọng  
xem xét và quan tâm để có biện pháp xử  
lý kịp thời.  
Tỷ lệ nợ quá hạn ủy thác qua các Tổ  
chức hội: tỷ lệ này đánh giá hiệu quả sử  
dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi từng Tổ  
chức hội nhận ủy thác quản lý. Tỷ lệ nợ  
quá hạn ủy thác qua các Tổ chức hội  
cũng chính là chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn  
Hiệu quả xã hội của hoạt động tín  
của Ngân hàng qua 3 năm 2018-2020 dụng chính sách được thể hiện qua tôn  
như đã phân tích ở trên. Chi tiết từng tỷ chỉ hoạt động của ngân hàng về xóa đói  
lệ nợ quá hạn ủy thác qua các Tổ chức giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và  
hội như sau: Hội nông dân có tỷ lệ nợ NHCSXH huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc  
quá hạn chiếm tỷ trọng cao nhất là Trăng đã làm rất tốt vai trò, nhiệm vụ  
2.11%, kế đến là hội liên hiệp phụ nữ và của mình.  
hội cựu chiến binh 1.85%, và tỷ lệ nợ  
Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội tại  
quá hạn của Đoàn Thanh niên Cộng sản  
NHCSXH huyện Cù Lao Dung giai đoạn  
Hồ Chí Minh có tỷ lệ thấp nhất 1.76%.  
2018-2020 được tóm lược trong Hình 4.  
Nhìn chung, tỷ lệ nợ quá hạn ủy thác  
Hình 4. Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội tại NHCSXH huyện Cù Lao Dung  
giai đoạn 2018-2020  
(Nguồn: NHCSXH huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng)  
74  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Về học vấn, qua bảng trên cho thấy  
chủ hộ số năm đi học ít nhất là 1 năm và  
lớn nhất là 11 năm và trung bình là 6,07  
năm;  
4.2. Phân tích các nhân tố ảnh  
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của  
hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH huyện  
Cù Lao Dung, Sóc Trăng  
Về thu nhập của các hộ cho thấy hộ  
có thu nhập trung bình trên tháng là 2,03  
triệu đồng, cao nhất là 4,47 triệu đồng và  
trung bình là 3,175 triệu đồng;  
Thống kê mẫu nghiên cứu  
Về giới tính, theo số liệu thống kê:  
nam có 113 người, nữ có 87 người. Về  
cơ cấu giới tính của chủ hộ thì nam giới  
vẫn chiếm tỷ khá cao 56,5% trên tổng số  
Về diện tích đất canh tác của hộ cho  
200 hộ, trong khi đó tỷ lệ nữ chỉ chiếm thấy hộ có diện tích đất canh tác rất thấp.  
khoảng 43,5%;  
Diện tích canh tác thấp nhất 0,5 công  
(500 m2), cao nhất là 1,2 công (1.200  
m2) và diện tích trung bình là 0,8645  
công (864,5 m2);  
Về tình trạng hôn nhân, theo thống kê  
có 96,5% chủ hộ đã có gia đình, chỉ có  
3,5% chủ hộ còn độc thân;  
Phân tích hồi qui  
Về độ tuổi, chủ hộ được khảo sát có  
độ tuổi nhỏ nhất là 25 tuổi, lớn nhất là  
Kết quả mô hình hồi qui được tác  
59 tuổi và độ tuổi trung bình của các chủ giả tổng hợp trong Bảng 3.  
hộ được khảo sát là 41,82 tuổi;  
Bảng 3. Kết quả phân tích hồi qui  
Biến  
(Constant)  
Tuoi  
gioitinh  
trinhdo  
vonvay  
laodong  
phuthuoc  
dientich  
kyhan  
Diễn giải  
B
Sai số  
Beta  
t
Sig.  
VIF  
Hằng số  
-5,909 52,847  
-0,112  
-1,756  
0,912  
13,135  
22,381  
4,352  
1,080  
1,971  
1,927  
0,957  
-1,680  
0,106  
3,590  
0,911  
0,081  
0,363  
0,000  
0,000  
0,000  
0,281  
0,050  
0,056  
0,340  
0,095  
0,916  
0,000  
Tuổi của chủ hộ  
Giới tính của chủ hộ  
Học vấn chủ hộ  
Lượng vốn vay  
Số lao động chính  
Số người phụ thuộc  
Diện tích canh tác  
Kỳ hạn vay  
-0,042  
0,421  
0,909  
0,885  
1,237  
0,231  
1,938  
0,887  
7,704  
-0,784  
0,049  
1,694  
0,024 -0,057  
0,461 0,029  
0,069 0,415  
0,040 0,716  
0,284 0,138  
0,214 0,034  
0,983 0,063  
0,460 0,061  
8,047 0,031  
0,467 -0,054  
0,467 0,003  
0,472 0,116  
1,116  
1,035  
1,046  
1,074  
1,053  
1,057  
1,061  
1,043  
1,065  
1,067  
1,053  
1,085  
0,810  
0,000  
2,098  
0,000  
Laisuat  
mucdich  
khoahoc  
taphuan  
Lãi suất  
Mục đích sử dụng vốn  
Áp dụng khoa học  
Tham gia tập huấn  
Hệ số R2 hiệu chỉnh  
Giá trị Sig. F change  
Giá trị Durbin-Watson  
Giá trị Sig. F  
(Nguồn: Xử lý số liệu khảo sát 200 hộ nghèo năm 2020)  
75  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Từ Bảng 3 cho ta thấy:  
Hai giá trị Sig. của thống kê F và Sig.  
của thống kê F Chang là 0,000 nhỏ hơn  
0,05 nên có thể nói mô hình hồi quy có ý  
nghĩa.  
Xét giá trị Sig. của thống kê t cho  
thấy có các biến độc lập gioitinh (Giới  
tính của chủ hộ); phuthuoc (Số người  
phụ thuộc); Laisuat (Lãi suất); khoahoc  
Giá trị VIF của mô hình đều nhỏ hơn  
(Áp dụng khoa học) có giá trị lớn hơn 2 nên mô hình không bị đa cộng tuyến.  
0,10 nên xét về mức ý nghĩa thì biến này  
không có ý nghĩa nên tác giả sẽ loại các  
biến này khỏi mô hình nghiên cứu. Bên  
cạnh đó các biến độc lập còn lại đều có  
Kết quả của hệ số Durbin-Watson =  
2,098 thuộc đoạn (1 đến 3) nên ta kết  
luận mô hình không có sự tự tương  
quan.  
mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,10 và trong đó  
Kết quả kiểm định được, cho thấy ba  
biến độc lập (Tuoi) Tuổi của chủ hộ;  
(mucdich) Mục đích sử dụng vốn;  
(taphuan) Tham gia tập huấn có giá trị  
sig tương quan Spearman giữa phần dư  
chưa chuẩn hóa (ABSRES) với biến phụ  
thuộc nhỏ hơn 0,05 nên ta kết luận mô  
hình vi phạm hiện tượng phương sai số  
thay đổi. Để khắc phục thì tác giả sẽ loại  
các biến này ra khỏi nghiên cứu để mô  
hình có tính hiệu quả cao hơn, kết quả  
hồi qui sau khi loại ba biến trên được thể  
hiện Bảng 4 như sau:  
thì các biến độc lập (trinhdo) Học vấn  
chủ hộ; (vonvay) Lượng vốn vay;  
(laodong) Số lao động chính; (taphuan)  
Tham gia tập huấn có mức ý nghĩa nhỏ  
hơn 0,01. Nên các biến này đều có ý  
nghĩa để phân tích phụ vục cho các mục  
tiêu của nghiên cứu. Hệ số R2 hiệu chỉnh  
là 0,810 lớn hơn 0,6 thỏa yêu cầu của  
nghiên cứu. Điều này có ý nghĩa là 8  
nhân tố giải thích được 81,0% sự biến  
thiên của biến phụ thuộc.  
76  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Bảng 4. Kết quả phân tích hồi qui  
Biến  
Diễn giải  
B
Sai số Beta  
-37,217 54,812 0,000 -0,679 0,498 0,000  
0,354 0,481 0,024 0,736 0,463 1,016  
t
Sig.  
VIF  
(Constant) Hằng số  
gioitinh  
trinhdo  
vonvay  
laodong  
phuthuoc  
dientich  
kyhan  
Giới tính của chủ hộ  
Học vấn chủ hộ  
Lượng vốn vay  
Số lao động chính  
Số người phụ thuộc  
Diện tích canh tác  
Kỳ hạn vay  
0,915 0,073 0,418 12,592 0,000 1,041  
0,880 0,041 0,712 21,397 0,000 1,046  
1,286 0,298 0,143  
0,276 0,222 0,041  
1,665 1,032 0,054  
0,974 0,484 0,067  
12,442 8,374 0,049  
4,314 0,000 1,045  
1,240 0,216 1,030  
1,614 0,100 1,054  
2,011 0,046 1,041  
1,486 0,139 1,041  
Laisuat  
khoahoc  
Lãi suất  
Áp dụng khoa học  
-0,080 0,482 -0,005 -0,166 0,868 1,009  
Hệ số R2 hiệu chỉnh  
Giá trị Sig. F change  
Giá trị Durbin-Watson  
Giá trị Sig. F  
0,790  
83,937  
2,008  
0,000  
(Nguồn: Xử lý số liệu khảo sát 200 hộ nghèo năm 2020)  
Qua Bảng 4 cho thấy 5 biến độc lập laodong (Số lao động chính); dientich  
(trinhdo) Học vấn chủ hộ; (vonvay) (Diện tích canh tác); kyhan (Kỳ hạn  
Lượng vốn vay; (laodong) Số lao động vay).  
chính; (dientich) Diện tích canh tác và  
(kyhan) Kỳ hạn vay đều có ý nghĩa  
5.2. Hàm ý quản trị  
Thứ nhất, tranh thủ nguồn vốn cho  
vay hộ nghèo  
thống kê ở mức 10%.  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
NHCSXH nên huy động các nguồn  
vốn dưới hình thức nhận ủy thác từ các  
tổ chức cá nhân, tiền gửi tự nguyện  
5.1. Kết luận  
Với việc khảo sát 200 hộ nghèo đang không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp. Huy  
vay vốn tại NHCSXH huyện Cù Lao động nguồn vốn tiết kiệm từ hộ nghèo.  
Dung kết hợp với việc sử dụng phương Đa dạng hóa các hình thức tiền gửi tiết  
pháp hồi qui tuyến tính. Kết quả đã xác kiệm kỳ hạn và không kỳ hạn tiếp tục  
định được 5 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu nghiên cứu áp dụng lãi suất cho vay phù  
quả sử dụng vốn của hộ nghèo tại đang hợp.  
vay vốn tại NHCSXH huyện Cù Lao  
Dung, tỉnh Sóc Trăng: trinhdo (Học vấn  
chủ hộ); vonvay (Lượng vốn vay);  
77  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Thứ hai, tăng lượng vốn cho vay  
Thứ tư, hoàn thiện cơ chế cho vay  
NHCSXH nên xem xét nâng lượng  
NHCSXH nên quy định trách nhiệm  
vốn cho vay đối với từng chương trình, cá nhân đối với lãnh đạo UBND xã,  
NHCSXH huyện Cù Lao Dung cần xây phường trong việc xác nhận danh sách  
dựng, tạo lập nguồn vốn phù hợp, thực hộ nghèo và các đối tượng chính sách  
hiện tốt việc trả nợ gốc và lãi đúng kỳ được vay vốn. Thực hiện nghiêm túc  
hạn để bảo toàn nguồn vốn. Hiện nay giá việc trả nợ phân kỳ đến hạn. Xây dựng  
cả của các loại nguyên vật liệu, hàng cơ chế thu, chi rõ ràng đối với tài chính  
hóa, cây trồng vật nuôi…tăng lên đáng của Tổ TK&VV. Tiếp tục nâng cao chất  
kể ở huyện. Để đồng vốn vay phát huy lượng hoạt động của tổ giao dịch xã  
được hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát (phường).  
triển sản xuất kinh doanh của hộ nghèo  
cần nâng mức cho vay lên. Thực tế, mức  
Thứ năm, tăng phạm vi phục vụ  
NHCSXH cần tập trung hơn trong  
việc phục vụ những xã ở các vùng xa xôi  
hẻo lánh, nơi có tỉ lệ nghèo đói cao nhất.  
Tại nhiều địa phương, hộ nghèo muốn  
vay vốn phải đi rất xa, có khi phải mất  
gần nửa ngày mới đến trụ sở ngân hàng,  
có khi không biết chắc có vay được hay  
cho vay 100 triệu đồng/hộ nghèo là phù  
hợp nhưng những hộ được vay số tiền  
này rất ít.  
Thứ ba, đảm bảo hoàn trả vốn vay  
đầy đủ, đúng hạn tránh phát sinh nợ  
xấu, nợ quá hạn.  
NHCSXH nên nâng cao vai trò của không. Cần hỗ trợ hoạt động của các tổ  
Tổ TK&VV: hiện nay, đơn vị cho vay cho vay lưu động của ngân hàng. Ở  
hộ nghèo vay không phải thế chấp tài những địa phương có trình độ dân trí  
sản mà thông qua Tổ TK&VV. Phân kỳ thấp, NHCSXH ngoài việc cho vay nên  
hạn trả nợ thành nhiều kỳ theo chu kỳ có chủ trương hướng dẫn người dân cách  
SXKD giúp hộ vay giảm bớt áp lực về sử dụng đồng vốn hợp lý, giúp họ xây  
nguồn tiền trả nợ cuối kỳ. Thực hiện thu dựng phương án phù hợp để quản lý nợ  
tiết kiệm bắt buộc đối với các hộ vay, và rủi ro. Báo chí đã đề cập đến nhiều  
một mặt để huy động được nguồn vốn trường hợp, ví dụ ở những cộng đồng  
rẻ, một mặt để giảm gánh nặng trả nợ dân tộc thiểu số, người vay được tiền  
vào cuối kỳ. Phối hợp với Hội đoàn thể không biết làm gì, mang bỏ ống hoặc đi  
các cấp xây dựng kế hoạch quản lý uống rượu. Nhu cầu vay vốn của hộ  
nguồn vốn ủy thác hiệu quả. Tiếp tục nghèo dù lớn dù nhỏ cũng nên được đáp  
hoàn thiện cơ chế khoanh nợ, xóa nợ ứng như nhau mới đảm bảo tính công  
bằng các điều kiện khắt khe để nâng cao bằng trong công tác tín dụng nhằm góp  
ý thức trả nợ của người vay.  
phần tăng thu nhập và giảm đói nghèo ở  
nông thôn. Hiệu quả của đồng vốn có  
thể được giải quyết bằng cách hoàn thiện  
78  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
việc thẩm định dự án, đánh giá mức rủi Cần Thơ, Tạp chí khoa học Lâm Nghiệp,  
ro của người đi vay.  
số 3, 39-45.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
7. Phan Đình Khôi, 2013. Các yếu tố  
ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính  
thức và phi chính thức của nông hộ ở  
đồng bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Khoa  
học. Trường Đại học Cần Thơ Phần D:  
Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật.  
Số 28: 38-53.  
1. Aleem, I, 1990. Imperfect  
Information, Screening, and the Costs of  
Informal Lending: AStudy of a Rural  
Credit Market in Pakistan. World Bank  
Economic Review 4, Vol. 3:329- 349.  
2. Mai Thị Hồng Đào, 2016. Tác  
động của tài chính vi mô đến thu nhập  
của hộ nghèo ở Việt Nam, Tạp chí khoa  
học Đại học Văn Hiến. Số 4. 38-44.  
8. Khanal, 2013. Determinants of  
farmers' income from community  
forestry in Nawalparasi, Nepal. The  
Journal of Agriculture and Environment  
Vol.14: 44-54.  
3. Trần Thọ Đạt, 1998. Chi phí giao  
dịch vay và sự phân đoạn trên thị trường  
tín dụng nông thôn. Tạp chí Nghiên cứu  
Kinh tế. Tháng 10/1998.  
9. Khandker, Shahidur R, 2005.  
Microfnance and Poverty: Evidence  
Using Panel Data from Bangladesh.  
World Bank Economic Review. Số 19:  
263–286.  
4. Lê Đình Hải, 2017. Các yếu tố  
ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ  
trên địa bàn Huyện Ba Vì, Thành phố  
Hà Nội, Tạp chí khoa học Lâm Nghiệp.  
Số 4: 162-171.  
10. Nawai N, Shariff MNM, 2010.  
Determinants of Repayment  
Performance in Microcredit Programs:  
A Review of Literature. Int. J. Bus.  
Soc. Sci. Vol 1: 152-161.  
5. Nguyễn Quỳnh Hoa, 2017. Chính  
sách dân tộc tại Việt Nam: Thành tựu và  
thách thức cần vượt qua, Tạp chí Cộng  
sản. Số tháng 4/2017.  
11. Mai Văn Nam, Âu Văn Đức,  
2009. Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ  
nông dân nghèo, Tạp chí khoa học. Số  
26: 21-31.  
6. Nguyễn Thị Xuân Hương, Dương  
Thị Bích Diệu, 2018. Các yếu tố ảnh  
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín  
dụng cho hộ nghèo từ ngân hàng chính  
sách xã hội Quận Ô Môn, Thành phố  
79  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
12. Bùi Văn Trịnh, Nguyễn Thị Thùy Trường hợp của hộ nghèo trên địa bàn  
Phương, 2014. Phân tích các yếu tố ảnh  
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay:  
tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí phát triển & hội  
nhập. Số 19 (29) - Tháng 11-12/2014.  
FACTORS AFFECTING THE EFFICIENCY OF USING LOANS OF  
POOR HOUSEHOLDS FROM SOCIAL POLICY BANK OF CU LAO  
DUNG DISTRICT, SOC TRANG PROVINCE  
Luong Thanh Hieu1* and Nguyen Thien Phong2  
1Graduate student of Finance and Banking, Tay Do University  
2Faculty of Accounting - Finance and Banking, Tay Do University  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
The study was conducted to increase efficiency used of loans for poor household in Cu Lao  
Dung district. Based on the reference of previous studies, research model with 13  
independent factors was set up. Surveying on 200 poor households who are borrowing  
money at VBSP in Cu Lao Dung district were carried out in combination with the use of  
linear regression method. The results identified five factors affecting the efficiency used of  
poor households who are currently borrowing loans at VBSP, Cu Lao Dung district. These  
factors included: Education of household head; amount of loan; Number of main  
employees; cultivated area; loan period. On that basis, a number of administrative  
implications were suggested to improve the efficiency of capital use of poor households:  
Taking advantage of loans for poor households; increasing the amount of loans; ensuring  
full and loan repayment to avoid arising bad debts and overdue debts; improving the  
procedure; enlarging area of service.  
Keywords: Efficient used of loans, poor households, Social Policy Bank  
80  
pdf 18 trang yennguyen 13500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_hieu_qua_su_dung_von_vay_cua_ho_ng.pdf