Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN  
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN  
TỈNH THANH HÓA  
Ngô Việt Hƣơng1, Mai Thị Hồng1  
TÓM TẮT  
Hiện nay, mạng lưới các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động ở khu vực nông thôn  
Việt Nam ngày càng rộng khắp đã phần nào hạn chế hiện tượng cho vay nặng lãi. Tuy  
nhiên, người dân nông thôn vẫn khó tiếp cận tín dụng chính thức nên phải vay khu vực phi  
chính thức để đáp ứng nhu cầu chi tiêu phát sinh hằng ngày cũng như nhu cầu vốn cho sản  
xuất. Bài viết này sử dụng mô hình hồi quy Binary logistic để phân tích các nhân tố ảnh  
hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân làm cơ sở để đưa ra một  
số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân trên  
địa bàn tỉnh Thanh Hóa nói riêng và khu vực nông thôn Việt Nam nói chung.  
Từ khóa: Tín dụng chính thức, hộ nông dân, tỉnh Thanh Hóa.  
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1.1. Cơ sở lý thuyết  
Khái niệm tín dụng chính thức  
Quan niệm về tín dụng chính thức chƣa đƣợc quy định trong bất cứ một văn bản  
pháp lý nào. Từ việc kế thừa và đúc kết từ các nghiên cứu trƣớc đây, trong phạm vi bài  
viết này, tác giả xin đƣa ra khái niệm tƣơng đối về loại hình tín dụng này nhƣ sau:  
Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, đƣợc sự cho phép của Nhà  
nƣớcꢀ Các thành phần tín dụng chính thức hoạt động dƣới sự giám sát và chi phối của  
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc. Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của  
Luật ngân hàng nhƣ sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay… và những dịch  
vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp đƣợc. Các tổ chức tài chính  
chính thức bao gồm: ngân hàng thƣơng mại, quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tín dụng  
phi ngân hàng, các chƣơng trình trợ giúp và phát triển của Chính phủ.  
Thị trƣờng tín dụng chính thức: là nơi diễn ra công khai các hoạt động giao dịch  
vốn tín dụng giữa các tổ chức tín dụng là trung gian tài chính với chủ thể cầu vốn tuân thủ  
theo pháp luật Nhà nƣớc. Tổ chức cung ứng vốn là các trung gian tài chính đƣợc thành lập  
theo pháp luật nhƣ: hệ thống ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, các công ty tài chính…  
Tín dụng phi chính thức bao gồm những giao dịch tín dụng theo kiểu tài chính trực  
tiếp giữa các chủ thể kinh tế với nhau và những giao dịch tài chính gián tiếp không thông  
qua những tổ chức tín dụng hoạt động trong khuôn khổ của Luật Tổ chức tín dụng.  
1 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức; Email: [email protected]  
25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
Tín dụng đen là hình thức cho vay tín dụng với lãi suất cao cùng với các quy định chi  
trả do một cá nhân, nhóm cá nhân hay tổ chức nằm ngoài vòng kiểm soát của pháp luật đề ra.  
Khái niệm hộ nông dân  
Ở nƣớc ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dânꢀ Theo Lê Đình Thắng  
(1993) thì: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp  
và nông thôn”; Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt  
động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông  
nghiệp ở nông thôn”ꢀ  
Còn theo Nguyễn Sinh Cúc (2001), trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001  
đƣa ra quan niệm: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thƣờng  
xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông  
nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,ꢀꢀꢀ) và thông thƣờng nguồn  
sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”. Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả sử dụng  
khái niệm hộ nông nghiệp của Nguyễn Sinh Cúc (2001).  
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây  
Tính đến thời điểm hiện tại đã có nhiều nghiên cứu về tín dụng chính thức đối với  
hộ nông dânꢀ Việc tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân phụ thuộc vào nhiều yếu  
tốꢀ Kết quả các nghiên cứu về việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông  
dân Việt Nam trƣớc đây đã đƣa ra các nhân tố ảnh hƣởng đến việc tiếp cận chính thức của  
hộ nông dânꢀ  
Tác giả Trƣơng Đông Lộc và Trần Bá Duy (2010) trong nghiên cứu “Các nhân tố  
ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên  
Giang” đã phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của  
hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giangꢀ Số liệu sử dụng trong nghiên cứu đƣợc thu thập  
từ một cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi với tổng số nông hộ đƣợc phỏng vấn là 152ꢀ Áp  
dụng hàm Probit, kết quả phân tích cho thấy, các nhân tố có ảnh hƣởng đến khả năng tiếp  
cận tín dụng của nông hộ bao gồm: tuổi của chủ hộ, số thành viên trong gia đình, trình độ  
học vấn của chủ hộ, diện tích đất của hộ, khả năng đi vay từ các nguồn không chính thức,  
thu nhập của hộ và tổng tài sản của hộꢀ  
Nghiên cứu của Trần Ái Kết và Huỳnh Trung Thời (2013) đã chỉ ra việc tiếp cận tín  
dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh An Giang bị ảnh hƣởng bởi các nhân tố  
sau: Diện tích đất, trình độ học vấn, nghề nghiệp, giá trị tài sản, sử dụng tín dụng không  
chính thức của hộꢀ Đồng thời các nhân tố: Thu nhập của hộ, quan hệ xã hội của chủ hộ,  
mục đích vay của chủ hộ, giá trị tài sản của hộ có tác động thuận đến lƣợng vốn vay tín  
dụng chính thức của hộꢀ  
Trong bài viết “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng  
chính thức của hộ chăn nuôi heo trên địa bàn quận Ô Môn, Cần Thơ”, tác giả Vƣơng  
Quốc Duy, Đặng Hoàng Trung (2015) đã sử dụng số liệu sơ cấp và mô hình Probit để  
phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ chăn  
nuôi heo trên địa bàn quận Ô Môn, Cần Thơꢀ Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các thuộc tính  
26  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
của chủ hộ nhƣ giới tính, trình độ học vấn, độ tuổi và các thuộc tính của nông hộ nhƣ  
vị trí xã hội, thu nhập, ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ  
nuôi heo.  
Trên cơ sở lý thuyết và kế thừa các nghiên cứu trƣớc đây, bài viết này tập trung  
phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tiếp cận tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh  
Thanh Hóa theo bảng sau:  
Bảng 1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức  
của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa  
STT  
1
Tên nhân tố  
Tuổi của chủ hộ  
Tên giả đã nghiên cứu trƣớc đây  
Phan Đình Khôi (2013), Nguyễn Quốc Oánh và  
Phạm Mỹ Dung (2010), Nguyễn Quốc Nghi (2011)  
Phan Đình Khôi, 2013ꢀ  
Nguyễn Quốc Nghi (2011)  
Trƣơng Đông Lộc và Trần Bá Duy (2010).  
2
3
4
Yếu tố địa lý kinh tế  
Trình độ học vấn  
Diện tích đất  
Giấy chứng nhận quyền sử  
dụng đất (GCNQSH)  
Thu nhập của hộ  
5
6
Nguyễn Quốc Nghi (2011);  
Phan Đình Khôi (2013); Nguyễn Quốc Nghi (2011)  
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Dữ liệu nghiên cứu đƣợc thu thập bằng cách khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các hộ  
nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo phƣơng pháp chọn mẫu phi xác suất và thuận  
tiệnꢀ Các dữ liệu thu thập đƣợc tổng hợp, xử lý trên phần mềm SPSS, làm cơ sở để tác giả  
phân tích, đánh giáꢀ  
Cỡ mẫu: Theo Tabachnick and Fidell (1996), dữ liệu đƣợc thu thập tại một thời  
điểm nên quy mô mẫu đảm bảo lớn hơn: n=50 + 8* (số biến độc lập)ꢀ Trong bài viết tác  
giả ƣớc lƣợng quy mô cỡ mẫu là 200 quan sát đảm bảo thỏa mãn yêu cầu đặt raꢀ  
Để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của  
hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tác giả sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic  
nhị phân nhằm ƣớc lƣợng xác suất khả năng vay tín dụng chính thức của hộ dân từ các  
biến độc lậpꢀ Với hồi qui Binary Logistic, thông tin cần thu thập về biến phụ thuộc là có  
xảy ra hay không việc tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dânꢀ Phƣơng trình hồi qui  
có dạng tổng quát nhƣ sauꢀ  
Trong đó: P (Y = 1) = P0 : Xác suất hộ có vay tín dụng chính thức  
P (Y= 0) = 1 - P0 : Xác suất hộ không thuộc trƣờng hợp trên  
Biến phụ thuộc Y lúc này là biến giả nhận 02 giá trị: Bằng 1 là hộ có vay vốn tại  
các tổ chức tín dụng chính thức, bằng 0 là hộ không thuộc trƣờng hợp trênꢀ  
27  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
Các biến độc lập (X1, X2,…Xn) đƣợc đƣa vào mô hình gồm 6 biến: 1- tuoichuho  
(Tuổi của chủ hộ); 2 - GCNQSH (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); 3- khoangcach  
(khoảng cách địa lý từ nơi ở của hộ đến tổ chức tín dụng chính thức gần nhất);  
4- hocvanchuho (học vấn của chủ hộ); 5- dientich (diện tích đất canh tác); 6- thunhap  
(thu nhập bình quân năm của hộ)ꢀ  
2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
2.1. Thông tin chung về các hộ quan sát  
Bảng 2. Đặc điểm hộ quan sát  
Số  
Tỷ  
Số  
Tỷ  
Nội dung  
20-30 tuổi  
Nội dung  
Từ cấp I đến  
lƣợng lệ %  
lƣợng lệ %  
35  
17.5  
98  
49.0  
cấp III  
Trung cấp  
CĐ, ĐH  
Sau ĐH  
Total  
31-40 tuổi  
41-60 tuổi  
Trên 60 tuổi  
Total  
80  
74  
40.0  
37.0  
5.5  
51  
51  
0
25.5  
25.5  
0
Tuổi  
chủ hộ  
Học vấn  
chủ hộ  
11  
200  
100.0  
200  
100.0  
Không có  
GCNQSH  
33  
16.5  
83.5  
Dƣới 1 ha  
26  
13.0  
Diện tích  
đất canh  
tác  
Có GCNQSH  
167  
200  
Từ 1 - 3 ha  
Trên 3 ha  
Total  
125  
49  
62.5  
24.5  
100.0  
20.0  
67.5  
12.5  
GCNQSH  
Total  
100.0  
200  
40  
Dƣới 10km  
10-dƣới 20km  
20-50km  
66  
96  
31  
7
33.0  
48.0  
Dƣới 100tr  
100-300tr  
135  
25  
Thu nhập  
Khoảng  
cách địa lý  
15.5 bình quân Trên 300tr  
năm  
Trên 50km  
Total  
3.5  
Total  
200  
100.0  
200  
100.0  
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả  
Về độ tuổi: Tuổi bình quân của chủ hộ là 40 tuổi thấp nhất là 20 tuổi, tuổi cao nhất  
là 60 tuổiꢀ Nhƣ vậy trong mẫu khảo sát tuổi bình quân của chủ hộ đạt ngƣỡng trên mức  
bình quân so với độ tuổi trong khoảng thời gian lao độngꢀ Số hộ có tuổi trên 31 chiếm tỷ  
trọng cao, việc này cho thấy mẫu khảo sát chủ hộ đang trong độ tuổi lao động sung sứcꢀ  
Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất: Hầu hết các hộ trong mẫu khảo sát có giấy  
chứng chận quyền sử dụng đất, số hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 167 hộ  
chiếm tỷ trọng 83,5% tổng số hộ quan sátꢀ  
28  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
Khoảng cách địa lý: Việc các tổ chức tín dụng có mạng lƣới hoạt động phân bố  
rộng rãi trên địa bàn tạo thuận tiện cho ngƣời dân khi vay vốn, số hộ nông dân cách tổ  
chức tín dụng dƣới 10km là 66 hộ chiếm tỷ lệ 33% tổng số hộ quan sátꢀ Tuy nhiên đối với  
một số hộ nông dân ở vùng sâu vùng xa, khoảng cách địa lý vẫn còn là vấn đề trở ngại  
trong việc vay vốn, số hộ nông dân cách tổ chức tín dụng từ 10km đến dƣới 20 km là 96  
hộ chiếm tỷ lệ 48%, đặc biệt có 7 hộ ở xa nhất lên đến 50kmꢀ  
Về trình độ học vấn: Chủ hộ có trình độ học vấn phổ thông trung học là 49 %, trong  
khi đó chủ hộ có trình độ Đại học chỉ chiếm 25,5%, không có chủ hộ nào có trình độ trên  
Đại họcꢀ Việc này cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ nhìn chung vẫn còn thấpꢀ  
Diện tích đất sản xuất: Số hộ có diện tích trồng lúa dƣới 01ha là 40 hộ chiếm tỷ  
trọng 13% tổng số hộ quan sát, số hộ có diện tích trồng lúa từ trên 01ha đến 03ha là 125  
hộ chiếm tỷ trọng 62,5% tổng số hộ quan sát, số hộ có diện tích trồng lúa từ trên 03ha là  
60 hộ chiếm tỷ trọng 26,09% tổng số hộ quan sát, số hộ có diện tích trồng lúa trên 03ha là  
49 hộ chiếm tỷ trọng 24,5% tổng số hộ quan sát. Diện tích đất sản xuất bình quân của hộ  
trong mẫu khảo sát là tƣơng đối cao.  
Thu nhập bình quân của hộ: Số hộ có thu nhập bình quân hàng năm thấp hơn 100  
triệu đồng là 63 hộ chiếm tỷ trọng 20% tổng số hộ quan sát, số hộ có thu nhập bình quân  
hàng năm trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng là 135 hộ chiếm tỷ trọng 67,5% tổng số  
hộ quan sát, số hộ có thu nhập bình quân hàng năm cao hơn 300 triệu đồng là 25 hộ chiếm  
tỷ trọng là 12,5% tổng số hộ quan sát. Thu nhập bình quân hàng năm của hộ quan sát  
tƣơng đối cao hơn mức thu nhập bình quân của hộ nông dân trên cả nƣớc là 130 triệu  
đồng/năm (niên giám thống kê 2018).  
2.2. Kết quả phân tích hồi quy Binary logistic  
Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình  
Bảng 3. Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình  
Omnibus Tests of Model Coefficients  
Chi-square  
97.273  
df  
6
6
Sig.  
.000  
.000  
.000  
Step  
Block  
Model  
Step 1  
97.273  
97.273  
6
Nguồn: Kết quả phân tích từ nguồn số liệu thu thập của tác giả bằng SPSS  
Mục tiêu của kiểm định này nhằm xem xét có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến  
độc lập với biến phụ thuộc hay khôngꢀ Để đánh giá ta dựa vào kiểm định Omnibus, nếu  
mức ý nghĩa của mô hình đảm bảo có mức độ tin cậy ít nhất 95% (sig<0,05), kết luận có  
mối quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập với biến phụ thuộc (Hoàng Trọng và Chu  
nguyễn Mộng Ngọc, 2005; Đinh Phi Hổ, 2011)ꢀ  
Từ bảng 3, ta thấy Sig của model = 0 (< 0,05) với độ tin cậy lên đến 99%, nhƣ vậy  
các biến độc lập có quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc trong tổng thể. Nói cách khác  
mô hình là phù hợp.  
29  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
Kiểm định mức độ giải thích của mô hình  
Bảng 4. Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình  
Model Summary  
Step -2 Log likelihood Cox & Snell R Square Nagelkerke R Square  
1
14.588a  
.485  
.650  
Nguồn: Kết quả phân tích từ nguồn số liệu thu thập của tác giả bằng SPSS  
Mô hình đƣợc coi là tốt khi các biến độc lập có thể giải thích đƣợc > 50% sự thay  
đổi của biến phụ thuộc [7]. Kết quả bảng 4 cho thấy, hệ số nagelkerke R Square = 0.650  
nghĩa là 65% sự thay đổi của biến phụ thuộc đƣợc giải thích bởi các biến độc lập trong  
mô hình, còn lại 35% là do các yếu tố khácꢀ Nhƣ vậy mô hình đƣợc coi là tốt.  
Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình  
Bảng 5. Kết quả kiểm định mức độ dự báo của mô hình  
Classification Tablea  
Predicted  
Observed  
khanangtiepcanvon  
Percentage  
Correct  
65.5  
0
38  
2
có  
20  
140  
0
có  
Khanangtiepcanvon  
Overall Percentage  
98.6  
89.0  
Step 1  
Nguồn: Kết quả phân tích từ nguồn số liệu thu thập của tác giả bằng SPSS  
Có thể xác định đƣợc mô hình dự đoán tốt đến đâu qua bảng phân loại sẽ so sánh  
số trị số thực và trị số dự đoán cho từng biểu hiện và tính tỷ lệ dự đoán đúng của mô  
hìnhꢀ Một mô hình đƣợc coi là tốt khi mức độ dự báo trung bình đạt trên 50% [7].  
Kết quả bảng 5 cho thấy trong số 58 hộ dân không có khả năng tiếp cận vốn, mô  
hình dự báo đúng 38 hộ, đạt tỷ lệ chính xác 65,5% và trong 142 hộ dân có khả năng tiếp  
cận vốn, mô hình dự báo đúng 140 hộ, đạt tỷ lệ chính xác 98,6%. Trung bình mô hình dự  
báo chính xác 89% (> 50%)ꢀ Nhƣ vậy mô hình là tốt.  
Kiểm định hệ số hồi quy  
Bảng 6. Kết quả hồi quy Binary Logistic của mô hình nghiên cứu  
Variables in the Equation  
95% C.I.for EXP(B)  
B
S.E. Wald  
df Sig. Exp(B)  
Lower  
1.031  
Upper  
1.218  
Tuoichuho  
GCNQSH  
.179 .083  
.378  
1 .003 1.124  
1 .000 11.134  
1 .000 0.917  
1 .000 2.800  
1 .005 1.698  
1 .000 1.182  
1.226 .572 18.048  
3.069  
.780  
1.448  
1.306  
0.785  
31.280  
1.575  
3.426  
2.592  
2.042  
Khoangcach -.349 .105 10.309  
Step 1a Hocvanchuho .523 .295 12.573  
Dientichdat  
Thunhap  
.260 .021  
.268 .246  
.732  
.827  
Constant  
-6.607 1.743 30.376  
1 .000  
.001  
Nguồn: Kết quả phân tích từ nguồn số liệu thu thập của tác giả bằng SPSS  
30  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
Trong kiểm định này ta sử dụng kiểm định Wald để kiểm tra xem các biến độc lập  
có ảnh hƣởng đến biến phụ thuộc hay không? Xét giá trị sig với mức ý nghĩa 5%, nếu sig  
< 0,05 thì biến độc lập có tƣơng quan ý nghĩa với biến phụ thuộc.  
Kết quả bảng 6 cho thấy tất cả 6 biến độc lập đều tƣơng quan có ý nghĩa với biến  
phụ thuộc (do sig đều < 0,05). Nói cách khác cả 6 nhân tố đƣa ra đều có ảnh hƣởng đến  
khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân.  
Dấu của hệ số B cho biết chiều tƣơng quan của các nhân tố đến biến phụ thuộc. Kết  
quả bảng 6 cho thấy hệ số của biến “khoangcach” mang dấu âm cho thấy nhân tố khoảng  
cách địa lý có tác động ngƣợc chiều đến khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ dân, nghĩa là  
khi các yếu tố khác không đổi, nếu khoảng cách địa lý từ nhà đến cơ quan tổ chức tín dụng  
chính thức tăng lên thì khả năng tiếp cận vốn chính thức của các hộ dân giảm điꢀ Các yếu tố  
còn lại có hệ số B mang dấu dƣơng, do vậy đều có tác động thuận chiều với biến phụ thuộc.  
Nhƣ vậy mô hình hồi quy ƣớc lƣợng khả năng tiếp cận vốn chính thức của các hộ  
ꢀꢁꢂꢃꢄꢅ  
dân là: Ln(  
= -6,607 + 0,176*tuoichuho + 1,226*GCNQSH – 0,349*khoangcach +  
ꢀꢁꢂꢃꢆꢅ  
0,523*hocvanchuho + 0,26*dientichdat + 0,268*thunhap.  
Dựa vào cột Exp(B) trong bảng 6 có thể dự báo khả năng tiếp cận vốn tín dụng  
chính thức của hộ dân. Giả sử xác suất vay vốn ban đầu của hộ nông dân là P0= 50%. Xác  
ꢁ ꢅ  
ꢀ ꢈꢉꢊꢀ ꢋ  
ꢇ
suất vay của hộ sẽ là: P=  
ꢁ ꢅ  
ꢄꢌꢀ ꢍꢄꢌꢉꢊ ꢋ ꢎ  
ꢇ
Nếu tuổi chủ hộ tăng 1 tuổi (các yếu tố khác không đổi), xác suất vay tăng lên 52,9%  
Nếu hộ có GCNQSH đất (các yếu tố khác không đổi), xác suất vay tăng lên 91,7%  
Nếu khoảng cách địa lý từ nơi ở của hộ đến tổ chức tín dụng gần nhất tăng 1km  
(các yếu tố khác không đổi), xác suất vay giảm còn 47,8%.  
Nếu học vấn chủ hộ tăng 1 đơn vị (ví dụ từ trung cấp lên cao đẳng, đại học) (các  
yếu tố khác không đổi), xác suất vay tăng lên 73,68%  
Nếu diện tích đất canh tác của hộ tăng lên 1ha (các yếu tố khác không đổi), xác suất  
vay tăng lên 62,9%  
Nếu thu nhập trung bình năm của hộ tăng lên 1 đơn vị (ví dụ từ 100 triệu/năm lên  
200 triệu/năm), xác suất vay tăng lên 64%ꢀ  
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Thông qua kiểm định và giải thích mô hình, có thể kết luận cả 6 nhân tố (tuổi chủ hộ,  
GCNQSH, khoảng cách địa lý, học vấn chủ hộ, diện tích đất canh tác, thu nhập) đều có ảnh  
hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh  
Thanh Hóa. Xét theo mức độ quan trọng, các nhân tố đƣợc xếp lần lƣợt là: GCNQSH tài  
sản đất đai, học vấn chủ hộ, khoảng cách địa lý từ nơi ở của chủ hộ đến tổ chức tín dụng  
gần nhất, thu nhập bình quân năm của hộ, diện tích đất canh tác và độ tuổi của chủ hộ.  
Đối với nhân tố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ (GCNQSH)  
Đây là nhân tố có ảnh hƣởng lớn nhất đối với việc tiếp cận tín dụng chính thức từ  
hộ nông dânꢀ Qua nghiên cứu thực tế cho thấy rằng:  
31  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
Mặc dù Chính phủ đã ban hành Nghị số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính  
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: cá nhân, tổ chức hoạt động  
trong lĩnh vực nông nghiệp có thể đƣợc vay vốn ngân hàng từ 50 triệu đồng đến 3 tỷ đồng  
mà không cần tài sản thể chấp, tuy nhiên trong nghị định 55/2015/NĐ-CP vẫn quy định  
bên vay vẫn phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc giấy xác nhận  
chƣa đƣợc cấp sổ đỏ cho ngân hàngꢀ Việc ngân hàng giữ sổ đỏ không nhận đƣợc sự đồng  
tình của nhiều hộ nông dân, do đó đây vẫn là một trở ngại lớn đối với các hộ nông dân khi  
vay vốn ngân hàngꢀ Các tổ chức tín dụng nên quan tâm hơn đến hiệu quả đầu ra của các  
phƣơng án, dự án sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân thay vì việc nắm giữ sổ đỏ của  
các hộ, giảm bớt các thủ tục hành chính rƣờm rà, xây dựng quy trình cho vay đơn giản,  
thuận tiện hơn cho ngƣời vayꢀ  
Đối với nhân tố trình độ học vấn của hộ (Hocvanchuho)  
Qua kết quả phân tích cho thấy nhân tố trình độ học vấn của chủ hộ có tác động  
thuận chiều đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dânꢀ Vì vậy để  
tiếp cận đƣợc nguồn vốn vay chính thức, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn  
vay gia đình nông hộ cần tăng cƣờng chi tiêu cho giáo dục để nâng cao trình độ dân trí,  
phát triển thế hệ sauꢀ Các hộ nông dân có kiến thức, am hiểu khoa học kỹ thuật thì hiệu  
quả sản xuất sẽ tăng, khả năng hấp thụ vốn vay tăng và hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn,  
việc tiếp cận hình thức tín dụng chính thức cũng dễ dàng hơnꢀ  
Đối với nhân tố Khoảng cách (Khoangcach)  
Qua phân tích cho thấy nhân tố này có tác động ngƣợc chiều với việc tiếp cận nguồn  
vốn tín dụng chính thức của hộ nông dânꢀ Vì vậy để tạo điều kiện cho các hộ nông dân tiếp  
cận đƣợc nguồn vốn tín dụng chính thức các tổ chức tín dụng cần mở rộng mạng lƣới hoạt  
động đến các vùng sâu vùng xa nhằm giảm chi phí và thời gian đi lại cho ngƣời dân khi vay  
vốnꢀ Ngân hàng Nhà nƣớc cũng có vai trò quan trọng, tạo môi trƣờng pháp lý thuận tiện cho  
các tổ chức tín dụng mở rộng mạng lƣới và đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng tín dụng đối với  
lĩnh vực nông nghiệp, nông thônꢀ Ƣu tiên cho các tổ chức tín dụng đƣợc mở chi nhánh,  
phòng giao dịch ở các vùng nông thôn rút ngắn khoảng cách về địa lý giữa tổ chức tín dụng  
và khu vực nông thôn để ngƣời dân vay vốn đƣợc thuận tiện hơn, đồng thời cũng giúp hộ  
nông dân tiếp cận đƣợc lƣợng vốn vay nhiều hơnꢀ Ngân hàng Nhà nƣớc cũng nên khuyến  
khích thành lập và phát triển các định chế tài chính vi mô ở khu vực nông thôn để đáp ứng  
nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ, tài chính vi mô trong khu vực nông nghiệp.  
Thu nhập bình quân năm của hộ (thunhap)  
Kết quả phân tích cho thấy, thu nhập bình quân năm của hộ có tác động thuận chiều  
với việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dânꢀ Thu nhập của hộ đƣợc  
xem là căn cứ quan trọng của các tổ chức tài chính chính thức trong việc quyết định cho  
nông hộ vay hay khôngꢀ Nhƣ vậy, các hộ nông dân cần tiết kiệm trong chi tiêu, nâng cao  
tỷ lệ tích lũy cho tƣơng lai, tránh những khoản chi không cần thiết gây lãng phí. Tiết kiệm  
32  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
để nâng cao mức thu nhập, tăng khả năng đầu tƣ trong tƣơng lai hạn chế đến mức tối đa  
việc sử sụng vốn vay vào mục đích tiêu dùng mua sắm vật dụng không cần thiết, không  
có khả năng sinh lợi.  
Diện tích đất sản xuất của hộ (Dientichdat)  
Nhân tố này không những ảnh hƣởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của hộ  
nông dân nói chung mà còn ảnh hƣởng đến lƣợng vốn mà hộ nông dân vay đƣợc từ các tổ  
chức tín dụngꢀ Diện tích đất của hộ nông dân phản ánh quy mô sản xuất của hộ và là cơ sở  
để các tổ chức tín dụng xét duyệt cho vayꢀ Vì vậy, các hộ nông dân cần tích lũy vốn để  
tăng diện tích đất sản xuất hàng năm nhƣ mua thêm hoặc thuê mƣớn thêm để mở rộng quy  
mô sản xuất, tăng nhu cầu vốn sản xuất cũng nhƣ khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng  
chính thức của hộꢀ  
Độ tuổi của chủ hộ: Thông thƣờng các chủ hộ lớn tuổi thƣờng có trách nhiệm hơn  
đối với các khoản vay và thƣờng chủ hộ lớn tuổi sẽ tích lũy đƣợc nhiều của cải hơn cũng  
nhƣ có nhiều uy tín ở địa phƣơng hơn những chủ hộ trẻꢀ Do đó, khả năng tiếp cận nguồn  
vốn tín dụng chính thức của những chủ hộ lớn tuổi sẽ có lợi thế so với các chủ hộ trẻꢀ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Sinh Cúc (2001), Một số bài học kinh nghiệm của cuộc tổng điều tra nông  
thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001, Nxb. Thống kê, Hà Nội.  
[2] Vƣơng Quốc Duy, Đặng Hoàng Trung (2015), Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến  
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ chăn nuôi heo trên địa bàn quận Ô  
Môn, Cần Thơ, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 36(2015), tr. 42-51.  
[3] Trần Ái Kết, Huỳnh Trung Thời (2013), Các nhân tố ảnh hƣởng đến tiếp cận tín  
dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh An Giang, Tạp chí Khoa học Trường  
Đại học Cần Thơ, 27(2013), tr. 17-24.  
[4] Phan Đình Khôi (2013), Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc tiếp cận tín dụng chính  
thức và phi chính thức của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Khoa học  
Trường Đại học Cần Thơ, 28(2013), tr. 38-53.  
[5] Trƣơng Đông Lộc, Trần Bá Duy (2010), Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp  
cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, Tạp chí Ngân  
hàng, 4(2010), trang 29-32.  
[6] Đinh Phi Hổ (2011), Phương Pháp nghiên cứu định lượng và những nghiên cứu  
thực tiễn trong kinh tế phát triển nông nghiệp, Nxbꢀ Phƣơng Đông, thành phố  
Hồ Chí Minh.  
[7] Hoàng Trọng, Chu nguyễn Mộng Ngọc (2005), Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã  
hội, Nxb. Thống kê, Hà Nội.  
[8] Nguyễn Quốc Nghi (2011), Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ  
nghꢁo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Tạp chí Ngân hàng, 7(201), tr. 46-49.  
[9] Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.  
33  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
[10] Lê Đình Thắng (1998), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn - Những vấn đề lý  
luận và thực tiễn, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.  
[11] Nguyễn Quốc Oánh, Phạm Mỹ Dung (2010), Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức  
của hộ nông dân: trƣờng hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội, Tạp chí  
Khoa học và Phát triển Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội, vol.1, tr.170-177.  
[12] Tabachnick, Fidell (1996), Using Multivariate Statistics (3rd ed.), New York:  
Harper Collins.  
FACTORS AFFECTING THE ABILITY TO ACCESS OFFICIAL  
CREDIT OF FARMER HOUSEHOLDS IN THANH HOA PROVINCE  
Ngo Viet Huong, Mai Thi Hong  
ABSTRACT  
Currently, the network of formal credit institutions operating in rural Vietnam is  
increasingly widespread, somewhat limiting the practice of usury. However, rural people  
still find it difficult to access formal credit, so they have to get loans from the informal  
sectors to meet their daily expenses as well as capital needs for production. This article  
uses the Binary logistic regression model to analyze the factors affecting the ability to  
access official credit of farmer households. The model is also employed as a basis to  
propose some solutions to improve the access to official credit of local households in  
Thanh Hoa province in particular and rural areas of Vietnam in general.  
Keywords: Official credit, Farmer households, Thanh Hoa province.  
* Ngày nộp bài:6/1/2021; Ngày gửi phản biện: 8/1/2021; Ngày duyệt đăng: 29/1/2021  
34  
pdf 10 trang yennguyen 18680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_kha_nang_tiep_can_tin_dung_chinh_t.pdf