Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Khoái Châu

ISSN 2354-0575  
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN  
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
CHI NHÁNH HUYỆN KHOÁI CHÂU  
Đào Đức Bùi  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên  
Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 02/11/2018  
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 23/11/2018  
Ngày bài báo được duyệt đăng: 05/12/2018  
Tóm tắt:  
Đặc thù trong hoạt động ngân hàng, tiền vốn là yếu tố quyết định mọi hoạt động kinh doanh. Thực  
tế, tại các ngân hàng thương mại hiện nay, vốn tự có chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ còn lại là vốn huy động, vốn  
đi vay và vốn khác. Trong đó, vốn huy động luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất và ổn định nhất. Do vậy có thể  
khẳng định công tác huy động vốn có vai trò to lớn quyết định đến khả năng hoạt động và phát triển của  
ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh huyện Khoái Châu  
cũng như tất cả các ngân hàng khác trong định hướng phát triển, tăng cường huy động vốn vẫn là ưu tiên  
hàng đầu. Nghiên cứu hoạt động của ngân hàng trong những năm qua cho thấy, ngân hàng luôn có các  
biện pháp để tăng cường lượng vốn huy động và đạt được những kết quả nhất định góp phần nâng cao uy  
tín và năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh.  
Từ khoá: Ngân hàng thương mại, huy động vốn.  
1. Đặt vấn đề  
Ngân hàng thương mại với chức năng chính  
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi  
nhánh huyện Khoái Châu.  
là đi vay để cho vay nên nguồn vốn huy động quyết  
định phần lớn đến hiệu quả hoạt động tín dụng của  
ngân hàng, quyết định đến giá cả, qui mô, cơ cấu  
và thời hạn của các khoản vay. Nguồn vốn dồi dào  
tạo điều kiện cho ngân hàng thỏa mãn nhu cầu của  
khách hàng, mở rộng mối quan hệ với khách hàng  
mới, đồng thời tạo được sự tin tưởng của khách  
hàng. Vốn huy động của ngân hàng càng lớn thể  
hiện khả năng thu hút khách hàng tốt, khách hàng  
tin tưởng vào hoạt động của ngân hàng, uy tín của  
ngân hàng được nâng cao.  
Nhận thức được điều đó, trong những năm  
qua, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
– chi nhánh huyện Khoái Châu (NHNo & PTNT  
Khoái Châu) luôn quan tâm đúng mức và đặt công  
tác huy động vốn là một nhiệm vụ trọng tâm trong  
hoạt động kinh doanh của mình. Thông qua việc  
qui định lãi suất cho vay của ngân hàng nhà nước  
(NHNN) để qui định mức lãi suất cho từng loại,  
từng thời gian, từng đối tượng, từng địa phương,  
đồng thời cũng có những quy định linh hoạt trong  
việc áp dụng các phương thức trả lãi nhằm mục tiêu  
huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư  
và các tổ chức kinh tế. Phấn đấu tăng trưởng nguồn  
vốn để chủ động cho vay, góp phần phát triển kinh  
tế trong tỉnh.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Phân tích nguồn vốn huy động theo kỳ hạn.  
- Phân tích nguồn vốn theo thành phần kinh  
tế.  
- Đánh giá kết quả đạt được trong công tác  
huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn – chi nhánh huyện Khoái Châu.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông  
nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh huyện  
Khoái Châu.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Về không gian: tại ngân hàng Nông nghiệp  
và Phát triển nông thôn – chi nhánh huyện Khoái  
Châu.  
Về thời gian: Số liệu thu thập từ 2015-2017.  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. Vài nét về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát  
triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Khoái Châu  
NHNo & PTNT Việt Nam được thành  
lập theo NĐ53/HĐBT của chủ tịch hội đồng bộ  
trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ, sau đó đổi tên  
là NHNN Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ-  
NH5 ngày 15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng  
2. Mục tiêu ngiên cứu  
2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá hoạt động huy động vốn tại ngân  
Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018 Journal of Science and Technology  
99  
ISSN 2354-0575  
Nhà Nước (NHNN) được Thủ tướng Chính phủ ủy Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT chi nhánh  
quyền ký quyết định thành lập tại văn bản số 3329/ Khoái Châu đã có những điều chỉnh phù hợp với thị  
ĐMDN ngày 11/07/1996 lấy lại tên NHNo & PTNT trường. Cụ thể, các hình thức huy động vốn đa dạng  
Việt Nam, có vốn điều lệ 2.200 tỷ đồng.  
đã đạt được kết quả nhất định.Mỗi hình thức có thế  
Cùng với sự tái lập tỉnh (1997), NHNo & mạnh riêng phù hợp với điều kiện từng vùng từng  
PTNT tỉnh Hưng Yên được thành lập theo quyết thành phần kinh tế.  
định số 595/QĐ - NHNN- 02 ngày 16/12/1996  
Qua bảng số liệu 2.1 ta thấy tình hình huy  
của Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam. Chi động vốn của chi nhánh qua 3 năm từ năm 2015-  
nhánh chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/97 và 2017 có nhiều biến động. Năm 2015, nguồn vốn huy  
sau đó là các Ngân hàng huyện, thị xã cùng đi vào động đạt 324.906 triệu. Bước sang năm 2016, chi  
hoạt động. Trong tỉnh, các huyện không có sự phân nhánh huy động được 458.960 triệu, tăng 134.054  
tách thì cũng bắt đầu hoạt động từ ngày 01/ 01/ 97, triệu so với năm 2015 (tương ứng với tỷ lệ tăng  
đó là các huyện: Phù Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi, Kim 41,26%), vượt kế hoạch đề ra 10%. Có được những  
Động. Còn các huyện tách sau thì bắt đầu hoạt động kết quả này là nhờ sự nỗ lực không ngừng phấn đấu  
từ ngày 01/01/99, đó là các huyện: Mỹ Hào, Văn của cán bộ công nhân viên trong toàn thể chi nhánh.  
Giang, Khoái Châu, Khoái Châu, Yên Mỹ.  
Thêm và đó, ngân hàng đã luôn luôn quan tâm và  
NHNo & PTNT chi nhánh huyện Khoái coi trọng công tác huy động vốn bằng những biện  
Châu - Hưng Yên được tái lập ngày 1/9/1999 sau pháp cụ thể chỉ đạo như: Thông tin tuyên truyền đối  
khi tách huyện Châu Giang thành 2 huyện Khoái với nhân dân về hình thức gửi tiết kiệm, thực hiện  
Châu và Văn Giang theo quyết định của Thủ tướng đổi mới tác phong giao tiếp. Đa dạng hóa các hình  
Chính phủ.  
thức huy động, sử dụng các đòn bẩy kích thích như  
Từ khi tái lập đến nay NHNo & PTNT chi lãi suất, tiết kiệm dự thưởng để giữ vững nguồn vốn  
nhánh huyện Khoái Châu đã đạt được nhiều thành hiện tại và thu hút các nguồn vốn tiềm năng. Đặc  
tích cao trong hoạt động kinh doanh của mình, đã biệt Khoái Châu là một huyện có tiềm năng kinh  
được tặng thưởng nhiều bằng khen, giấy khen của tế rất lớn, nhiều doanh nghiệp trẻ đang trên đà phát  
các cấp, các ngành.  
triển, điều kiện địa lý thuận lợi cho canh tác nông  
nghiệp với các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao  
4.2. Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông như: Nhãn, bưởi, cam, chuối, quất cảnh…đời sống  
nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh của người dân khá giả, mức tiết kiệm trong dân cư  
huyện Khoái Châu  
tăng lên là điều kiện thuận lợi giúp NHNo & PTNT  
Trong điều kiện kinh tế có nhiều thay đổi, lãi chi nhánh Khoái Châu huy động vốn luôn vượt kế  
suất huy động vốn trên thị trường luôn biến động, hoạch do ngân hàng cấp trên đề ra. Sang năm 2017,  
cạnh tranh ngày càng gay gắt, công tác huy động mặc dù tình hình kinh tế nước ta gặp nhiều khó  
vốn của các Ngân hàng thương mại ngày càng gặp khăn, nhưng ngân hàng vẫn huy động được 673.340  
nhiều khó khăn. Với nỗ lực duy trì ở mức tốt nhất triệu, tăng 214.434 triệu (tương ứng với 46,71%)  
có thể, phát huy thế mạnh, bám sát các biến động vượt kế hoạch do NHNo & PTNT tỉnh Hưng Yên  
đó với sự chỉ đạo, có chế, chính sách điều hành của giao 4%.  
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT chi nhánh Khoái Châu  
ĐVT: Triệu đồng  
Năm  
Chỉ tiêu  
2015  
2016  
2017  
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Tốc độ Số tiền Tỷ trọng Tốc độ  
(%)  
100 458.960  
(%)  
100  
tăng (%)  
41,26 673,340  
(%)  
100  
tăng (%)  
46,71  
NGUỒN VỐN  
HUY ĐỘNG  
324.906  
I-Kì hạn  
1. TGKKH, <12  
tháng  
206.358  
82.560  
35.838  
63,51 311.270  
25,41 95.121  
11,03 52.569  
67,82  
20,73  
11,45  
50,84 432.347  
15,21 153.269  
46,69 87.724  
64,21  
22,76  
13,03  
38,90  
61,13  
66,87  
2. TG từ 12 - 24  
tháng  
3. TG trên 24 tháng  
Journal of Science and Technology  
100 Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018  
ISSN 2354-0575  
II- Loại tiền  
1. Nội tệ  
283.643  
41.263  
87,30 414.716  
12,70 44.244  
90,36  
96,40  
46,21 612.941  
7,22 60.399  
91,03  
8,97  
47,80  
36,51  
2. Ngoại tệ quy đổi  
III-Thành phần  
kinh tế  
1. Tiền gửi dân cư  
2.Tiền gửi TCKT  
3.Tiền gửi TCTD  
4. TGKB  
276.495  
8.935  
97  
85,10 381.855  
83,20  
1,74  
38,11 591731  
87.88  
1.11  
54.96  
-6.56  
20.86  
7.22  
2,75  
0,03  
7.986  
275  
-10,62  
182,52  
74,83  
7462  
333  
0,06  
0.05  
39.379  
12,12 68.844  
15,00  
73814  
10.96  
(Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh từ 2015-2017)  
* Phân tích nguồn vốn huy động theo kỳ hạn phải dự trữ một tỷ lệ nhất định rồi mới được đem đi  
Có thể thấy nguồn vốn huy động ngắn hạn kinh doanh và nguồn vốn không ôn định bởi khách  
luôn chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn huy động. hàng có thể rút bất cứ lúc nào, nhưng chi phí trả lãi  
Năm 2015, nguồn vốn này chiếm 63.5% so với tổng của tiền gửi không kỳ hạn rất thấp. Đây cũng là một  
nguồn vốn huy động nhưng sang năm 2016 đã tăng trong những lý do mà ngân hàng muốn tăng cường  
lên 67.82%, và năm 2017 giảm còn 64.21%. Bất lượng tiền này trong phương thức huy động vốn của  
cứ ngân hàng nào cũng vậy, để đảm bảo khả năng mình.  
thanh khoản cũng như hạn chế những rủi ro có thể  
Căn cứ vào bảng số liệu 2.1 ta có thể thấy  
xảy ra khi lãi suất biến động thì trong nguồn vốn một diễn biến rất trái chiều giữa nguồn vốn huy  
huy động luôn duy trì nguồn vốn ngắn hạn với một động dưới 12 tháng với nguồn vốn huy động từ 12-  
tỷ trọng cao.tiền gửi này được huy động chủ yếu 24 tháng và nguồn vốn huy động trên 24 tháng. Đó  
từ các TCKT- XH, các doanh nghiệp và tài khoản là nguồn vốn huy động dưới 12 tháng có xu hướng  
của các TCTD khác, dân cư huy động không đáng tăng cả về qui mô lẫn tỷ trọng vào năm 2016 và  
kể. Tuy vốn từ tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng sẽ giảm dần vào năm 2017.  
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn  
(Nguồn: Số liệu từ Bảng 2.1)  
Ngược lại, nguồn vốn huy động từ 12 tháng tăng 20.73%) và năm 2017 đạt 153.269 triệu tăng  
trở lên lại có xu hướng giảm vào năm 2016 và tăng 61,13% so với năm 2016. Nguồn vốn huy động trên  
dần vào năm 2017. Cụ thể, nguồn vốn huy động 24 tháng cũng có chiều hướng biến đổi giống như  
dưới 12 tháng tăng từ 206.358 triệu năm 2015 lên nguồn vốn huy động từ 12-24 tháng. Nhưng so với  
311.270 triệu vào năm 2016 (tốc độ tăng 50,84%) nguồn vốn từ 12-24 tháng thì tốc độ tăng cao hơn  
và giảm xuống còn 432.347 triệu vào năm 2017 (tốc năm 2016 tăng 46,69%, năm 2017 tăng 66,87%.  
độ tăng 38.90%). Nguồn vốn huy động từ 12-24 Đây là loại tiền rất nhạy cảm với lãi suất do thời  
tháng có xu hướng tăng từ 82.560 triệu năm 2015 gian nhàn rỗi được dài, khách hàng đã kế hoạch  
lên 95.121 triệu năm 2016 (tương ứng với tốc độ hoá từ trước khi quyết định gửi vào ngân hàng theo  
Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018 Journal of Science and Technology  
101  
ISSN 2354-0575  
những kỳ hạn nhất định. Trong khoản tiền gửi này, khách hàng. Thêm vào đó tình hình kinh tế trên địa  
chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm của dân cư.  
bàn ngày càng phát triển là nguyên nhân chính dẫn  
* Phân tích nguồn vốn huy động theo loại đến tiền gửi của khách hàng ngày càng tăng.  
Tiền gửi ngoại tệ cũng tăng về quy mô  
tiền:  
Qua Bảng 2.1 ta thấy, tiền gửi nội tệ và nguyên nhân là do Ngân hàng Nhà nước đã tăng  
ngoại tệ đều tăng về quy mô năm 2016, nội tệ tăng tỷ giá hối đoái giữa tiền Việt Nam và Đô La Mỹ,  
46,21% (tương ứng với 131.073 triệu) và ngoại tệ EURO. Nguyên nhân thứ hai là do đầu năm 2017  
tăng 7.22% (2.981 triệu VND quy đổi) so với năm có chính sách quản lý chặt chẽ về giao dịch ngoại  
2015. Năm 2017 xu hướng huy động tiền nội tệ tệ. Nên lượng ngoại tệ giao dịch trên thị trường ít  
vẫn tăng mạnh với tốc độ tăng 47.8% (tương ứng đi, khách hàng có xu hướng gửi vào ngân hàng tăng  
198.225 triệu), huy động bằng ngoại tệ tăng 36.51% lên.Thêm vào đó hoạt động xuất nhập khẩu của một  
(tương ứng với 16.155 triệu VND quy đổi) so với số doanh nghiệp trong khu vực phát triển, lượng  
năm 2016. Có được kết quả trên là do chi nhánh đã tiền gửi ngắn hạn của các doanh nghiệp này tăng và  
không ngừng nâng cao uy tín, chế độ đãi ngộ với chủ yếu là đồng USD và EURO.  
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn  
(Nguồn: Số liệu từ Bảng 2.1)  
Tuy nhiên nếu xét về cơ cấu huy động theo  
Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư vẫn là nguồn  
loại tiền qua biểu đồ trên ta thấy tiền gửi nội tệ luôn vốn chủ yếu mà ngân hàng huy động được. Nó  
chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng năm 2015 luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn  
tỷ trọng tiền gửi nội tệ là 87,3%, năm 2016 là 90,36 huy động và tăng mạnh qua các. Năm 2015, nguồn  
và sang năm 2017 tăng lên 91,02%. Tiền gửi ngoại vốn huy động được từ dân cư chỉ có 276.495 triệu,  
tệ có xu hướng giảm về cơ cấu trong tổng vốn huy chiếm tỷ trọng 85.1% so với tổng nguồn vốn huy  
động.  
động. Sang năm 2016, số tiền huy động được đã  
Nguyên nhân có sự chênh lệch về cơ cấu tăng lên 381.855 triệu (tương ứng tăng 105.360 triệu  
giữa tiền gửi nội tệ và ngoại tệ là do lãi suất huy với tốc độ tăng 38,11%), chiếm tỷ trọng 83,20% so  
động tiền ngoại tệ thấp hơn so với nội tệ. Thêm vào với nguồn vốn huy động. Năm 2017, số tiền huy  
đó đây là địa bàn phát triển mạnh về kinh tế nông động từ dân cư tăng mạnh với 591.713 triệu chiếm  
nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu là tỷ trọng 87.88%, tốc độ tăng so với năm 2016 là  
doanh nghiệp Việt Nam nên lượng tiền gửi chủ yếu 54,96% tương ứng tăng 209.876 triệu. Có được kết  
là đồng nội tệ.  
quả trên là nhờ ngân hàng đã luôn nghiên cứu, tìm  
tòi, đưa ra những biện pháp chỉ đạo cụ thể nhằm thu  
hút vốn nhàn rỗi trong dân cư.  
* Phân tích nguồn vốn theo thành phần kinh  
tế:  
Bên cạnh đó, nền kinh tế ở địa phương ngày  
càng phát triển, thu nhập của mọi tầng lớp dân cư  
ngày càng tăng, đặc biệt kinh tế nông nghiệp ở khu  
vực Khoái Châu phát triển mạnh. Người dân thu  
Cơ cấu nguồn vốn huy động rất đa dạng gồm  
có tiền gửi của dân cư, tiền gửi của các tổ chức kinh  
tế, tiền gửi của các tổ chức tín dụng và tiền gửi kho  
bạc.  
Journal of Science and Technology  
102 Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018  
ISSN 2354-0575  
hoạch hoa màu và cây ăn quả đạt năng suất cao và thành một tập đoàn ngân hàng đa năng. Cùng với  
giá trị kinh tế lớn. Thêm vào đó, mặc dù nền kinh việc mở rộng mạng lưới, Ngân hàng tập trung phát  
tế nước ta nhìn chung là khó khăn, tuy nhiên những triển mạnh mẽ dịch vụ ngân hàng bán lẻ cũng như  
hộ gia đình buôn bán nhỏ lẻ ở địa phương thu nhập các dịch vụ ngân hàng điện tử như: Mobile Bing,  
vẫn ổn định và khá giả, tiết kiệm trong dân cư tăng Internet Bing, thẻ ATM, mạng lưới máy chấp nhận  
và tạo điều kiện thuận lợi cho NHNo & PTNT chi thẻ POS… Từ đó tăng cường cho công tác huy đông  
nhánh Khoái Châu huy động vốn.  
vốn một cách hiệu quả và quy mô ngày càng mở  
Bộ phận tiền gửi của các tổ chức kinh tế rộng.  
ngày càng giảm, cả về qui mô lẫn tỷ trọng. Năm  
Về quy mô huy động vốn: Với mục tiêu và  
2015, tiền gửi của bộ phận này đạt 8.935 triệu, chiến lược kinh doanh nhằm không ngừng mở rộng  
chiếm tỷ trọng 2.75% tổng nguồn vốn nhưng năm quy mô, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh,  
2016 giảm xuống còn 7.986 triệu chiếm tỷ trọng NHNo & PTNT chi nhánh Khoái Châu đặt ra  
1,74% (tốc độ giảm 10,62%), sang năm 2017 thì phương châm tập trung khai thác nguồn nhàn rỗi  
qui mô tiền gửi của bộ phận này tiếp tục giảm còn của các thành phần kinh tế một cách có hiệu quả,  
7.462 triệu, chiếm tỷ trọng 1,11% (giảm 6,56%). Sự chú trọng hơn tới những đối tượng trong ngành để  
giảm sút cả về qui mô lẫn tỷ trọng này là do hoạt tài trợ cho những nhu cầu ngày càng tăng của danh  
động kinh doanh của doanh nghiệp trong hai năm mục tài sản. Trong những năm trở lại đây, vốn huy  
2016 và 2017 bị tác động trực tiếp của nền kinh tế, động của NHNo & PTNT chi nhánh Khoái Châu  
hiệu quả kinh doanh giảm sút, lợi nhuận thấp nên tăng dần qua các năm tạo điều kiện thuận lợi cho  
tiền gửi của các tổ chức kinh tế chủ yếu là các khoản ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay và đầu  
tiền gửi ngắn hạn vì thế mà giảm sút.  
tư của mình.  
Về cơ cấu: Cũng giống các ngân hàng thương  
Tiền gửi kho bạc cũng chiếm một tỷ lệ đáng  
kể trong tổng nguồn vốn huy động, năm 2015, số mại khác, nguồn huy động chủ yếu của là nguồn  
lượng tiền gửi của kho bạc là 39.379 triệu chiếm ngắn hạn. Trong nguồn tiền gửi, tiền gửi không kỳ  
12.12% trong tổng nguồn vốn huy động, năm 2016 hạn và kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng  
lượng tiền gửi tăng lên 68.844 triệu chiếm tỷ trọng cao một mặt tạo điều kiện tăng số dư và giảm chi  
15% và tăng 74,83% so với năm 2016, năm 2017 phí đầu vào, mặt khác giúp ngân hàng mở rộng các  
tiếp tục tăng lên là 73.814 triệu tương ứng với dịch vụ liên quan đến huy động vốn như phát hành  
10,96% với tốc độ tăng là 7,22% so với năm 2016. thẻ .v.v.. Tiền gửi nội tệ và tiền gửi của các tầng lớp  
Tiền gửi kho bạc trong ngân hàng tăng vì trong 2 dân cư chiếm tỷ trọng cao và ổn định thể hiện đời  
năm 2016, 2017 các đơn vị hành chính, sự nghiệp sống của người dân khá giả, mức tiết kiệm trong  
tại khu vực huyện Khoái Châu đều chi trả lương cho dân cư tăng lên.  
các bộ công chức, viên chức qua tài khoản dẫn đến  
lượng tiền tăng lên đáng kể.  
Nguyên nhân kết quả đạt được: NHNo &  
PTNT chi nhánh Khoái Châu không ngừng lớn  
Trong cơ cấu nguồn vốn huy động thì tiền mạnh cả về quy mô và cơ cấu, phát triển một mạng  
gửi của các tổ chức tín dụng là không đáng kể, năm lưới huy động vốn rộng khắp ở tất cả các chi nhánh  
2015 chỉ chiếm có 0.03%, năm 2016 chỉ chiếm có tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm. Thương  
0,05% và năm 2017 tăng lên 0.06% so với tổng hiệu của ngân hàng ngày càng có chỗ đứng tin cậy,  
nguồn vốn huy động, mặc dù nguồn vốn huy động vững chắc trong lòng khách hàng. Trong công tác  
từ các tổ chức tín dụng có xu hướng tăng nhưng điều hành và quản lý vĩ mô, NHNo & PTNT chi  
chi nhánh không chú trọng nhiều đến việc huy động nhánh Khoái Châu đã sớm đề ra những mục tiêu,  
vốn từ tổ chức tín dụng. Trong thời gian tới thì khả nhiệm vụ và biện pháp huy động vốn hợp lý, luôn  
năng trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân bổ sung và hoàn chỉnh các quy chế theo hướng phát  
hàng sẽ không còn có bộ phận này.Vì hầu hết các tổ huy quyền chủ động sáng tạo. Là một ngân hàng  
chức tín dụng chỉ để tiền gửi không kỳ hạn tại ngân thương mại cổ phần nhà nước do vậy ngân hàng rất  
hàng và đây cũng là tổ chức với hoạt động chủ yếu được sự quan tâm, chỉ đạo của nhà nước. Chính vì  
là đi vay để cho vay nên việc sử dụng đồng vốn của thế đem lại lợi thế cho NHNo & PTNT chi nhánh  
họ để sinh lời không có hiệu quả.  
Khoái Châu trong hoạt động kinh doanh.  
Ngoài ra đội ngũ cán bộ ngân hàng là những  
người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt. Đồng  
2.3. Một số kết quả đạt được trong công tác huy  
động vốn tại NHNo & PTNT chi nhánh Khoái Châu thời, ngân hàng đã tạo dựng một môi trường làm  
việc hấp dẫn và thuận lợi nhằm thu hút nhân viên  
giỏi, luôn khuyến khích người lao động học tập,  
nâng cao trình độ. Đây cũng là một lợi thế của ngân  
Ngân hàng NHNo& PTNT Việt Nam nói  
chung và NHNo & PTNT chi nhánh Khoái Châu  
nói riêng luôn vươn tới với mục tiêu phát triển trở  
Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018 Journal of Science and Technology  
103  
ISSN 2354-0575  
hàng trong hoạt động huy động vốn.  
lợi thế là ngân hàng thương mại cổ phần của nhà  
Tóm lại: Nhìn chung trong 3 năm qua, nước, NHNo & PTNT chi nhánh Khoái Châu luôn  
công tác huy động vốn của ngân hàng đã có nhiều tạo được uy tín và lòng tin đối với các tổ chức và  
chuyển biến tích cực. Quy mô vốn huy động có xu mọi tầng lớp dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho  
hướng tăng, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ cho ngân hàng trong hoạt động huy động vốn.  
nhu cầu vay vốn của khách hàng. Có được điều này  
là NHNo & PTNT chi nhánh Khoái Châu luôn coi Lời cảm ơn  
trọng và quan tâm đến công tác huy động vốn, có  
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trung tâm  
những chiến lược thu hút vốn hợp lý, tận dụng mọi Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học và Công nghệ,  
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư thông qua việc Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên thông  
đa dạng hóa hình thức huy động. Đồng thời, với qua đề tài mã số UTEHY.T006.P1718.04.  
Tài liệu tham khảo  
[1]. Báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Khoái  
Châu các năm 2015- 2017.  
[2]. Báo cáo tổng kết hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh  
huyện Khoái Châu các năm 2015- 2017.  
[3]. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội 2017.  
[4]. Sổ tay tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.  
CAPITAL MOBILIZATION OF  
VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT  
-KHOAI CHAU BRANCH  
Abstract:  
Particularly in banking, capital is the decisive factor for all business activities. In fact, commercial  
banks now own only a small percentage of capital mobilized, borrowed capital and other capital. In  
particular, capital mobilization always occupy the largest proportion and stability. Therefore, it can be  
said that the mobilization of capital plays a big role in determining the operation and development of  
commercial banks. Bank for Agriculture and Rural Development - Khoai Chau district branch as well as all  
other banks in the orientation of development, raising capital mobilization is still the top priority. Research  
on bank operations in recent years shows that banks always take measures to increase capital mobilization  
and achieve certain results, contributing to enhance prestige and competitiveness in business.  
Keywords: Commercial banks, capital mobilization.  
Journal of Science and Technology  
104 Khoa học & Công nghệ - Số 20/Tháng 12 - 2018  
pdf 6 trang yennguyen 12300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Khoái Châu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhoat_dong_huy_dong_von_cua_ngan_hang_nong_nghiep_va_phat_tri.pdf