Nghiên cứu các nhân tố tác động đến động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng: Trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC  
LÀM VIỆC VÀ SỰ GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN VỚI NGÂN HÀNG:  
TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM KHU VỰC  
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG  
RESEARCH ON FACTORS AFFECTING EMPLOYEES' MOTIVATION  
AND ENGAGEMENT WITH BANKS: THE CASE OF VIETNAM BANK  
FOR AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT IN THE MEKONG  
DELTA REGION  
NCS. Lê Hoàng Thuya1  
Tóm tắt – Nghiên cứu được thực hiện nhằm kiểm định mối quan hệ giữa  
các nhân tố tác động đến động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên với ngân  
hàng, trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khu  
vực Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả cho thấy có mối quan hệ giữa 11 nhân tố  
đến động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng: (1) đặc điểm  
công việc, (2) đào tạo – thăng tiến, (3) tiền lương, (4) phúc lợi, (5) cấp trên, (6)  
đồng nghiệp, (7) đánh giá thành tích, (8) chính sách lao động, (9) điều kiện làm  
việc, (10) áp lực công việc và (11) rủi ro tác nghiệp. Từ đó, tác giả đưa ra gợi ý  
cho những nhà quản trị ngân hàng thực hiện quản trị nhân sự ngân hàng tốt hơn.  
Từ khóa: động lực làm việc, sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng, quản  
trị nhân sự ngân hàng.  
1.  
GIỚI THIỆU  
Trong thời đại ngày nay, năng suất lao động là tiêu chuẩn đánh giá năng lực,  
hiệu quả làm việc của các nhà quản trị ngân hàng, kết quả làm việc và năng lực.  
Tuy nhiên, rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả  
làm việc của các nhà quản trị và người lao động, trong đó có nguyên nhân động  
lực làm việc. Khi có động lực làm việc, năng suất lao động sẽ tăng. Farhaan  
Arman [1] cho rằng: nếu nhân viên có động lực thì họ làm việc đạt từ 80-90%  
hiệu suất, tỉ lệ nghỉ việc thấp, nghỉ phép thấp. Kovach [2] chỉ ra rằng, vấn đề lớn  
nhất của quản lí là cảm nhận chính xác các yếu tố thúc đẩy động lực làm việc của  
1 Trường Đại học Trà Vinh; Email: thuyatravinh180@gmail.com  
28  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
nhân viên. Một loạt các nghiên cứu chỉ ra rằng, sự gắn bó với tổ chức là kết quả  
của các biến số thuộc về cá nhân, các trạng thái vai trò và các biến số thuộc về  
môi trường làm việc và được coi như công cụ dự báo về sự vắng mặt thường  
xuyên tại doanh nghiệp, hiệu suất công việc và doanh thu. Cheng and Chew [3] đã  
chỉ ra rằng sự gắn bó của nhân viên với tổ chức bao gồm tám yếu tố tác động: (1)  
sự phù hợp với tổ chức, (2) lương, (3) khen thưởng và công nhận, (4) đào tạo và  
phát triển nghề nghiệp, (5) cơ hội nghề nghiệp đầy thách thức, (6) hành vi lãnh  
đạo, (7) văn hóa và chính sách công ti, (8) môi trường làm việc thỏa đáng. Ranya  
Nehmech [4] cho rằng sự gắn bó của nhân viên với tổ chức có ảnh hưởng lớn đến  
kết quả hoạt động của tổ chức. Bryant [5] chỉ ra rằng một cá nhân có sự gắn bó  
với tổ chức là yếu tố quan trọng để đạt được lợi thế cạnh tranh. Từ đó, giả thuyết  
đặt ra là khi có động lực làm việc tại một tổ chức như ngân hàng thì người lao  
động có gắn bó lâu dài với ngân hàng đó hay không là một giả thuyết cần kiểm  
định. Chính vì vậy, nghiên cứu này đánh giá mối quan hệ của 11 nhân tố tác động  
đến động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng – trường hợp  
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khu vực Đồng bằng  
sông Cửu Long.  
2.  
2.1. Cơ sở lí thuyết  
Khái niệm về động lực làm việc: Theo Steers et al. [6], động lực làm việc là  
CƠ SỞ lí THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng  
tới việc đạt mục tiêu của tổ chức; là sự thôi thúc, sự kiên định và bền bỉ trong quá  
trình làm việc. Định nghĩa này cũng được Mitchell et al. [7] thống nhất và cho  
rằng: động lực là quá trình cho thấy sức mạnh, sự kiên định và sự bền bỉ trong nỗ  
lực cá nhân nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu.  
Khái niệm về sự gắn bó tổ chức: Homans [8] và Becker [9] cho rằng, gắn  
bó của người lao động với tổ chức được xem như là kết quả của mối quan hệ trao  
đổi giữa cá nhân và tổ chức. Mowday et al. [10] khẳng định sự gắn bó gắn liền với  
lòng trung thành và cũng đưa ra ba thành phần của sự gắn bó, đó là đồng nhất với  
mục tiêu và giá trị của tổ chức, mong muốn là thành viên của tổ chức và sẵn lòng  
nỗ lực vì tổ chức. Mowday et al. [10] định nghĩa gắn bó với tổ chức là một niềm  
tin mạnh mẽ, chấp nhận những mục tiêu và các giá trị của tổ chức, một sự sẵn  
sàng phát huy, nỗ lực đối với tổ chức và là một mong muốn nhất định để duy trì  
thành viên tổ chức.  
Các mô hình lí thuyết nền trong nghiên cứu  
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow: Năm 1943, Maslow [11] đã phát  
triển lí thuyết về “thứ bậc nhu cầu” của con người (Hierarchy of Need) gồm năm  
cấp bậc. Ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc  
theo hình kim tự tháp, trong đó, các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì  
các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước. Nhưng bản hoàn chỉnh  
29  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
và đầy đủ nhất của lí thuyết này được đưa ra vào năm 1954, năm thứ bậc nhu cầu  
đó lần lượt là: (1) nhu cầu sinh học, (2) nhu cầu an toàn, (3) nhu cầu xã hội, (4)  
nhu cầu được tôn trọng và (5) nhu cầu thể hiện mình.  
Lí thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg: Từ cuối những năm 1950,  
F. Herzberg [12] được cho là người tiên phong trong lí thuyết động viên. Ông đã  
phỏng vấn một nhóm nhân viên và phát hiện ra nguyên nhân tạo nên sự bất mãn  
và thỏa mãn với công việc. Từ đó, F. Herzberg đã phát triển một lí thuyết rằng: có  
hai nhân tố ảnh hưởng đến hành vi nhân viên, đó là nhân tố động viên và nhân tố  
duy trì. Trong đó:  
- Các nhân tố tạo sự động viên gồm: (1) thành tích, (2) sự thừa nhận, (3)  
trách nhiệm, (4) sự tiến bộ, (4) bản thân công việc, (5) cơ hội phát triển;  
- Các nhân tố duy trì gồm: (1) thu nhập, (2) lãnh đạo/giám sát, (3) mối quan  
hệ với người giám sát, (4) mối quan hệ với đồng nghiệp, (5) các chính sách công  
ti và quản trị, (6) điều kiện làm việc, (7) nhân tố cá nhân, (8) địa vị, (9) sự bảo  
đảm công việc.  
Lí thuyết gắn bó tổ chức: Năm 1991, Meyer et al. [13] đưa ra lí thuyết ba  
thành tố về sự gắn bó của nhân viên với tổ chức: (1) gắn bó dựa trên cảm xúc (tình  
cảm), (2) gắn bó dựa trên tính toán, (3) gắn bó dựa trên chuẩn mực (đạo đức).  
Dựa vào mô hình lí thuyết nền và lược khảo các tài liệu nghiên cứu trong và  
ngoài nước, tác giả kế thừa chín nhóm nhân tố: (1) đặc điểm công việc, (2) đào  
tạo – thăng tiến, (3) tiền lương, (4) phúc lợi, (5) cấp trên, (6) đồng nghiệp, (7)  
đánh giá thành tích, (8) chính sách lao động, (9) điều kiện làm việc; đồng thời,  
chúng tôi bổ sung vào mô hình thêm hai nhân tố: (1) áp lực công việc, (2) rủi ro  
tác nghiệp tác động đến động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên: trường hợp  
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khu vực Đồng bằng  
sông Cửu Long vào mô hình nghiên cứu như Hình 1.  
30  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
Đặc điểm công  
H1  
Đào tạo - Thăng  
H2  
Tiền lương  
H3  
Phúc lợi  
H4  
H5  
Sự gắn  
bó của  
nhân  
C
ấ
p trên  
H6  
H12  
Động  
Đồng nghiệp  
viên với  
ngân  
H7 H8  
H9  
lực làm  
Đánh giá thành  
việc  
Chính sách lao động  
H10  
Điều kiện làm việc  
Áp lực công việc  
H11  
Rủi ro tác nghiệp  
Hình 1. Mô hình các nhân tố tác động đến động lực làm việc và sự gắn bó của  
nhân viên với ngân hàng.  
(Nguồn: Đề xuất của tác giả)  
Tác giả đề xuất 12 giả thuyết nghiên cứu như sau:  
(1) Giả thuyết H1: Đặc điểm công việc có tác động đến động lực làm việc  
và sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng;  
(2) Giả thuyết H2: Đào tạo – thăng tiến có tác động đến động lực làm việc  
và sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng;  
(3) Giả thuyết H3: Tiền lương có tác động đến động lực làm việc và sự gắn  
bó của nhân viên với ngân hàng;  
(4) Giả thuyết H4: Phúc lợi có tác động đến động lực làm việc và sự gắn bó  
của nhân viên với ngân hàng;  
(5) Giả thuyết H5: Cấp trên có tác động đến động lực làm việc và sự gắn bó  
của nhân viên với ngân hàng;  
(6) Giả thuyết H6: Đồng nghiệp có tác động đến động lực làm việc và sự  
gắn bó của nhân viên với ngân hàng;  
(7) Giả thuyết H7: Đánh giá thành tích tác động đến động lực làm việc và sự  
gắn bó của nhân viên với ngân hàng;  
31  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
(8) Giả thuyết H8: Yếu tố chính sách lao động có tác động đến động lực làm  
việc và sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng;  
(9) Giả thuyết H9: Điều kiện môi trường làm việc có tác động đến động lực  
làm việc và sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng;  
(10) Giả thuyết H10: Áp lực công việc có tác động đến động lực làm việc và  
sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng;  
(11) Giả thuyết H11: Rủi ro tác nghiệp có tác động đến động lực làm việc  
và sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng;  
(12) Giả thuyết H12: Động lực làm việc có tác động đến sự gắn bó của nhân  
viên với ngân hàng.  
Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng khảo sát là nhân viên và lãnh đạo  
làm việc trong lĩnh vực tín dụng và kế toán tại năm Ngân hàng Nông nghiệp và  
Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh khu vực Đồng bằng sông  
Cửu Long, gồm các chi nhánh: Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long và Cần  
Thơ. Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu được thu thập  
thông qua Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, Trưởng phòng Kế toán – Ngân  
quỹ, Giám đốc Phòng Giao dịch của năm chi nhánh trên, chúng tôi phát phiếu  
khảo sát cho các đối tượng là nhân viên tín dụng và giao dịch viên, tỉ lệ 50% nhân  
viên tín dụng và 50% nhân viên giao dịch viên trong năm 2019. Kết quả thu về  
547 phiếu trả lời đạt yêu cầu.  
3.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Phân tích Cronbach’s Alpha: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho  
thấy 25/83 biến quan sát có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,5 nên bị loại. Sau khi  
loại 25 biến quan sát và phân tích lại, tất cả các thang đo đều có hệ số Cronbach’s  
Alpha lớn hơn 0,6 và biến quan sát còn lại đều có hệ số tương quan biến tổng lớn  
hơn 0,5. Như vậy, chúng tôi giữ lại 58 biến quan sát của 15 thang đo để phân tích  
tiếp theo.  
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
Thang đo các biến độc lập: Kết quả phân tích FEA của thang đo các biến  
độc lập cho thấy KMO = 0,864 > 0,5 và giá trị kiểm định mức ý nghĩa Sig đạt 0%,  
thỏa điều kiện để mô hình phân tích nhân tố khám phá đạt sự thích hợp; tổng  
phương sai trích = 68,243% tổng biến thiên của mẫu khảo sát > 50%, điều này có  
nghĩa khả năng giải thích được trên 50% giá trị thực tế; nhân tố thỏa điều kiện chỉ  
số Eigen-value = 1,223 > 1 đạt ý nghĩa thống kê; hệ số tải nhân tố thấp nhất RR4=  
0,655 > 0,3 thỏa điều kiện để nghiên cứu đạt ý nghĩa thực tiễn. Như vậy, với  
những chỉ số trên, chúng tôi có thể kết luận: mô hình phân tích nhân tố hoàn toàn  
có ý nghĩa thực tiễn, khả năng giải thích cho thực tế cao.  
32  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
Thang đo các biến phụ thuộc:  
-
Thang đo động lực làm việc: Chỉ số KMO đạt 0,796 > 0,5 và giá trị  
kiểm định mức ý nghĩa Sig đạt 0%, kết quả này thỏa điều kiện để mô hình phân  
tích nhân tố khám phá đạt yêu cầu. Do tổng phương sai trích = 51,846% > 50%  
nên kết quả đạt yêu cầu và có thể phân tích các nghiên cứu tiếp theo. Nhân tố thỏa  
điều kiện chỉ số Eigen-value = 3,027 > 1 có ý nghĩa thống kê.  
-
Thang đo sự gắn bó: Chỉ số KMO đạt 0,868 > 0,5 và giá trị kiểm định  
mức ý nghĩa Sig đạt 0%, kết quả này thỏa điều kiện để mô hình phân tích nhân tố  
khám phá đạt yêu cầu. Do tổng phương sai trích = 72,197% > 50% nên kết quả đạt  
yêu cầu và có thể phân tích các nghiên cứu tiếp theo.  
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)  
Hình 2 cho thấy kết quả phân tích mô hình CFA tới hạn của tất cả thang đo  
phù hợp với dữ liệu thị trường thể hiện qua các chỉ số: Chi-square = 2.674,393;  
bậc tự do df = 1490 (P = 0,000 < 0,005), Chi-square/df = 1,795 < 3; IFI = 0,943,  
TLI = 0,937, CFI = 0,943 > 0,90; RMSEA = 0,038 < 0,08. Như vậy, các chỉ số  
trên cho thấy dữ liệu khảo sát đủ điều kiện cho phân tích tiếp theo và phù hợp với  
trường hợp nghiên cứu.  
Hình 3 cho thấy kết quả phân tích cấu trúc tuyến SEM, mô hình hình lí  
thuyết (Hình 1) có 1,520 bậc tự do với giá trị thống kê Chi bình phương 2.780,557  
(P = 0,000). Tuy nhiên, khi điều chỉnh với bậc tự do cho thấy Chi-square/df  
=1,829 < 5, giá trị này cho thấy mô hình đạt mức thích hợp với dữ liệu thị trường.  
Hơn nữa, các chỉ tiêu đánh giá mức độ phù hợp khác đều đạt yêu cầu: IFI =  
0,940; TLI = 0,934; CFI = 0,939 > 0,9 và RESEA = 0,039 < 0,08. Như vậy, chúng  
ta có thể kết luận là mô hình này thích hợp với dữ liệu thị trường.  
Kết quả kiểm định giả thuyết  
Kết quả ước lượng (chuẩn hóa) các tham số chính của mô hình được trình  
bày trong Bảng 1 cho thấy các mối quan hệ trong mô hình đều có ý nghĩa thống  
kê vì có giá trị P < 0,05; thêm vào đó, kết quả này cũng cho chúng ta kết luận là  
các thang đo lường của các khái niệm trong mô hình đạt giá trị liên hệ lí thuyết.  
Vì mỗi một đo lường có mối quan hệ với các đo lường khác nhau như đã kì vọng  
về mặt lí thuyết.  
33  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
Hình 2: Mô hình CFA tới hạn  
34  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
Hình 3. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM lần 2 (chuẩn hóa)  
Chi-square = 2.780,557; df = 1,520; p = 0,000; Chi-square/df =1,829; IFI = 0,940;  
TLI = 0,934; CFI = 0,939; RESEA = 0,039  
Bảng 1. Kết quả kiểm định giả thuyết  
Kết luận  
Ước  
lượng  
Tương quan  
S.E.  
C.R.  
P
giả thuyết  
Động lực <--- Đặc  
điểm công việc  
Chấp nhận giả  
thuyết H1  
0,222 0,048  
4,668  
0,000  
0,031  
0,010  
0,011  
0,004  
Động lực <--- Đào tạo  
– Thăng tiến  
Chấp nhận giả  
thuyết H2  
-0,097 0,045 -2,152  
Động lực <--- Tiền  
lương  
Chấp nhận giả  
thuyết H3  
0,120 0,047  
0,123 0,048  
0,159 0,055  
2,567  
2,558  
2,881  
Chấp nhận giả  
thuyết H4  
Động lực <--- Phúc lợi  
Động lực <--- Cấp  
trên  
Chấp nhận giả  
thuyết H5  
35  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
Kết luận  
Ước  
lượng  
Tương quan  
S.E.  
C.R.  
P
giả thuyết  
Động lực <--- Đồng  
nghiệp  
Chấp nhận giả  
thuyết H6  
0,104 0,046  
2,268  
0,023  
0,005  
0,000  
0,008  
0,005  
0,016  
0,035  
Động lực <--- Đánh  
giá thành tích  
Chấp nhận giả  
thuyết H7  
-0,178 0,063 -2,805  
Động lực <--- Chính  
sách lao động  
Chấp nhận giả  
thuyết H8  
0,169 0,045  
3,736  
Động lực <--- Điều  
kiện làm việc  
Chấp nhận giả  
thuyết H9  
-0,130 0,049 -2,647  
-0,131 0,047 -2,790  
Động lực <--- Áp lực  
công việc  
Chấp nhận giả  
thuyết H10  
Động lực <--- Rủi ro  
tác nghiệp  
Chấp nhận giả  
thuyết H11  
0,100 0,041  
0,085 0,040  
2,418  
2,108  
Gắn bó <--- Động lực  
làm việc  
Chấp nhận giả  
thuyết H12  
Kết quả kiểm định Bootstrap  
Để kiểm định độ tin cậy của các hệ số ước lượng, tác giả tiến hành kiểm định  
Bootstrap đối với mô hình nghiên cứu chính thức với số lượng mẫu lặp lại N =  
1.000 lần.  
Kết quả phân tích Bootstrap (Bảng 2) cho thấy, sự chênh lệch giữa giá trị  
trung bình của mô hình ban đầu và mô hình phân tích Bootstrap không có sự  
chênh lệch nhiều, điều này thể hiện qua hệ số Bias/SE-Bias, thông cột C.R đều  
nhỏ hơn 2.  
36  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
Bảng 2. Kết quả phân tích BOOTSTRAP  
Sai số của  
giá trị  
chênh lệc  
SE-Bias  
Giá trị  
kiểm  
định  
Giá trị  
chênh  
lệch Bias  
Trung  
Bình  
Quan hệ  
SE  
SE-SE  
(C.R)  
Động lực <- Điều  
kiện  
-
0,053  
0,050  
0,069  
0,056  
0,049  
0,060  
0,001  
0,001  
0,002  
0,001  
0,001  
0,001  
-0,003  
-0,003  
0,002  
0
0,002  
0,002  
0,002  
0,002  
0,002  
0,002  
-1,500  
-1,500  
1,000  
0,000  
-1,500  
0,000  
0,133  
Động lực <- Phúc  
Lợi  
0,12  
Động lực <- Đánh  
giá thành tích  
-
0,176  
Động lực <- Cấp  
trên  
0,158  
0,096  
0,222  
Động lực <- Rủi  
ro tác nghiệp  
-0,003  
0
Động lực <- Đặc  
điểm công việc  
Động lực <-  
Chính sách lao  
động  
0,045  
0,001  
0,17  
0
0,001  
0,000  
Động lực <- Đồng  
nghiệp  
0,047  
0,055  
0,048  
0,046  
0,048  
0,001  
0,001  
0,001  
0,001  
0,001  
0,102  
0,119  
-0,001  
-0,001  
0,003  
0,001  
0,001  
0,001  
0,002  
0,002  
0,001  
0,002  
-1,000  
-0,500  
1,500  
1,000  
0,500  
Động lực <- Tiền  
lương  
Động lực <- Đào  
tạo - Thăng tiến  
-
0,094  
Động lực <- Áp  
lực công việc  
-
0,129  
Gắn bó <- Động  
lực làm việc  
0,086  
37  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
4.  
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU  
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 11 nhân tố tác động đến động lực làm việc  
và nhân tố động lực làm việc tác động đến sự gắn bó của nhân viên với ngân  
hàng. Trong đó, hai nhân tố phát hiện mới của tác giả đưa vào mô hình nghiên  
cứu là nhân tố áp lực công việc và nhân tố rủi ro tác nghiệp đã tác động đến động  
lực làm việc; phát hiện mới thứ hai là nhân tố động lực làm việc tác động đến sự  
gắn bó của nhân viên ngân hàng. Đến đây, chúng tôi có thể kết luận rằng tác giả  
nghiên cứu thành công các giả thuyết đã đặt ra. Dựa vào kết quả nghiên cứu trên,  
tác giả đưa ra hàm ý quản trị cho các nhà quản trị ngân hàng như sau:  
Thứ nhất, trong 11 nhân tác động đến động lực làm việc, nhân tố đánh giá  
thành tích của nhân viên là tác động mạnh nhất. Do đó, các nhà quản trị cần thiết  
lập một bộ tiêu chí đánh giá công việc khoa học hợp lí theo từng vị trí việc làm.  
Trước tiên, các ngân hàng phải xây dựng được tiêu chí giao khoán cụ thể từng vị  
trí, phù hợp với trình độ mỗi người, công bằng trong giao khoán; khi trả lương,  
khen thưởng cho nhân viên, các ngân hàng cần dựa trên kết quả giao khoán, vị trí  
việc làm, linh hoạt trong tính toán trả lương, khen thưởng cho nhân viên, tránh  
gây so sánh hơn thua trong việc trả lương, khen thưởng cũng như ghi nhận thành  
tích mà người lao động đã thực hiện, đánh giá đúng những gì nhân viên đã cống  
hiến cho dù không hoàn thành 100% công việc giao.  
Thứ hai, chính sách lao động của ngân hàng cần thực hiện đúng với quy  
định của ngân hàng, ngân hàng cần tạo mọi điều kiện cần thiết cho nhân viên làm  
việc, tránh tình trạng văn bản quy định rồi nhưng lại viện giải nhiều lí do mà  
không thực hiện theo quy định.  
Thứ ba, trong ngành ngân hàng, áp lực công việc là rất lớn, nhất là các chỉ  
tiêu giao khoán huy động vốn, cho vay, dịch vụ… Đây là một trong những nguyên  
nhân tác động mạnh đến động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên với ngân  
hàng. Vì nếu ngân hàng giao khoán quá sức của nhân viên thì nhân viên sẽ không  
còn động lực làm việc, gây tâm lí chán nản cho nhân viên, làm việc với tâm lí  
nặng nề lúc nào cũng lo sợ chỉ tiêu kinh doanh không hoàn thành.  
Thứ tư, điều kiện làm việc là nhân tố cũng rất quan trọng tác động mạnh đến  
động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên. Đôi khi những chính sách của ngân  
hàng không phải là tốt nhất đối với nhân viên nhưng điều kiện làm việc gây ảnh  
hưởng rất lớn.  
Thứ năm, tiền lương và phúc lợi của nhân hàng cũng tác động mạnh đến  
động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên. Muốn giữ chân được các nhân viên  
giỏi, trung thực thì ngân hàng nên sử dụng tiền lương phù hợp với từng vị trí làm  
việc, nhất là chế độ đãi ngộ những nhân viên tín dụng.  
Thứ sáu, rủi ro tác nghiệp tác động đến động lực làm việc của nhân viên. Để  
hạn chế rủi ro tác nghiệp, các ngân hàng nên:  
38  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
(1) Hoàn thiện cho mình một quy trình, quy chế đảm bảo một cách cụ thể,  
minh bạch để tất cả các nhân viên khi làm việc, tác nghiệp đều phải tuân theo  
những quy trình đó. Một quy trình cụ thể, một hệ thống hoạt động có ý thức thì  
những rủi ro trong quá trình tác nghiệp sẽ bị loại bỏ đi rất nhiều;  
(2) Xây dựng văn hoá quản trị rủi ro tác nghiệp cho nhân viên: mỗi đơn vị,  
tổ chức xây dựng được một bộ quy tắc ứng xử, một văn hoá cho tổ chức của mình  
thì đó chính là một thành công lớn bước đầu.  
Thứ bảy, các ngân hàng cần thực hiện chính sách khuyến khích nhân viên tự  
học, tự nghiên cứu bằng kinh phí của ngân hàng; hoàn thiện các chính sách đề bạt  
– thăng tiến cho nhân viên xuất sắc. Không ngừng nâng cao cơ cấu tổ chức, tạo  
tính năng động trong sự phát triển hướng tới sự hứng khởi trong công việc cho  
nhân viên.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Farhaan Arman. Employees motivation at Areco India manufacturing private  
Limited. The M.B.A Degree Course of Bangalore University, June, 38; 2009.  
[2]. Kovach, K.A. “Employee motivation: Addressing a crucial factor in your  
organizations performance”. Employment Relations Today; 1995; 22 (2):pp.  
93-107.  
[3]. Cheng, J. & Chew, L. The influence of human resource mangement practices on  
the retention of core employees of Australian organisations. An Empirical Study.  
[PhD thesis]. Murdoch University; 2004.  
[4]. Ranya Nehmeh. What is organizational commitment, why should managers  
want it in their workforce and is there any cost effective way to secure it?  
Swiss Management Center. 2009.  
[5]. Bryant. The power stroke of myosin VI and the basis of reverse directionary.  
Proc. Nati.Acad.Sci.USA; 2007. Vol. 104, pp.772-777.  
[6]. Steers, R.M. and Porter, L.W Motivation and work behaviour New York: Mc  
Gorve Hill. 1983.  
[7]. Mitchell, T.R, Terrence R., Cummings, L.L and Staw, BM, “Matching  
motivation strategies with orgranizational contexts. In Reasearch in  
organizational behavior”, CT: JAI Press, Greenwich. 1997. Vol.19, pp.57-  
149.  
[8]. Homans George C. Social Behavior as Exchange. American Journal of  
Sociology; 1958. Vol. 63, No. 6, Emile Durkheim-Georg Simmel, 1858-1958,  
pp. 597-606.  
39  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
[9]. Becker Howard S. Note on the Concept of Commitment, The American Journal of  
Socialogy; (1960). Vol.66. No.1, pp. 32-40.  
[10]. Mowday RT, Poter LW and Steers RM. Employee - organization linkage.  
The psychology of commitment absenteism, and turn over_Academic Press  
inc. London. 1982.  
[11]. Maslow, A. H., A theory of human motivation, Psychological Review; 1943.  
50, pp. 370-396.  
[12]. Herzberg. Herzberg theory of motivation and maslows hierarchy of need.  
Practical Assessment, Research & Evaluation.1959; 5 (11).  
[13]. Meyer J.P & Allen N.J. A Tree-component conceptualitazaton of  
oraganization commitment. Human Resource Management Review; 1991. Vol  
1 (1), pp.61-89.  
40  
pdf 13 trang yennguyen 11700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các nhân tố tác động đến động lực làm việc và sự gắn bó của nhân viên với ngân hàng: Trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khu vực đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_nhan_to_tac_dong_den_dong_luc_lam_viec_va_su.pdf