Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại 2 - Chương 2: Quản trị hoạt động kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ khác của ngân hàng thương mại

CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ HOẠT  
ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI  
HỐI, BẢO LÃNH VÀ CÁC DỊCH  
VỤ KHÁC CỦA NHTM  
NỘI DUNG  
2.1 Quản trị kinh doanh ngoại hối  
2.2 Quản trị dịch vụ bảo lãnh  
2.3 Quản trị các dịch vụ khác  
2.1 Quản trị kinh doanh ngoại hối của NHTM  
2.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái  
2.1.2 Trạng thái ngoại tệ  
2.1.3 Quản trị các giao dịch ngoại tệ  
2.1.4 Quản trị kinh doanh vàng, bạc, đá quí  
2.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái  
- Khái niệm: Ngoại hối bao gồm các phương tiện tiền  
tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế giữa các  
quốc gia.  
Qui định ở Việt Nam, ngoại hối bao gồm: ngoại tệ,  
các phương tiện thanh toán quốc tế, giấy tờ có giá  
ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng  
tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ.  
2.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái  
b. Tỷ giá hối đoái  
- Khái niệm  
Tỷ giá là giá cả một đồng tiền được biểu thị  
thông qua đồng tiền khác.  
- Các yếu tố tác động đến tỉ giá  
+ Tác động của sức mua của đồng tiền  
+ Tác động của cung cầu ngoại hối  
+ Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế  
+ Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước  
+ Những dự đoán thị trường  
+ Các yếu tố khác.  
2.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái  
b. Tỷ giá hối đoái  
- Các loại tỉ giá  
+ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối  
Theo cách phân loại này tỷ giá bao gồm:  
- Tỷ giá mua (bid rate/ buy rate)  
- Tỷ giá bán (ask rate/ offer rate)  
- Tỷ giá giao ngay (spot rate)  
2.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái  
* Các loại tỉ giá (tiếp)  
+ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối  
- Tỷ giá kỳ hạn (forward rate)  
- Tỷ giá mở cửa (opening rate)  
- Tỷ giá đóng cửa (closing rate)  
7
2.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái  
* Các loại tỉ giá (tiếp)  
+ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối  
- Tỷ giá chuyển khoản (transfer rate)  
- Tỷ giá tiền mặt (bank note rate)  
- Tỷ giá điện hối  
- Tỷ giá thư hối  
8
2.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái  
* Các loại tỉ giá  
+ Căn cứ vào cơ chế, chính sách tỷ giá (tiếp)  
- Tỷ giá chính thức (official rate)  
- Tỷ giá trên thị trường tự do/ chợ đen (black market  
rate).  
- Tỷ giá cố định (fixed rate)  
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (freely floating rate)  
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết (managed floating rate):  
9
2.1.2 Trạng thái ngoại tệ  
a. Luồng tiền  
- Luồng tiền dương (positive cash flows - PCF)  
hay luồng tiền vào (inflows of cash): các khoản  
thu nhận tiền từ người khác (có quyền sở hữu),  
không kể nguyên nhân phát sinh gọi là luồng  
tiền dương.  
- Luồng tiền âm (negative cash flows - NCF) hay  
luồng tiền ra (outflows of cash): các khoản chi  
trả tiền cho người khác (mất quyền sở hữu) gọi  
là luồng tiền âm.  
=> Luồng tiền thường xác định trong ngày,  
tuần, tháng…  
2.1.2 Trạng thái ngoại tệ  
b. Trạng thái luồng tiền ròng (Net Cash Flow Position –  
NETCF)  
- Khái niệm: là chênh lệch giữa luồng tiền dương  
và âm tại một thời điểm, như vậy nó phản ánh  
số dư tại một thời điểm  
- Cách xác định:  
+ Trạng thái luồng tiền ròng cuối ngày (t)  
NETCF(t) = NETCF (t-1) + PCF(t) – NCF(t)  
+ Trạng thái luồng tiền ròng trong một thời kì  
(t0-t1)  
NETCF(t1) =PCF (t0-t1) - NCF (t0-t1).  
2.1.2 Trạng thái ngoại tệ  
b. Trạng thái luồng tiền ròng (Net Cash Flow Position  
– NETCF) (tiếp)  
Như vậy:  
- NETCF(t1) >0: trạng thái luồng tiền ròng  
dương  
- NETCF(t1)<0: trạng thái luồng tiền ròng âm.  
- NETCF(t1)=0: trạng thái luồng tiền cân bằng.  
2.1.2 Trạng thái ngoại tệ  
c. Trạng thái ngoại tệ (The foreign Exchange Position -  
EP)  
- Khái niệm: là các giao dịch làm phát sinh sự  
chuyển giao quyền sở hữu ngoại tệ làm phát  
sinh trạng thái ngoại tệ.  
- Các trạng thái ngoại tệ  
+ Trạng thái ngoại tệ trường/ dương (long the  
foreign currency - LFC)  
+ Trạng thái ngoại tệ đoản/ âm (short the  
foreign currency - SFC)  
2.1.2 Trạng thái ngoại tệ  
Các giao dịch làm phát sinh Các giao dịch làm phát sinh  
LFC (trạng thái trường)  
SFC (trạng thái đoản)  
1. Mua ngoại tệ (giao ngay, kì 1. Bán ngoại tệ (giao ngay, kì  
hạn) hạn)  
2. Thu lãi cho vay bằng ngoại 2. Trả lãi huy động bằng ngoại  
tệ tệ  
3. Thu phí dịch vụ bằng ngoại 3. Trả phí dịch vụ bằng ngoại  
tệ  
tệ  
4. Nhận quà biếu, viện trợ  
bằng ngoại tệ  
4. Cho, tặng, biếu, viện trợ  
bằng ngoại tệ  
5. Tiền lương, thưởng bằng  
ngoại tệ  
5. Ngoại tệ bị mất, rách nát hư  
hỏng  
2.1.2 Trạng thái ngoại tệ  
* Trạng thái ngoại tệ ròng (NEP)  
- Khái niệm: là chênh lệch giữa TSC và TSN (nội bảng  
và ngoại bảng) của một ngoại tệ tại 1 thời điểm.  
+ Nếu TSC>TSN => ngoại tệ ở trạng thái ròng  
dương.  
+ Nếu TSC<TSN => ngoại tệ ở trạng thái ròng âm.  
- Thời điểm PS trạng thái ngoại tệ: tại thời điểm kí HĐ.  
- Cách xác định NEP cho từng ngoại tệ:  
+ Tại thời điểm cuối ngày NEPt = NEPt-1+LFCt –SFCt  
+ Trong 1 thời kì NEPt = LFCt0-t – SFCt0-t.  
Phân biệt trạng thái ngoại hối và luồng tiền khi giao dịch trên  
thị trường tiền tệ và ngoại hối  
Money Market - MM  
Forex Market  
1. Đi vay và cho vay, liên quan  
đến 1 đồng tiền  
1. Mua và bán, liên quan đến 2  
đồng tiền  
2. Chuyển giao quyền sử dụng  
vốn  
2. Chuyển giao quyền sở hữu vốn  
3. Định giá thông qua tỉ giá  
3. Định giá thông qua lãi suất  
4. Tạo ra luồng tiền dương và âm  
của một đồng tiền tại các thđiểm  
khnhau  
4. Tạo ra luồng tiền dương và âm  
của hai đồng tiền tại cùng một  
thđiểm  
5. Kg làm phsinh trthái ng hối với  
tiền vay (chỉ đối với lãi vay)  
5. Làm phsinh trthái ng hối  
6. Trthái luồng tiền ròng có thể  
cân bằng thqua gdịch trên MM và  
Forex  
6. Trthái ngtệ ròng chỉ có thể làm  
cân bằng thqua gdịch trên Forex  
7. Chịu rủi ro lãi suất  
7. Chịu rủi ro tỉ giá  
2.1.3 Quản trị các giao dịch ngoại tệ  
+ Tổ chức bộ máy KD: hoạt động kinh doanh  
ngoại tệ thường được thực hiện bởi phòng kinh  
doanh ngoại tệ.  
+ Thu thập thông tin liên quan đến tỷ giá hối  
đoái =>phân tích để dự báo tỷ giá trong tương  
lai.  
+ Tổ chức triển khai các dịch vụ kinh doanh với  
với khách hàng.  
+ Áp dụng các công cụ để phòng tránh và chia  
sẻ rủi ro.  
2.1.3 Quản trị các giao dịch ngoại tệ  
* Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ  
- Hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn: Giao dịch kỳ hạn  
là loại giao dịch mua bán ngoại tệ, trong đó  
mọi điều khoản của hợp đồng giao dịch được  
định ra ở hiện tại nhưng việc thực hiện các  
điều khoản đó sẽ xảy ra trong tương lai.  
- Hợp đồng ngoại tệ hoán đổi: Là giao dịch  
mua bán ngoại tệ trong đó 2 bên đồng ý hoán  
đổi cho nhau một khối lượng ngoại tệ nhất  
định, sau một thời hạn lại hoán đổi ngược lại  
theo những tỷ giá được xác định trước.  
2.1.3 Quản trị các giao dịch ngoại tệ  
* Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ  
- Hợp đồng giao tệ quyền chọn: Giao dịch hợp  
đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người  
mua quyền có quyền nhưng không bắt buộc  
mua hoặc bán một lượng ngoại tệ nhất định  
theo tỷ giá và thời gian xác định.  
- Hợp đồng ngoại tệ tương lai: Là hợp đồng  
mua bán ngoại tệ được chuẩn hóa theo quy  
định của Sở giao dịch.  
2.1.4 Quản trị kinh doanh vàng, bạc, đá quí  
* Vai trò của hoạt động kinh doanh vàng  
của NHTM  
- Nghiệp vụ kinh doanh vàng góp phần  
mang lại thu nhập cho ngân hàng.  
- Thông qua cung cấp dịch vụ kinh doanh  
vàng cho khách hàng, NHTM còn thu được  
lợi ích từ việc quản lí tiền và vàng.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 35 trang yennguyen 16680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại 2 - Chương 2: Quản trị hoạt động kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ khác của ngân hàng thương mại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_ngan_hang_thuong_mai_2_chuong_2_quan_tri.pdf