Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Cần Thơ

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT KIỆM CỦA  
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  
CHI NHÁNH CẦN THƠ  
Lê Thùy Nhiên, Trần Kiều Nga*, Trần Thị Kiều Trang,  
Đào Trọng Thanh, Bùi Hồng Đới  
Khoa Kế toán - TCNH, Trường Đại học Tây Đô  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 01/10/2020  
Ngày phản biện: 30/10/2020  
Ngày duyệt đăng: 17/11/2020  
TÓM TẮT  
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của  
khách hàng cá nhân tại ABBANK Cần Thơ. Nghiên cứu được thực hiện qua khảo sát 200 khách  
hàng cá nhân đã và đang gửi tiết kiệm tại ABBANK Cần Thơ thông qua bảng câu hỏi chuẩn bị  
sẵn. Kết quả kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu cho thấy, có 5 biến độc lập có mối  
quan hệ tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc được sắp xếp theo thứ tự giảm dần gồm Lợi  
ích tài chính; Uy tín và thương hiệu; Hình ảnh nhân viên; Sự thuận tiện; Hình thức chiêu thị.  
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được, một số hàm ý chính sách được đề xuất nhằm nâng cao  
chất lượng dịch vụ tiền gửi một cách hiệu quả, góp phần thu hút khách hàng gửi tiết kiệm tại  
ABBANK Cần Thơ trong thời gian tới.  
Từ khóa: ABBank Cần Thơ, dịch vụ gửi tiết kiệm, nhân tố ảnh hưởng, khách hàng cá nhân  
Trích dẫn: Lê Thùy Nhiên, Trần Kiều Nga, Trần Thị Kiều Trang, Đào Trọng Thanh, Bùi  
Hồng Đới, 2020. Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng  
cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Cần Thơ. Tạp chí Nghiên cứu  
khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 10: 117-133.  
*TS. Trần Kiều Nga – Trưởng Khoa Kế toán - TCNH, Trường Đại học Tây Đô  
117  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
thương hiệu lâu đời được nhiều khách hàng  
biết đến đây được xem là một lợi thế.  
Thương hiệu của ngân hàng càng uy tín thì  
sẽ càng tạo niềm tin cho khách hàng, đặc  
biệt là khách hàng gửi tiết kiệm, từ đó thúc  
đẩy việc tạo lập quan hệ giao dịch giữa  
khách hàng và ngân hàng. Xuất phát từ  
nhận thức như đã nêu trên, giả thuyết H1  
được xây dựng như sau:  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Việt Nam trở thành thành viên chính  
thức của Tổ chức Thương mại Thế giới đã  
mang lại cho các ngân hàng TMCP Việt  
Nam rất nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng  
đầy rẫy những thách thức. Sự ra đời và phát  
triển không ngừng của hàng loạt ngân hàng  
đã tạo nên môi trường cạnh tranh hết sức  
gay gắt và khốc liệt. Sự tranh giành khách  
hàng gửi tiết kiệm giữa các ngân hàng ngày  
Giả thuyết H1: Uy tín và thương hiệu có  
càng trở nên khốc liệt hơn. Để có thể thu tác động tích cực đến quyết định gửi tiết  
hút khách hàng, không ít ngân hàng đã xây kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBANK  
dựng những chính sách lãi suất tiết kiệm ở Cần Thơ.  
các kỳ hạn hết sức hấp dẫn. Trước tình hình  
trên, mục tiêu giữ chân khách hàng lại đặt  
2.2. Lợi ích tài chính  
Kết quả nghiên cứu của Gordon A. G  
McDougall& Terrence Levesque (1996);  
Hà Nam Khánh & Hà Minh Đạt (2014);  
Biện Thanh trúc (2013); Lâm Thị Thu  
Ngân (2015); Võ Thị Huế (2013) cho rằng  
hệ thống lãi suất là công cụ quan trọng  
trong việc huy động và thay đổi quy mô  
nguồn vốn của ngân hàng, đặt biệt là quy  
mô tiền gửi. Lợi ích tài chính là một yếu tố  
quan tâm hàng đầu của khách hàng khi họ  
quyết định gửi tiền tại bất kỳ ngân hàng  
nào. Do vậy ngân hàng cần thông bố các  
thông tin về lãi suất, các phương thức tính  
lãi rõ ràng và công khai. Vì vậy chính sách  
lãi suất là một trong những chính sách quan  
trọng trong số các chính sách hỗ trợ cho  
công tác huy động vốn của ngân hàng. Tuy  
nhiên, không phải ngân hàng đưa ra mức  
lãi suất cao là thu hút được nguồn vốn nhàn  
rỗi lớn mà vấn đề ở chổ với mức lãi suất  
phù hợp sẽ đem lại cho người gửi tiền mức  
lợi tức thực tế tối ưu nhất. Từ những lập  
luận như đã nêu trên, giả thuyết H2 được  
xây dựng như sau:  
lên hàng đầu. Do đó Ngân hàng TMCP An  
Bình cần xác định và phân tích các yếu tố  
trọng yếu nào ảnh hưởng đến quyết định  
gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Việc  
đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố  
giúp ngân hàng khắc phục kịp thời những  
khó khăn và nâng cao lợi thế cạnh tranh  
nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ tiền  
gửi ngày càng tốt hơn và từ đó nâng cao  
hiệu quả trong việc giữ chân khách hàng.  
Đâycũng là mục tiêu nghiên cứu của đề tài.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ  
HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1. Uy tín và thương hiệu  
Theo nghiên cứu của Biện Thanh trúc  
(2013), Phạm Ngọc Tâm và Phạm Ngọc  
Thúy (2014), Taran & ctg (2014) đã chỉ ra  
rằng uy tín và thương hiệu có ảnh hưởng  
tích cực đến quyết định lựa chọn ngân hàng  
của khách hàng. Uy tín và thương hiệu là  
một trong những yếu tố mà khách hàng rất  
quan tâm khi quyết định gửi tiền tại ngân  
hàng. Với những ngân hàng có uy tín  
118  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Giả thuyết H2: Lợi ích tài chính có tác của người thân quan sẽ giúp cho khách  
động tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm hàng nói chung và khách hàng gửi tiền  
của khách hàng cá nhân tại ABBANK Cần tiết kiệm nói riêng ra quyết định trong  
Thơ.  
việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm.  
Kết quả nghiên cứu của Mokhlis (2008),  
Krisnanto (2011), Chigamba & Fatoki  
(2011), Okan Veli Safakli (2007);  
Gronroos (1984); Phạm thị Tâm & Phạm  
Ngọc Thúy (2011); Võ Thị Huế (2013);  
Hoàng Thị Anh Thư (2017); Nguyễn  
Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân (2015)  
đã chỉ ra rằng ảnh hưởng người thân quen  
có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa  
chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm. Trên cở  
sở đó giả thuyết H4 được xây dựng như  
sau:  
2.3. Sự thuận tiện  
Sự thuận tiện về vị trí, phòng giao dịch,  
quầy ATM được bố trí ở những địa điểm  
phù hợp. Theo kết quả nghiên cứu của  
Safiek Mokhlis & ctg (2009); Apena  
Hedayatnia & ctg (2011); Okan Veli  
Safakli (2007); Phạm Thị Tâm và Phạm  
Ngọc Thúy (2010); Võ Lê Phương Khách  
(2013), vị trí ngân hàng dễ tìm thấy, đặc  
biệt nằm trong khu dân cư sẽ dễ dàng thu  
hút khách hàng cá nhân gần ngân hàng  
đến gửi tiền, không gian giao dịch của  
ngân hàng phải đủ rộng, cơ sở vật chất  
tiện nghi sẽ tạo cảm giác cho khách hàng.  
Thêm vào đó mạng lưới của ngân hàng  
hoạt động rộng khắp sẽ tạo điều kiện mọi  
lúc mọi nơi cho khách hàng muốn giao  
dịch. Nếu ngân hàng hội tụ những yếu tố  
nảy sẽ giúp ngân hàng hình thành lợi thế  
cạnh tranh và thu hút được tiền gửi của  
khách tại khu vực này. Từ những lập luận  
như đã nêu trên, giả thuyết H3 được xây  
dựng như sau:  
Giả thuyết H4: Ảnh hưởng từ mối quan  
hệ có tác động tích cực đến quyết định gửi  
tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại  
ABBANK Cần Thơ.  
2.5. Hình thức chiêu thị  
Theo nghiên cứu Nguyễn Đình Thọ và  
Nguyễn Thị Mai Trang (2002), nếu khách  
hàng có thái độ tốt và thích thú đối với  
chương trình chiêu thị của một sản phảm,  
thương hiệu khi có nhu cầu, khả năng lưa  
chọn đối với sản phẩm, thương hiệu là rất  
Giả thuyết H3: Sự thuận tiện có tác động cao. Kết quả nghiên cứu trước đây đã chỉ  
tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của ra rằng chiêu thị có ảnh hưởng tích cực đến  
khách hàng cá nhân tại ABBANK Cần Thơ. quyết định lựa chọn ngân hàng của khách  
hàng (Safiek Mokhlis và ctv., 2008; Bahia  
& Nantel, 2000; Phạm Thị Tâm & Phạm  
2.4. Ảnh hưởng từ mối quan hệ  
Ảnh hưởng những người thân quen  
liên quan đến áp lực chung của người  
thân để thực hiện hay không thực hành vi.  
Trong lĩnh vực ngân hàng, những ảnh  
hưởng của người thân quan có tác động  
trong giai đoạn trước khi quyết định mua  
sản phẩm dịch vụ; và những ảnh hưởng  
Ngọc Thúy, 2010; Hoàng Thị Anh Thư,  
2017; Võ Thị Huế, 2013; Huỳnh Thị Hà,  
2013; Nguyễn Ngọc Duy Phương và Vũ  
Thị Hương, 2018). Giả thuyết H5 được xây  
dựng trên cơ sở đó cụ thể như sau:  
119  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Giả thuyết H5: Hình thức chiêu thị có tranh bằng chất lượng phục vụ của đội ngũ  
tác động tích cực đến quyết định gửi tiết nhânviên. Chấtlượngnhân viêncàngcaothì  
kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBANK lợi thế cạnh tranh của ngân hàng càng lớn.  
Cần Thơ.  
Giả thuyết H6 được xây dựng trên cơ sở đó  
cụ thể như sau:  
2.6. Hình ảnh nhân viên  
Giả thuyết H6: Hình ảnh nhân viên có  
tác động tích cực đến quyết định gửi tiết  
kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBANK  
Cần Thơ.  
Kết quả nghiên cứu của Sureshchander &  
ctg (2000); Mohammed Almossawi (2001);  
Nguyễn Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân  
(2015); Hoàng Thị Anh Thư (2017) đã cho  
thấykỹnăng nghiệp vụ của nhân viên có ảnh  
Dựa trên nền tảng lý thuyết và các kết quả  
hưởng rất lớn đến lòng trung thành của nghiêncứutrước đây, đồng thời dựavàođặc  
khách hàng. Hiện nay với sự xuất hiện nhiều điểm khách hàng cá nhân tại ABBANK Cần  
ngân hàng trong và ngoài nước, trình độ Thơ tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như  
công nghệ sản phẩm không có gì khác biệt, sau:  
các ngân hàng chỉ có thể nâng cao tính cạnh  
- Giới tính  
- Độ tuổi  
Uy tín và thương hiệu  
- Trình độ học vấn  
- Thu nhập  
- Nghề nghiệp  
Lợi ích tài chính  
Sự thuận tiện  
Quyết định gửi  
tiết kiệm của  
Ảnh hưởng từ mối quan hệ  
khách hàng cá  
Hình thức chiêu thị  
nhân  
Hình ảnh nhân viên  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng  
cá nhân tại ABBANK Cần Thơ  
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất từ các nghiên cứu có liên quan, 2020)  
120  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
thu được sau khi điều tra thu về mã hóa,  
nhập liệu và làm sạch số lượng bảng câu  
hỏi khảo sát hợp lệ đạt yêu cầu là 200 phiếu  
và 20 phiếu khảo sát không hợp lệ. Dữ liệu  
thu thập được xử lý trên phần mềm thống  
kê SPSS 20.0. Kết quả thống kê dữ liệu  
nghiên cứu cho thấy trong 200 khách hàng  
thì khách hàng Nam chiếm 42,5% với 85  
người và Nữ là 115 chiếm tỷ lệ 57,5%. Số  
lượng khách hàng có độ tuổi từ 18 - 24 tuổi  
chiếm 2%, độ tuổi 25 – 34 tuổi chiếm  
11,5%, ở độ tuổi từ 35 đến 44 tuổi chiếm  
32,5%, độ tuổi 45 tuổi – 55 tuổi và 30,5%  
là độ tuổi trên 55 tuổi. Như vậy, ở độ tuổi  
khác nhau thì nhu cầu khác nhau, chính vì  
thế phòng tín dụng cần chú trọng tới yếu tố  
nhóm tuổi để xây dựng các chính sách phù  
hợp đề thu nguồn vốn đặt biệt là đối với  
nhóm khách hàng có độ tuổi từ 45 đến trên  
55 tuổi. Về trình độ học vấn, khách hàng có  
trình độ đại học là 80 người đạt tỷ lệ 40%,  
trình độ cao đẳng là 52 khách có chiếm tỷ  
lệ 26%, trình độ phổ thông là 51 khách  
chiếm 25,5% và trình độ sau đại học là 17  
khách chiếm 8,5%. Về thu nhập, thu nhập  
từ 5 triệu - 10 triệu đồng là 95 người chiếm  
47,5%, thu nhập từ 11 triệu – 25 triệu đồng  
chiếm 26%, thu nhập từ 26 triệu trở lên có  
29 khách hàng chiếm 14,5% và dưới 5 triệu  
đồng chiếm 12%. Về nghề nghiệp, tự  
doanh buôn bán chiếm 53,5% với 107  
người, khách hàng là cán bộ công nhân  
viên là 78 người chiếm tỷ lệ 39%, hưu trí là  
12 người chiếm 12, nội trợ chiếm tỷ lệ  
1,5% với 3 người.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu được tiến hành thông qua  
hai bước chính là nghiên cứu định tính và  
nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định  
tính được thực hiện bằng cách thảo luận  
nhóm chuyên gia, phỏng vấn sâu các cán  
bộ phụ trách bộ phận tiền gửi tiết kiệm và  
những khách hàng đã và đang gửi tiết kiệm  
tại ABBANK Cần Thơ. Họ là những người  
có rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm và am  
hiểu về lĩnh vực tiền gủi ngân hàng. Mục  
đích của việc thảo luận và phỏng vấn sâu  
các chuyên gia là nhằm giúp cho việc loại  
bỏ các chỉ báo không rõ nghĩa, trùng lặp về  
nội dung, thêm những từ ngữ phù hợp  
nhằm phản ánh chính xác nội dung của vấn  
đề nghiên cứu. Kết quả thực hiện nghiên  
cứu định tính, các thang đo được xác định  
đầy đủ gồm 06 biến độc lập với 28 biến  
quan sát và 01 biến phụ thuộc được xem là  
có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm  
của khách hàng cá nhân tại ABBANK Cần  
Thơ. Tác giả sử dụng thang đo Likert 5  
mức độ để đo lường mức độ đồng ý của đáp  
viên trên các phát biểu.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Mô tả tổng thể mẫu điều tra  
Để đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng  
đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết  
kiệm của KHCN tại Ngân hàng TMCP An  
Bình – Chi nhánh Cần Thơ, tác giả đã tiến  
hành khảo sát 220 khách hàng thuộc đối  
tượng khảo sát của đề tài. Kết quả dữ liệu  
121  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach”s Alpha  
Bảng 1. Hệ số tin cậy Cronbach”s Alpha  
Biến quan sát  
Số  
Hệ số  
Hệ số tương quan  
Hệ số  
Cronbach’s  
Alpha nếu loại  
biến  
biến Cronbach’s biến thành phần –  
quan  
sát  
4
Alpha  
0,792  
biến tổng thấp  
nhất  
Quyết định lựa chọn ngân  
hàng gửi tiết kiệm  
0,521  
0,716 – 0,779  
Uy tín và thương hiệu  
Lợi ích tài chính  
Sự thuận tiện  
Ảnh hưởng từ mối quan hệ  
Hình thức chiêu thị  
Hình ảnh nhân viên  
5
6
4
4
4
5
0,835  
0,916  
0,777  
0,718  
0,778  
0,865  
0,585  
0,743  
0,509  
0,404  
0,549  
0,828  
0,788 – 0,815  
0,898 – 0,904  
0,705 – 0,758  
0,623 – 0,711  
0,701 - 0,741  
0,828 – 0,840  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ở phần – biến tổng thấp nhất lớn hơn 0,3 nên tất  
bảng 1 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha cả đều chấp nhận. Như vậy tất cả 32 biến  
tổng của 01 biến phụ thuộc với 04 biến quan sát được sử dụng đưa vào phân tích  
quan sát và 06 biến độc lập với 28 biến nhân tố khám phá (EFA) tiếp theo.  
quan sát có hệ số tương quan biến thành  
122  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
Số 10 - 2020  
Bảng 2. Kết quả phân tích yếu tố khám phá biến độc lập  
Ma trận xoay yếu tố  
Yếu tố  
1
2
3
4
5
6
LITC1  
LITC3  
LITC4  
LITC6  
LITC5  
LITC2  
HANV5  
HANV3  
HANV1  
HANV2  
HANV4  
UTTH2  
UTTH1  
UTTH3  
UTTH5  
UTTH4  
STT2  
0,846  
0,842  
0,841  
0,833  
0,825  
0,824  
0,835  
0,821  
0,799  
0,794  
0,770  
0,802  
0,793  
0,790  
0,749  
0,721  
0,799  
0,795  
0,770  
0,682  
STT1  
STT3  
STT4  
HTCT3  
HTCT4  
HTCT1  
HTCT2  
MQH3  
MQH1  
MQH4  
MQH2  
0,810  
0,775  
0,766  
0,736  
0,768  
0,754  
0,753  
0,645  
2,038  
63,360  
0,000  
0,776  
Eigenvalues  
Phương sai trích  
Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett  
Hệ số KMO  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
123  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Kết quả phân tích yếu tố khám phá các Nhóm 3 gồm 5 biến quan sát thuộc nhóm  
biến độc lập ở bảng 2 cho thấy, giá trị hệ số yếu tố ‘Uy tín và thương hiệu” là UTTH2,  
KMO là 0,776> 0,5; Kiểm định Bartlett's UTTH12, UTTH3, UTTH5, UTTH4 được  
với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 < 0,05. Điều đo lường bằng yếu tố FAC3_1 - đặt tên  
này cho thấy việc phân tích yếu tố đảm bảo nhóm này là UTTH. Nhóm 4 gồm 4 biến  
độ tin cậy và có ý nghĩa thống kê. Phương quan sát thuộc nhóm yếu tố “Sự thuận tiện”  
sai trích đạt giá trị trên 50% và bằng 63,360 là STT2, STT1, STT3, STT4 được đo  
cho thấy các yếu tố được đưa ra từ phân lường bằng yếu tố FAC4_1 - đặt tên nhóm  
tích yếu tố khám phá ở các biến độc lập đã này là STT. Nhóm 5 gồm 4 biến quan sát  
giải thích được 63,36% sự biến thiên của thuộc nhóm yếu tố “Hình thức chiêu thị” là  
dữ liệu khảo sát ban đầu. Hệ số HTCT3, HTCT4, HTCT1, HTCT2 được  
Eigenvalues thể hiện được tính hội tụ của đo lường bằng yếu tố FAC5_1 - đặt tên  
phép phân tích, và giá trị này đối với yếu tố nhóm này là HTCT. Nhóm 6 gồm 4 biến  
cuối là 2,038 > 1 cho thấy sự hội tụ cao của quan sát thuộc nhóm yếu tố “Mối quan hệ”  
các yếu tố được đưa ra từ phép phân tích là MQH3, MQH1, MQH4, MQH2 được đo  
yếu tố khám phá ở các biến độc lập.Kết quả lường bằng yếu tố FAC6_1 - đặt tên nhóm  
các nhóm được phân thành 06 nhóm. này là MQH.  
Nhóm 1 gồm 6 biến quan sát thuộc nhóm  
Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc  
yếu tố “Lợi ích tài chính” là LITC1,  
có giá trị hệ số KMO là 0,768> 0,5 với mức  
LITC3, LITC4, LITC6, LITC5, LITC2  
ý nghĩa Sig. = 0,000 < 0,05. Điều này cho  
được đo lường bằng yếu tố FAC1_1 - đặt  
thấy việc phân tích yếu tố EFA biến phụ  
tên nhóm này là LITC.Nhóm 2 gồm 5 biến  
thuộc đảm bảo độ tin cậy và có ý nghĩa  
quan sát thuộc nhóm yếu tố “Hình ảnh  
thống kê. Với tiêu chuẩn Eigenvalue lớn  
nhân viên” là HANV5, HANV3, HANV1,  
hơn 1 biến phụ thuộc được rút trích thành  
HANV2, HANV4 được đo lường bằng yếu  
1 yếu tố như sau:  
tố FAC2_1- đặt tên nhóm này là HANV.  
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin)  
Giá trị Chi bình phương  
0,768  
230,371  
6
Df  
Kiểm định Bartlett của thang đo  
Sig. – Mức ý nghĩa quan sát  
0,000  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
124  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 4. Kết quả phân tích yếu tố EFA biến phụ thuộc  
Biến quan sát  
QDGT3  
Hệ số tải yếu tố  
0,820  
QDGT1  
0,803  
QDGT4  
0,797  
QDGT2  
0,717  
Eigen value  
Phương sai trích (%)  
2,467  
61,675  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
Phương sai trích đạt giá trị trên 50%, và tích tương quan Pearson ở bảng 4 cho  
bằng 61,675 cho thấy yếu tố được đưa ra từ thấy, có 05 biến độc lập cụ thể là Uy tín và  
phân tích yếu tố khám phá ở biến phụ thuộc thương hiệu –UTTH; Lợi ích tài chính -  
đã giải thích được 61,675 % sự biến thiên LITC; Sự thuận tiện – STT; Hình thức  
của dữ liệu khảo sát ban đầu. Hệ số chiêu thị - HTCT; Hình ảnh nhân viên –  
Eigenvalues thể hiện được tính hội tụ của HANV có giá trị sig=0,00 <0,05 thỏa điều  
phép phân tích, và giá trị này là 2,467> 1 kiện vì vậy tác giả có thể nói rằng 05 biến  
cho thấy sự hội tụ cao của yếu tố được đưa độc lập này có mối quan hệ tương quan  
ra từ phép phân tích yếu tố khám phá ở biến tuyến tính với biến phụ thuộc còn biến độc  
phụ thuộc. Kết quả cho thấy biến phụ thuộc lập Mối quan hệ - MQH có giá trị  
- Quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết sig=0,675>0,05 không thỏa điều kiện  
kiệm có 4 biến quan sát được đo lường nghĩa là không có mối quan hệ tương quan  
bằng yếu tố FAC1_2 – đặt tên nhóm này là tuyến tính với biến phụ thuộc. Một trong  
QDGT.  
4.3. Phân tích hệ số tương quan  
Pearson  
Kết quả phân tích hệ số tương quan  
Pearson cho thấy các biến độc lập đưa vào  
phân tích có tương quan khá mạnh với biến  
phụ thuộc, có hệ số Pearson từ 0,219 –  
0,605. Kết quả này thích hợp để tiến hành  
phân tích hồi quy đa biến. Kết quả phân  
những điều kiện cần để phân tích hồi quy  
là biến độc lập phải có tương quan với  
biến phụ thuộc, nên nếu ở bước phân tích  
tương quan này biến độc lập không có  
tương quan với biến phụ thuộc thì ta loại  
biến độc lập này ra khỏi phân tích hồi quy.  
Chính vì vậy trong nghiên cứu này tác giả  
sẽ tiếp tục đưa 05 biến độc lập thỏa điều  
kiện vào phân tích hồi qui tuyến tính.  
125  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
4.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình  
Bảng 5. Kết quả phân tích hồi quy đánh giá sự phù hợp của mô hình  
Model Summary  
R bình phương Sai số chuẩn  
Hệ số  
của đo lường Durbin-Watson  
0,41747170 1,829  
Mô hình  
1
R
R bình phương  
điều chỉnh  
0,826  
0,911a  
0,830  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
Bảng 6. Kết quả phân tích ANOVA  
Bình  
phương  
trung bình  
Tổng bình  
phương  
Mô hình  
Hồi quy  
Df  
Sig.  
F
165,189  
33.811  
5
33,038  
0,174  
189,565  
0,000b  
Sai số  
Tổng  
194  
1
199.000  
199  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
Hệ số xác định R2 (Adjusted R Square) lập trong mô hình hồi quy không xảy  
= 0,826, có nghĩa là 82,6% sự thay đổi ra hiện tượng tương quan. Trong phân  
quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại tích ANOVA ở bảng 7, giá trị  
ABBANK Cần Thơ được giải thích bởi các Sig. = 0,000 < 0,05. Vậy kết quả phân tích  
biến độc lập đưa vào mô hình hồi quy trong ANOVA đảm bảo được ý nghĩa thống kê,  
nghiên cứu này, phần trăm còn lại là do các từ đó kết quả phân tích hồi quy đảm bảo độ  
yếu tố khác chưa đưa vào mô hình nghiên tin cậy. Hệ số độ phóng đại VIF của các  
cứu và sai số ngẫu nhiên. Hệ số Durbin- biến trong mô hình đều nhỏ hơn 2. Do đó  
Watson của mô hình là 1,829 gần bằng không có hiện tượng đa cộng tuyến trong  
2 điều này cho thấy giữa các biến độc mô hình.  
126  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
4.5. Kết quả phân tích hồi qui  
Bảng 7. Tóm tắt các hệ số hồi quy  
Hệ số đã  
Hệ số  
phóng  
đại  
phương  
sai  
Giá trị  
của độ  
chấp  
Hệ số chưa chuẩn hoá  
chuẩn  
hoá  
Mức ý  
nghĩa  
Giá trị t  
nhận  
Sai số  
B
Beta  
chuẩn  
(VIF)  
(Constant) -2.819E-016  
0,030  
0,030  
0,030  
0,030  
0,030  
0,030  
0,000  
16,183  
20,434  
10,140  
7,388  
1.000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
UTTH  
LITC  
0,479  
0,605  
0,300  
0,219  
0,312  
0,479  
0,605  
0,30  
1.000  
1.000  
1.000  
1.000  
1.000  
1.000  
1.000  
1.000  
1.000  
1.000  
STT  
HTCT  
HANV  
0,21  
0,312  
10,535  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
Kết quả phân tích hồi quy bội ở bảng 7  
cho thấy, có 5 biến (UTTH, LITC, STT,  
HTCT, HANV) có Sig. = 0,00< 0,05 nên 5  
biến này có ý nghĩa thống kê và 5 biến này  
đều có ảnh hưởng cùng chiều với quyết  
định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân  
tại ABBANK Cần Thơ. Kết quả kiểm định  
các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đã  
chỉ ra rằng có 5 biến độc lập gồm UTTH,  
LITC, STT, HTCT, HANV có mối quan  
hệ tương quan tuyến tính với biến phụ  
thuộc (QDGT). Vì vậy, phương trình hồi  
quy tuyến tính đã chuẩn hóa có dạng như  
sau:  
QDGT = 0,479*UTTH + 0,605*LITC  
+ 0,300*STT + 0,219*HTCT + 0,312*  
HANV  
4.6. Kiểm định sự khác biệt về quyết  
định gửi tiết kiệm của khách hàng cá  
nhân tại ABBANK Cần Thơ theo nhân  
khẩu học  
Để đánh giá khác biệt về quyết định gửi  
tiết kiệm tại ABBANK Cần Thơ theo từng  
nhóm về giới tính, độ tuổi, trình độ học  
vấn, thu nhập, tác giả đã tiến hành kiểm  
định phương sai ANOVA cho nhóm nhân  
khẩu học về nhóm tuổi, trình độ học vấn,  
thu nhập và với giới tính tác giả sẽ dùng  
kiểm định T-Test.  
127  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 8. Kết quả kiểm định các giả thuyết về sự khác biệt trong mô hình  
Kí  
hiệu  
Kiểm định  
Levene’s  
Kết  
luận  
Giả thuyết  
Sig.  
Có sự khác biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại  
ABBANK Cần Thơ theo giới tính  
Có sự khác biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại  
ABBANK Cần Thơ theo độ tuổi  
Có sự khác biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại  
ABBANK Cần Thơ theo trình độ học vấn  
Có sự khác biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại  
ABBANK Cần Thơ theo thu nhập  
Có sự khác biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại  
ABBANK Cần Thơ theo nghề nghiệp  
H7a  
H7b  
H7c  
H7d  
H7e  
0,567  
0,271  
0,874  
0,499  
0,494  
0,235  
Bác bỏ  
Bác bỏ  
Bác bỏ  
Bác bỏ  
Bác bỏ  
0,598  
0,489  
0,340  
0,106  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)  
Về kiểm định T - Test cho yếu tố giới đo trên cơ sở khái niệm và thang đo của các  
tính, giá trị thống kê là 0,271> 5%. Kết luận nghiên cứu trước. Trong đó, quyết định lựa  
là trong nghiên cứu này không có sự khác chọn ngân hàng gửi tiết kiệm gồm 6 yếu tố:  
biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại (1) Uy tín và thương hiệu (UTTH) được đo  
ABBANK Cần Thơ giữa giới tính Nam và lường bằng 5 biến quan sát; (2) Lợi ích tài  
Nữ.  
chính (LITC) được đo lường bằng 6 biến  
quan sát; (3) Sự thuận tiện (STT) được đo  
lường bằng 4 biến quan sát; (4) Mối quan  
hệ (MQH) được đo lường bằng 4 biến quan  
sát; (5) Hình thức chiêu thị (HTCT) được  
đo lường bằng 4 biến quan sát; (6) Hình  
ảnh nhân viên (HANV) được đo lường  
bằng 5 biến quan sát.  
Về kiểm định ANOVA cho nhóm yếu tố  
độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và nghề  
nghiệp, giá trị thống kê lần lượt là 0,874;  
0,499; 0,494 và 0,235 đều lớn hơn 5%. Kết  
luận rằng không có sự khác biệt về quyết  
định gửi tiết kiệm tại ABBANK Cần Thơ  
giữa các nhóm tuổi, nhóm trình độ, nhóm  
thu nhập và nhóm nghề nghiệp.  
Nghiên cứu chính thức được thu thập  
bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi  
xác suất. Với 220 bảng câu hỏi chuẩn bị  
sẵn được phát ra và đã thu về 200 phiếu  
khảo sát hợp lệ và 20 phiếu khảo sát không  
hợp lệ. Dữ liệu thu thập được đưa vào phân  
tích và được xử lý trên phần mềm thống kê  
SPSS 20.0.  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH  
SÁCH  
5.1. Kết luận  
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên  
cứu trước đây có liên quan đến đề tài  
nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình lý  
thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết  
định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của  
khách hàng và đồng thời phát triển thang  
Thông qua kiểm định độ tin cậy  
thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha  
tất cả 6 biến đều đạt được giá trị phân  
128  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
biệt có ý nghĩa thống kê. Thang đo internet/online – phát triển ngân hàng điện  
"Quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tử. Khách hàng có thể rút lãi, vấn tin tài  
tiết kiệm" cũng được khẳng định, đạt khoản, thanh toán mà không cần đến ngân  
được giá trị phân biệt rõ ràng. Kết quả hàng. ABBANK Cần Thơ cần tạo sự khác  
phân tích yếu tố khám phá từ 28 biến biệt về chất lượng, hình ảnh và sự an toàn.  
quan sát rút trích thành 6 yếu tố biến Thực hiện dịch vụ chính xác ngay từ đầu,  
độc lập và 1 yếu tố biến phụ thuộc để tạo niềm tin về tính chuyên nghiệp, tin cậy  
tiếp tục thực hiện các phân tích tiếp theo. cả hệ thống, khách hàng cảm thấythoải mái  
Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định các và sẽ mất ít thời gian hơn khi giao dịch như  
giả thuyết của mô hình nghiên cứu cho bố trí nhân viên tư vấn, hỗ trợ khách hàng  
thấy có 5 biến độc lập gồm Lợi ích tài về thủ tục, giấy tờ cũng như giải đáp thắc  
chính; Uy tín và thương hiệu; Hình ảnh mắc của khách hàng một cách nhanh  
nhân viên; Sự thuận tiện; Hình thức chiêu chóng, thiết lập đường dây nóng nhằm giải  
thị có mối quan hệ tương quan tuyến tính đáp thắc mắc khách hàng về hoạt động gửi  
với biến phụ thuộc (Quyết định lựa chọn tiền tiết kiệm cũng như khiếu nại của khách  
gửi tiết kiệm tại ABBANK Cần Thơ) được hàng. Cần tránh tuyệt đối các tình trạng gây  
sắp xếp theo thứ tự giảm dần cụ thể là Lợi thiệt hại, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích  
ích tài chính (β =0,605); Uy tín và thương của khách hàng khi tham gia gửi tiền như  
hiệu (β =0,479); Hình ảnh nhân viên (β khách hàng có thể thực hiện gửi và rút ngay  
=0,312); Sự thuận tiện (β =0,300); Hình khi có yêu cầu. Ngân hàng cần quản lý chặt  
thức chiêu thị (β =0,219).  
chẽ sổ tiết kiệm để tránh tình trạng người  
gửi tiền phải nhận sổ tiết kiệm giả và quy  
định rõ trách nhiệm cho nhân viên quản lý  
thực hiện nhằm hạn chế những sai phạm,  
gây thất thoát tài sản của người gửi.  
5.2. Hàm ý chính sách  
5.2.1. Đối với yếu tố “Lợi ích tài chính”  
Qua khảo sát ý kiến của khách hàng Lợi  
ích tài chính là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất  
đến quyết định gửi tiết kiệm của khách  
hàng cá nhân tại ABBANK Cần Thơ. Mức  
lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định  
gửi tiền của khách hàng vì vậy ABBANK  
Cần Thơ trong thời gian tới cần phải xây  
dựng chính sách lãi suất tiết kiệm hết sức  
linh hoạt, hấp dẫn để đáp ứng và thỏa mãn  
mong muốn sinh lợi của khách hàng một  
cách tốt nhất. Để làm được việc này,  
ABBANK Cần Thơ cần phải phát triển  
công nghệ hiện đại, tạo sự tiện lợi, dễ sử  
dụng qua việc sử dụng thẻ ATM, thẻ  
VISA/MASTER, máy POS, giao dịch qua  
5.2.2. Đối với yếu tố “Uy tín và thương  
hiệu”  
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách hàng  
thì Uy tín và thương hiệu là yếu tố có mức  
độ ảnh hưởng lớn thứ hai đến quyết định  
gửi tiết kiệm của khách hàng. Chính vì vậy  
ABBANK Cần Thơ cần phải đầu tư hợp lý  
cho hoạt động truyền thông quảng cáo  
thương hiệu nói chung, truyền thông cho  
các chương trình huy động tiết kiệm nói  
riêng. Bên cạnh đó, một trong những yếu  
tố đánh giá uy tín và thương hiệu là tiềm  
lực tài chính và hệ thống mạng lưới phân  
phối của ngân hàng. Một ngân hàng phát  
129  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
triển mạng lưới giao dịch rộng khắp chứng vàng, khả năng ứng biến, xử lý các vấn đề  
tỏ ngân hàng đó có uy tín và tiềm lực tài phát sinh tốt, luôn niềm nở, sẵn sàng đón  
chính lớn mạnh. Hơn nữa, ngân hàng có tiếp, xử lý các thắc mắc, khiếu nại của  
mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện thuận tiện khách hàng, qua đó sẽ tạo nên sự khác biệt  
cho khách hàng trong việc giao dịch, rút và tạo lợi thế tốt cho ABBANK Cần Thơ  
ngắn được khoảng cách địa lý giữa ngân với các ngân hàng khác. Hiện nay, chất  
hàng và khách hàng. ABBANK Cần Thơ lượng phục vụ của nhân viên ABBANK  
cần phải phát triển hơn các chi nhánh để đến khách hàng không đồng đều trong  
đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mạng cùng một chi nhánh hoặc giữa các chi  
lưới giao dịch là hệ thống ATM, sự thuận nhánh trong cùng hệ thống với nhau (có chi  
tiện của thẻ ATM có những ưu điểm so với nhánh khách hàng đánh giá phục vụ rất tốt  
tiền mặt. Do đó việc bố trí máy ATM ở vị nhưng cũng có chi nhánh khách hàng  
trí thích hợp nhằm tạo sự thuận tiện cho không bằng lòng). ABBANK Cần Thơ cần  
khách hàng. ABBANK Cần Thơ nên ưu phải thường xuyên kiểm tra và chấn chỉnh  
tiêu phát triển thêm những máy ATM, liên lại vấn đề này, tránh sự so sánh quá lớn  
kết nhiều ngân hàng để việc rút tiền thuận trong lòng khách hàng.  
tiện hơn. Bên cạnh đó, ngân hàng cần tích  
cực triển khai các hoạt động từ thiện, hoạt  
5.2.4. Đối với yếu tố “Sự thuận tiện”  
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách hàng  
thì đây là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn  
thứ tư đến quyết định gửi tiết kiệm của  
khách hàng. Do đó trong thời tới,  
ABBANK Cần Thơ cần phải chú trọng đến  
yếu tố này. ABBANK Cần Thơ cần phải  
tăng cường công tác đối ngoại với các đơn  
vị sự nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn trả  
lương qua tài khoản để mở rộng hơn nữa số  
lượng tài khoản thanh toán tại ngân hàng.  
Tạo lợi thế mạnh hơn nữa trong yếu tố sự  
động tài trợ cho các sự kiện xã hội, văn hoá,  
thể thao, nhân đạo tại địa phương; đồng  
thời xây dựng tốt mối quan hệ với các cơ  
quan báo chí đóng trên địa bàn để đưa tin  
về những hoạt động này cùng với những  
thành tích và giải thưởng mà ngân hàng đạt  
được nhằm góp phần nâng cao uy tín  
thương hiệu cho ngân hàng.  
5.2.3. Đối với yếu tố “Hình ảnh nhân  
viên”  
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách tiện lợi của ngân hàng. Nâng cấp các trang  
hàng Hình ảnh nhân viên là yếu tố có mức thiết bị, máy móc , đầu tư hiện đại hóa hệ  
độ ảnh hưởng lớn thứ ba đến quyết định thống công nghệ thông tin, trước hết là  
gửi tiết kiệm của khách hàng. Do đó trong trang bị các thiết bị hiện đại như: máy tính,  
thời tới ABBANK Cần Thơ cần phải chú máy in, máy móc kho quỹ để giúp cho mô  
trọng đến yếu tố này. Nhân viên của ngân hình giao dịch ngày càng tiện ích hơn từ đó  
hàng là đối tượng tiếp xúc, trực tiếp giao xử lý giao dịch tiền gửi tiết kiệm nhanh  
dịch với khách hàng, là cầu nối giữa khách chóng tránh được tình trạng lỗi mạng,  
hàng với các sản phẩm, dịch vụ của ngân chậm xử lý mạnh đường truyền. Đề xuất  
hàng. Đội ngũ nhân viên cần phải có kiến ngân hàng cấp trên về việc đơn giản thủ tục  
thức nghiệp vụ, trình độ chuyên môn vững giấy tờ, chứng từ giao dịch nhằm giảm bớt  
130  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
thao tác giao dịch, tinh gọn thủ tục từ đó phân loại theo từng nhóm khách hàng  
tạo cảm giác nhanh chóng tiện lợi cho nhằm tạo ra các sản phẩm khuyến mãi thu  
khách hàng khi đến giao dịch gửi tiền tiết hút, hấp dẫn sự chú ý từ khách hàng. Riêng  
kiệm cũng như thực hiện các giao dịch đối với sản phẩm tiết kiệm, ABBANK Cần  
khác. Hiện nay với xu hướng hạn chế việc Thơ cần phải gia tăng giá trị vật chất, giá trị  
lưu thông tiền mặt, khuyến khích người tinh thần ngoài giá trị lợi nhuận từ lãi tiền  
dân giao dịch qua tài khoản, ABBANK – gửi. Để làm được việc này thì ngân hàng  
Chi nhánh Cần Thơ cần phải chú trọng đến cần phải xác định chính xác những nguồn  
công tác quản lý, phát triển công nghệ hiện thông tin quan trọng giúp khách hàng biết  
đại, tạo sự tiện lợi, dễ sử dụng qua việc sử đến ngân hàng để lựa chọn các kênh tuyên  
dụng thẻ ATM, thẻ VISA/MASTER, máy truyền và quảng bá có hiệu quả. Bên cạnh  
POS, giao dịch qua internet/online – phát đó, ABBANK Cần Thơ cần phải chú trọng  
triển ngân hàng điện tử. Tư vấn khách hàng đến việc xây dựng các đoạn phim quảng  
có thể thực hiện giao dịch tiền gửi trực cáo, phóng sự hấp dẫn về ngân hàng và  
tuyến, rút lãi, vấn tin tài khoản, thanh toán chuyển tải qua kênh youtube, mạng xã hội  
mà không cần đến ngân hàng.  
để tạo ra hiệu ứng marketing cho ngân  
hàng.  
5.2.5. Đối với yếu tố “Hình thức chiêu  
thị”  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Hình thức chiêu thị là yếu tố có mức độ  
1. Thống đốc NHNN Việt Nam,  
ảnh hưởng lớn thứ năm đến quyết định gửi 2006. Quyết định 47/2006/QD-NHNN  
tiết kiệm của khách hàng. Không phủ nhận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của  
vai trò của chương trình khuyến mãi, giúp quy chế về gửi tiết kiệm.  
nhiều khách hàng biết đến sản phẩm mới,  
2. Thống đốc NHNN Việt Nam,  
có sức thu hút từ các sản phẩm hiện hữu,  
2004. Quyết định 1160/2004/QD-NHNN  
chính vì vậy ABBANK Cần Thơ trong thời  
ngày 13/09/2004 về việc ban hành quy  
chế gửi tiết kiệm.  
gian tới cần phải đẩy mạnh công tác  
marketing, quảng bá thương hiệu qua việc  
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu  
nghiên cứu với SPSS Tập 1, Nhà xuất  
bản Hồng Đức.  
lắp đặt các bảng hiệu quảng cáo, tích cực  
tham gia công tác tài trợ tổ chức các sự  
kiện, đóng góp cho cộng đồng trong công  
tác xã hội (xây dựng nhà tình nghĩa, trao  
học bổng, vv.) góp phần quảng bá danh  
tiếng và thương hiệu ngân hàng. ABBANK  
Cần Thơ nên giới thiệu rộng rãi sản phẩm  
mới đến với khách hàng hay đẩy nhanh vai  
trò của sản phẩm đã có. Ngoài các chương  
trình khuyến mãi đã có theo sự kiện, dịp lễ,  
sinh nhật, ABBANK Cần Thơ cần phải kết  
hợp hài hòa với việc đa dạng hóa sản phẩm,  
4. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng  
Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu  
với SPSS Tập 2, NXB Hồng Đức.  
5. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng  
Ngọc, 2008. Thống kê ứng dụng trong  
kinh tế – xã hội, NXB Thống kê.  
6. Huỳnh Thị Hà, 2013. Phân tích  
131  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định  
lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của  
khách hàng cá nhân tại ngân hàng  
TMCP An Bình chi nhánh Thừa Thiên  
Huế. Luận văn – Đại học Kinh tế Huế.  
thương 16/05/2019.  
11. Hoàng Thị Anh Thư, 2017.  
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến  
quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền  
tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Tp  
Huế. Tạp chí Kinh tế & phát triển. Số  
20, (No.Q3 – 2017)  
7. Võ Thị Huế, 2013. Đánh giá các  
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi  
tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại  
ngân hàng BIDV chi nhánh Thừa Thiên  
Huế. Luận văn – Đại học Kinh tế Huế.  
12. Martenson, R., 1985, Consumer  
choice Criteria in Retail Bank Selection.  
Internationl Journal of Bank Marketing.  
8. Võ Lê Phương Khách, 2013. Các Vol. 3 Iss: 2, pp3 64-74.  
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa  
13. Ajzen, I., 1991. The Theory of  
Planned Behavior. Oranizational  
behavior and human dicision Markeking  
processes. Vol 50 (2). Pp: 179 – 211.  
chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách  
hàng cá nhân tại thành phố Quy Nhơn,  
tỉnh Bình Định. Luận văn thạc sỹ - Đại  
học Đà Nẵng.  
14. Amer Saadi Jaber & Mohammed  
Shuaib Manasrah, 2017. The Factors  
That Affect To Attact Depositsin  
Palestinian Islamic Banks. Asian Journal  
of Finance Accourting. Vol. 9, No 1. Pp:  
262-273  
9. Nguyễn Kim Nam và Trần Thị  
Tuyết Vân, 2015. Các nhân tố ảnh  
hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của  
khách hàng cá nhân tại Thành phố Hồ  
Chí Minh. Tạp chí Ngân hàng, số 14,  
trang 23-28.  
15. Chigamba & Fatatoki, 2011.  
Factors Influencing the choice of  
Commerercial Bank by Unverrsity  
Students in South Africa. Internationl  
Journal of Business and managemet.  
Vol. 6 (6). Pp: 66-76.  
10. Nguyễn Ngọc Duy Phương và  
Vũ thị Hương, 2019. Các nhân tố ảnh  
hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm  
của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng  
Công Thương Việt nam – Chi nhánh  
Bảo Lộc Tỉnh Lâm Đồng. Tạp chí Công  
132  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
FACTORS AFFECTING THE SAVINGS DEPOSIT DECISION OF  
INDIVIDUAL CUSTOMERS AT AN BINH COMMERCIAL JOINT  
STOCK BANK - CAN THO BRANCH  
Le Thuy Nhien, Tran Kieu Nga*, Tran Thi Kieu Trang,  
Dao Trong Thanh and Bui Hong Doi  
Faculty of Accounting, Finance and Banking, Tay Do University  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
The objective of this study was to identify the factors affecting decision of individual customers  
saving money at ABBANK Can Tho. The research was conducted by surveying 200 individual  
customers who have been saved at ABBANK Can Tho. The results showed that there were five  
independent variables that had a linear correlation with the dependent variable arranged in  
order of important factors: Financial benefits; Reputation and brand name; Employees;  
Convenience; Promotion. Based on these results, a number of policy implications were suggested  
to improve the quality of serviceswhich contributes to attract customers for deposit savings at  
ABBANK Can Tho.  
Keywords: ABBank Can Tho, savings deposit service, affecting factor, individual customers  
133  
pdf 17 trang yennguyen 15520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfyeu_to_anh_huong_den_quyet_dinh_gui_tiet_kiem_cua_khach_hang.pdf