Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Cần Thơ
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT KIỆM CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Lê Thùy Nhiên, Trần Kiều Nga*, Trần Thị Kiều Trang,
Đào Trọng Thanh, Bùi Hồng Đới
Khoa Kế toán - TCNH, Trường Đại học Tây Đô
Ngày nhận: 01/10/2020
Ngày phản biện: 30/10/2020
Ngày duyệt đăng: 17/11/2020
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại ABBANK Cần Thơ. Nghiên cứu được thực hiện qua khảo sát 200 khách
hàng cá nhân đã và đang gửi tiết kiệm tại ABBANK Cần Thơ thông qua bảng câu hỏi chuẩn bị
sẵn. Kết quả kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu cho thấy, có 5 biến độc lập có mối
quan hệ tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc được sắp xếp theo thứ tự giảm dần gồm Lợi
ích tài chính; Uy tín và thương hiệu; Hình ảnh nhân viên; Sự thuận tiện; Hình thức chiêu thị.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được, một số hàm ý chính sách được đề xuất nhằm nâng cao
chất lượng dịch vụ tiền gửi một cách hiệu quả, góp phần thu hút khách hàng gửi tiết kiệm tại
ABBANK Cần Thơ trong thời gian tới.
Từ khóa: ABBank Cần Thơ, dịch vụ gửi tiết kiệm, nhân tố ảnh hưởng, khách hàng cá nhân
Trích dẫn: Lê Thùy Nhiên, Trần Kiều Nga, Trần Thị Kiều Trang, Đào Trọng Thanh, Bùi
Hồng Đới, 2020. Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Cần Thơ. Tạp chí Nghiên cứu
khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 10: 117-133.
*TS. Trần Kiều Nga – Trưởng Khoa Kế toán - TCNH, Trường Đại học Tây Đô
117
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
thương hiệu lâu đời được nhiều khách hàng
biết đến đây được xem là một lợi thế.
Thương hiệu của ngân hàng càng uy tín thì
sẽ càng tạo niềm tin cho khách hàng, đặc
biệt là khách hàng gửi tiết kiệm, từ đó thúc
đẩy việc tạo lập quan hệ giao dịch giữa
khách hàng và ngân hàng. Xuất phát từ
nhận thức như đã nêu trên, giả thuyết H1
được xây dựng như sau:
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam trở thành thành viên chính
thức của Tổ chức Thương mại Thế giới đã
mang lại cho các ngân hàng TMCP Việt
Nam rất nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng
đầy rẫy những thách thức. Sự ra đời và phát
triển không ngừng của hàng loạt ngân hàng
đã tạo nên môi trường cạnh tranh hết sức
gay gắt và khốc liệt. Sự tranh giành khách
hàng gửi tiết kiệm giữa các ngân hàng ngày
Giả thuyết H1: Uy tín và thương hiệu có
càng trở nên khốc liệt hơn. Để có thể thu tác động tích cực đến quyết định gửi tiết
hút khách hàng, không ít ngân hàng đã xây kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBANK
dựng những chính sách lãi suất tiết kiệm ở Cần Thơ.
các kỳ hạn hết sức hấp dẫn. Trước tình hình
trên, mục tiêu giữ chân khách hàng lại đặt
2.2. Lợi ích tài chính
Kết quả nghiên cứu của Gordon A. G
McDougall& Terrence Levesque (1996);
Hà Nam Khánh & Hà Minh Đạt (2014);
Biện Thanh trúc (2013); Lâm Thị Thu
Ngân (2015); Võ Thị Huế (2013) cho rằng
hệ thống lãi suất là công cụ quan trọng
trong việc huy động và thay đổi quy mô
nguồn vốn của ngân hàng, đặt biệt là quy
mô tiền gửi. Lợi ích tài chính là một yếu tố
quan tâm hàng đầu của khách hàng khi họ
quyết định gửi tiền tại bất kỳ ngân hàng
nào. Do vậy ngân hàng cần thông bố các
thông tin về lãi suất, các phương thức tính
lãi rõ ràng và công khai. Vì vậy chính sách
lãi suất là một trong những chính sách quan
trọng trong số các chính sách hỗ trợ cho
công tác huy động vốn của ngân hàng. Tuy
nhiên, không phải ngân hàng đưa ra mức
lãi suất cao là thu hút được nguồn vốn nhàn
rỗi lớn mà vấn đề ở chổ với mức lãi suất
phù hợp sẽ đem lại cho người gửi tiền mức
lợi tức thực tế tối ưu nhất. Từ những lập
luận như đã nêu trên, giả thuyết H2 được
xây dựng như sau:
lên hàng đầu. Do đó Ngân hàng TMCP An
Bình cần xác định và phân tích các yếu tố
trọng yếu nào ảnh hưởng đến quyết định
gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Việc
đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
giúp ngân hàng khắc phục kịp thời những
khó khăn và nâng cao lợi thế cạnh tranh
nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ tiền
gửi ngày càng tốt hơn và từ đó nâng cao
hiệu quả trong việc giữ chân khách hàng.
Đâycũng là mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Uy tín và thương hiệu
Theo nghiên cứu của Biện Thanh trúc
(2013), Phạm Ngọc Tâm và Phạm Ngọc
Thúy (2014), Taran & ctg (2014) đã chỉ ra
rằng uy tín và thương hiệu có ảnh hưởng
tích cực đến quyết định lựa chọn ngân hàng
của khách hàng. Uy tín và thương hiệu là
một trong những yếu tố mà khách hàng rất
quan tâm khi quyết định gửi tiền tại ngân
hàng. Với những ngân hàng có uy tín
118
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Giả thuyết H2: Lợi ích tài chính có tác của người thân quan sẽ giúp cho khách
động tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm hàng nói chung và khách hàng gửi tiền
của khách hàng cá nhân tại ABBANK Cần tiết kiệm nói riêng ra quyết định trong
Thơ.
việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm.
Kết quả nghiên cứu của Mokhlis (2008),
Krisnanto (2011), Chigamba & Fatoki
(2011), Okan Veli Safakli (2007);
Gronroos (1984); Phạm thị Tâm & Phạm
Ngọc Thúy (2011); Võ Thị Huế (2013);
Hoàng Thị Anh Thư (2017); Nguyễn
Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân (2015)
đã chỉ ra rằng ảnh hưởng người thân quen
có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa
chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm. Trên cở
sở đó giả thuyết H4 được xây dựng như
sau:
2.3. Sự thuận tiện
Sự thuận tiện về vị trí, phòng giao dịch,
quầy ATM được bố trí ở những địa điểm
phù hợp. Theo kết quả nghiên cứu của
Safiek Mokhlis & ctg (2009); Apena
Hedayatnia & ctg (2011); Okan Veli
Safakli (2007); Phạm Thị Tâm và Phạm
Ngọc Thúy (2010); Võ Lê Phương Khách
(2013), vị trí ngân hàng dễ tìm thấy, đặc
biệt nằm trong khu dân cư sẽ dễ dàng thu
hút khách hàng cá nhân gần ngân hàng
đến gửi tiền, không gian giao dịch của
ngân hàng phải đủ rộng, cơ sở vật chất
tiện nghi sẽ tạo cảm giác cho khách hàng.
Thêm vào đó mạng lưới của ngân hàng
hoạt động rộng khắp sẽ tạo điều kiện mọi
lúc mọi nơi cho khách hàng muốn giao
dịch. Nếu ngân hàng hội tụ những yếu tố
nảy sẽ giúp ngân hàng hình thành lợi thế
cạnh tranh và thu hút được tiền gửi của
khách tại khu vực này. Từ những lập luận
như đã nêu trên, giả thuyết H3 được xây
dựng như sau:
Giả thuyết H4: Ảnh hưởng từ mối quan
hệ có tác động tích cực đến quyết định gửi
tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại
ABBANK Cần Thơ.
2.5. Hình thức chiêu thị
Theo nghiên cứu Nguyễn Đình Thọ và
Nguyễn Thị Mai Trang (2002), nếu khách
hàng có thái độ tốt và thích thú đối với
chương trình chiêu thị của một sản phảm,
thương hiệu khi có nhu cầu, khả năng lưa
chọn đối với sản phẩm, thương hiệu là rất
Giả thuyết H3: Sự thuận tiện có tác động cao. Kết quả nghiên cứu trước đây đã chỉ
tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của ra rằng chiêu thị có ảnh hưởng tích cực đến
khách hàng cá nhân tại ABBANK Cần Thơ. quyết định lựa chọn ngân hàng của khách
hàng (Safiek Mokhlis và ctv., 2008; Bahia
& Nantel, 2000; Phạm Thị Tâm & Phạm
2.4. Ảnh hưởng từ mối quan hệ
Ảnh hưởng những người thân quen
liên quan đến áp lực chung của người
thân để thực hiện hay không thực hành vi.
Trong lĩnh vực ngân hàng, những ảnh
hưởng của người thân quan có tác động
trong giai đoạn trước khi quyết định mua
sản phẩm dịch vụ; và những ảnh hưởng
Ngọc Thúy, 2010; Hoàng Thị Anh Thư,
2017; Võ Thị Huế, 2013; Huỳnh Thị Hà,
2013; Nguyễn Ngọc Duy Phương và Vũ
Thị Hương, 2018). Giả thuyết H5 được xây
dựng trên cơ sở đó cụ thể như sau:
119
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Giả thuyết H5: Hình thức chiêu thị có tranh bằng chất lượng phục vụ của đội ngũ
tác động tích cực đến quyết định gửi tiết nhânviên. Chấtlượngnhân viêncàngcaothì
kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBANK lợi thế cạnh tranh của ngân hàng càng lớn.
Cần Thơ.
Giả thuyết H6 được xây dựng trên cơ sở đó
cụ thể như sau:
2.6. Hình ảnh nhân viên
Giả thuyết H6: Hình ảnh nhân viên có
tác động tích cực đến quyết định gửi tiết
kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBANK
Cần Thơ.
Kết quả nghiên cứu của Sureshchander &
ctg (2000); Mohammed Almossawi (2001);
Nguyễn Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân
(2015); Hoàng Thị Anh Thư (2017) đã cho
thấykỹnăng nghiệp vụ của nhân viên có ảnh
Dựa trên nền tảng lý thuyết và các kết quả
hưởng rất lớn đến lòng trung thành của nghiêncứutrước đây, đồng thời dựavàođặc
khách hàng. Hiện nay với sự xuất hiện nhiều điểm khách hàng cá nhân tại ABBANK Cần
ngân hàng trong và ngoài nước, trình độ Thơ tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như
công nghệ sản phẩm không có gì khác biệt, sau:
các ngân hàng chỉ có thể nâng cao tính cạnh
- Giới tính
- Độ tuổi
Uy tín và thương hiệu
- Trình độ học vấn
- Thu nhập
- Nghề nghiệp
Lợi ích tài chính
Sự thuận tiện
Quyết định gửi
tiết kiệm của
Ảnh hưởng từ mối quan hệ
khách hàng cá
Hình thức chiêu thị
nhân
Hình ảnh nhân viên
Hình 1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng
cá nhân tại ABBANK Cần Thơ
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất từ các nghiên cứu có liên quan, 2020)
120
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
thu được sau khi điều tra thu về mã hóa,
nhập liệu và làm sạch số lượng bảng câu
hỏi khảo sát hợp lệ đạt yêu cầu là 200 phiếu
và 20 phiếu khảo sát không hợp lệ. Dữ liệu
thu thập được xử lý trên phần mềm thống
kê SPSS 20.0. Kết quả thống kê dữ liệu
nghiên cứu cho thấy trong 200 khách hàng
thì khách hàng Nam chiếm 42,5% với 85
người và Nữ là 115 chiếm tỷ lệ 57,5%. Số
lượng khách hàng có độ tuổi từ 18 - 24 tuổi
chiếm 2%, độ tuổi 25 – 34 tuổi chiếm
11,5%, ở độ tuổi từ 35 đến 44 tuổi chiếm
32,5%, độ tuổi 45 tuổi – 55 tuổi và 30,5%
là độ tuổi trên 55 tuổi. Như vậy, ở độ tuổi
khác nhau thì nhu cầu khác nhau, chính vì
thế phòng tín dụng cần chú trọng tới yếu tố
nhóm tuổi để xây dựng các chính sách phù
hợp đề thu nguồn vốn đặt biệt là đối với
nhóm khách hàng có độ tuổi từ 45 đến trên
55 tuổi. Về trình độ học vấn, khách hàng có
trình độ đại học là 80 người đạt tỷ lệ 40%,
trình độ cao đẳng là 52 khách có chiếm tỷ
lệ 26%, trình độ phổ thông là 51 khách
chiếm 25,5% và trình độ sau đại học là 17
khách chiếm 8,5%. Về thu nhập, thu nhập
từ 5 triệu - 10 triệu đồng là 95 người chiếm
47,5%, thu nhập từ 11 triệu – 25 triệu đồng
chiếm 26%, thu nhập từ 26 triệu trở lên có
29 khách hàng chiếm 14,5% và dưới 5 triệu
đồng chiếm 12%. Về nghề nghiệp, tự
doanh buôn bán chiếm 53,5% với 107
người, khách hàng là cán bộ công nhân
viên là 78 người chiếm tỷ lệ 39%, hưu trí là
12 người chiếm 12, nội trợ chiếm tỷ lệ
1,5% với 3 người.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành thông qua
hai bước chính là nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định
tính được thực hiện bằng cách thảo luận
nhóm chuyên gia, phỏng vấn sâu các cán
bộ phụ trách bộ phận tiền gửi tiết kiệm và
những khách hàng đã và đang gửi tiết kiệm
tại ABBANK Cần Thơ. Họ là những người
có rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm và am
hiểu về lĩnh vực tiền gủi ngân hàng. Mục
đích của việc thảo luận và phỏng vấn sâu
các chuyên gia là nhằm giúp cho việc loại
bỏ các chỉ báo không rõ nghĩa, trùng lặp về
nội dung, thêm những từ ngữ phù hợp
nhằm phản ánh chính xác nội dung của vấn
đề nghiên cứu. Kết quả thực hiện nghiên
cứu định tính, các thang đo được xác định
đầy đủ gồm 06 biến độc lập với 28 biến
quan sát và 01 biến phụ thuộc được xem là
có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm
của khách hàng cá nhân tại ABBANK Cần
Thơ. Tác giả sử dụng thang đo Likert 5
mức độ để đo lường mức độ đồng ý của đáp
viên trên các phát biểu.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Mô tả tổng thể mẫu điều tra
Để đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết
kiệm của KHCN tại Ngân hàng TMCP An
Bình – Chi nhánh Cần Thơ, tác giả đã tiến
hành khảo sát 220 khách hàng thuộc đối
tượng khảo sát của đề tài. Kết quả dữ liệu
121
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach”s Alpha
Bảng 1. Hệ số tin cậy Cronbach”s Alpha
Biến quan sát
Số
Hệ số
Hệ số tương quan
Hệ số
Cronbach’s
Alpha nếu loại
biến
biến Cronbach’s biến thành phần –
quan
sát
4
Alpha
0,792
biến tổng thấp
nhất
Quyết định lựa chọn ngân
hàng gửi tiết kiệm
0,521
0,716 – 0,779
Uy tín và thương hiệu
Lợi ích tài chính
Sự thuận tiện
Ảnh hưởng từ mối quan hệ
Hình thức chiêu thị
Hình ảnh nhân viên
5
6
4
4
4
5
0,835
0,916
0,777
0,718
0,778
0,865
0,585
0,743
0,509
0,404
0,549
0,828
0,788 – 0,815
0,898 – 0,904
0,705 – 0,758
0,623 – 0,711
0,701 - 0,741
0,828 – 0,840
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo ở phần – biến tổng thấp nhất lớn hơn 0,3 nên tất
bảng 1 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha cả đều chấp nhận. Như vậy tất cả 32 biến
tổng của 01 biến phụ thuộc với 04 biến quan sát được sử dụng đưa vào phân tích
quan sát và 06 biến độc lập với 28 biến nhân tố khám phá (EFA) tiếp theo.
quan sát có hệ số tương quan biến thành
122
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Số 10 - 2020
Bảng 2. Kết quả phân tích yếu tố khám phá biến độc lập
Ma trận xoay yếu tố
Yếu tố
1
2
3
4
5
6
LITC1
LITC3
LITC4
LITC6
LITC5
LITC2
HANV5
HANV3
HANV1
HANV2
HANV4
UTTH2
UTTH1
UTTH3
UTTH5
UTTH4
STT2
0,846
0,842
0,841
0,833
0,825
0,824
0,835
0,821
0,799
0,794
0,770
0,802
0,793
0,790
0,749
0,721
0,799
0,795
0,770
0,682
STT1
STT3
STT4
HTCT3
HTCT4
HTCT1
HTCT2
MQH3
MQH1
MQH4
MQH2
0,810
0,775
0,766
0,736
0,768
0,754
0,753
0,645
2,038
63,360
0,000
0,776
Eigenvalues
Phương sai trích
Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett
Hệ số KMO
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
123
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Kết quả phân tích yếu tố khám phá các Nhóm 3 gồm 5 biến quan sát thuộc nhóm
biến độc lập ở bảng 2 cho thấy, giá trị hệ số yếu tố ‘Uy tín và thương hiệu” là UTTH2,
KMO là 0,776> 0,5; Kiểm định Bartlett's UTTH12, UTTH3, UTTH5, UTTH4 được
với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 < 0,05. Điều đo lường bằng yếu tố FAC3_1 - đặt tên
này cho thấy việc phân tích yếu tố đảm bảo nhóm này là UTTH. Nhóm 4 gồm 4 biến
độ tin cậy và có ý nghĩa thống kê. Phương quan sát thuộc nhóm yếu tố “Sự thuận tiện”
sai trích đạt giá trị trên 50% và bằng 63,360 là STT2, STT1, STT3, STT4 được đo
cho thấy các yếu tố được đưa ra từ phân lường bằng yếu tố FAC4_1 - đặt tên nhóm
tích yếu tố khám phá ở các biến độc lập đã này là STT. Nhóm 5 gồm 4 biến quan sát
giải thích được 63,36% sự biến thiên của thuộc nhóm yếu tố “Hình thức chiêu thị” là
dữ liệu khảo sát ban đầu. Hệ số HTCT3, HTCT4, HTCT1, HTCT2 được
Eigenvalues thể hiện được tính hội tụ của đo lường bằng yếu tố FAC5_1 - đặt tên
phép phân tích, và giá trị này đối với yếu tố nhóm này là HTCT. Nhóm 6 gồm 4 biến
cuối là 2,038 > 1 cho thấy sự hội tụ cao của quan sát thuộc nhóm yếu tố “Mối quan hệ”
các yếu tố được đưa ra từ phép phân tích là MQH3, MQH1, MQH4, MQH2 được đo
yếu tố khám phá ở các biến độc lập.Kết quả lường bằng yếu tố FAC6_1 - đặt tên nhóm
các nhóm được phân thành 06 nhóm. này là MQH.
Nhóm 1 gồm 6 biến quan sát thuộc nhóm
Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc
yếu tố “Lợi ích tài chính” là LITC1,
có giá trị hệ số KMO là 0,768> 0,5 với mức
LITC3, LITC4, LITC6, LITC5, LITC2
ý nghĩa Sig. = 0,000 < 0,05. Điều này cho
được đo lường bằng yếu tố FAC1_1 - đặt
thấy việc phân tích yếu tố EFA biến phụ
tên nhóm này là LITC.Nhóm 2 gồm 5 biến
thuộc đảm bảo độ tin cậy và có ý nghĩa
quan sát thuộc nhóm yếu tố “Hình ảnh
thống kê. Với tiêu chuẩn Eigenvalue lớn
nhân viên” là HANV5, HANV3, HANV1,
hơn 1 biến phụ thuộc được rút trích thành
HANV2, HANV4 được đo lường bằng yếu
1 yếu tố như sau:
tố FAC2_1- đặt tên nhóm này là HANV.
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin)
Giá trị Chi bình phương
0,768
230,371
6
Df
Kiểm định Bartlett của thang đo
Sig. – Mức ý nghĩa quan sát
0,000
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
124
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Bảng 4. Kết quả phân tích yếu tố EFA biến phụ thuộc
Biến quan sát
QDGT3
Hệ số tải yếu tố
0,820
QDGT1
0,803
QDGT4
0,797
QDGT2
0,717
Eigen value
Phương sai trích (%)
2,467
61,675
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
Phương sai trích đạt giá trị trên 50%, và tích tương quan Pearson ở bảng 4 cho
bằng 61,675 cho thấy yếu tố được đưa ra từ thấy, có 05 biến độc lập cụ thể là Uy tín và
phân tích yếu tố khám phá ở biến phụ thuộc thương hiệu –UTTH; Lợi ích tài chính -
đã giải thích được 61,675 % sự biến thiên LITC; Sự thuận tiện – STT; Hình thức
của dữ liệu khảo sát ban đầu. Hệ số chiêu thị - HTCT; Hình ảnh nhân viên –
Eigenvalues thể hiện được tính hội tụ của HANV có giá trị sig=0,00 <0,05 thỏa điều
phép phân tích, và giá trị này là 2,467> 1 kiện vì vậy tác giả có thể nói rằng 05 biến
cho thấy sự hội tụ cao của yếu tố được đưa độc lập này có mối quan hệ tương quan
ra từ phép phân tích yếu tố khám phá ở biến tuyến tính với biến phụ thuộc còn biến độc
phụ thuộc. Kết quả cho thấy biến phụ thuộc lập Mối quan hệ - MQH có giá trị
- Quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết sig=0,675>0,05 không thỏa điều kiện
kiệm có 4 biến quan sát được đo lường nghĩa là không có mối quan hệ tương quan
bằng yếu tố FAC1_2 – đặt tên nhóm này là tuyến tính với biến phụ thuộc. Một trong
QDGT.
4.3. Phân tích hệ số tương quan
Pearson
Kết quả phân tích hệ số tương quan
Pearson cho thấy các biến độc lập đưa vào
phân tích có tương quan khá mạnh với biến
phụ thuộc, có hệ số Pearson từ 0,219 –
0,605. Kết quả này thích hợp để tiến hành
phân tích hồi quy đa biến. Kết quả phân
những điều kiện cần để phân tích hồi quy
là biến độc lập phải có tương quan với
biến phụ thuộc, nên nếu ở bước phân tích
tương quan này biến độc lập không có
tương quan với biến phụ thuộc thì ta loại
biến độc lập này ra khỏi phân tích hồi quy.
Chính vì vậy trong nghiên cứu này tác giả
sẽ tiếp tục đưa 05 biến độc lập thỏa điều
kiện vào phân tích hồi qui tuyến tính.
125
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
4.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Bảng 5. Kết quả phân tích hồi quy đánh giá sự phù hợp của mô hình
Model Summary
R bình phương Sai số chuẩn
Hệ số
của đo lường Durbin-Watson
0,41747170 1,829
Mô hình
1
R
R bình phương
điều chỉnh
0,826
0,911a
0,830
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
Bảng 6. Kết quả phân tích ANOVA
Bình
phương
trung bình
Tổng bình
phương
Mô hình
Hồi quy
Df
Sig.
F
165,189
33.811
5
33,038
0,174
189,565
0,000b
Sai số
Tổng
194
1
199.000
199
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
Hệ số xác định R2 (Adjusted R Square) lập trong mô hình hồi quy không xảy
= 0,826, có nghĩa là 82,6% sự thay đổi ra hiện tượng tương quan. Trong phân
quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại tích ANOVA ở bảng 7, giá trị
ABBANK Cần Thơ được giải thích bởi các Sig. = 0,000 < 0,05. Vậy kết quả phân tích
biến độc lập đưa vào mô hình hồi quy trong ANOVA đảm bảo được ý nghĩa thống kê,
nghiên cứu này, phần trăm còn lại là do các từ đó kết quả phân tích hồi quy đảm bảo độ
yếu tố khác chưa đưa vào mô hình nghiên tin cậy. Hệ số độ phóng đại VIF của các
cứu và sai số ngẫu nhiên. Hệ số Durbin- biến trong mô hình đều nhỏ hơn 2. Do đó
Watson của mô hình là 1,829 gần bằng không có hiện tượng đa cộng tuyến trong
2 điều này cho thấy giữa các biến độc mô hình.
126
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
4.5. Kết quả phân tích hồi qui
Bảng 7. Tóm tắt các hệ số hồi quy
Hệ số đã
Hệ số
phóng
đại
phương
sai
Giá trị
của độ
chấp
Hệ số chưa chuẩn hoá
chuẩn
hoá
Mức ý
nghĩa
Giá trị t
nhận
Sai số
B
Beta
chuẩn
(VIF)
(Constant) -2.819E-016
0,030
0,030
0,030
0,030
0,030
0,030
0,000
16,183
20,434
10,140
7,388
1.000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
UTTH
LITC
0,479
0,605
0,300
0,219
0,312
0,479
0,605
0,30
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
STT
HTCT
HANV
0,21
0,312
10,535
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
Kết quả phân tích hồi quy bội ở bảng 7
cho thấy, có 5 biến (UTTH, LITC, STT,
HTCT, HANV) có Sig. = 0,00< 0,05 nên 5
biến này có ý nghĩa thống kê và 5 biến này
đều có ảnh hưởng cùng chiều với quyết
định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân
tại ABBANK Cần Thơ. Kết quả kiểm định
các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đã
chỉ ra rằng có 5 biến độc lập gồm UTTH,
LITC, STT, HTCT, HANV có mối quan
hệ tương quan tuyến tính với biến phụ
thuộc (QDGT). Vì vậy, phương trình hồi
quy tuyến tính đã chuẩn hóa có dạng như
sau:
QDGT = 0,479*UTTH + 0,605*LITC
+ 0,300*STT + 0,219*HTCT + 0,312*
HANV
4.6. Kiểm định sự khác biệt về quyết
định gửi tiết kiệm của khách hàng cá
nhân tại ABBANK Cần Thơ theo nhân
khẩu học
Để đánh giá khác biệt về quyết định gửi
tiết kiệm tại ABBANK Cần Thơ theo từng
nhóm về giới tính, độ tuổi, trình độ học
vấn, thu nhập, tác giả đã tiến hành kiểm
định phương sai ANOVA cho nhóm nhân
khẩu học về nhóm tuổi, trình độ học vấn,
thu nhập và với giới tính tác giả sẽ dùng
kiểm định T-Test.
127
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Bảng 8. Kết quả kiểm định các giả thuyết về sự khác biệt trong mô hình
Kí
hiệu
Kiểm định
Levene’s
Kết
luận
Giả thuyết
Sig.
Có sự khác biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại
ABBANK Cần Thơ theo giới tính
Có sự khác biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại
ABBANK Cần Thơ theo độ tuổi
Có sự khác biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại
ABBANK Cần Thơ theo trình độ học vấn
Có sự khác biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại
ABBANK Cần Thơ theo thu nhập
Có sự khác biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại
ABBANK Cần Thơ theo nghề nghiệp
H7a
H7b
H7c
H7d
H7e
0,567
0,271
0,874
0,499
0,494
0,235
Bác bỏ
Bác bỏ
Bác bỏ
Bác bỏ
Bác bỏ
0,598
0,489
0,340
0,106
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát, 2020)
Về kiểm định T - Test cho yếu tố giới đo trên cơ sở khái niệm và thang đo của các
tính, giá trị thống kê là 0,271> 5%. Kết luận nghiên cứu trước. Trong đó, quyết định lựa
là trong nghiên cứu này không có sự khác chọn ngân hàng gửi tiết kiệm gồm 6 yếu tố:
biệt về quyết định gửi tiết kiệm tại (1) Uy tín và thương hiệu (UTTH) được đo
ABBANK Cần Thơ giữa giới tính Nam và lường bằng 5 biến quan sát; (2) Lợi ích tài
Nữ.
chính (LITC) được đo lường bằng 6 biến
quan sát; (3) Sự thuận tiện (STT) được đo
lường bằng 4 biến quan sát; (4) Mối quan
hệ (MQH) được đo lường bằng 4 biến quan
sát; (5) Hình thức chiêu thị (HTCT) được
đo lường bằng 4 biến quan sát; (6) Hình
ảnh nhân viên (HANV) được đo lường
bằng 5 biến quan sát.
Về kiểm định ANOVA cho nhóm yếu tố
độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và nghề
nghiệp, giá trị thống kê lần lượt là 0,874;
0,499; 0,494 và 0,235 đều lớn hơn 5%. Kết
luận rằng không có sự khác biệt về quyết
định gửi tiết kiệm tại ABBANK Cần Thơ
giữa các nhóm tuổi, nhóm trình độ, nhóm
thu nhập và nhóm nghề nghiệp.
Nghiên cứu chính thức được thu thập
bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi
xác suất. Với 220 bảng câu hỏi chuẩn bị
sẵn được phát ra và đã thu về 200 phiếu
khảo sát hợp lệ và 20 phiếu khảo sát không
hợp lệ. Dữ liệu thu thập được đưa vào phân
tích và được xử lý trên phần mềm thống kê
SPSS 20.0.
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH
SÁCH
5.1. Kết luận
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên
cứu trước đây có liên quan đến đề tài
nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình lý
thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của
khách hàng và đồng thời phát triển thang
Thông qua kiểm định độ tin cậy
thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
tất cả 6 biến đều đạt được giá trị phân
128
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
biệt có ý nghĩa thống kê. Thang đo internet/online – phát triển ngân hàng điện
"Quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tử. Khách hàng có thể rút lãi, vấn tin tài
tiết kiệm" cũng được khẳng định, đạt khoản, thanh toán mà không cần đến ngân
được giá trị phân biệt rõ ràng. Kết quả hàng. ABBANK Cần Thơ cần tạo sự khác
phân tích yếu tố khám phá từ 28 biến biệt về chất lượng, hình ảnh và sự an toàn.
quan sát rút trích thành 6 yếu tố biến Thực hiện dịch vụ chính xác ngay từ đầu,
độc lập và 1 yếu tố biến phụ thuộc để tạo niềm tin về tính chuyên nghiệp, tin cậy
tiếp tục thực hiện các phân tích tiếp theo. cả hệ thống, khách hàng cảm thấythoải mái
Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định các và sẽ mất ít thời gian hơn khi giao dịch như
giả thuyết của mô hình nghiên cứu cho bố trí nhân viên tư vấn, hỗ trợ khách hàng
thấy có 5 biến độc lập gồm Lợi ích tài về thủ tục, giấy tờ cũng như giải đáp thắc
chính; Uy tín và thương hiệu; Hình ảnh mắc của khách hàng một cách nhanh
nhân viên; Sự thuận tiện; Hình thức chiêu chóng, thiết lập đường dây nóng nhằm giải
thị có mối quan hệ tương quan tuyến tính đáp thắc mắc khách hàng về hoạt động gửi
với biến phụ thuộc (Quyết định lựa chọn tiền tiết kiệm cũng như khiếu nại của khách
gửi tiết kiệm tại ABBANK Cần Thơ) được hàng. Cần tránh tuyệt đối các tình trạng gây
sắp xếp theo thứ tự giảm dần cụ thể là Lợi thiệt hại, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích
ích tài chính (β =0,605); Uy tín và thương của khách hàng khi tham gia gửi tiền như
hiệu (β =0,479); Hình ảnh nhân viên (β khách hàng có thể thực hiện gửi và rút ngay
=0,312); Sự thuận tiện (β =0,300); Hình khi có yêu cầu. Ngân hàng cần quản lý chặt
thức chiêu thị (β =0,219).
chẽ sổ tiết kiệm để tránh tình trạng người
gửi tiền phải nhận sổ tiết kiệm giả và quy
định rõ trách nhiệm cho nhân viên quản lý
thực hiện nhằm hạn chế những sai phạm,
gây thất thoát tài sản của người gửi.
5.2. Hàm ý chính sách
5.2.1. Đối với yếu tố “Lợi ích tài chính”
Qua khảo sát ý kiến của khách hàng Lợi
ích tài chính là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất
đến quyết định gửi tiết kiệm của khách
hàng cá nhân tại ABBANK Cần Thơ. Mức
lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định
gửi tiền của khách hàng vì vậy ABBANK
Cần Thơ trong thời gian tới cần phải xây
dựng chính sách lãi suất tiết kiệm hết sức
linh hoạt, hấp dẫn để đáp ứng và thỏa mãn
mong muốn sinh lợi của khách hàng một
cách tốt nhất. Để làm được việc này,
ABBANK Cần Thơ cần phải phát triển
công nghệ hiện đại, tạo sự tiện lợi, dễ sử
dụng qua việc sử dụng thẻ ATM, thẻ
VISA/MASTER, máy POS, giao dịch qua
5.2.2. Đối với yếu tố “Uy tín và thương
hiệu”
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách hàng
thì Uy tín và thương hiệu là yếu tố có mức
độ ảnh hưởng lớn thứ hai đến quyết định
gửi tiết kiệm của khách hàng. Chính vì vậy
ABBANK Cần Thơ cần phải đầu tư hợp lý
cho hoạt động truyền thông quảng cáo
thương hiệu nói chung, truyền thông cho
các chương trình huy động tiết kiệm nói
riêng. Bên cạnh đó, một trong những yếu
tố đánh giá uy tín và thương hiệu là tiềm
lực tài chính và hệ thống mạng lưới phân
phối của ngân hàng. Một ngân hàng phát
129
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
triển mạng lưới giao dịch rộng khắp chứng vàng, khả năng ứng biến, xử lý các vấn đề
tỏ ngân hàng đó có uy tín và tiềm lực tài phát sinh tốt, luôn niềm nở, sẵn sàng đón
chính lớn mạnh. Hơn nữa, ngân hàng có tiếp, xử lý các thắc mắc, khiếu nại của
mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện thuận tiện khách hàng, qua đó sẽ tạo nên sự khác biệt
cho khách hàng trong việc giao dịch, rút và tạo lợi thế tốt cho ABBANK Cần Thơ
ngắn được khoảng cách địa lý giữa ngân với các ngân hàng khác. Hiện nay, chất
hàng và khách hàng. ABBANK Cần Thơ lượng phục vụ của nhân viên ABBANK
cần phải phát triển hơn các chi nhánh để đến khách hàng không đồng đều trong
đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mạng cùng một chi nhánh hoặc giữa các chi
lưới giao dịch là hệ thống ATM, sự thuận nhánh trong cùng hệ thống với nhau (có chi
tiện của thẻ ATM có những ưu điểm so với nhánh khách hàng đánh giá phục vụ rất tốt
tiền mặt. Do đó việc bố trí máy ATM ở vị nhưng cũng có chi nhánh khách hàng
trí thích hợp nhằm tạo sự thuận tiện cho không bằng lòng). ABBANK Cần Thơ cần
khách hàng. ABBANK Cần Thơ nên ưu phải thường xuyên kiểm tra và chấn chỉnh
tiêu phát triển thêm những máy ATM, liên lại vấn đề này, tránh sự so sánh quá lớn
kết nhiều ngân hàng để việc rút tiền thuận trong lòng khách hàng.
tiện hơn. Bên cạnh đó, ngân hàng cần tích
cực triển khai các hoạt động từ thiện, hoạt
5.2.4. Đối với yếu tố “Sự thuận tiện”
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách hàng
thì đây là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn
thứ tư đến quyết định gửi tiết kiệm của
khách hàng. Do đó trong thời tới,
ABBANK Cần Thơ cần phải chú trọng đến
yếu tố này. ABBANK Cần Thơ cần phải
tăng cường công tác đối ngoại với các đơn
vị sự nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn trả
lương qua tài khoản để mở rộng hơn nữa số
lượng tài khoản thanh toán tại ngân hàng.
Tạo lợi thế mạnh hơn nữa trong yếu tố sự
động tài trợ cho các sự kiện xã hội, văn hoá,
thể thao, nhân đạo tại địa phương; đồng
thời xây dựng tốt mối quan hệ với các cơ
quan báo chí đóng trên địa bàn để đưa tin
về những hoạt động này cùng với những
thành tích và giải thưởng mà ngân hàng đạt
được nhằm góp phần nâng cao uy tín
thương hiệu cho ngân hàng.
5.2.3. Đối với yếu tố “Hình ảnh nhân
viên”
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách tiện lợi của ngân hàng. Nâng cấp các trang
hàng Hình ảnh nhân viên là yếu tố có mức thiết bị, máy móc , đầu tư hiện đại hóa hệ
độ ảnh hưởng lớn thứ ba đến quyết định thống công nghệ thông tin, trước hết là
gửi tiết kiệm của khách hàng. Do đó trong trang bị các thiết bị hiện đại như: máy tính,
thời tới ABBANK Cần Thơ cần phải chú máy in, máy móc kho quỹ để giúp cho mô
trọng đến yếu tố này. Nhân viên của ngân hình giao dịch ngày càng tiện ích hơn từ đó
hàng là đối tượng tiếp xúc, trực tiếp giao xử lý giao dịch tiền gửi tiết kiệm nhanh
dịch với khách hàng, là cầu nối giữa khách chóng tránh được tình trạng lỗi mạng,
hàng với các sản phẩm, dịch vụ của ngân chậm xử lý mạnh đường truyền. Đề xuất
hàng. Đội ngũ nhân viên cần phải có kiến ngân hàng cấp trên về việc đơn giản thủ tục
thức nghiệp vụ, trình độ chuyên môn vững giấy tờ, chứng từ giao dịch nhằm giảm bớt
130
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
thao tác giao dịch, tinh gọn thủ tục từ đó phân loại theo từng nhóm khách hàng
tạo cảm giác nhanh chóng tiện lợi cho nhằm tạo ra các sản phẩm khuyến mãi thu
khách hàng khi đến giao dịch gửi tiền tiết hút, hấp dẫn sự chú ý từ khách hàng. Riêng
kiệm cũng như thực hiện các giao dịch đối với sản phẩm tiết kiệm, ABBANK Cần
khác. Hiện nay với xu hướng hạn chế việc Thơ cần phải gia tăng giá trị vật chất, giá trị
lưu thông tiền mặt, khuyến khích người tinh thần ngoài giá trị lợi nhuận từ lãi tiền
dân giao dịch qua tài khoản, ABBANK – gửi. Để làm được việc này thì ngân hàng
Chi nhánh Cần Thơ cần phải chú trọng đến cần phải xác định chính xác những nguồn
công tác quản lý, phát triển công nghệ hiện thông tin quan trọng giúp khách hàng biết
đại, tạo sự tiện lợi, dễ sử dụng qua việc sử đến ngân hàng để lựa chọn các kênh tuyên
dụng thẻ ATM, thẻ VISA/MASTER, máy truyền và quảng bá có hiệu quả. Bên cạnh
POS, giao dịch qua internet/online – phát đó, ABBANK Cần Thơ cần phải chú trọng
triển ngân hàng điện tử. Tư vấn khách hàng đến việc xây dựng các đoạn phim quảng
có thể thực hiện giao dịch tiền gửi trực cáo, phóng sự hấp dẫn về ngân hàng và
tuyến, rút lãi, vấn tin tài khoản, thanh toán chuyển tải qua kênh youtube, mạng xã hội
mà không cần đến ngân hàng.
để tạo ra hiệu ứng marketing cho ngân
hàng.
5.2.5. Đối với yếu tố “Hình thức chiêu
thị”
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hình thức chiêu thị là yếu tố có mức độ
1. Thống đốc NHNN Việt Nam,
ảnh hưởng lớn thứ năm đến quyết định gửi 2006. Quyết định 47/2006/QD-NHNN
tiết kiệm của khách hàng. Không phủ nhận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
vai trò của chương trình khuyến mãi, giúp quy chế về gửi tiết kiệm.
nhiều khách hàng biết đến sản phẩm mới,
2. Thống đốc NHNN Việt Nam,
có sức thu hút từ các sản phẩm hiện hữu,
2004. Quyết định 1160/2004/QD-NHNN
chính vì vậy ABBANK Cần Thơ trong thời
ngày 13/09/2004 về việc ban hành quy
chế gửi tiết kiệm.
gian tới cần phải đẩy mạnh công tác
marketing, quảng bá thương hiệu qua việc
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu
nghiên cứu với SPSS Tập 1, Nhà xuất
bản Hồng Đức.
lắp đặt các bảng hiệu quảng cáo, tích cực
tham gia công tác tài trợ tổ chức các sự
kiện, đóng góp cho cộng đồng trong công
tác xã hội (xây dựng nhà tình nghĩa, trao
học bổng, vv.) góp phần quảng bá danh
tiếng và thương hiệu ngân hàng. ABBANK
Cần Thơ nên giới thiệu rộng rãi sản phẩm
mới đến với khách hàng hay đẩy nhanh vai
trò của sản phẩm đã có. Ngoài các chương
trình khuyến mãi đã có theo sự kiện, dịp lễ,
sinh nhật, ABBANK Cần Thơ cần phải kết
hợp hài hòa với việc đa dạng hóa sản phẩm,
4. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng
Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS Tập 2, NXB Hồng Đức.
5. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng
Ngọc, 2008. Thống kê ứng dụng trong
kinh tế – xã hội, NXB Thống kê.
6. Huỳnh Thị Hà, 2013. Phân tích
131
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng
TMCP An Bình chi nhánh Thừa Thiên
Huế. Luận văn – Đại học Kinh tế Huế.
thương 16/05/2019.
11. Hoàng Thị Anh Thư, 2017.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền
tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Tp
Huế. Tạp chí Kinh tế & phát triển. Số
20, (No.Q3 – 2017)
7. Võ Thị Huế, 2013. Đánh giá các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi
tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại
ngân hàng BIDV chi nhánh Thừa Thiên
Huế. Luận văn – Đại học Kinh tế Huế.
12. Martenson, R., 1985, Consumer
choice Criteria in Retail Bank Selection.
Internationl Journal of Bank Marketing.
8. Võ Lê Phương Khách, 2013. Các Vol. 3 Iss: 2, pp3 64-74.
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
13. Ajzen, I., 1991. The Theory of
Planned Behavior. Oranizational
behavior and human dicision Markeking
processes. Vol 50 (2). Pp: 179 – 211.
chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách
hàng cá nhân tại thành phố Quy Nhơn,
tỉnh Bình Định. Luận văn thạc sỹ - Đại
học Đà Nẵng.
14. Amer Saadi Jaber & Mohammed
Shuaib Manasrah, 2017. The Factors
That Affect To Attact Depositsin
Palestinian Islamic Banks. Asian Journal
of Finance Accourting. Vol. 9, No 1. Pp:
262-273
9. Nguyễn Kim Nam và Trần Thị
Tuyết Vân, 2015. Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của
khách hàng cá nhân tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Tạp chí Ngân hàng, số 14,
trang 23-28.
15. Chigamba & Fatatoki, 2011.
Factors Influencing the choice of
Commerercial Bank by Unverrsity
Students in South Africa. Internationl
Journal of Business and managemet.
Vol. 6 (6). Pp: 66-76.
10. Nguyễn Ngọc Duy Phương và
Vũ thị Hương, 2019. Các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm
của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Công Thương Việt nam – Chi nhánh
Bảo Lộc Tỉnh Lâm Đồng. Tạp chí Công
132
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
FACTORS AFFECTING THE SAVINGS DEPOSIT DECISION OF
INDIVIDUAL CUSTOMERS AT AN BINH COMMERCIAL JOINT
STOCK BANK - CAN THO BRANCH
Le Thuy Nhien, Tran Kieu Nga*, Tran Thi Kieu Trang,
Dao Trong Thanh and Bui Hong Doi
Faculty of Accounting, Finance and Banking, Tay Do University
ABSTRACT
The objective of this study was to identify the factors affecting decision of individual customers
saving money at ABBANK Can Tho. The research was conducted by surveying 200 individual
customers who have been saved at ABBANK Can Tho. The results showed that there were five
independent variables that had a linear correlation with the dependent variable arranged in
order of important factors: Financial benefits; Reputation and brand name; Employees;
Convenience; Promotion. Based on these results, a number of policy implications were suggested
to improve the quality of serviceswhich contributes to attract customers for deposit savings at
ABBANK Can Tho.
Keywords: ABBank Can Tho, savings deposit service, affecting factor, individual customers
133
Bạn đang xem tài liệu "Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
yeu_to_anh_huong_den_quyet_dinh_gui_tiet_kiem_cua_khach_hang.pdf

