Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 - Bài 2: Rủi ro tín dụng - Trần Phước Huy

BÀI 2  
RỦI RO TÍN DỤNG  
ThS. Trần Phước Huy  
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  
v1.0015104211  
1
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Khủng hoảng ngân hàng Hoa Kỳ  
Các khoản vay dưới chuẩn là nguyên nhân của khủng hoảng tại Hoa Kì vào năm 2007.  
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này không chỉ bao trùm toàn bộ nền kinh tế Hoa Kì, mà  
còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế thế giới và là nguồn gốc của cuộc khủng  
hoảng tài chính thế giới 2008.  
1. Khủng hoảng bắt nguồn từ đâu?  
2. Những tác động của khủng hoảng lên nền kinh tế và các hộ gia đình Mỹ  
là gì?  
3. Khủng hoảng lan rộng ra thế giới như thế nào?  
v1.0015104211  
2
MỤC TIÊU  
• Trình bày được các khái niệm rủi ro tín dụng và bản chất của rủi ro tín dụng.  
• Phân tích được các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng .  
• Hiểu được mối liên hệ giữa rủi ro tín dụng và các loại rủi ro khác.  
v1.0015104211  
3
NỘI DUNG  
Khái niệm và bản chất của rủi ro tín dụng  
Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng  
Tác động của rủi ro tín dụng  
v1.0015104211  
4
1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA RỦI RO TÍN DỤNG  
1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng  
1.2. Bản chất của rủi ro tín dụng  
v1.0015104211  
5
1.1. KHÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG  
• Một trong những loại rủi ro lâu đời nhất và lớn nhất trong thị trường tài chính.  
• Loại rủi ro phức tạp nhất, quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất.  
v1.0015104211  
6
1.1.1. RỦI RO VỚI MỘT KHOẢN TÍN DỤNG  
Rủi ro phát sinh trong  
trường hợp ngân hàng  
không thu được đầy đủ  
gốc và lãi của khoản vay  
hoặc việc thanh toán gốc  
và lãi không đúng kì hạn  
Nguy cơ mà người đi vay  
không thể chi trả tiền lãi  
hoặc không hoàn trả gốc  
so với thời gian ấn định  
trong hợp đồng tín dụng  
Khả năng xảy ra tổn thất  
Khả năng xảy ra tổn  
trong hoạt động ngân hàng  
của tổ chức tín dụng do  
khách hàng không thực hiện  
hoặc không có khả năng  
thực hiện nghĩa vụ của mình  
theo cam kết  
Những tổn thất do khách  
hàng vay không trả được nợ  
hoặc sự giảm sút chất lượng  
tín dụng của khoản vay  
thất khi khách hàng  
không hoàn trả hoặc  
hoàn trả không đầy  
đủ theo hợp đồng tín  
dụng đã kí giữa ngân  
hàng và khách hàng  
v1.0015104211  
7
1.1.2. RỦI RO VỚI MỘT DANH MỤC TÍN DỤNG  
• Khả năng xảy ra tổn thất của khi ngân hàng không thu hồi đầy đủ số tiền gốc và lãi của danh  
mục như dự kiến.  
• Quá tập trung cho vay một ngành, lĩnh vực, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hay  
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.  
v1.0015104211  
8
1.2. BẢN CHẤT CỦA RỦI RO TÍN DỤNG  
Thông tin  
bất cân  
xứng  
Nguyên  
nhân bất  
khả kháng  
Rủi ro tín dụng  
là khách quan  
và không thể  
tránh khỏi  
v1.0015104211  
9
2. NGUYÊN NHÂN GÂY RA RỦI RO TÍN DỤNG  
2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng  
2.2. Nguyên nhân từ ngân hàng  
2.3. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài  
v1.0015104211  
10  
2.1. NGUYÊN NHÂN TỪ PHÍA KHÁCH HÀNG  
• Sử dụng vốn không nằm trong phương án mà  
SỬ DỤNG VỐN SAI MỤC ĐÍCH  
ngân hàng đã xét duyệt.  
• Chưa đủ kinh nghiệm quản lý.  
• Chậm thay đổi và kém thích nghi với xu hướng  
thị trường.  
KHẢ NĂNG QUẢN LÝ KINH  
DOANH KÉM  
• Quy mô vốn nhỏ, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao.  
• Ghi chép không đầy đủ, chính xác, rõ ràng sổ sách  
kế toán.  
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THIẾU  
MINH BẠCH  
THIẾU THIỆN CHÍ TRONG VIỆC  
TRẢ NỢ VAY  
• Đạo đức của người đi vay.  
v1.0015104211  
11  
2.2. NGUYÊN NHÂN TỪ PHÍA NGÂN HÀNG  
Công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo.  
Cán bộ thiếu đạo đức và/hoặc trình độ chuyên môn nghiệp  
vụ kém.  
Thiếu sự giám sát và quản lý sau khi vay.  
Sự hợp tác của các ngân hàng thương mại thiếu chặt chẽ.  
Không sẵn có những thông tin cần thiết cho quá trình ra  
quyết định tín dụng.  
v1.0015104211  
12  
2.3. NGUYÊN NHÂN TỪ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI  
• Môi trường kinh tế không ổn định.  
• Môi trường tự nhiên biến đổi nhanh chóng.  
• Môi trường pháp lý chưa đầy đủ và chồng chéo.  
v1.0015104211  
13  
3. TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG  
3.1. Tác động đến hoạt động của ngân hàng  
3.2. Tác động đến nền kinh tế  
v1.0015104211  
14  
3.1. TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG  
• Lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng:  
Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì ngân hàng có thể bù  
đắp bằng khoản dự phòng rủi ro và lợi nhuận thu được  
trong kỳ.  
• Khả năng sinh lời và mở rộng kinh doanh của ngân  
hàng: Nợ có vấn đề hình thành báo hiệu áp lực về thanh  
khoản sẽ tăng trong tương lai, ngân hàng bị gia tăng chi  
phí và sẽ không mở rộng được mạng lưới, thay vào đó  
nó phải đối mặt với vấn đề trước mắt.  
• Khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ lớn: Dự phòng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu,  
lòng tin khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn đến phá sản ngân hàng.  
v1.0015104211  
15  
3.2. TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN KINH TẾ  
• Kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản  
xuất kinh doanh của nền kinh tế: ảnh hưởng đến tình hình  
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và đời sống  
của các khách hàng cá nhân.  
• Khi rủi ro tín dụng xảy ra: Không chỉ ngân hàng không thu  
hồi được vốn, mà mục tiêu sử dụng vốn của khách hàng  
cũng khó đảm bảo, đồng thời gây khó khăn cho những lần  
vay vốn tiếp theo.  
• Rủi ro xảy ra ở quy mô lớn: Tốc độ phát triển của nền kinh  
tế, của ngành hay vùng có thể bị chậm lại và suy giảm.  
v1.0015104211  
16  
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG  
1. Khủng hoảng bắt nguồn từ các khoản vay dưới chuẩn thế chấp bằng bất động sản, Các khoản  
vay dưới chuẩn (subprime) là những khoản vay được thế chấp bằng bất động sản với lãi suất  
thả nổi rất phổ biến ở Hoa Kì.  
2. Việc nhiều khách hàng dưới chuẩn mất khả năng thanh toán khi lãi suất tăng cao, làm ngân  
hàng tiến hành bán tài sản đảm bảo để thu hồi nợ khiến số lượng căn hộ bán ra ở Mỹ tăng vọt  
và hệ quả là giá nhà lao dốc nhanh chóng. Từ sau tháng 7 năm 2007, 500 tỷ đôla giá trị trên  
thị trường chứng khoán đã bốc hơi, từ 1 đến 3 triệu hộ gia đình Mỹ đứng trước nguy cơ bị mất  
nhà, gần 84 tổ chức tín dụng bị phá sản…  
3. Thông qua việc bán các giấy tờ có giá được đảm bảo bằng các khoản vay thế chấp bằng bất  
động sản, các ngân hàng Mỹ thu tiền từ khắp thế giới để tài trợ cho các khoản vay rủi ro mới.  
Khi các ngân hàng này mất khả năng thanh toán và phá sản, tình trạng của các chủ nợ cũng  
trở nên nguy khốn, đặc biệt là một số ngân hàng Châu Âu đã đầu tư rất nhiều vào loại giấy  
tờ này.  
v1.0015104211  
17  
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1  
Rủi ro tín dụng là:  
A. khả năng khách hàng không trả được gốc.  
B. khả năng khách hàng không trả được lãi.  
C. khả năng khách hàng không trả được gốc và lãi.  
D. khả năng khách hàng không trả được gốc hoặc lãi hoặc khả năng khách hàng không trả được  
gốc và lãi.  
Trả lời:  
• Đáp án đúng là: D. khả năng khách hàng không trả được gốc hoặc lãi hoặc khả năng khách  
hàng không trả được gốc và lãi.  
• Vì: Rủi ro tín dụng là là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của ngân hàng do khách hàng  
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình  
theo cam kết. Nợ ở đây bao gồm gốc và lãi của khoản tín dụng.  
v1.0015104211  
18  
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2  
Trong quá trình phân tích tín dụng, nội dung nào là quan trọng nhất nhằm để hạn chế tổn  
thất có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng?  
A. Phân tích trước khi cấp tín dụng.  
B. Phân tích trong quá trình có quan hệ tín dụng.  
C. Phân tích sau khi kết thúc quan hệ tín dụng.  
D. Phân tích trước khi cấp tín dụng, trong quá trình có quan hệ tín dụng và sau khi kết thúc quan  
hệ tín dụng.  
Trả lời:  
• Đáp án đúng là: A. Phân tích trước khi cấp tín dụng.  
• Vì: Quá trinh phân tích tín dụng thì quá trình trước khi cấp tín dụng là quan trọng nhất giúp  
ngân hàng tránh được sự lựa chọn đối nghịch, đánh giá được chính xác khả năng sử dụng  
vốn an toàn, khả thi và sinh lời của khách hàng, giúp ngân hàng giảm thiểu khả năng xảy ra  
tổn thất, nên đây là bước phân tích quan trọng nhất để hạn chế tổn thất có thể xảy ra trong  
hoạt động tín dụng (rủi ro tín dụng) của quá trình phân tích tín dụng.  
v1.0015104211  
19  
CÂU HỎI TỰ LUẬN  
Rủi ro tín dụng là gì? Hậu quả của rủi ro tín dụng với NHTM là gì?  
Gợi ý trả lời:  
• Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra do khách hàng  
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình  
theo cam kết.  
• Rủi ro tín dụng có thể được xem xét đối với một khách hàng và đối với một danh mục  
tín dụng.  
• Hậu quả của rủi ro tín dụng với NHTM:  
Lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng.  
Chi phí cơ hội rất lớn do các khoản nợ quá hạn làm chậm lại vòng quay vốn tín dụng, làm  
mất đi các khoản đầu tư khác của ngân hàng.  
Cán bộ tín dụng mất thời gian xử lý nợ, không tiếp cận được những món vay mới.  
Khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ lớn, dự phòng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu,  
lòng tin khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn đến phá sản ngân hàng.  
v1.0015104211  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang yennguyen 18380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngân hàng thương mại 2 - Bài 2: Rủi ro tín dụng - Trần Phước Huy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngan_hang_thuong_mai_bai_2_rui_ro_tin_dung_tran_ph.pdf