Một số đặc trưng ngữ nghĩa của từ thân tộc trong tiếng Thái Lan

TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 52.2020  
MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG NGỮ NGHĨA CỦA TỪ THÂN TỘC  
TRONG TIẾNG THÁI LAN  
Phùng Thị Hương Giang1  
TÓM TẮT  
Từ thân tộc là nhóm từ dùng để định danh và xưng gọi trong giao tiếp giữa các  
thành viên trong cùng một gia đình hay cùng một dòng họ. Từ thân tộc trong tiếng Thái  
Lan rất phong phú và phức tạp, mỗi từ thân tộc lại mang những đặc trưng ngữ nghĩa riêng  
biệt, biểu thị những hàm ý khác nhau liên quan đến đặc điểm văn hóa, xã hội và lối sống  
của người Thái Lan. Bài viết nghiên cứu về đặc trưng ngữ nghĩa của từ thân tộc trong  
tiếng Thái Lan thông qua việc đi sâu phân tích các nét nghĩa đặc trưng gồm: (1) nét nghĩa  
chỉ thế hệ, (2) nét nghĩa chỉ giới tính, (3) nét nghĩa chỉ tuyến thân tộc và (4) nét nghĩa chỉ  
tuổi tác hay hàng, vai vế của những người trong cùng một thế hệ.  
Từ khóa: Đặc trưng ngữ nghĩa, từ thân tộc, tiếng Thái Lan.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Quan hệ thân tộc là quan hệ giữa những người bà con thân thích trong cùng một  
dòng họ. Mối quan hệ giữa các thành viên trong dòng họ là rất đa dạng và phức tạp. Mức  
độ liên kết giữa các thành viên trong một dòng tộc rất chặt chẽ, tạo thành một mạng lưới  
tôn ti, rất chi li và được định danh bằng một vốn từ hết sức phong phú. Vốn từ này phản  
ánh những mối quan hệ khác nhau của từng thành viên trong dòng họ, hay nói cách khác,  
mỗi thành viên trong cùng dòng họ lại có nhiều tư cách khác nhau, mỗi tư cách ấy đều đoi  
hỏi những chất liệu ngôn ngữ khác nhau để phân biệt. Các dân tộc trên thế giới có các nền  
văn hóa khác nhau, có các hệ thống thân tộc khác nhau, do đó cũng có các quy định riêng  
về các loại tên gọi dành cho các quan hệ khác nhau trong cùng một dòng họ. Sự khác nhau  
này được thể hiện qua các dấu hiệu ngôn ngữ khác nhau.  
Từ trước đến nay, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nhóm từ thân tộc trong tiếng  
Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật,... Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn rất ít đề tài nghiên cứu về  
hệ thống từ thân tộc trong tiếng Thái Lan, đặc biệt là nghiên cứu về những đặc trưng ngữ  
nghĩa của hệ thống từ thân tộc. Vì vậy mục đích của bài viết này nhằm phân tích cấu trúc  
nghĩa để tìm ra những nét đặc trưng ngữ nghĩa của từ thân tộc trong tiếng Thái Lan, từ đó  
làm cơ sở tiền đề cho việc so sánh đối chiếu với hệ thống từ thân tộc trong tiếng Việt ở  
những đề tài nghiên cứu tiếp theo.  
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu cụ thể trong bài viết là các từ thân  
tộc trong tiếng Thái biểu thị những thành viên trong gia đình, dòng họ được khu biệt theo  
thế hệ, lấy thế hệ F0 (Bản thân, tôi) làm trung tâm, theo đó sẽ có 4 thế hệ trên là F+1, F+2,  
F+3, F+4 và 3 thế hệ dưới F0 là F-1, F-2, F-3.  
1 Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Thái Lan, Trường Đại học Hà Nội; Email: [email protected]  
29  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 52.2020  
2. NỘI DUNG  
2.1. Khái niệm “từ thân tộc”  
Theo từ điển tiếng Việt (2002) của Hoàng Phê trang 924 định nghĩa: Thân tộc là những  
người bà con trong cùng một dòng họ. Thân thuộc là những người có quan hệ họ hàng, nói  
một cách khái quát hay là những người có quan hệ thân thiết, gần gũi. Dựa vào định nghĩa  
này Đoàn Thị Tâm đã đưa ra khái niệm từ thân tộc là từ chỉ thân tộc là những từ chỉ người  
trong gia tộc, họ hàng thân thuộc, có thể là các thế hệ khác nhau, các quan hệ theo cấp bậc  
trên dưới, theo quan hệ nội ngoại, cùng huyết thống hoặc không cùng huyết thống [4].  
Bên cạnh đó theo Nguyễn Văn Chiến [1] nhận định từ thân tộc là từ biểu thị những  
khái niệm về quan hệ thân tộc gia đình. Ngoài ra, từ thân tộc không phải chỉ đơn thuần là  
những danh hiệu tôn kính mà còn bao hàm những nghĩa vụ hoàn toàn rõ rệt và rất nghiêm  
túc của mỗi người trong một dòng họ đối với nhau. Toàn bộ những nghĩa vụ đó hợp thành  
một bộ phận chủ yếu trong tổ chức xã hội của người dân thuộc một chủng tộc.  
Như vậy, có thể hiểu rằng từ thân tộc là hệ thống các từ vựng được dùng vừa để biểu  
thị các mối quan hệ ràng buộc của các thành viên trong gia đình ở phạm vi hẹp, hay phạm  
vi rộng hơn là trong cùng một dòng họ, vừa biểu thị những nghĩa vụ, trách nhiệm của từng  
thành viên đối với nhau trong gia đình, trong dòng họ.  
2.2. Khái quát đặc điểm cấu tạo của từ thân tộc trong tiếng Thái Lan  
Khi nghiên cứu, tìm hiểu về từ thân tộc trong tiếng Thái qua các tài liệu tham khảo,  
tác giả bài viết tổng kết được hệ thống từ thân tộc trong tiếng Thái gồm 43 từ và được phân  
loại theo 2 dạng thức cấu tạo chính gồm: (1) từ đơn (Single Word) chỉ quan hệ huyết thống  
có 19 từ, chiếm tỷ lệ 44,1% và (2) từ ghép (Compound Word) có 24 từ, chiếm tỷ lệ 55,9%,  
các từ thân tộc trong cả 2 nhóm dạng thức này được liệt kê chi tiết dưới đây:  
Từ thân tộc dạng từ đơn (Single Word)  
1. เทยด /thiet4/ (kỵ)  
11. นา /naa4/ (cậu, dì)  
2. ทวด /thuat4/ (cụ)  
12. อา /aa1/ (cô, chú)  
3. ป /puu2/ (ông nội)  
13. พ /phii3/ (anh, chị)  
4. ยา /yaa3/ (bà nội)  
14. นอง /noong4/ (em)  
15. สาม /saa5 mii1/ (chồng)  
16. ภรรยา /phan ra yaa1/ (vợ)  
17. ลก /luuk3/ (con)  
5. ตา /taa1/ (ông ngoại)  
6. ยาย /yaai1/ (bà ngoại)  
7. พอ /phoo3/ (bố)  
8. แม /mee3/(mẹ)  
18. หลาน /laan5/ (cháu)  
19. เหลน /leen5/ (chắt, chút, chít)  
9. ลง /lung1/ (bác trai)  
10. ปา /paa3/( bác gái)  
Từ thân tộc dạng từ ghép (Compound Word)  
1. พอ ตา /phoo3 - taa1/ (bố vợ)  
2. แมยาย /mee3 - yaai1/ (mẹ vợ)  
3. พอสาม /phoo3 - saa5 - mii1/ (bố chồng)  
4. แมสาม /mee3 - saa5 - mii1/ (mẹ chồng)  
5. ปาสะใภ /paa3 - sa2 - phai4/ (bác dâu)  
13. พเขย /phii3 - khoei5/ (anh rể)  
14. พสะใภ /phii3 - sa2 - phai4/ (chị dâu)  
15. นองเขย /noong4 - khoei5/ (em rể)  
16. นองสะใภ /noong4 - sa2 - phai4/ (em dâu)  
17. ลกเขย /luuk3 - khoei5/ (con rể)  
30  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 52.2020  
6. ลงเขย /lung1 - khoei5/ (bác rể)  
7. นาสะใภ /naa4 - sa2 - phai4/ (mợ)  
18. ลกสะใภ /luuk3 - sa2 - phai4/ (con dâu)  
19. ลกเลยง /luuk3 - lieng4/ (con riêng)  
8. นาเขย /naa4 - khoei5/ chú rể (chồng của dì) 20. หลาน /laan5 / (cháu)  
9. อาสะใภ /aa1 - sa2 - phai4/ (thím)  
21. หลานเขย /laan5 - sa2 - phai4/ (cháu rể)  
10.อาเขย /aa1 - khoei5/ chú rể (chồng của cô) 22. หลานสะใภ /laan5 - sa2 - phai4/ (cháu dâu)  
11. พอเลยง /phoo3 - liang4/ (bố dượng)  
23. เหลนเขย /leen5 - khoei5/ (chắt rể)  
12. แมเลยง /mee3 - liang4/ (mẹ kế)  
24. เหลนสะใภ /leen5 - sa2 - phai4/ (chắt dâu)  
Qua khảo sát về dạng thức cấu tạo của 24 từ thân tộc dạng từ ghép có thể thấy các từ  
thân tộc ở dạng ghép trong tiếng Thái được cấu tạo theo 2 dạng thức chính: (1) dạng thức  
“danh từ + danh từ” như: พอตา /phoo3 - taa1/ (bố vợ); แมยาย /mee3 - yaai1/ (mẹ vợ); พเขย  
/phii - khoei5/ (anh rể); (2) ghép theo quan hệ về chức năng cú pháp (chủ ngữ/vị ngữ) như:  
พอเลยง /phoo3 - lieng4/ (bố dượng); ลกเลยง / luuk3 - lieng4/ (con riêng).  
2.3. Đặc trưng ngữ nghĩa cơ bản của từ thân tộc trong tiếng Thái Lan  
Trước khi đi vào phân tích đặc trưng ngữ nghĩa cơ bản của từ thân tộc trong tiếng  
Thái, cần phải hiểu rõ quan niệm thế nào là nghĩa cơ bản của từ, trong phạm vi bài viết này  
tác giả hiểu rằng nghĩa cơ bản của từ thân tộc là những nghĩa chỉ quan hệ thân tộc của  
những người trong gia đình hay trong dòng tộc. Nghĩa cơ bản của từ tạo nên ngữ nghĩa của  
các từ thân tộc đích thực và sự tồn tại của từ thân tộc, vì thế mà từ thân tộc nào cũng tự  
thân mang nghĩa cơ bản để định danh người họ hàng trong gia đình, trong dòng họ. Để  
phân biệt rõ các từ thân tộc với nhau, hay nói cách khác là để định danh đúng quan hệ của  
những người họ hàng trong gia đình với bản thân mình cần dựa trên các thành tố nghĩa, nét  
nghĩa (meaning components) của từ.  
Căn cứ vào việc nhận thức các từ chỉ quan hệ thân tộc của người Thái, những đặc tính  
văn hóa và lối sống có tôn ti trật tự, văn hóa khiêm tốn, kính trên nhường dưới của cộng đồng  
người Thái, nghĩa cơ bản của từ thân tộc trong tiếng Thái được thể hiện qua 5 đặc trưng ngữ  
nghĩa hay 5 nét nghĩa về: Huyết thống, thế hệ, giới tính, tuyến thân tộc, tuổi tác hay hàng  
trong cùng một thế hệ. Hầu hết các từ thân tộc trong tiếng Thái đều mang nét nghĩa huyết  
thống rất rõ ràng và có thể nói nét nghĩa huyết thống là nét nghĩa nổi bật nhất của hệ thống từ  
thân tộc trong hầu hết các ngôn ngữ, bao gồm cả tiếng Thái, do vậy trong phạm vi bài viết  
này, tác giả sẽ không đi sâu vào phân tích nét nghĩa chỉ quan hệ huyết thống mà sẽ tập trung  
phân tích 4 nét nghĩa hay 4 đặc trưng ngữ nghĩa còn lại của từ thân tộc trong tiếng Thái.  
2.3.1. Nét nghĩa chỉ thế hệ  
Kết quả phân tích cấu trúc ngữ nghĩa của các từ thân tộc dựa trên nét nghĩa về thế hệ  
cho thấy hệ thống từ thân tộc trong tiếng Thái được chia nhỏ thành 8 nhóm khác nhau  
tương ứng với 8 thế hệ trong cùng một dòng họ của người Thái, cụ thể:  
Bảng 1. Hệ thống từ thân tộc sắp xếp thứ tự các thế hệ trong một dòng họ của người Thái  
Thế hệ  
F+4  
F+3  
Từ thân tộc  
เทยด
/thiet4/ (kỵ)  
ทวด /thuat4/ (cụ)  
ป /puu2/ (ông nội) ; ยา /yaa3/ (bà nội) ; ตา/taa1/ (ông ngoại); ยาย /yaai1/ (bà ngoại)  
F+2  
31  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 52.2020  
พอ /phoo3/ (bố); แม /mee3/ (mẹ); ลง /lung1/ (bác trai); ปา/paa3/ (bác gái); นา/naa4/  
(cậu/dì); อา/aa1/ (chú/cô); พอสาม/phoo3- saa5 - mii1/ (bố chồng); แมสาม /mee3 -  
saa5 - mii1/ mẹ chồng); พอตา /phoo3 - taa1/ (bố vợ); แมยาย /mee3 - yaai1/( mẹ vợ);  
F1 ปาสะใภ /paa3 - sa2 - phai4/ (bác dâu); ลงเขย /lung1 - khoei5/(bác rể); อาสะใภ / aa1  
- sa2 - phai4/ (thím); อาเขย/ aa1 - khoei5/(chú rể - kết hôn với cô); นาสะใภ /naa4 -  
sa2 - phai4/ (mợ); นาเขย/ naa4 - khoei5/(chú rể - kết hôn với dì); พอเลยง /phoo3 -  
lieng4/ (bố dượng); แมเลยง /mee3 - lieng4/ (mẹ kế).  
พ/phii3/ (Anh/chị); นอง/noong4/ (em); สาม /saa5 - mii1/ (chồng) ; ภรรยา /phan1-  
F0 ra4 - yaa1/ (vợ); พเขย/phii3 - khoei5/ (anh rể); นองเขย /noong4 - khoei5/ (em rể);  
พสะใภ/paa3 - sa2 - phai4/(chị dâu); นองสะใภ/noong4 - sa2 - phai4/ (em dâu).  
ลก /luuk3/ (con); ลกเขย/ luuk3 - khoei5/ (con rể); ลกสะใภ/ luuk3 - sa2 - phai4/ (con  
F-1 dâu). ลกเลยง /luuk3 - lieng4/(con riêng của vợ hoặc chồng); หลาน /laan5/ (cháu);  
หลานเขย / laan5 - khoei5/ (cháu rể); หลานสะใภ/ laan5 - sa2 - phai4/(cháu dâu).  
หลาน /laan5/ (cháu); หลานเขย / laan5 - khoei5/ (cháu rể); หลานสะใภ/ laan5 - sa2 -  
F-2  
phai4/(cháu dâu).  
เหลน /leen5/(chắt, chút, chit); เหลนเขย / leen5 - khoei5/ (chắt rể); เหลนสะใภ/  
F-3  
leen5 - sa2 - phai4/- sa2 - phai4/ (chắt dâu).  
Trong đó ký hiệu:  
F+4: biểu thị người cao hơn mình 4 thế hệ trong dòng họ  
F+3: biểu thị người cao hơn mình 3 thế hệ trong dòng họ  
F+2: biểu thị người cao hơn mình 2 thế hệ trong dòng họ  
F+1: biểu thị người cao hơn mình 1 thế hệ trong dòng họ  
F0: biểu thị người cùng thế hệ với mình trong dòng họ  
F-1: biểu thị người thấp hơn mình 1 thế hệ trong dòng họ  
F-2: biểu thị người thấp hơn mình 2 thế hệ trong dòng họ  
F-3: biểu thị người thấp hơn mình 3 thế hệ trong dòng họ  
Đối với người Thái Lan nét nghĩa về thế hệ của từ thân tộc nhìn chung là rất rõ ràng  
và được phân cấp rất chi tiết theo một tôn ti trật tự nhất định, ví dụ: cùng thế hệ với bản  
thân mình có F0: พ / phii3/ - น อ ง /noong4/; trên thế hệ với bản thân mình có: F+1)  
พอ/phoo3/, แม /mee3/; F+2) ป/puu2/, ยา/yaa3/; F+3) ทวด/thuat3/; F+4) เทยด/thiat3/; dưới  
thế hệ với bản thân mình có F-1) ลก/luuk3/; F-2) หลาน /laan5/; F-3) เหลน/leen5/.  
Trong văn hóa xã hội Thái Lan, sự tôn trọng đối với những người thuộc thế hệ trên trong  
dòng họ được thể hiện bằng việc bắt buộc phải dùng từ thân tộc trong xưng gọi, hoặc là chỉ  
dùng từ thân tộc hoặc là dùng từ thân tộc đi kèm theo tên riêng khi xưng gọi với người có quan  
hệ thân tộc với mình và tuyệt đối không bao giờ những người thế hệ dưới được phép gọi  
những người thuộc thế hệ trên chỉ bằng tên riêng, ví dụ trong xưng gọi với em gái của mẹ tên  
là เจยบ /jiep4/, người Thái sẽ gọi นา /naa4/ (dì) hoặc นาเจยบ /naa4 - jiep4/ (dì Chiếp) mà không  
được phép gọi là เจยบ /jiep4/ một cách đơn thuần. Việc phá vỡ cấu trúc lời nói trên bị coi như  
là vi phạm đạo đức luân lý hay hành vi ứng xử, đây cũng được coi là một trong những nét văn  
hóa đặc trưng trong gia đình của người Thái Lan thể hiện qua cách sử dụng từ thân tộc.  
32  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 52.2020  
2.3.2. Nét nghĩa chỉ giới tính  
Khi phân tích cấu trúc ngữ nghĩa của từ thân tộc dựa trên nét nghĩa về giới tính có  
thể phân loại từ thân tộc trong tiếng Thái thành hai tiểu hệ thống trong bảng dưới đây:  
Bảng 2. Hệ thống từ thân tộc sắp xếp dựa trên nét nghĩa chỉ giới tính  
Hệ thống từ không  
Thế hệ mang tiêu chí về giới  
tính  
Hệ thống từ mang nét nghĩa về giới tính  
Nam  
Nữ  
เทยด /thiet4/ (kỵ)  
F+4  
x
x
x
x
ทวด /thuat4/ (cụ)  
F+3  
ป /puu2/(ông nội)  
ตา /taa1/ (ông ngoại)  
พอ/phoo3/ (bố)  
ยา /yaa3/ (bà nội)  
F+2  
x
ยาย/yaai1/ (bà ngoại  
แม /mee3/ (mẹ)  
h
3
5
1
พอสาม/p oo - saa - mii /  
(bố chồng)  
แมสาม/mee3 - saa5 - mii1/ (mẹ  
chồng  
พอตา/phoo - taa1/ (bố vợ)  
ลง/lung1/ (bác trai)  
แมยาย/mee3-yaai1/ (mẹ vợ)  
ปา /paa3/ (bác gái)  
นา/naa4/  
อา /aa1/  
ลงเขย /lung1 - khoei /  
5
F+1  
(bác rể)  
ปาสะใภ /paa3 - sa1 - phai4/  
(bác dâu)  
3
5
นาเขย /naa - khoei / (chú rể  
lấy dì)  
อาสะใภ/aa1 - sa1 - phai4/ (thím)  
อาเขย /aa1 - khoei5/ (chú rể นาสะใภ /naa4 - sa1 - phai4/ (mợ)  
lấy cô)  
พ /phii3/ (anh/chị)  
นอง /noong4/ (em)  
สาม /saa5 - mii1/ (chồng)  
ภรรยา/phan - ra1-yaa1/ (vợ)  
F0  
ลกเขย /luuk3 - khoei5/ ลกสะใภ/luuk3 - sa2 - phai4/  
ลก /luuk3/ (con)  
หลาน / laan5/ (cháu)  
เหลน /leen5/ (chắt)  
F-1  
F-2  
F-3  
(con rể)  
หลานเขย /laan5 - khoei5/ หลานสะใภ/ laan5 - sa2 -phai4/  
(cháu rể) (cháu dâu)  
เหลนเขย /leen5 - khoei5/ เหลนสะใภ/ laan5 - sa2 -phai4/  
(chắt rể) (chắt dâu)  
(con dâu)  
Qua bảng hệ thống từ thân tộc sắp xếp dựa trên nét nghĩa chỉ giới tính ở bảng 2 cho thấy  
chỉ có các từ thân tộc ở thế hệ F+2 là mang nét nghĩa chỉ giới tính rõ rệt nhất. Trong khi một số  
từ thân tộc ở các thế hệ F+1, F-1, F-2, F-3 nét nghĩa về giới tính lại khá mờ nhạt và không rõ  
ràng, ví dụ ở thế hệ F+1 có hai từ อา/aa1/ và นา/naa4/ là hai từ thân tộc hoàn toàn không mang  
nét nghĩa chỉ giới tính, tuy nhiên bằng phương thức ghép, khi kết hợp hai từ này với từ  
สะใภ/sa2 - phai4/ và từ เขย/ khoei5/ lại tạo thành từ thân tộc mang nét nghĩa chỉ giới tính rõ rệt,  
trong đó อาเขย /aa1 - khoei5/ (chú rể) là nam giới và นาสะใภ /naa4- sa1 - phai4/ (mợ) là nữ giới.  
Tuy nhiên, đối với các từ thân tộc ở thế hệ F+3 và F+4 phương thức ghép này lại  
không được áp dụng bởi các từ thân tộc ở hai thế hệ này biểu thị cho người họ hàng có  
quan hệ cách xa với mình từ 3 đến 4 thế hệ và về bản chất nghĩa của các từ thân tộc ở thế  
hệ F+3, F+4 đã mang nét nghĩa khái quát hóa cho cả một dòng họ của người Thái, nên sẽ  
không có sự phân biệt rạch ròi về giới tính mà sử dụng chung 1 từ để nói đến toàn bộ  
những họ hàng trên mình 3, 4 thế hệ.  
33  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 52.2020  
2.3.3. Nét nghĩa chỉ tuyến thân tộc  
Nét nghĩa về tuyến thân tộc (bên nội, bên ngoại) là một trong những nét đặc trưng  
của từ thân tộc trong tiếng Thái. Khi ở thế hệ F+1 là พอ/phoo3/ (bố) , แม/mee3/ (mẹ) là  
những người xuất thân từ hai gia đình, đa số là hai dòng họ hoàn toàn khác nhau nên mang  
trong mình những quan hệ khác nhau thuộc về hai phía, một số từ trong hệ thống từ thân  
tộc tiếng Thái Lan đã chỉ rõ sự khác nhau này, cụ thể:  
Bảng 3. Hệ thống từ thân tộc mang nét nghĩa chỉ tuyến thân tộc  
Thế hệ  
Bên nội  
ป /puu2/ (ông nội)  
ยา /yaa3/ (bà nội)  
Bên ngoại  
ตา /taa1/ (ông ngoại)  
ยาย/yaai1/ (bà ngoại)  
F+2  
พอสาม/phoo3- saa5-mii1/ (bố chồng) พอตา /phoo - taa1/ (bố vợ)  
แมสาม /mee3 - saa5 - mii1/ (mẹ chồng) แมยา ย/mee3 - yaai1/ (mẹ vợ)  
F+1  
F+1  
อา /aa1/ (cô/chú)  
นา /naa4/ (cậu/dì)  
อาเขย /aa1 - khoei5/ (chú rể lấy cô)  
อาสะใภ/aa1 - sa1 - phai4/ (thím)  
นาเขย /naa3- khoei5/ (chủ rể lấy dì)  
นาสะใภ /naa4- sa1 - phai4/ (mợ)  
Đặc trưng ngữ nghĩa về tuyến thân tộc của từ thân tộc trong tiếng Thái Lan thể hiện  
một phần nét văn hóa trong gia đình người Thái, nó thể hiện sự bình đẳng giữa chồng và  
vợ trong một gia đình, hay hiểu rộng ra là quan hệ bình đẳng giữa nội tộc và ngoại tộc  
trong xã hội Thái Lan. Điều này được thể hiện rất rõ ở các cặp từ thân tộc tương xứng cùng  
thế hệ như ở thế hệ F+2 có ป/puu2/ (ông nội) tương xứng với ตา/taa1/ (ông ngoại) và ยา  
/yaa3/ (bà nội) tương xứng với ยาย/yaai1/ (bà ngoại).  
2.3.4. Nét nghĩa chỉ tuổi tác - hàng trong cùng một thế hệ  
Thuật ngữ “hàng” được dùng để chỉ quan hệ giữa những người sinh ra trong cùng  
một thế hệ, nhưng được phân biệt theo hàng trên hay hàng dưới theo tuổi tác của mỗi người  
ví dụ người anh thuộc hàng trên và người em sẽ thuộc hàng dưới. Trong tiếng Thái có sự  
phân biệt rất rõ về hàng hay tuổi tác giữa những người có quan hệ thân tộc trong cùng một  
thế hệ: cụ thể ở các thế hệ F0, F+1. Sự thể hiện về hàng có thể được thấy trong bảng sau:  
Thế hệ F0:  
Hàng trên  
Hàng dưới  
Nam  
นอง /noong4/ (em)  
Nhân vật  
trung tâm  
BẢN THÂN  
Nam  
Nữ  
Nữ  
พ /phii1/ (anh/chị)  
Thế hệ F+1:  
Hàng trên  
Hàng dưới  
Nhân vật  
trung tâm  
Nam  
Nữ  
Nam  
Nữ  
ลง /lung1/ (bác trai) ปา /paa3/ (bác gái) พอ /phoo3/ (bố)  
อา/aa1/ (cô/chú)  
ลง /lung1/ (bác trai) ปา /paa3/ (bác gái) แม /mee3/ (mẹ)  
นา /naa4/ (cậu/dì)  
34  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 52.2020  
Nét nghĩa về hàng giữa những người họ hàng trong cùng một thế hệ đã trở thành một  
dấu hiệu về mực thước đạo đức ăn sâu trong tiềm thức của người Thái Lan. Coi trọng tôn  
ti, trật tự đã trở thành nghĩa vụ đặc biệt của mỗi người họ hàng, qua đó người ta thực hiện  
được vai trò và bày tỏ được cảm xúc và tình cảm của mình đối với người khác như giúp đỡ  
lẫn nhau. Ngoài ra, nét nghĩa về hàng còn có ảnh hưởng đến quyền thế, trách nhiệm, thái  
độ ứng xử và cách xưng gọi giữa những người họ hàng và giúp phân biệt về tôn tin, trật tự  
của một dòng tộc, ví dụ một người con bác dù có ít tuổi hơn một người con chú nhưng vẫn  
được coi là พ/phii1/ và người con chú vẫn là นอง/noong4/. Đặc trưng về tuổi tác nổi trội  
đến nỗi nó đã được áp dụng rộng rãi cho cả các quan hệ khác ngoài xã hội, đặc biệt là  
trong ứng xử và xưng hô.  
Tuy nhiên nét nghĩa về hàng hay tuổi tác này không xuất hiện trong các từ thân tộc ở  
các thế hệ F+2 và các thế hệ dưới F0 trong tiếng Thái. Nghĩa là dù ở các thế hệ F+2, một  
người anh hay người em của ป/puu2/ (ông nội) hoặc ตา/taa1/(ông ngoại) thì khi xưng gọi ta  
vẫn dùng từ thân tộc là ป/puu2/ và ตา/taa1/, tương tự với các từ thân tộc ở các thế hệ dưới  
F0 cũng vậy, nếu là anh, chị hay em của /noong4/ khi xưng gọi người Thái vẫn dùng một từ  
chung là /noong4/ để xưng gọi.  
Từ những phân tích trên, có thể rút ra kết luận trong toàn bộ 4 đặc trưng ngữ nghĩa  
cơ bản về thế hệ, tuyến thân tộc, giới tính và hàng của từ thân tộc trong tiếng Thái được  
nêu trên, đặc trưng về thế hệ luôn luôn nổi trội và được đề cao, do đó trong tiếng Thái  
người ta sử dụng những từ khác nhau để chỉ những người họ hàng thuộc các thế hệ khác  
nhau, trừ trường hợp từ หลาน /laan5/ có thể dùng để chỉ người ở cả thế hệ F-1 và F-2. Một  
số từ được dùng để định danh các đối tượng khác nhau nên có lúc phải cần đến ngữ cảnh  
mới xác định được chính xác, chẳng hạn như nét nghĩa về thế thệ của từ หลาน /laan5/, hay  
giới tính của từ อา/aa1/,...  
Kết quả tổng hợp sau khi phân tích các nét nghĩa hay đặc trưng ngữ nghĩa của từ  
thân tộc trong tiếng Thái được tóm tắt trong bảng phân tích đặc trưng ngữ nghĩa của từ  
thân tộc trong tiếng Thái (bảng 5) của dưới đây:  
Bảng 5. Bảng phân tích đặc trưng ngữ nghĩa của từ thân tộc trong tiếng Thái  
Giới tính  
không  
nam nữ xác nội ngoại xác trên dưới xác  
Tuyến thân tộc  
Tuổi tác/hàng  
không  
không  
Từ thân tộc  
Thế hệ  
định  
định  
định  
F+4  
F+3  
F+2  
F+2  
F+2  
F+2  
x
x
x
x
x
x
x
x
เทยด (kỵ)  
ทวด (cụ)  
ป (ông nội)  
ยา (bà nội)  
ตา (ông ngoại)  
ยาย (bà ngoại)  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
35  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 52.2020  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F+1  
F0  
x
x
x
x
x
x
x
x
พอ (bố)  
แม (mẹ)  
พอสาม (bố chồng)  
แมสาม (mẹ chồng)  
พอตา (bố vợ)  
แมยาย (mẹ vợ)  
ลง (bác trai)  
ปา (bác gái)  
นา (cậu, dì)  
อา (cô, chú)  
ลงเขย (bác rể)  
ปาสะใภ (bác dâu)  
อาเขย (chú lấy cô)  
อาสะใภ (thím)  
นาเขย (chú lấy dì)  
นาสะใภ(mợ)  
พอเลยง(dượng)  
แมเลยง(mẹ kế)  
ลกเลยง(con riêng)  
สาม (chồng)  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
F0  
x
x
ภรรยา (vợ)  
F0  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
พ (anh/chị)  
นอง (em)  
พสะใภ (chị dâu)  
นองสะใภ (em dâu)  
พเขย (anh rể)  
นองเขย (em rể)  
ลก (con)  
F0  
x
x
F0  
x
x
F0  
F0  
x
x
x
x
F0  
F-1  
F-1  
F-1  
F-1;  
F-2  
F-1;  
F-2  
F-3  
F-3  
F-3  
x
x
x
x
x
x
x
x
ลกเขย (con rể)  
ลกสะใภ (con dâu)  
x
x
หลาน (cháu)  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
หลานเขย (cháu rể)  
หลานสะใภ (cháu dâu)  
เหลน (chắt)  
เหลนเขย (chắt rể)  
เหลนสะใภ (chắt dâu)  
x
x
36  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 52.2020  
3. KẾT LUẬN  
Trên đây, tác giả đã đề cập đến 4 nét nghĩa đặc trưng của từ thân tộc trong tiếng Thái.  
Đây là những đặc trưng ngữ nghĩa được phân tích trên cơ sở nghĩa cơ bản của từ. Trong thực  
tế, một từ không những mang các đặc trưng ngữ nghĩa rất riêng mà còn là sự kết hợp một  
cách rất tinh tế giữa các đặc trưng đó và các hàm ý của chúng. Chúng có mối quan hệ hữu  
cơ, đan xen nhau để tạo nên cấu trúc ngữ nghĩa của nghĩa cơ bản nhưng vô cùng phức tạp  
của mỗi từ, ví dụ như từ อา/aa1/ (chú/cô) mang nhiều nét nghĩa khác nhau: thế hệ (F+1), giới  
tính (nam/nữ); tuyến thân tộc (bên nội), hàng (hàng dưới). Bên cạnh những nét nghĩa khác  
nhau đó là rất nhiều những hàm ý khác về quan hệ, chức năng, nghĩa vụ và quyền hạn của  
một người chú/người trong gia đình, dòng họ. Bài viết trên cơ sở phân tích chỉ ra những đặc  
trưng ngữ nghĩa của từ thân tộc trong tiếng Thái Lan hi vọng có thể cung cấp thông tin hữu  
ích cho người đọc và người nghiên cứu trong việc tìm hiểu, so sánh đối chiếu nhóm từ thân  
tộc trong tiếng Thái Lan và tiếng Việt hoặc các ngôn ngữ khác.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Văn Chiến (1992), Danh từ thân tộc Việt trong hai loại hình ngôn ngữ đối  
chiếu: Khomwe, Lào, Nga, Tiệp, Anh, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 3.  
[2] Trương Thị Diễm (1997), Từ xưng hô có nguồn gốc danh từ thân tộc trong giao tiếp  
tiếng Việt, luận án tiến sĩ Ngữ Văn, Trường Đại học Vinh.  
[3] Hoàng Phê (2002), Từ điển tiếng Việt, Nxb. Đà Nẵng - Trung tâm từ điển học.  
[4] Đoàn Thị Tâm (2011), Tìm hiểu về từ thân tộc trong tiếng Ê-Đê, Tạp chí Khoa học  
Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, số 32.  
[5] จตพร โดมไพรวลย (2012), การเปรยบเทยบระบบคาเรยกญาตในภาษาไทยและภาษาเมยน(เยา),  
วทยานพนธ อษรศาสตรมหาบณฑต มหาวทยาลยศลปากร (Jatuporn Dompraiwan, So sánh  
đối chiếu hệ thống từ thân tộc trong tiếng Thái và tiếng dân tộc Mông, luận văn khoa  
ngôn ngữ, Trường Đại học Silpakorn.  
[6] ศรพนธ ถาวรทววงษ (2003), ครอบครวและเครอญาตม กรงเทพ หมาวทยาลยรามคาแหง.  
(Siriphon Thawonthawiwong, Gia đình và dòng tộc, Nxb. Đại học Ramkhamhaeng.  
Bangkok)  
SOME SEMANTIC FEATURES OF KINSHIP TERMS  
IN THAI LANGUAGE  
Phung Thi Huong Giang  
ABSTRACT  
Kinship terms are a group of words used to identify and address members in the  
same family or the same clan. The kinship terms in Thai are very diverse and complicated,  
each of them has its own semantic features, conveying different implications that are  
related to the cultural, social, and lifestyle characteristics of Thai people. This paper is  
37  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 52.2020  
conducted on the semantic features of kinship terms in Thai language through the in-depth  
analysis of specific meaning components, namely, meaning components indicating  
generations, meaning components indicating sexes, meaning components indicating  
kinship lines, and meaning components indicating age or rank and role of people in the  
same generation.  
Keywords: Semantic features, kinship terms, Thai language.  
* Ngày nộp bài: 10/7/2020; Ngày gửi phản biện: 17/7/2020; Ngày duyệt đăng: 15/12/2020  
38  
pdf 10 trang yennguyen 13740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số đặc trưng ngữ nghĩa của từ thân tộc trong tiếng Thái Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_dac_trung_ngu_nghia_cua_tu_than_toc_trong_tieng_thai.pdf