Mối giao lưu giữa các văn nhân Việt Nam - Trung Quốc thời nhà Đường
65
CHUYÊN MỤC
VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT
MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN
VIỆT NAM - TRUNG QUỐC THỜI NHÀ ĐƯỜNG
NGUYỄN PHƯỚC TÂM*
Với khoảng thời gian dài ngót ngàn năm Bắc thuộc, nền văn hóa Việt Nam - bao
gồm cả lĩnh vực văn học và nghệ thuật, đã chịu ảnh hưởng sâu rộng từ nền văn
hóa Trung Hoa. Để hiểu sâu hơn về mối quan hệ giao lưu văn hóa giữa các văn
nhân Việt Nam - Trung Quốc thời nhà Đường, từ góc nhìn tài liệu thi học, bài viết
trình bày một bức tranh về mối giao hảo giữa các văn nhân thông qua những bài
thơ chữ Hán mà họ từng dành tặng cho nhau.
Từ khóa: giao du, văn nhân, An Nam, nhà Đường
Nhận bài ngày: 3/1/2020; đưa vào biên tập: 15/1/2020; phản biện: 20/1/2020; duyệt
đăng: 10/4/2020
1. DẪN NHẬP
sách cổ của Trung Quố như Trúc
thư ỷ niên, Hàn thi ngo i truyện,
Thượng thư đ i truyện, Hậu Hán thư
(Hà Quang Nhạc, 1992: 176). T chi
tiết ― ốn h tr tr n ‖ và vu nhà
Chu ―s à hỉ n ư sứ gi
về nướ ‖ h th , trước thời B c
thuộ n ười Việt cổ ã những cuộc
tiếp xúc qua lại vớ run H vớ ối
quan hệ bang giao giữa hai miền Nam
B c.
Sách Đ i Việt s toàn thư chép:
vào thờ hành Vư n nhà Chu thế
kỷ thứ X trướ C n n u n, H n
Vư n t n sứ s n h
vớ run Quố và h ến h tr
tr n Vu nhà Chu s u s à
chỉ n , ư sứ gi về nước (N S
Liên, Tôn Hiểu, 2015: 41-42). Về sự
kiện này, sách An Nam chí lược ũn
hép tư n tự (Lê T , Vũ
hượng Thanh, 2000: 12-13). Thật ra,
sự kiện trong hai sách s v a nêu
ều ược chép lại t một trong những
Tuy nhiên, t kho ng cuối thể kỷ thứ
III trước Công nguyên tớ ầu thế kỷ
thứ X, Việt N dưới ách thống trị
của chế ộ phong kiến phư n B c,
t â b t ầu một thời kỳ tiếp xúc
mới giữa hai nền văn h
*
rườn Đạ họ rà V nh.
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…
66
Thời kỳ nhà Đường, ở Trung Hoa hầu phư n B c lẫn phư n N Ở
như ọi mặt ều phát triển ạt ến phư n B c nhiều vị tăn nhân ến
Thiên Trúc cầu pháp thườn ường
biển, phần lớn ph i ngang qua An
ỉnh cao, khiến á nước khu vực và
c thế giới ph i kinh ngạc và tỏ ra
n ưỡng mộ. Trong số những thành Nam d n hân ( rư n K L n,
tựu ph i kể ến văn h , b ồm 2005: 112), ch c ch n thời gian ở lại
văn học và nghệ thuật Đún như
Murdoch nhận ịnh: ― hờ , h ển
nhiên là run H ứn ầu các dân
tộ văn nh tr n thế giớ Đế quốc y
h n ường nh t, văn nh nh t,
thích sự tiến bộ nh t và ược cai trị
một cách tốt nh t thế giớ Chư b
giờ nhân loạ ược th y một nước
khai hóa, phong tụ ẹp ẽ như vậ ‖
(dẫn theo Will Durant, Nguyễn Hiến Lê,
1990: 125). Thời kỳ này xu t hiện
nhiều văn nhân ỏ th phú, khé văn
hư n D h àn nh bức ép, trong
số họ có nhữn n ười buộc ph ưu
à s n khu vực An Nam sống nhờ,
như: Đỗ Thẩm Ngôn, Thẩm Thuyên Kì,
Bùi Di Trực... Một số khá ượ ều
phá ến An Nam cai qu n, như:
Vư n Phú Chỉ(1), B há , Vư n
Ngọ à , Mã h n … B n ạnh ,
có một số tăn nhân ến truyền ạo
hoặ du, như V N n h n ,
Vân Kh nh… Nhữn n ười này và
nhà cầm quyền kết hợp vớ dân ư
b n ịa tổ chức truyền dạ k nh ển
Nho gia, Phật giáo, viết sách lập
thuyết. Các hoạt ộn nà ã tru ền
bá văn h run H ở khu vực An
Nam.
trướ kh n ường Tây du, giữa họ
và n ười b n ịa có nhữn tư n tá
qua lại. Đ i Đường Tây vực cầu pháp
cao tăng truyện chép có 6 vị, gồm:
Minh Viễn, ăn -già-bạt- , Đà
Nhuận, Huệ Mệnh, Trí Hoàng, Vô
Hạnh (N h ịnh, Vư n B n Du ,
1988: 97) Sá h nà h 6 tăn
nhân Việt N ũn â hành, ồm:
Vận Kì, Khuy Xung, Mộ X Đề Bà,
Huệ Diệ , rí Hành và Đại Th a
Đăn , tr n bốn vị n ười Giao
Châu (vùng B c Bộ ngày nay) và hai
vị khá à n ười Ái Châu (Thanh Hóa
ngày nay). Thời kỳ này Việt N ũn
có nhiều tăn nhân nổi tiếng khác,
như V N ạ , Du G á , Định Kh n …
T nhữn tư ệu th thì trước thế
kỷ X, kh n ít tăn s , văn s V ệt Nam
thường xuyên qua lại Trung Hoa giao
ưu, thậ hí ượ h àn ế Trung
Hoa mờ và un ện thuyết gi ng
á n h Phật giáo, như pháp sư
Định, pháp sư Du G á Và thời kỳ
này, An Nam xu t hiện khá nhiều tăn
s , văn s nổi tiếng có mối quan hệ mật
thiết vớ á văn s ng danh Trung
H , như: V N ại, Qu ng Tuyên,
Liêu Hữu Phư n … D à thời kỳ
B c thuộ , nhưn ều án hú à
á văn nhân h nướ ã ể lạ
kh n ít án văn th ẹp ẽ tr n
những lần gặp gỡ, tiễn biệt, hoặc ở
Vào nhữn nă 80 ủa thế kỷ thứ VII,
thuộ ờ nhà Đường (618 - 907),
xu t hiện ph n trà â rú thỉnh
kinh, cầu pháp của nhữn nhà sư
ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020
67
An Nam hoặc ở run N u n Để có ã v ết kho n 13 bà th (3). Một trong
một cái nhìn cụ thể về mối giao h o nhữn bà th ề cập tới mối giao h o
giữ á văn s ứ Nam và xứ B c lúc giữa nhà th với Vô Ngại là bài C u
b y giờ, bài viết sẽ trình bà trưng Chân sơn Tịnh Cư tự yết Vô Ng i
dẫn một số trường hợp ển hình.
thượng nhân (《九真山净居寺谒无碍上人》
/Bái kiến thượng nhân Vô Ngại chùa
Tịnh Cư ở núi C u Chân:
大士生天竺,分身化日南(4)。人中出烦恼,山
下即伽蓝。
2. NỘI DUNG
2.1. Giao du giữa Vô Ngại với Thẩm
Thuyên Kì
Vô Ngại (无碍), hư rõ nă s nh và
m t, sống vào thế kỷ thứ VIII, gốc Ấn
Độ, ịnh ư và tu ở chùa Tịnh Cư, nú
C u Chân, huyện Nhật Nam, Ái Châu,
thuộc tỉnh Thanh Hóa ngày nay(2).
Ông là một thiền sư, ỏi thiền ịnh và
thuyết pháp, ược Thẩm Thuyên Kì
t n ưn à ― hượn nhân‖, ―Đạ s ‖
và có làm một bà th kh n n ợ Đại
s như à ột hóa thân của Phật.
Đứn trước Vô Ngại, Thẩm Thuyên Kì
tự c m th y mình nhỏ bé và mông
muội. Về cuộ ời sự nghiệp của Vô
Ngại, tài liệu lịch s ể kh o sát cho
tới thờ ểm này r t ít ỏi, trong Thiền
uyển tập anh, cuốn sách viết xong vào
kho ng thời thịnh Trần và ược cho là
tài liệu ầ ủ nh t ghi chép lại hành
trạng của các thiền sư tr n vườn
thiền Việt Nam t cuối thế kỷ VI ến
thế kỷ XIII ũn kh n tì th y. Vì vậy
thiền sư chỉ ược biết qua sự mô t
trong một bà th ủ nhà th hẩm
Thuyên Kì mà thôi.
小涧香为刹,危峰石作龛。候禅青鸽乳,窥讲
白猿参。
藤爱云间壁,花怜石下潭。泉行幽供好,林挂
浴衣堪。
弟子哀无识,医王惜未谈。机疑闻不二,蒙昧
即朝三。
欲宽因缘理,聊宽放弃惭。超然虎溪夕,双树
下虚岚。
(Bành Định Cầu và các cộng sự, 2015:
1047-1048).
Hán Việt:
Đạ s s nh h n rú , phân thân h
Nhật Nam. Nhân trung xu t phiền não,
s n hạ tức già lam. Tiểu gi n hư n
vi sát, nguy phong thạch tác khám.
Hầu thiền thanh cố nhũ, khu i ng
bạ h v n th Đằng ái vân gian bích,
hoa lân thạch hạ à u ền hành u
cung h o, lâm qu i dụ kh Đệ t
ai vô thứ , vư n tí h vị à C
n h văn b t nhị, mông muội tức triều
tam. Dục cứu nhân duyên lí, liêu
khoan phóng khí tàm. Siêu nhiên Hỗ
khê tịch, song thọ hạ hư
Thẩm Thuyên Kì (沈佺期, kho ng 656 -
714), tự Vân Kh nh, n ười Nội Hoàng,
ư n Châu (nay là huyện Nội Hoàng,
tỉnh Hà Nam). Theo s liệu cho biết,
ông là một trong nhữn nhà th nổi
tiếng thờ s Đường bị à s n An
Nam. Trong thời gian ở An Nam, ông
Dịch nghĩa:
Đại s sinh ra t Thiên Trúc (Ấn Độ),
phân thân hóa ộ ở Nhật Nam. Trần
gian hết phiền nã , dưới núi là Già
lam (chỉ chùa Tịnh Cư) N h
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…
68
bên khe suối nhỏ quyện tỏ hư n tr n n n ồi lặng lẽ trộm nhìn
gi n k nh pháp‖
khói – chùa trong khói tỏa - giống như
h ược tạo nên bở kh hư n ,
mỏm núi cao chót vót l á ỗ à n
thờ tượng Phật. Bồ âu n uống
nước bên khe suố n tr n ợi
ngồi thiền cùng thiền sư, tr n â hú
vượn tr n n n ồi lặng lẽ trộm
nhìn gi ng kinh pháp. Dây thích mây
qu n l vá h tườn , h thư n á
dướ ầm hồ. Suố ẹp nằm ở lối sâu,
r ng cao treo áo t Đán buồn là
ệ t hư b ết, án t ếc là những
ều này Phật hư t ng nói qua.
Đứn trước một vị tu thiền cao minh
và ầy uy lự như vậ , nhà th m
th y mình bé nhỏ, mê muộ ; nhưn
ồng thờ ũn m th y r t may m n
kh du n ược hầu chuyện và
n h N ười tuyên gi ng về lý nhân
du n: ―Đán buồn là ệ t hư
biết/Đán t ếc là nhữn ều này Phật
hư t n n qu /Đ n ú hướng về
Phật mà lòng vẫn còn tồn tại nghi
hoặ /N h ược Vô Ngại gi ng về
Pháp môn B t nhị (vạn vật bình ẳng,
Đ n ú hướng về Phật mà lòng vẫn không lệch bên này hay bên kia),
còn tồn tại nghi hoặ , n h ược Vô những mê muội liền t u t n‖ Xét t
― ệ t ‖ ở âu 13 tr n bà th – Thẩm
Thuyên Kì tự nhận ình à ệ t của
Vô Ngại, có thể phán án à nhà th
ã qu t b o. Bởi, theo lẽ thường
một kh ã à ― ệ t ‖ ủa Phật, của tổ
hay củ sư nà , thì thường ph i
quy y Phật Pháp ăn Nếu suy luận
nà à ún thì â à ột câu chuyện
hết sức thú vị, vì lần ầu tiên ta b t
gặp hình nh của một nhà th ớn ời
Đườn qu n ưỡn trước một vị tăn
nhân Việt Nam lúc b y giờ.
Ngại gi ng về Pháp môn B t nhị,
những mê muội liền tan biến. Muốn
tìm hiểu lý nhân du n, à ạo quên
x u hổ. M bướ vượt qua ranh giới
khe Hổ, hoàng hôn nhá nhem chạm
kh p cây Sa-la khi nào không hay
biết.
T t u ề bà th h b ết Thẩm
Thuyên Kì t n ến thă và hầu
chuyện vớ Đạ s V N ại tại chùa
Tịnh Cư nú C u Chân - An Nam.
Nhữn âu th ầu, tác gi mô t vị trí
h vớ khun nh th n nh n th
ộn Ở ột vị Đạ s u ực,
như hò tr n bức tranh thiên nhiên
một màu xanh thẳ … Vạn vật như
chim chóc, khỉ vượn… n hướng về
Đạ s , tr n hờ N ười tọa thiền,
gi n pháp, như uốn hóa gi i những
nỗi khổ u ẩn tàng bên trong của
ình: ―Bồ âu n uốn nước bên
khe suố n tr n ợi ngồi thiền
cùng thiền sư/ r n â hú vượn
Đ ểm lôi cuốn củ bà th hẳn không
chỉ có thế L n qu n ến ển tích ―Hổ
kh ‖ (kh suối Hổ) ở hai câu kết của
bà th ũn sức h p dẫn không
ké : ―S u nh n Hổ khê tịch/Song thọ
hạ hư ‖, kh n hệ th ạ dân
n ―Hố kh t t ếu‖(5) Qu â h
th nhà th hẩm Thuyên Kì coi
trọn Đạ s V N ại, mối quan hệ
giao du qua lại giữa họ ũn v n
tốt ẹp.
ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020
69
2.2. Giao du giữa Liêu Hữu Phương 26 tuổ ỗ Khoa hồng t bác học,
với Liễu Tông Nguyên
ược trao chức Chính tự thư v ện ện
tập hiền. Ông t n m nhiệm các
chức Huyện úy huyện L Đ ền, Lý
hành ngự s á sát Nă thứ 21
(805) niên hiệu Trinh Nguyên, ông
n á ư ã khá th tập
àn Vư n hú Văn và Vư n Ph ,
chủ trư n á h tân hính trị (lúc này
n N u n thăn nhậm Lễ bộ viên
ngoại lang). Cuộc cách tân bị th t bại,
sau kẻ thì bị giết, n ười thì bị giáng
Liêu Hữu Phư n ( 廖 有 方 , kho ng
773-?), họ Liêu, tự Du Khanh, sau l y
tự à t n, n ười Giao Châu - An
Nam. Thuở nhỏ hă hỉ ọc sách,
thuộc nhiều th văn Ôn th ỗ Tiến
s và nă thứ 11 N u n Hò ời
Đường Hiến Tông, t n m nhiệm
á qu n hà như Hu ện lệnh Vân
Dư n phủ Kinh Triệu, Hiệu thư n
triều ình(6). Liêu Hữu Phư n à ột
n ười có tiến tă ở v n t Giao chứ à ư ã ở các châu huyện xa
Chỉ, ều nà ược thể hiện trong xôi, Liễu Tông Nguyên bị giáng chức
dòng chữ ghi trên mộ chí hiện còn của
n : ―D hồi trẻ kh c khổ học hành,
văn hư n th n suốt, danh tiếng
kh p Giao Chỉ‖(7). Hữu Phư n t ng
có mối quan hệ giao h o với không ít
á nhà th , nhà văn, nhà tư tưởng
lớn ờ Đườn như L ễu Tông Nguyên
(773 - 819), Hàn Dũ (768 - 824)… Với
một văn s ỏ văn hư n như vậy,
sán tá th văn ủa ông ch c rằng
không chỉ có một, nhưn ưu tru ền
ến nay mà ta biết ược thì chỉ duy
nh t một bà th tứ tuyệt cổ thi kèm
lời ký, nh n ề là Đề lữ sấn (《题旅榇》
[并记]/Viết lên quan tài kẻ s ở quán trọ
[kèm lời ký]) Bà th nà òn nh n
ề khác là Táng B u Kê nghịch lữ sĩ
nhân minh thi (《葬宝鸡逆旅士人铭诗/Một
bà th h nhớ chôn c t kẻ s ở quán
trọ B u Kê) (Bành Định Cầu và các
cộng sự, 2015: 5550).
à ư ã ở V nh Châu (n à hu ện
L nh Lăn , tỉnh Hồ N ) S u 10 nă ,
n ược về k nh thành, nhưn kh n
bao lâu lại bị giáng chứ à qu n
Thích s Liễu Châu (nay là thành phố
Liễu Châu, tỉnh Qu n â ) 4 nă …
(Liễu Tông Nguyên, 1979: 1). Thời
gian làm quan ở L nh N , n
du với Liêu Hữu Phư n , n ười Giao
Châu - một thanh niên tài hoa, nổi
tiếng. Mối giao h o ược thể hiện
qua hai bài: Tống thi nhân Liêu Hữu
Phương tự (《送诗人廖有方序》/Lời tựa
tặn nhà th L u Hữu Phư n ),
ạn: ―…今廖生刚健重厚,孝悌信让,以质
乎中(一作内)而文乎外。为唐诗有大雅之
道,夫固钟于阳德者耶?是世之所罕也。‖
[…N L u s nh tính á h ạnh mẽ,
cẩn trọng, lại trung hậu; hiếu ễ, thành
thật, kh nhường. L y phẩm ch t ở
bên trong y mà thể hiện ra bên ngoài
thành văn hư n , á ạo phong
nhã củ th Đường, ph hăn y
à ược tập hợp ở chỗ ánh sáng mặt
trời chiếu soi? Là hiếm có vậy] (Liễu
Liễu Tông Nguyên (柳宗元, kho ng 773 -
819), tự T Hậu, n ườ Hà Đ n (n
là thành phố V nh ế, tỉnh S n â )
Nă 21 tuổ , n N u n ỗ tiến s ,
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…
70
Tông N u n, à M nh Cư n , 1997: vậy, th y Tú tài ông chân thành, suy
207). Bài Đáp cống sĩ Liêu Hữu n h v n sâu , kh n vì tư ợi
nh t thời, mà muốn l ều nà ể
d n thân vào sự nghiệp văn học -
nghệ thuật, lễ nhạc. Thế thì, tôi làm
sao dám t chố ược? Nên viết vài
dòn h ú tà n ; nhưn à, nếu
hoàn toàn không nổi trộ h n những gì
ở ời ngày này, thì chọn những nội
dung không bị n ười thế tục xúi bậy –
kí h ộng, mới viết ra cho mọ n ười
xem. V a không có gì liên lụy tới Tú
tài ông, lại không thêm nhục mạ tôi,
xem ra không còn gì thích hợp h n
như thế. Nếu ún à thể như thế,
vậy thì những lời nói sáo rỗng của tôi
vượt khỏi khuôn sáo rồi. Tông Nguyên
thư ] (Liễu Tông Nguyên, Tào Minh
Cư n , 1997: 281).
Phương luận văn thư (《答贡士廖有方论
文书): ―三日,宗元白:自得秀才书,知欲仆为
序。然吾为文,非苟然易也。于秀才,则吾不
敢爱。吾在京都时,好以文宠后辈,后辈由吾
文知名者,亦为不少焉。自遭斥逐禁锢,益为
轻薄小儿哗嚣,群朋增饰无状,当途人卒谓仆
垢汙重厚,举将去而远之。今不自料而序秀
才,秀才无乃未得向时之益,而受后事之累,
吾是以惧。洁然盛服而与负涂者处,而又何赖
焉?然观秀才勤恳,意甚久远,不为顷刻私
利,欲以就文雅,则吾曷敢以让?当为秀才言
之。然而无显出于今之世,视不为流俗所扇动
者,乃以示之。既无以累秀才,亦不增仆之诟
骂也,计无宜于此。若果能是,则吾之荒言出
矣。宗元白。‖ [Ngày 3, Tông Nguyên
thư : t sau khi nhận ượ thư ủa
Tú tài ông, biết ông muốn tôi viết lời
tự Nhưn t v ết văn hư n ,
không dễ dàng tùy tiện viết Còn ối
với Tú tài ông, tôi không dám ích kỷ
không viết. Lúc tôi ở kinh thành, hay
d n văn hư n ể tỏ lòng trân trọng
lớp sau; thế hệ s u d văn hư n
củ t à kh n ít n ười biết ến
(nổi tiếng). T s u kh t r và nh
bị à i, c m tham chính, càng bị bọn
tiểu nhân gièm pha rêu rao cợt nh ,
cùng thêm phần tội trạng vô danh -
kh n án t n tưởn , n ười n m
chính quyền cho rằng tôi ô uế nặng nề,
ều tìm cách xa lánh tôi. Nay b n thân
không ngờ sẽ viết lời tựa cho Tú tài
ông, Tú tài ông chẳng lẽ không có
ược nhữn ều tốt ẹp của ngày
ư , à sợ bị liên lụy việc tôi bị biếm
trích? Tôi vì thế c m th y lo ngại. Mà
trang phục lộng lẫy gọn àn như thế
lại qua lại vớ n ườ thân nh bẩn như
t , thì ì ể trông cậ âu? u
T hai bài viết trên, có thể th y Liễu
Tông Nguyên r t coi trọng Liêu Hữu
Phư n , ữa họ có mối quan hệ qua
lạ Đặc biệt kho ng thời gian Tông
Nguyên bị giáng chức, bị mọi n ười
xa lánh, vì bị triều ình qu tội c u kết
lật ổ triều ình, Hữu Phư n ã ến
với ông với một tâm hồn thượng,
một nhân cách, một tà năn ớn lúc
b y giờ.
2.3. Giao du giữa Quảng Tuyên với
văn nhân nhà Đường
Qu ng Tuyên (广宣), nă s nh nă
m t hiện hư rõ, sống vào thế kỷ thứ
VIII, họ L u, n ười Giao Châu - An
Nam (Phó Toàn Tông, 1987: 541), giữ
chức quan Cung phụng. Ông t ng có
thời gian ở nhờ tr n t Ba Thục. T
h bà th Cung phụng Định pháp sư
quy An Nam (《供奉定法师归安南》) và
ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020
71
Tống Định pháp sư quy Thục, pháp sư ờ Đườn h văn ủa ông nhận
tức Hồng lâu viện Cung phụng Quảng ược sự ca ngợi củ á s phu thời
Dướ â , hún t hủ yếu ểm
qua một số tự ề bà th thể hiện
mối quan hệ giao ưu ữa Qu ng
u n và á ạ s phu nhà Đường:
Tuyên thượng nhân huynh đệ [《送定法
师归蜀,法师即红楼院供奉广宣上人兄弟》]
(Bành Định Cầu và các cộng sự, 2015:
10-3722) củ Dư n Cự Nguyên, cho
biết Qu ng Tuyên có một n ười anh
t n Định. Nhà nghiên cứu Trần
N h ẽ ã dựa vào dòng chú
thí h tr n nh n ề bà th thứ hai
á ịnh vai vế giữa họ rằn : ― hượng
nhân Qu ng Tuyên là anh của pháp
sư Định… Pháp sư [Định] là em của
ông Cung phụng Viện hồng lâu -
hượng nhân Qu n u n‖ ( rần
N h , 2000: 131) Mặc dù nhan ề
bà th hú thí h à ―hu nh ệ‖,
nhưn tr n thực tế không có tài liệu
nào xác thực ai là anh ai là em. Chỉ có
thể biết hai anh em họ ều giữ chức
Cung phụn , ịa vị cao trong xã hội
b y giờ. Về tác phẩ văn học, sách
Sưu tầm và khảo luận tác phẩm chữ
Hán người Việt Nam trước thế kỷ X
của Trần N h kh n th y liệt kê tác
phẩm nào của Qu ng Tuyên. Tuy
nhiên, trong Toàn Đường thi th y hiện
ưu 17 bà th (Bành Định Cầu và các
cộng sự, 2015: 9269-9272) và 6 bài
n ú (Bành Định Cầu và các cộng
sự, 2015: 8889-8890) [hình thức liên
cú là gồ h n ười trở lên, mỗi
n ười làm một hoặc trên một câu rồi
ghép lại thành một bà th ] N à r ,
có Hồng lâu tập, nhưn n hư tì
th y. T tài liệu hiện còn cho biết,
Qu ng Tuyên t ng ngao du kh p n ,
t Ba Thục ến rường An, t ng làm
th ướng họa cùng với nhiều s phu
(văn nhân, th s , d nh thần) trung kỳ
Giao du vớ V C (韦皋, 745/746-805).
V C , tự hành Vũ ( ũn ọ à Vũ
Thần), n ười Vạn Niên, Kinh Triệu
(nay là thành phố Tây An, Thiểm Tây),
ư s Phật á , ồng thời là một danh
tướng thờ Đườn Đức Tông. T bài
th Quảng Tuyên thượng nhân ký t i
Thục dữ Vi lệnh công xướng họa thi
quyển, nhân dĩ lệnh công thủ trác đáp
thi thị chi (《广宣上人寄在蜀与韦令公唱和诗
卷因以令公手札答诗示之》/Bà th ướng
họa củ hượng nhân Qu ng Tuyên
lúc sống nhờ ở Ba Thục vớ V Lệnh
công vì thế Lệnh công l th v ết tay
tặn áp ạ Pháp sư) (Bành Định Cầu
và các cộng sự, 2015: 4058) củ Lưu
Vũ í h h b ết ông t ng ở Ba Thục
và t n ưu ướng họ th
vớ d nh tướng này. Tiếc rằn th
ướn họa ã t.
Giao du vớ Lưu Vũ í h ( 刘 禹 锡 ,
kho ng 772 - 842) Lưu Vũ í h tự
Mộn Đ , n ười Bành Thành (nay là
thành phố T Châu, tỉnh Giang Tô),
ược Bạ h Cư Dị su t n à ―th hà ‖
h ướng họa giữa họ hiện còn 3
bài: Tuyên thượng nhân viễn ký hòa lễ
bộ Vương thị lang phóng bảng hậu thi
nhân nhi kế họa (《宣上人远寄和礼部王侍
郎 放 榜 后 诗 因 而 继 和 》 / hượng nhân
Qu ng Tuyên g th hú Vư n
Khởi nhậm chức Lễ bộ thị lang sau khi
ỗ ệ nhị b n , th h b n t ếp
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…
72
tụ th ố áp qu ại), Quảng Đ o, Lý Hạ, Lư Đồng, Mạnh Giao, Lý
Tuyên thượng nhân ký t i Thục dữ Vi C …; n ũn qu ại với Qu ng
Lệnh công xướng họa thi quyển nhân u n Đ ều nà ược biết qua bài:
Quảng Tuyên thượng nhân tần kiến
quá (《 广 宣 上 人 频 见 过 》 / hượng nhân
Qu ng Tuyên nhiều lần tớ thă hỏi):
dĩ lệnh công thủ trác đáp thi thị chi
(《广宣上人寄在蜀与韦令公唱和诗卷因以令公
手札答诗示之》), Tống Tuệ Tắc pháp sư
quy thượng đô nhân trình Quảng
Tuyên thượng nhân (《送慧则法师归上都
因呈广宣上人》/Tiễn Pháp sư uệ T c
về K nh Đ nhân i lời c n
ến hượng nhân Qu ng Tuyên). Tuy
nhiên, phần th Qu n u n ến
nay không còn. Nói thêm, trong lời
dẫn củ bà th Tống Tuệ Tắc pháp
sư quy thượng đô nhân trình Quảng
Tuyên thượng nhân củ Lưu Vũ í h
âu: ― rướ â ã t ng gặp gỡ
hượng nhân Qu ng Tuyên, nay nhờ
(ngài Tuệ T c) g i lời á n ủa tôi
ến hượng nhân/前见宣上人 , 为我多谢‖
(Lưu Vũ í h, C h á V n, 1989:
955), và theo Đường thi kỷ sự hiệu
tiên (quyển 72) ũn h b ết, giữa
nă Hộ Xư n , Qu ng Tuyên có
nhữn bà th nổi tiếng, có mối quan
hệ r t tốt vớ Lưu Mộn Đ c (Kế Hữu
Côn , Vư n rọng Dung, 1989:
1919). T những thông tin trên cho
th Lưu Vũ í h, Qu ng Tuyên (và
c Tuệ T c) là nhữn n ười bạn tốt.
三百(一作十)六旬长扰扰,不冲风雨即尘埃。久
惭(一作为)朝士无裨补,空愧高僧数往来。
学道穷年何所得,吟诗竟日未能回。天寒古寺
游人少,红叶窗前有几堆。
(Bành Định Cầu và các cộng sự, 2015:
3854).
Hán Việt:
Tam bách (nh t tác thập) lục tuần
trường nhiễu nhiễu, b t xung phong
vũ tức trần ai. C u tàm (nh t tác vi)
triều s v tì bổ, kh n qu tăn
sổ vãng lai. Họ ạo cùng niên hà sở
c, ngâm thi cánh nhật vị năn hồi.
Thiên hàn cổ tự du nhân thiểu, hồng
diệp song tiền hữu kỷ
Dịch nghĩa:
hượng nhân Qu n u n thường
xuyên tớ thă t với dáng vẻ bề bộn,
ư kh n n bụi bặ kh n ăn
Cứ c m th y mình không có tài cán gì
ể úp í h h á ại thần trong
triều, ũn kh n ứng với t m lòng
tăn ã nh ều lần thă v ếng. Tr i
bao tháng ngày học tập tìm hiểu ạo
thánh hiền Nho gia mà không gặt hái
ượ b nh u, tăn tặn th à
ta tự c m th y mình tài hèn học ít suốt
ngày cân nh hư thể phú áp
Thời tiết dần dần lạnh lẽo du khách
viếng chùa mỗi lúc một thư thớt,
Giao du vớ Hàn Dũ (韩愈, 768 - 824).
Hàn Dũ tự h á Ch , n ười Hà
Dư n (n à thành phố Mạnh Châu,
tỉnh Hà Nam). Ông tự ưn à ―Quận
vọn Xư n L ‖, n n n ườ ời gọi
n à ―Hàn Xư n L ‖ h ―Xư n
L t n s nh‖ Ôn à ột nhà văn học,
nhà triết họ Hàn Dũ t n ưu những chiế á ỏ nằm chông chênh
vớ á văn s ờ Đườn như G
trước c a sổ ã h t ầy m y lớp.
ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020
73
皎洁青莲客 , 焚香对雪朝。竹内催淅沥 , 花雨
让飘飖。
Giao du vớ Dư n Cự Nguyên (杨巨源,
755 - 833?) Dư n Cự Nguyên tự
C nh S n, s u ổi tên là Cự Tế,
n ười Hà Trung (nay thuộc huyện
V nh ế, tỉnh S n â ) Ôn th ỗ
tiến s nă 789 ờ Đườn Đức Tông,
t ng kinh qua các chứ qu n như Bí
thư n , há thườn bá s , Quốc t
ti nghiệp Dư ng Cự Nguyên là nhà
th nổi tiếng thờ trun Đường, t ng
ướng họa với: Bạ h Cư Dị, Hàn Dũ,
Nguyên Chẩn, rư n ị h, Vư n
K n, Lưu Vũ í h, G Đ o, Hứa
Hồn… Ôn h ện còn kho ng 150 bài
th , ề tài khá rộng, chủ ề th t ễn
biệt ướng họa có kho ng 80 bài,
tr n 3 bà ề tặng Qu ng
Tuyên, gồm: Xuân tuyết đề Hưng
Thiện tự Quảng Tuyên thượng nhân
Trúc viện (《春雪题兴善寺广宣上人竹院》
/Viết về khí tiết như â trú ủa
hượng nhân Qu ng Tuyên ở chùa
Hưn h ện vào dịp Xuân tuyết bay
ngập lối), Hòa Quyền tướng công
Nam viên nhàn thiệp ký Quảng Tuyên
thượng nhân (《和权相公南园闲涉寄广宣上
人 》 /Cùng Quyền tướng công dạo
bước trong Nam viên g hượng
nhân Qu ng Tuyên) và Hòa Trịnh
tướng công tầm Tuyên thượng nhận
bất ngộ (《和郑相公寻宣上人不遇》/Cùng
Trịnh tướn n tì hượng nhân
Qu ng Tuyên mà không gặp) Đán
tiế à th Qu n u n ã th t truyền.
触石和云积 , 萦池拂水消。只应将日月, 颜色不
相饶。
(Bành Định Cầu và các cộng sự, 2015:
3720).
Hán Việt:
Gi o khiết thanh liên khách, phần
hư n ối tuyết triều. Trúc nội thôi
tích lị h, h vũ nhượng phiêu diêu.
Xúc thạch hòa vân tích, uynh trì ph t
thủy tiêu. Chỉ tư n tư n nhật
nguyệt, nhan s c b t tư n nh u
Dịch nghĩa:
Vị khá h (tăn , hỉ Qu ng Tuyên)
sáng trong tựa hoa sen lá xanh ngát,
ốt hư n (t nh tọa) ng m tuyết r
Hàn trú khu t tá h, ư h th
làn gió bay ph t phới. Ngọn núi cao
chót vót với nhữn á â uộn bay,
hồ nước bao quanh xanh ng t gió gợn
nhẹ. Theo ngày tháng trôi qua, vạn vật
th ũn ú tàn (tăn nhân ũn
à )
Theo Đường tài t truyện hiệu tiên,
và nă N u n Hò , Qu ng Tuyên
ến rường An, ở h Hưn h ện,
Dư n Cự N u n ã à bà th
trên (Phó Toàn Tông, 1987: 541). Cự
Nguyên nói về phẩm ch t và khí t ết
của Qu ng Tuyên, tiếp tá
miêu t không gian vị tăn nhân n
ngồi ng m tuyết mùa xuân. Có thể nói
nếu kh n n ưỡng mộ và quý trọng
tà năn và ốt cách của Qu ng Tuyên
thì tác gi không miêu t tường tận
như vậy.
Trong cái nhìn củ Dư n Cự Nguyên,
Qu ng Tuyên khí ch t liêm khiết, kiên
ường, thể hiện qua bài Xuân tuyết đề
Hưng Thiện tự Quảng Tuyên thượng
nhân Trúc viện:
Giao du với Bạ h Cư Dị (白居易, 772 -
846). Bạ h Cư Dị tự Lạc Thiên, hiệu
Cư s Hư n S n h ú N â t n
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…
74
sinh, ở Hạ Khuê (nay là huyện Vị Nam,
tỉnh Thiể â ) Bạ h Cư Dị ỏ th
văn, th n nhạc luật; là một trong ba
nhà th ớn nh t ờ Đường (Bạ h Cư
Dị, Đỗ Phủ, Lý Bạ h) Đỗ Phủ ược
n ườ ờ ưn à ―th thánh‖, L Bạch
ượ ưn à ―th t n‖, òn Bạ h Cư
Dị ượ ưn à ―th ‖ h Đường
tài t truyện hiệu tiên, vào giữa những
nă N u n Hò , Qu ng Tuyên dời
ến ở Viện Hồng Lâu chùa An Quốc
(Phó Toàn Tông, 1987: 541), do giỏi
th n n ượ á H àn ế coi
trọng, vào hai triều Hiến Tông và Mục
n , n ều làm chức Nội Cung
phụn , ồng thờ h àn ế cho phép
ông ở Viện Hồng Lâu trong chùa An
Quốc, có thể th y rằng Qu ng Tuyên
là một tăn nhân ỏ à th và
những vần th nổi tiếng. Thời gian ở
Viện Hồng Lâu, Bạ h Cư Dị có làm
bà th Quảng Tuyên thượng nhân dĩ
ứng chế thi kiến thị nhân dĩ tặng chi
chiếu hứa thượng nhân cư An Quốc
tự Hồng lâu viện dĩ thi cung phụng
(《广宣上人以应制诗见示因以赠之诏许上人居
安 国 寺 红 楼 院 以 诗 供 奉 》 / hượng nhân
Qu n u n d n th ứng tác biểu
thị, th t d n th tặng lại
thượn nhân hượn nhân ược ban
chiếu ở Viện Hồng Lâu chùa An Quốc
l th un phụng). Mối giao du
ướng họa giữa Qu ng u n và Cư
Dị còn thể hiện qu bà th khá ặc
biệt khác là Tặng biệt Tuyên thượng
nhân (《赠别宣上人》/Tặn th t ễn biệt
hượng nhân Qu ng Tuyên):
性真(一作真空)悟泡幻(一作幻泡),行洁
离尘滓。修道来几时 , 身心俱到此?
嗟余牵世网 , 不得长依止。离念与碧云,秋来
朝夕起。
(Bành Định Cầu và các cộng sự, 2015:
4849).
Hán Việt:
hượng nhân x thế giới, thanh tịnh
hà sở tự? Tự bỉ bạch liên hoa, tại thủy
b t trước thủy. Tính chân (nh t tác
chân không) ngộ bào huyễn (nh t tác
huyễn bào), hạnh khiết ly trần t . Tu
ạo lai kỷ thời, thân tâm cụ á th .
dư kh n thế võng, b t trường
y chỉ. Ly niệm dữ bích vân, thu lai triêu
tịch khởi.
Dịch nghĩa:
hượng nhân sống ở chốn trần gian,
lụ ăn th nh tịnh giống vớ á ì â ?
Như s n tr ng kia, sống ở n d
bẩn nhưn vẫn giữ ược mình trong
sạch. Qu ng Tuyên tâm tính tị h t nh
ngộ ược t t c á tướng (vạn sự
vạn vật) ều là bọt bóng và o nh,
phẩm hạnh thanh cao không bị những
lợi danh trần thế trói buộc. Ngài tu
hành tr qu b nă thán , thân
tâ ều ã ến ược cõi Phật rồi
hăn ? h n i ta bị trói buộc bởi trần
thế suốt ngày bận bịu, kh n ược
thường xuyên gần ũ vớ thượng
nhân ể ược nghe những lời dạy
b o. Biệt ly cùng mây biếc, thời gian
mùa thu, cứ thế tr
Bà th ược làm khi Bạ h Cư Dị lần
ầu làm quan ở k nh rường An, là
bà th t ễn biệt tăn nhân Qu ng
u n r n th , Bạ h Cư Dị ca ngợi
上人处世界 , 清净何所似?似彼白莲花 , 在水不
著水。
ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020
75
và n ưỡng mộ Qu ng Tuyên tuy sống nhân Qu ng Tuyên), Đáp Quảng
Tuyên Cung phụng vấn Lan Lăng cư
(《 答 广 宣 供 奉 问 兰 陵 居》 /Tr lời quan
Cung phụng Qu ng Tuyên về những
lời hỏi han về chỗ ở L n Lăn [ ủa
tôi]), Nghệ Hồng Lâu viện tầm Quảng
Tuyên bất ngộ lưu đề (《诣红楼院寻广宣
不遇留题》/Bà th n ẫu hứn kh ến
Viện Hồng Lâu tìm Qu ng Tuyên
nhưn kh n ặp), Khất Khoan thiền
sư anh sơn lôi trình Tuyên Cung
phụng (《乞宽禅师瘿山罍呈宣供奉》/Xin
bình ựng của Thiền sư Du Kh n
trình Cung phụng Qu ng Tuyên),
Tặng Tuyên đ i sư (《赠宣大师》/Tặng
Đạ sư Qu ng Tuyên), Hồng Lâu h
liên cú (《红楼下联句》/Liên cú [gồm 3
n ười, mỗ n ười gồ 2 âu] dưới
Viện Hồng Lâu), Lan Lăng tịch cư liên
cú (《兰陵僻居联句》/Liên cú [3 n ười]
sống ở n hẻ ánh L n Lăn ), Tuyên
thượng nhân bệnh trung tương tầm
liên cú (《宣上人病中相寻联句》/Liên cú
ở chốn phàm trần nhưn phẩm hạnh
thanh tịnh, cao khiết như h s n, ã
hiểu sâu s c giáo lý nhà Phật, giác
ngộ vạn vật tr n ời chỉ như o nh
mà th Nhìn n ười th t , nhà th
ph n tỉnh, c m th y x u hổ khi b n
thân còn quá bận bịu với cuộ ời,
kh n ượ thường xuyên nghe
những lời giáo hu n củ hượng
nhân. T bà th h th y mối quan
hệ giữa Bạ h Cư Dị và Qu ng Tuyên
là r t mật thiết, t ng du ướng
họ th , tu nh n, ều án t ếc
là, phần th Qu ng Tuyên dành cho
Cư Dị ã th t lạc.
Giao du với Lý Ích (李益, 748 - 829). Lý
Ích tự Quân N u, n ười Cô Tạng,
Lư n Châu (n à khu Lư n Châu,
thành phố Vũ U , tỉnh Cam Túc; là
một nhà th nổi tiếng tiêu biểu cho
trườn phá th b n tá thời kỳ trung
Đường. Theo Đường thi ký sự hiệu tiên
thì L Í h ược xem là một tr n ười
tài t vào nhữn nă Đại Lị h Đường
Đại Tông (776 - 779) Mười tài t này
gồm: Lô Luân, Tiền Khở , L n S
Nguyên, ư Kh n hự, L Đ n, L
Ích, Miêu Phát, Hoàng Phủ Nhiễm,
C nh Vi, Lý Gia Hựu L Í h ưu
rộng rãi với nhiều văn s , ặc biệt có
mối quan hệ mật thiết với Qu ng
u n Đ ều này thể hiện qua ít nh t
11 bà th ủa Lý Ích trong Toàn
Đường thi, như bài: Hỉ nhập Lan Lăng
vọng T Các phong trình Tuyên
thượng nhân (《喜入兰陵望紫阁峰呈宣上
人 》 /Vu ến ịnh ư phường Lan
Lăn n m núi T Cá trình hượng
[2 n ườ ] tì nh u ú hượng nhân
Qu ng Tuyên lâm bệnh), Bát nguyệt
ngũ thập d , Tuyên thượng nhân độc
du An Quốc tự Sơn Đình viện bộ nhân,
trì minh tương chí, nhân tho i tác tiêu,
thừa hứng liên cú (《八月十五夜宣上人独
游安国寺山庭院步人迟明将至因话昨宵乘兴联
句》(一作《八月十五日夜,宣上人独游安国
寺山庭院步月,李舍人十兄迟明将至 , 因话昨
宵 , 乘兴联句》/L n ú [2 n ườ ]
n à 15 thán 8 hượng nhân Qu ng
Tuyên một mình dạ bướ dưới ánh
trăn trướ S n ình v ện [nội trong
khu vực chùa An Quố ], run thư ý
xá nhân thập ệ L Í h ến muộn, trò
chuyện thâu , v n vu vẻ),
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…
76
Trùng dương d tập Lan Lăng cư dữ Bà th nà ược sáng tác trong
Tuyên thượng nhân liên cú (《重阳夜集 kho ng thời gian Qu ng Tuyên lâm
bệnh, Lý Ích tới v n an ông.
兰陵居与宣上人联句》/L n ú [2 n ười]
r n Dư n hội tụ tạ L n Lăn
cùng vớ hượng nhân Qu ng Tuyên),
và Dữ Tuyên Cung phụng huề anh tôn
quy H nh Khê viên liên cú (《与宣供奉
携瘿尊归杏溪园联句》/L n ú [2 n ười]
cùng Cung phụng Qu ng Tuyên mang
theo bầu rượu tớ vườn Hạnh Khê). Ở
â , hún t n dẫn t àn văn bà
Tuyên thượng nhân bệnh trung tương
tầm liên cú ể biết thêm thể th hình
thức liên cú củ n ườ ư và ối
quan hệ thân thiết củ á văn nhân:
杖迎诗客,归房理病身。闲收无效药,遍寄 有
情人(广宣)。
Ngoài ra, Qu n u n ũn t ng
ưu th văn với nhiều s phu khá ,
như rư n ịch (张籍, kho ng 767-
830) qu bà th Tặng Quảng Tuyên
sư ( 《 赠 广 宣 师 》 /Tặng thầy Qu ng
Tuyên), Trịnh Nhân (郑絪, 752 - 829)
có Phụng thù Tuyên thượng nhân c u
nguyệt thập ngũ nhật Đông đình vọng
nguyệt kiến tặng, nhân hoài T Các
cựu du (《奉酬宣上人九月十五日东亭望月见
赠 , 因 怀 紫 阁 旧 游 》 /Tạ áp hượng
nhân Qu n u n trăn tròn
ngày 15 tháng 9 ở ình phí n , bởi
nhớ lại lần dạ h n à trướ dưới
T Cá ), Un Đà (雍陶, 805-?) có An
Quốc tự tặng Quảng Tuyên thượng
nhân (《安国寺赠广宣上人》/Ở dưới mái
chùa An Quố à th tặn hượng
nhân Qu ng Tuyên), Tào Tùng (曹松,
kho ng 830-903) có Tặng Quảng
Tuyên đ i sư (《赠广宣大师》/Tặng
Đại sư Qu n u n), Đỗ Cao ( 杜
羔, ?-821) có Lan Lăng tịch cư liên cú
(《 兰陵僻居联句》/ L n ú [3 n ười]
sống ở n hẻ ánh L n Lăn ),
Nguyên Chẩn (元稹, 779 - 831) có Hòa
Vương thị lang thù Quảng Tuyên
thượng nhân quán phóng bảng hậu
tương h (《和王侍郎酬广宣上人观放榜后相
贺》/C n Vư n thị n ố áp với
hượng nhân Qu ng Tuyên sau khi
th ỗ chúc nhau), Lệnh Hồ Sở (令狐楚,
766/768 - 837) có Quảng Tuyên dữ
Lệnh Hồ Sở xướng họa (《广宣与令狐楚
唱 和 》 / hượng nhân Qu ng Tuyên
ướng họa với Lệnh Hồ Sở), Chư n
草木分千品,方书问六陈。还知一室内,我尔
即天亲(李益)(8)
。
Hán Việt:
Sá h trượng nghênh thi khách, quy
phòng lý bịnh thân. Nhàn thâu vô hiệu
dược, biến ký hữu tình nhân (Qu ng
Tuyên).
Th o mộc phân thiên phẩ , phư n
thư v n lục trần. Hoàn tri nh t th t nội,
n ã nh tức thiên thân (Lý Ích).
Dịch nghĩa:
Chống gậ n t ếp nhà th tớ thă ,
về phòng chữa trị chiếc thân bệnh tật.
Thuố th n ều không có hiệu qu ,
tìm kh p g i tớ n ười bạn thâm giao
(Qu ng Tuyên).
Th o mộc chia thành nghìn loại, sách
dược tra hỏi sáu loạ ư n thực.
Luôn c m th tr n ăn phòn y, tôi
và ngài thân thiết tợ như nhữn n ười
chung một nhà (Lý Ích).
ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020
77
Hiếu Tiêu (章孝标, 791 - 873) có Thục nhân Vô Ngại - An Nam là những
minh chứn ển hình.
trung tặng Quảng Tuyên thượng nhân
(《蜀中赠广宣上人》/Tặn hượng nhân
Qu ng Tuyên lúc ở Thục), Chu Loan
(朱湾, sống vào thế kỷ VIII) có Quá
Tuyên thượng nhân hồ thượng lan
nhược (《过宣上人湖上兰若》/Sang chốn
n t nh v n hồ chỗ hượng nhân
Qu n u n ư trú)…
Sự giao du giữ văn nhân V ệt - Hoa
thời nhà Đường không chỉ ớ hạn
bở á trường hợp v a nêu trên, mà
còn nhiều h n thế. Ví dụ mối quan hệ
ưu ữ pháp sư Định và Dư n
Cự N u n (qu bà th Cung phụng
Định pháp sư quy An Nam/《供奉定法师
归安南》), Duy Giám và Gi Đ o (qua
bà th Tống An Nam Duy Giám pháp
sư/《送安南惟鉴法师》), Hoàng Tri Tân
và Gi Đ (qu bà th Tống Hoàng
Tri [có b n ghi là Hòa] Tân quy An
Nam/《送黄知(一作和)新归安南》), một
vị tăn khu ết danh An Nam và
rư n ị h (qu bà th Sơn trung
[có b n ghi là thượng quốc] tặng Nhật
Nam tăng/《山中(一作上国)赠日南僧》),
Khư n C n Phụ và á s phu ứ
B c. u nh n, tr n ớ hạn bà
n h n ứu nà hún t hỉ chọn
dị h n h và phân tí h ột vài bài
th t u b ểu, òn á bà th n
quan mối giao h o hay tình hữu nghị
giữ văn nhân h ứ còn lại, chủ yếu
chỉ ể qu nh n ề, mang tính gợi
ý.
3. KẾT LUẬN
Đầu thời B c thuộc, một ượng dân
khá lớn, chủ yếu là t trung nguyên di
ư ến khu vực An Nam, bởi nhiều lý
do khác nhau. Trong số những di dân
này, có nhiều vị họ s , văn nhân tà
h Qu á án th t u b ểu ã
ược liệt kê trên cho th y các hoạt
ộng g ưu qu ại giữ á văn
nhân Nam - B dưới thờ Đường
diễn ra r t s ộn và tính thường
u n Đ ều này cho th y giới trí thức
ở Giao Chỉ thời kỳ nà ã trình ộ
r t ; ồng thời những cuộc giao
ưu d ễn ra hai chiều - tư n kính ẫn
nhau. Nhữn d nh sư V ệt N ược
mời sang gi ng kinh pháp cho nhà
vu tr n un ện, h như văn
nhân nổi tiếng Thẩ hu n Kì ời
Đườn qu n ưỡn trướ thượng
CHÚ THÍCH
(1) Là phụ thân củ Vư n Bột Vư n Bột (kho ng 650 - 676) ược mệnh danh là một trong
bốn nhà th u t hún ầu ờ Đường, sánh ngang vớ Dư n Qu nh (kh ng 650 - 693),
Lư Ch ếu Lân (kho ng 630 - 698) và Lạ ân Vư n (kh ng 638 - 684), gọi là Sơ Đường
tứ kiệt, hoặc hợp gọi là Vương Dương Lư L c.
(2)
Nhiều nhà nghiên cứu tiền bối về văn học cổ ại Việt Nam và liên quan m n nà ều
xem Vô Ngạ à n ườ An N , ển hình như L Mạnh Thát trong sách Lịch s Phật giáo
Việt Nam (tập 2, 2001) khẳn ịnh: Vô Ngạ à ―th ền sư V ệt N ‖; N u ễn Lang trong Việt
Nam Phật giáo s lược (tập 1, 1992) ở mụ ―Một số các vị tăn s (V ệt N ) kh n ược
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…
78
Thiền uyển tập anh nh c tớ ‖ tr n ệt k Pháp sư Vô Ngại (xem tr. 107-112); sách
Sưu tầm và khảo luận tác phẩm chữ Hán người Việt Nam trước thế kỷ X (2000), Trần N h
ũn ệt Vô Ngạ à n ườ v n t An Nam; sách Văn học Phật giáo thời Lý - Trần: Diện
m o và đặc điểm (2016), tác gi Nguyễn Công Lý có nh c tới sự khen ngợi của Thẩm
Thuyên Kì về Vô Ngại, với ý ca ngợ tà h ứ ộ củ n ười Việt Nam lúc b y giờ (xem tr.
90-93).
(3) Sơ đ t Hoan Châu (2 bài), Hoan Châu Nam đình d vọng, Đề da t thụ, Độ An Hải nhập
Long Biên, Lữ ngụ An Nam, Lĩnh biểu phùng hàn thực, Tòng Hoan Châu giải tr ch di trú sơn
gian thủy đình tặng Tô sứ quân, Tam nhật độc tọa Hoan Châu tư ức cựu du, Tòng sùng sơn
hướng Việt Thường, Đáp si mị đ i thư ý gia nhân, Thiệu Long tự tính tự và C u Chân sơn
Tịnh Cư tự yết Vô Ng i thượng nhân (Bành Định Cầu và các cộng sự. 1960 (tái b n 2015).
Toàn Đường thi (quyển 4). B K nh: run H thư ực, tr. 1029-1055.
(4)
― n quận V n t nước Việt hườn ư Nhà ần h à ượng quận. Thời Hán
Vũ Đế nă thứ 6 niên hiệu N u n Đỉnh thiết lập quận Nhật N , n ở huyện Chu Ngô
(nay là thị ã Đồng Hới, tỉnh Qu ng Bình. Thờ Đ n Hán dờ n ở huyện Tây Quyển (nay
là thị ã Đ n Hà, tỉnh Qu ng Trị), khu vực cai qu n nằm ở v n t Trung Bộ Việt Nam
n à n Nước Ngô thời Tam Quốc chia Nhật Nam lập quận C u Đức, nhà Tùy lạ ổi
thành H n Châu‖ (Hà C u D nh, Vư n N nh, Đổng Côn (chủ biên), Thương vụ ấn thư
quán biên tập bộ biên. 2015. Từ Nguyên (b n thứ 3, quyển hượng). B K nh: hư n vụ
n thư quán, tr 1383)
(5)
Theo truyền thuyết Phật n, pháp sư uệ Viễn ờ Đ n n t ng sống ở h Đ n
Lâm nằ dưới núi Lô. Tr qu h n 30 nă ở â , ể thể hiện quyết tâm tu hành ông lập
một thề ước, rằng: bóng không rời khỏi núi Lô, d u không dính vào trần tục, tiễn khách b t
kể s n hèn, ều kh n vượt quá cây cầu b c ngang con suối, l y khe suối Hổ trước chùa
làm ranh giới. Tuy nhiên, có một lần nh s Đà U n M nh ở Lật Lý (nay thuộc thành phố
C u Giang tỉnh G n â ) và ạ s Lụ u nh (s nh ở tr n Đ n h n, Hồ Châu, Chiết
Giang) không hẹn à n ến thă pháp sư uệ Viễn. Ở , b n ười cùng trò chuyện
với nhau r t tâ ầu ý hợp, àn bu n uống, Tuệ Viễn ưu u ến tiễn h n ười bạn
về. Do m i mê chuyện trò mà quên m t ình ã bướ qu ―Hổ kh ‖ tră bước, lúc này
dưới khe suối bỗng có tiếng hổ gầm lớn, Tuệ Viễn chợt nhận r ình ã bước qua ranh giới
và c b ều phá n ười rồi tạm biệt nhau, t ưu tru ền trong dân gian giai thoạ ―Hổ
khê tam tiếu‖ Câu hu ện này có thể chỉ là truyền kỳ du n th n ệp ―dun th n ‖
tư tưởng giữa ba vị Tuệ - Đà - Lục hay nói rộng ra và cụ thể h n à sự dung hợp tam giáo
Thích - Nho - Đạo, mà không ph i là sự thật lịch s . Bởi, Tuệ Viễn (334 - 416) và Lục Tu
nh (406 - 477) vốn là nhữn n ười không cùng thờ ại.
(6) Xem các sá h như: Bành Định Cầu và các cộng sự. 1960 (tái b n 2015), Toàn Đường thi
(quyển 15), B K nh: run H thư ực, tr. 5550; Lê T trướ tá , Vũ hượng Thanh
ng t câu, hiệu ính 2000 An Nam chí lược. B K nh: run H thư ục, tr. 349; Kế Hữu
Công soạn, Vư n rọng Dung hiệu ính và hú thí h 1989 Đường thi kỷ sự hiệu tiên
(quyển Hạ). hành Đ : B hụ thư ã, tr 1338
(7)
N u n văn: ―由是仍振文笔,闻口交趾‖ (Xem Đường cố Kinh Triệu phủ Vân Dương huyện
lệnh Liêu quân mộ minh (《唐故京兆府云阳县令廖君墓铭》),In trong Hồ Kh Tiên. 2009. Tân
xuất thổ Đường đ i thi nhân Liêu Hữu Phương mộ chí khảo luận, Trung Sơn Đ i học học
báo - Xã hội khoa học bản, kỳ 05, tr. 37.
ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020
79
(8)
Bà th nà ược giới thiệu tr n á n trình: Bành Định Cầu và các cộng sự. 1960
(tái b n 2015). Toàn Đường thi (quyển 22), B K nh: run H thư ự , tr 8889; Vư n
Diệc Quân, Bùi Dự Mẫn chủ biên (1989). Lý Ích tập chú. Lan Châu: Cam Túc Nhân dân xu t
b n xã, tr. 428.
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
1. Bành Định Cầu và các cộng sự. 2015. Toàn Đường thi (t quyển 3 ến quyển 23).
B K nh: run H thư ục. (彭定求等编:《全唐诗》(第三册~二十三册),北京:中华书局 ,
1960 年 [2015 年重印]).
2. Đ ện t Phật ển (CBETA). 2016. Giải hoặc thiên (quyển 1) - J35, No.B325. (CBETA
电子佛典 2016 年 —《解惑篇[卷 1]》—— J35, No.B325).
3. Hà C u D nh, Vư n N nh, Đổng Côn (chủ biên), hư n vụ n thư quán b n tập
bộ biên. 2015. Từ nguyên (quyển hượng). B K nh: hư n vụ n thư quán (何九盈、
王宁、董琨主编 ,商务印书馆编辑部编:《辞源》(第三版 上册),北京:商务印书馆 ,2015 年).
4. Hà Quang Nhạc. 1992. Bách Việt nguyên lưu s N Xư n : G n â á dục
xu t b n xã xu t b n. (何光岳:《百越源流史》,南昌:江西教育出版社出版,1992 年).
5. Hồ Huyền Minh. 1979. Trung Quốc văn học dữ Việt Nam Lý triều văn học chi nghiên
cứu Đà B c: Kim Cang xu t b n xã. (胡玄明:《中国文学与越南李朝文学之研究》,台北:金刚
出版社 ,1979 年).
6. Hồ Kh n 2009 ― ân u t thổ Đườn ại thi nhân Liêu Hữu Phư n ộ chí kh o
luận‖. Trung Sơn Đ i học học báo - Xã hội khoa học bản, kỳ 05. (胡可先:《新出土唐代诗人
廖有方墓志考论》,《中山大学学报(社会科学版)》,2009 年第 5 期).
7. Kế Hữu Công (soạn), Vư n Trọng Dung (hiệu ính và hú thí h). 1989. Đường thi kỷ
sự hiệu tiên (Hạ). Thành Đ : B hụ thư ã (计有功撰 ,王仲镛校笺:《唐诗纪事校笺》(下),
成都:巴蜀书社 ,1989 年).
8. Lê Mạnh Thát. 2001. Lịch s Phật giáo Việt Nam: từ L Nam Đế đến Lý Thái Tông
(tập 2). TPHCM: Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Lê T c (soạn), Vũ hượng Thanh (ng t câu, hiệu ính). 2000. An Nam chí lược. B c
K nh: run H thư ục. (黎崱著:《安南志略》,武尚清点校,北京:中华书局 ,2000 年).
10. Liễu Tông Nguyên (trước tác), à M nh Cư n (ng t câu). 1997. Liễu Tông
Nguyên toàn tập hượng H : hượng H i cổ tịch xu t b n xã xu t b n. (柳宗元著,曹明
纲标点:《柳宗元全集》,上海:上海古籍出版社出版 ,1997 年).
11. Liễu Tông Nguyên. 1979. Liễu Tông Nguyên tập (quyển 1). B K nh: run H thư
cục. (柳宗元:《柳宗元集》(第 1 册),北京:中华书局 ,1979 年).
12. Lưu Vũ í h (trước tác), Cù Thoái Viên (kh o ính, chỉnh lý, gi i thích). 1989. Lưu
Vũ Tích tập tiên chứng ( hượng). Thượng H : hượng H i cổ tịch xu t b n xã. (刘禹锡
著 ,瞿蜕园笺证:《刘禹锡集笺证》(上),上海:上海古籍出版社 ,1989).
13. N h ịnh (trước tác), Vư n B n Du (hiệu chú). 1988. Đ i Đường Tây vực cầu
pháp Cao tăng truyện hiệu chú. B K nh: run H thư ục. (义净著 ,王邦维校注:《大唐
西域求法高僧传校注》,北京:中华书局 ,1988 年版).
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…
80
14. N S L n (soạn), Tôn Hiểu (ng t câu, kh ính). 2015. Đ i Việt s ký toàn thư
(quyển 1) r n Khánh: â N Sư phạ Đại học xu t b n xã; B c Kinh: Nhân dân
xu t b n xã. (吴士连撰:《大越史记全书》(第一册),孙晓主编(标点校勘),重庆:西南师范大学
出版社:北京:人民出版社 ,2015 年).
15. Nguyễn Công Lý. 2016. Văn học Phật giáo thời Lý - Trần: Diện m o và đặc điểm.
TPHCM: N b Đại học Quốc gia TPHCM.
16. Nguyễn Lang. 1992. Việt Nam Phật giáo s luận (Tập 1). Hà Nộ : N b Văn học.
17. Phó Toàn Tông (chủ biên). 1987. Đường tài t truyện hiệu tiên (quyển 1). B c Kinh:
run H thư ục. (傅璇琮主编:《唐才子传校笺》(第一册),北京:中华书局 ,1987 年).
18. Trần N h 2000 Sưu tầm và khảo luận tác phẩm chữ Hán người Việt Nam trước
thế kỷ X. Hà Nội: Nxb. Thế giới.
19. Trang Chu (trước tác), Hồ Trọng Bình (biên dịch). 2011. Trang T . B c Kinh: B c
K nh Y n S n u t b n xã. (庄周著,胡仲平编译:《庄子》,北京:北京燕山出版社 ,2005 年
[2011 重印] ).
20. rư n K L n 2005 ―Lục thế kỷ tiền í h G Chỉ dữ nộ ị th n ‖ ạp
chí Học thuật thám sách, kỳ 01. (张金莲:《六世纪前的交趾与内地交通》,《学术探索》,2005
年第 01 期).
21. Vư n D ệc Quân, Bùi Dự Mẫn (chủ biên). 1989. Lý Ích tập chú. Lan Châu: Cam
Túc Nhân dân xu t b n xã. (王亦军、裴豫敏编注:《李益集注》,兰州:甘肃人民出版社,1989 年).
22. Will Durant, Nguyễn Hiến Lê (dịch). 1990. Lịch s văn minh Trung Quốc. Hồ Chí
Minh: Nxb. Trung tâm Thông t n Đại họ Sư phạm.
Bạn đang xem tài liệu "Mối giao lưu giữa các văn nhân Việt Nam - Trung Quốc thời nhà Đường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
moi_giao_luu_giua_cac_van_nhan_viet_nam_trung_quoc_thoi_nha.pdf

