Mối giao lưu giữa các văn nhân Việt Nam - Trung Quốc thời nhà Đường

65  
CHUYÊN MỤC  
VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT  
MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN  
VIỆT NAM - TRUNG QUỐC THỜI NHÀ ĐƯỜNG  
NGUYỄN PHƯỚC TÂM*  
Với khoảng thời gian dài ngót ngàn năm Bắc thuộc, nền văn hóa Việt Nam - bao  
gồm cả lĩnh vực văn học và nghệ thuật, đã chịu ảnh hưởng sâu rộng từ nền văn  
hóa Trung Hoa. Để hiểu sâu hơn về mối quan hệ giao lưu văn hóa giữa các văn  
nhân Việt Nam - Trung Quốc thời nhà Đường, từ góc nhìn tài liệu thi học, bài viết  
trình bày một bức tranh về mối giao hảo giữa các văn nhân thông qua những bài  
thơ chữ Hán mà họ từng dành tặng cho nhau.  
Từ khóa: giao du, văn nhân, An Nam, nhà Đường  
Nhận bài ngày: 3/1/2020; đưa vào biên tập: 15/1/2020; phản biện: 20/1/2020; duyệt  
đăng: 10/4/2020  
1. DẪN NHẬP  
sách cổ của Trung Quố  như Trúc  
thư  ỷ niên, Hàn thi ngo i truyện,  
Thượng thư đ i truyện, Hậu Hán thư  
(Hà Quang Nhạc, 1992: 176). T  chi  
tiết ― ốn   h   tr  tr n ‖ và vu  nhà  
Chu ―s    à      hỉ n    ư  sứ gi  
về nướ ‖  h  th  , trước thời B c  
thuộ  n ười Việt cổ  ã    những cuộc  
tiếp xúc qua lại vớ   run  H   vớ   ối  
quan hệ bang giao giữa hai miền Nam  
B c.  
Sách Đ i Việt s    toàn thư chép:  
vào thờ   hành Vư n  nhà Chu thế  
kỷ thứ X trướ  C n  n u  n, H n  
Vư n  t n     sứ     s n       h   
vớ   run  Quố  và h ến  h   tr  
tr n   Vu  nhà Chu s u    s    à     
chỉ n  ,  ư  sứ gi  về nước (N   S  
Liên, Tôn Hiểu, 2015: 41-42). Về sự  
kiện này, sách An Nam chí lược  ũn  
    hép tư n  tự (Lê T  , Vũ  
 hượng Thanh, 2000: 12-13). Thật ra,  
sự kiện trong hai sách s  v a nêu  
 ều  ược chép lại t  một trong những  
Tuy nhiên, t  kho ng cuối thể kỷ thứ  
III trước Công nguyên tớ   ầu thế kỷ  
thứ X, Việt N   dưới ách thống trị  
của chế  ộ phong kiến phư n  B c,  
t   â  b t  ầu một thời kỳ tiếp xúc  
mới giữa hai nền văn h    
*
 rườn  Đạ  họ   rà V nh.  
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…  
66  
Thời kỳ nhà Đường, ở Trung Hoa hầu phư n  B c lẫn phư n  N    Ở  
như  ọi mặt  ều phát triển  ạt  ến phư n  B c nhiều vị tăn  nhân  ến  
Thiên Trúc cầu pháp thườn      ường  
biển, phần lớn ph i ngang qua An  
 ỉnh cao, khiến  á  nước khu vực và  
c  thế giới ph i kinh ngạc và tỏ ra  
n ưỡng mộ. Trong số những thành Nam d n   hân ( rư n  K   L  n,  
tựu    ph i kể  ến văn h  , b    ồm 2005: 112), ch c ch n thời gian ở lại  
văn học và nghệ thuật  Đún  như  
Murdoch nhận  ịnh: ― hờ    , h ển  
nhiên là  run  H    ứn   ầu các dân  
tộ  văn   nh tr n thế giớ   Đế quốc  y  
h n   ường nh t, văn   nh nh t,  
thích sự tiến bộ nh t và  ược cai trị  
một cách tốt nh t thế giớ   Chư  b   
giờ nhân loạ   ược th y một nước  
khai hóa, phong tụ   ẹp  ẽ như vậ ‖  
(dẫn theo Will Durant, Nguyễn Hiến Lê,  
1990: 125). Thời kỳ này xu t hiện  
nhiều văn nhân   ỏ  th  phú, khé  văn  
 hư n   D  h àn   nh bức ép, trong  
số họ có nhữn  n ười buộc ph    ưu  
 à  s n  khu vực An Nam sống nhờ,  
như: Đỗ Thẩm Ngôn, Thẩm Thuyên Kì,  
Bùi Di Trực... Một số khá   ượ    ều  
phá   ến An Nam cai qu n, như:  
Vư n  Phú  Chỉ(1), B    há , Vư n  
Ngọ   à , Mã  h n … B n  ạnh   ,  
có một số tăn  nhân  ến truyền  ạo  
hoặ       du, như V  N  n  h n ,  
Vân Kh nh… Nhữn  n ười này và  
nhà cầm quyền kết hợp vớ  dân  ư  
b n  ịa tổ chức truyền dạ  k nh   ển  
Nho gia, Phật giáo, viết sách lập  
thuyết. Các hoạt  ộn  nà   ã tru ền  
bá văn h    run  H   ở khu vực An  
Nam.  
trướ  kh    n  ường Tây du, giữa họ  
và n ười b n  ịa có nhữn  tư n  tá  
qua lại. Đ i Đường Tây vực cầu pháp  
cao tăng truyện chép có 6 vị, gồm:  
Minh Viễn,  ăn -già-bạt-  , Đà  
Nhuận, Huệ Mệnh, Trí Hoàng, Vô  
Hạnh (N h    ịnh, Vư n  B n  Du ,  
1988: 97)  Sá h nà   h     6 tăn  
nhân Việt N    ũn   â  hành,  ồm:  
Vận Kì, Khuy Xung, Mộ  X   Đề Bà,  
Huệ Diệ ,  rí Hành và Đại Th a  
Đăn , tr n        bốn vị n ười Giao  
Châu (vùng B c Bộ ngày nay) và hai  
vị khá   à n ười Ái Châu (Thanh Hóa  
ngày nay). Thời kỳ này Việt N    ũn  
có nhiều tăn  nhân nổi tiếng khác,  
như V  N ạ , Du  G á , Định Kh n …  
T  nhữn  tư   ệu th     thì trước thế  
kỷ X, kh n  ít tăn  s , văn s  V ệt Nam  
thường xuyên qua lại Trung Hoa giao  
 ưu, thậ   hí  ượ  h àn   ế Trung  
Hoa mờ  và   un    ện thuyết gi ng  
  á  n h   Phật giáo, như pháp sư  
Định, pháp sư Du  G á   Và  thời kỳ  
này, An Nam xu t hiện khá nhiều tăn  
s , văn s  nổi tiếng có mối quan hệ mật  
thiết vớ   á  văn s    ng danh Trung  
H  , như: V  N ại, Qu ng Tuyên,  
Liêu Hữu Phư n … D   à thời kỳ  
B c thuộ , nhưn    ều  án   hú    à  
 á  văn nhân h   nướ   ã  ể lạ  
kh n  ít án  văn th   ẹp  ẽ tr n  
những lần gặp gỡ, tiễn biệt, hoặc ở  
Vào nhữn  nă  80  ủa thế kỷ thứ VII,  
thuộ   ờ  nhà Đường (618 - 907),  
xu t hiện ph n  trà      â   rú  thỉnh  
kinh, cầu pháp của nhữn  nhà sư    
 ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020  
67  
An Nam hoặc ở  run  N u  n  Để có  ã v ết kho n  13 bà  th (3). Một trong  
một cái nhìn cụ thể về mối giao h o nhữn  bà  th   ề cập tới mối giao h o  
giữ   á  văn s   ứ Nam và xứ B c lúc giữa nhà th  với Vô Ngại là bài C u  
b y giờ, bài viết sẽ trình bà  trưng Chân sơn Tịnh Cư tự yết Vô Ng i  
dẫn một số trường hợp   ển hình.  
thượng nhân (《九真山净居寺谒无碍上人》  
/Bái kiến thượng nhân Vô Ngại chùa  
Tịnh Cư ở núi C u Chân:  
大士生天竺,分身化日南(4)。人中出烦恼,山  
下即伽蓝。  
2. NỘI DUNG  
2.1. Giao du giữa Vô Ngại với Thẩm  
Thuyên Kì  
Vô Ngại (无碍),  hư  rõ nă  s nh và  
m t, sống vào thế kỷ thứ VIII, gốc Ấn  
Độ,  ịnh  ư và tu ở chùa Tịnh Cư, nú  
C u Chân, huyện Nhật Nam, Ái Châu,  
thuộc tỉnh Thanh Hóa ngày nay(2).  
Ông là một thiền sư,   ỏi thiền  ịnh và  
thuyết pháp,  ược Thẩm Thuyên Kì  
t n  ưn   à ― hượn  nhân‖, ―Đạ  s ‖  
và có làm một bà  th  kh n n ợ  Đại  
s  như  à  ột hóa thân của Phật.  
Đứn  trước Vô Ngại, Thẩm Thuyên Kì  
tự c m th y mình nhỏ bé và mông  
muội. Về cuộ   ời sự nghiệp của Vô  
Ngại, tài liệu lịch s   ể kh o sát cho  
tới thờ    ểm này r t ít ỏi, trong Thiền  
uyển tập anh, cuốn sách viết xong vào  
kho ng thời thịnh Trần và  ược cho là  
tài liệu  ầ   ủ nh t ghi chép lại hành  
trạng của các thiền sư tr n  vườn  
thiền Việt Nam t  cuối thế kỷ VI  ến  
thế kỷ XIII  ũn  kh n  tì  th y. Vì vậy  
thiền sư chỉ  ược biết qua sự mô t  
trong một bà  th   ủ  nhà th   hẩm  
Thuyên Kì mà thôi.  
小涧香为刹,危峰石作龛。候禅青鸽乳,窥讲  
白猿参。  
藤爱云间壁,花怜石下潭。泉行幽供好,林挂  
浴衣堪。  
弟子哀无识,医王惜未谈。机疑闻不二,蒙昧  
即朝三。  
欲宽因缘理,聊宽放弃惭。超然虎溪夕,双树  
下虚岚。  
(Bành Định Cầu và các cộng sự, 2015:  
1047-1048).  
Hán Việt:  
Đạ  s  s nh  h  n  rú , phân thân h   
Nhật Nam. Nhân trung xu t phiền não,  
s n hạ tức già lam. Tiểu gi n hư n  
vi sát, nguy phong thạch tác khám.  
Hầu thiền thanh cố  nhũ, khu   i ng  
bạ h v  n th    Đằng ái vân gian bích,  
hoa lân thạch hạ  à    u ền hành u  
cung h o, lâm qu i dụ    kh    Đệ t  
ai vô thứ ,   vư n  tí h vị  à   C  
n h  văn b t nhị, mông muội tức triều  
tam. Dục cứu nhân duyên lí, liêu  
khoan phóng khí tàm. Siêu nhiên Hỗ  
khê tịch, song thọ hạ hư      
Thẩm Thuyên Kì (沈佺期, kho ng 656 -  
714), tự Vân Kh nh, n ười Nội Hoàng,  
 ư n  Châu (nay là huyện Nội Hoàng,  
tỉnh Hà Nam). Theo s  liệu cho biết,  
ông là một trong nhữn  nhà th  nổi  
tiếng thờ  s  Đường bị  à  s n  An  
Nam. Trong thời gian ở An Nam, ông  
Dịch nghĩa:  
Đại s  sinh ra t  Thiên Trúc (Ấn Độ),  
phân thân hóa  ộ ở Nhật Nam. Trần  
gian hết phiền nã , dưới núi là Già  
lam (chỉ chùa Tịnh Cư)  N     h   
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…  
68  
bên khe suối nhỏ quyện tỏ  hư n  tr n    n  n ồi lặng lẽ trộm nhìn  
gi n  k nh pháp‖  
khói – chùa trong khói tỏa - giống như  
 h    ược tạo nên bở  kh   hư n ,  
mỏm núi cao chót vót l    á  ỗ  à  n   
thờ tượng Phật. Bồ  âu   n uống  
nước bên khe suố    n  tr n   ợi  
ngồi thiền cùng thiền sư, tr n  â   hú  
vượn tr n    n  n ồi lặng lẽ trộm  
nhìn gi ng kinh pháp. Dây thích mây  
qu n l   vá h tườn , h   thư n   á  
dướ   ầm hồ. Suố   ẹp nằm ở lối sâu,  
r ng cao treo áo t    Đán  buồn là  
 ệ t   hư  b ết,  án  t ếc là những  
  ều này Phật  hư  t ng nói qua.  
Đứn  trước một vị tu thiền cao minh  
và  ầy uy lự  như vậ , nhà th    m  
th y mình bé nhỏ, mê muộ ; nhưn  
 ồng thờ   ũn    m th y r t may m n  
kh     du  n  ược hầu chuyện và  
n h  N ười tuyên gi ng về lý nhân  
du  n: ―Đán  buồn là  ệ t   hư  
biết/Đán  t ếc là nhữn    ều này Phật  
 hư  t n  n   qu /Đ n   ú  hướng về  
Phật mà lòng vẫn còn tồn tại nghi  
hoặ /N h   ược Vô Ngại gi ng về  
Pháp môn B t nhị (vạn vật bình  ẳng,  
Đ n   ú  hướng về Phật mà lòng vẫn không lệch bên này hay bên kia),  
còn tồn tại nghi hoặ , n h   ược Vô những mê muội liền t  u t n‖  Xét t  
― ệ t ‖ ở  âu 13 tr n  bà  th  – Thẩm  
Thuyên Kì tự nhận  ình  à  ệ t  của  
Vô Ngại, có thể phán   án  à nhà th  
 ã qu    t   b o. Bởi, theo lẽ thường  
một kh   ã  à ― ệ t ‖  ủa Phật, của tổ  
hay củ  sư nà     , thì thường ph i  
quy y Phật Pháp  ăn   Nếu suy luận  
nà   à  ún  thì  â   à  ột câu chuyện  
hết sức thú vị, vì lần  ầu tiên ta b t  
gặp hình  nh của một nhà th   ớn  ời  
Đườn  qu  n ưỡn  trước một vị tăn  
nhân Việt Nam lúc b y giờ.  
Ngại gi ng về Pháp môn B t nhị,  
những mê muội liền tan biến. Muốn  
tìm hiểu lý nhân du  n,  à   ạo quên  
x u hổ. M   bướ  vượt qua ranh giới  
khe Hổ, hoàng hôn nhá nhem chạm  
kh p cây Sa-la khi nào không hay  
biết.  
T  t  u  ề bà  th   h  b ết Thẩm  
Thuyên Kì t n   ến thă  và hầu  
chuyện vớ  Đạ  s  V  N ại tại chùa  
Tịnh Cư nú  C u Chân - An Nam.  
Nhữn   âu th   ầu, tác gi  mô t  vị trí  
 h   vớ  khun    nh th  n nh  n th  
 ộn   Ở        ột vị Đạ  s  u   ực,  
như hò  tr n  bức tranh thiên nhiên  
một màu xanh thẳ … Vạn vật như  
chim chóc, khỉ vượn…   n  hướng về  
Đạ  s , tr n   hờ N ười tọa thiền,  
gi n  pháp, như  uốn hóa gi i những  
nỗi khổ   u ẩn tàng bên trong của  
 ình: ―Bồ  âu   n uốn  nước bên  
khe suố    n  tr n   ợi ngồi thiền  
cùng thiền sư/  r n  â   hú vượn  
Đ ểm lôi cuốn củ  bà  th  hẳn không  
chỉ có thế  L  n qu n  ến   ển tích ―Hổ  
kh ‖ (kh  suối Hổ) ở hai câu kết của  
bà  th   ũn     sức h p dẫn không  
ké : ―S  u nh  n Hổ khê tịch/Song thọ  
hạ hư    ‖, kh     n hệ      th ạ  dân  
   n ―Hố kh  t   t ếu‖(5)  Qu   â   h  
th   nhà th   hẩm Thuyên Kì coi  
trọn  Đạ  s  V  N ại, mối quan hệ  
giao du qua lại giữa họ  ũn  v    n  
tốt  ẹp.  
 ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020  
69  
2.2. Giao du giữa Liêu Hữu Phương 26 tuổ   ỗ Khoa hồng t  bác học,  
với Liễu Tông Nguyên  
 ược trao chức Chính tự thư v ện   ện  
tập hiền. Ông t n    m nhiệm các  
chức Huyện úy huyện L   Đ ền, Lý  
hành ngự s    á  sát  Nă  thứ 21  
(805) niên hiệu Trinh Nguyên, ông  
  n   á   ư  ã khá  th       tập  
  àn Vư n   hú  Văn và Vư n  Ph ,  
chủ trư n   á h tân  hính trị (lúc này  
  n  N u  n thăn  nhậm Lễ bộ viên  
ngoại lang). Cuộc cách tân bị th t bại,  
sau    kẻ thì bị giết, n ười thì bị giáng  
Liêu Hữu Phư n  ( 廖 有 方 , kho ng  
773-?), họ Liêu, tự Du Khanh, sau l y  
tự  à  t n, n ười Giao Châu - An  
Nam. Thuở nhỏ  hă   hỉ  ọc sách,  
thuộc nhiều th  văn  Ôn  th   ỗ Tiến  
s  và  nă  thứ 11 N u  n Hò   ời  
Đường Hiến Tông, t n    m nhiệm  
 á  qu n hà  như Hu ện lệnh Vân  
Dư n  phủ Kinh Triệu, Hiệu thư   n  
triều  ình(6). Liêu Hữu Phư n   à  ột  
n ười có tiến  tă  ở v n    t Giao chứ   à   ư  ã ở các châu huyện xa  
Chỉ,   ều nà   ược thể hiện trong xôi, Liễu Tông Nguyên bị giáng chức  
dòng chữ ghi trên mộ chí hiện còn của  
 n : ―D  hồi trẻ kh c khổ học hành,  
văn  hư n  th n  suốt, danh tiếng  
kh p Giao Chỉ‖(7). Hữu Phư n  t ng  
có mối quan hệ giao h o với không ít  
 á  nhà th , nhà văn, nhà tư tưởng  
lớn  ờ  Đườn  như L ễu Tông Nguyên  
(773 - 819), Hàn Dũ (768 - 824)… Với  
một văn s    ỏ  văn  hư n  như vậy,  
sán  tá  th  văn  ủa ông ch c rằng  
không chỉ có một, nhưn   ưu tru ền  
 ến nay mà ta biết  ược thì chỉ duy  
nh t một bà  th  tứ tuyệt cổ thi kèm  
lời ký, nh n  ề là Đề lữ sấn (《题旅榇》  
[并记]/Viết lên quan tài kẻ s  ở quán trọ  
[kèm lời ký])  Bà  th  nà   òn    nh n  
 ề khác là Táng B u Kê nghịch lữ sĩ  
nhân minh thi (《葬宝鸡逆旅士人铭诗/Một  
bà  th   h  nhớ chôn c t kẻ s  ở quán  
trọ B u Kê) (Bành Định Cầu và các  
cộng sự, 2015: 5550).  
 à   ư  ã ở V nh Châu (n    à hu ện  
L nh Lăn , tỉnh Hồ N  )  S u 10 nă ,  
 n   ược về k nh thành, nhưn  kh n  
bao lâu lại bị giáng chứ      à  qu n  
Thích s  Liễu Châu (nay là thành phố  
Liễu Châu, tỉnh Qu n   â ) 4 nă …  
(Liễu Tông Nguyên, 1979: 1). Thời  
gian làm quan ở L nh N  ,  n       
du với Liêu Hữu Phư n , n ười Giao  
Châu - một thanh niên tài hoa, nổi  
tiếng. Mối giao h o     ược thể hiện  
qua hai bài: Tống thi nhân Liêu Hữu  
Phương tự (《送诗人廖有方序》/Lời tựa  
tặn  nhà th  L  u Hữu Phư n ),    
  ạn: ―…今廖生刚健重厚,孝悌信让,以质  
乎中(一作内)而文乎外。为唐诗有大雅之  
道,夫固钟于阳德者耶?是世之所罕也。‖  
[…N   L  u s nh tính  á h  ạnh mẽ,  
cẩn trọng, lại trung hậu; hiếu  ễ, thành  
thật, kh    nhường. L y phẩm ch t ở  
bên trong  y mà thể hiện ra bên ngoài  
thành văn  hư n ,     á   ạo phong  
nhã củ  th  Đường, ph    hăn    y  
 à  ược tập hợp ở chỗ ánh sáng mặt  
trời chiếu soi? Là hiếm có vậy] (Liễu  
Liễu Tông Nguyên (柳宗元, kho ng 773 -  
819), tự T  Hậu, n ườ  Hà Đ n  (n   
là thành phố V nh  ế, tỉnh S n  â )  
Nă  21 tuổ ,   n  N u  n  ỗ tiến s ,  
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…  
70  
Tông N u  n,  à  M nh Cư n , 1997: vậy, th y Tú tài ông chân thành, suy  
207). Bài Đáp cống sĩ Liêu Hữu n h  v    n  sâu   , kh n  vì tư  ợi  
nh t thời, mà muốn l     ều nà   ể  
d n thân vào sự nghiệp văn học -  
nghệ thuật, lễ nhạc. Thế thì, tôi làm  
sao dám t  chố   ược? Nên viết vài  
dòn   h   ú tà   n ; nhưn   à, nếu  
hoàn toàn không nổi trộ  h n những gì  
ở  ời ngày này, thì chọn những nội  
dung không bị n ười thế tục xúi bậy –  
kí h  ộng, mới viết ra cho mọ  n ười  
xem. V a không có gì liên lụy tới Tú  
tài ông, lại không thêm nhục mạ tôi,  
xem ra không còn gì thích hợp h n  
như thế. Nếu  ún   à    thể như thế,  
vậy thì những lời nói sáo rỗng của tôi  
vượt khỏi khuôn sáo rồi. Tông Nguyên  
thư  ] (Liễu Tông Nguyên, Tào Minh  
Cư n , 1997: 281).  
Phương luận văn thư (《答贡士廖有方论  
文书): ―三日,宗元白:自得秀才书,知欲仆为  
序。然吾为文,非苟然易也。于秀才,则吾不  
敢爱。吾在京都时,好以文宠后辈,后辈由吾  
文知名者,亦为不少焉。自遭斥逐禁锢,益为  
轻薄小儿哗嚣,群朋增饰无状,当途人卒谓仆  
垢汙重厚,举将去而远之。今不自料而序秀  
才,秀才无乃未得向时之益,而受后事之累,  
吾是以惧。洁然盛服而与负涂者处,而又何赖  
焉?然观秀才勤恳,意甚久远,不为顷刻私  
利,欲以就文雅,则吾曷敢以让?当为秀才言  
之。然而无显出于今之世,视不为流俗所扇动  
者,乃以示之。既无以累秀才,亦不增仆之诟  
骂也,计无宜于此。若果能是,则吾之荒言出  
矣。宗元白。‖ [Ngày 3, Tông Nguyên  
thư : t  sau khi nhận  ượ  thư  ủa  
Tú tài ông, biết ông muốn tôi viết lời  
tự   Nhưn  t   v ết văn  hư n ,  
không dễ dàng tùy tiện viết  Còn  ối  
với Tú tài ông, tôi không dám ích kỷ  
không viết. Lúc tôi ở kinh thành, hay  
d n  văn  hư n   ể tỏ lòng trân trọng  
lớp sau; thế hệ s u d  văn  hư n  
củ  t    à kh n  ít n ười biết  ến  
(nổi tiếng). T  s u kh  t   r   và    nh  
bị  à   i, c m tham chính, càng bị bọn  
tiểu nhân gièm pha rêu rao cợt nh ,  
cùng thêm phần tội trạng vô danh -  
kh n   án  t n tưởn , n ười n m  
chính quyền cho rằng tôi ô uế nặng nề,  
 ều tìm cách xa lánh tôi. Nay b n thân  
không ngờ sẽ viết lời tựa cho Tú tài  
ông, Tú tài ông chẳng lẽ không có  
 ược nhữn    ều tốt  ẹp của ngày  
 ư ,  à sợ bị liên lụy việc tôi bị biếm  
trích? Tôi vì thế c m th y lo ngại. Mà  
trang phục lộng lẫy gọn  àn  như thế  
lại qua lại vớ  n ườ  thân nh  bẩn như  
t  , thì     ì  ể trông cậ   âu?  u  
T  hai bài viết trên, có thể th y Liễu  
Tông Nguyên r t coi trọng Liêu Hữu  
Phư n ,   ữa họ có mối quan hệ qua  
lạ   Đặc biệt kho ng thời gian Tông  
Nguyên bị giáng chức, bị mọi n ười  
xa lánh, vì bị triều  ình qu  tội c u kết  
lật  ổ triều  ình, Hữu Phư n   ã  ến  
với ông với một tâm hồn     thượng,  
một nhân cách, một tà  năn   ớn lúc  
b y giờ.  
2.3. Giao du giữa Quảng Tuyên với  
văn nhân nhà Đường  
Qu ng Tuyên (广宣), nă  s nh nă  
m t hiện  hư  rõ, sống vào thế kỷ thứ  
VIII, họ L  u, n ười Giao Châu - An  
Nam (Phó Toàn Tông, 1987: 541), giữ  
chức quan Cung phụng. Ông t ng có  
thời gian ở nhờ tr n   t Ba Thục. T  
h   bà  th  Cung phụng Định pháp sư  
quy An Nam (《供奉定法师归安南》) và  
 ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020  
71  
Tống Định pháp sư quy Thục, pháp sư  ờ  Đườn    h  văn  ủa ông nhận  
tức Hồng lâu viện Cung phụng Quảng  ược sự ca ngợi củ   á  s  phu thời  
    Dướ   â ,  hún  t    hủ yếu   ểm  
qua một số tự   ề bà  th  thể hiện  
mối quan hệ giao  ưu   ữa Qu ng  
 u  n và  á   ạ  s  phu nhà Đường:  
Tuyên thượng nhân huynh đệ [《送定法  
师归蜀,法师即红楼院供奉广宣上人兄弟》]  
(Bành Định Cầu và các cộng sự, 2015:  
10-3722) củ  Dư n  Cự Nguyên, cho  
biết Qu ng Tuyên có một n ười anh  
   t n Định. Nhà nghiên cứu Trần  
N h       ẽ  ã dựa vào dòng chú  
thí h tr n  nh n  ề bà  th  thứ hai  
 á   ịnh vai vế giữa họ rằn : ― hượng  
nhân Qu ng Tuyên là anh của pháp  
sư Định… Pháp sư [Định] là em của  
ông Cung phụng Viện hồng lâu -  
 hượng nhân Qu n   u  n‖ ( rần  
N h  , 2000: 131)  Mặc dù nhan  ề  
bà  th      hú thí h  à ―hu nh  ệ‖,  
nhưn  tr n thực tế không có tài liệu  
nào xác thực ai là anh ai là em. Chỉ có  
thể biết hai anh em họ  ều giữ chức  
Cung phụn ,  ịa vị cao trong xã hội  
b y giờ. Về tác phẩ  văn học, sách  
Sưu tầm và khảo luận tác phẩm chữ  
Hán người Việt Nam trước thế kỷ X  
của Trần N h   kh n  th y liệt kê tác  
phẩm nào của Qu ng Tuyên. Tuy  
nhiên, trong Toàn Đường thi th y hiện  
 ưu 17 bà  th  (Bành Định Cầu và các  
cộng sự, 2015: 9269-9272) và 6 bài  
   n  ú (Bành Định Cầu và các cộng  
sự, 2015: 8889-8890) [hình thức liên  
cú là gồ  h   n ười trở lên, mỗi  
n ười làm một hoặc trên một câu rồi  
ghép lại thành một bà  th ]  N  à  r ,  
có Hồng lâu tập, nhưn  n    hư  tì  
th y. T  tài liệu hiện còn cho biết,  
Qu ng Tuyên t ng ngao du kh p n  ,  
t  Ba Thục  ến  rường An, t ng làm  
th   ướng họa cùng với nhiều s  phu  
(văn nhân, th  s , d nh thần) trung kỳ  
Giao du vớ  V  C   (韦皋, 745/746-805).  
V  C  , tự  hành Vũ ( ũn   ọ   à Vũ  
Thần), n ười Vạn Niên, Kinh Triệu  
(nay là thành phố Tây An, Thiểm Tây),  
 ư s  Phật   á ,  ồng thời là một danh  
tướng thờ  Đườn  Đức Tông. T  bài  
th  Quảng Tuyên thượng nhân ký t i  
Thục dữ Vi lệnh công xướng họa thi  
quyển, nhân dĩ lệnh công thủ trác đáp  
thi thị chi (《广宣上人寄在蜀与韦令公唱和诗  
卷因以令公手札答诗示之》/Bà  th   ướng  
họa củ   hượng nhân Qu ng Tuyên  
lúc sống nhờ ở Ba Thục vớ  V  Lệnh  
công vì thế Lệnh công l   th  v ết tay  
tặn   áp  ạ  Pháp sư) (Bành Định Cầu  
và các cộng sự, 2015: 4058) củ  Lưu  
Vũ  í h  h  b ết ông t ng ở Ba Thục  
và t n        ưu  ướng họ  th     
vớ  d nh tướng này. Tiếc rằn  th     
 ướn  họa     ã   t.  
Giao du vớ  Lưu Vũ  í h ( 刘 禹 锡 ,  
kho ng 772 - 842)  Lưu Vũ  í h tự  
Mộn  Đ  , n ười Bành Thành (nay là  
thành phố T  Châu, tỉnh Giang Tô),  
 ược Bạ h Cư Dị su  t n  à ―th  hà ‖  
 h      ướng họa giữa họ hiện còn 3  
bài: Tuyên thượng nhân viễn ký hòa lễ  
bộ Vương thị lang phóng bảng hậu thi  
nhân nhi kế họa (《宣上人远寄和礼部王侍  
郎 放 榜 后 诗 因 而 继 和 》 / hượng nhân  
Qu ng Tuyên g   th   hú  Vư n  
Khởi nhậm chức Lễ bộ thị lang sau khi  
 ỗ  ệ nhị b n , th      h   b n t ếp  
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…  
72  
tụ     th   ố   áp qu   ại), Quảng Đ o, Lý Hạ, Lư Đồng, Mạnh Giao, Lý  
Tuyên thượng nhân ký t i Thục dữ Vi C  …;  n   ũn     qu   ại với Qu ng  
Lệnh công xướng họa thi quyển nhân  u  n  Đ ều nà   ược biết qua bài:  
Quảng Tuyên thượng nhân tần kiến  
quá (《 广 宣 上 人 频 见 过 》 / hượng nhân  
Qu ng Tuyên nhiều lần tớ  thă  hỏi):  
dĩ lệnh công thủ trác đáp thi thị chi  
(《广宣上人寄在蜀与韦令公唱和诗卷因以令公  
手札答诗示之》), Tống Tuệ Tắc pháp sư  
quy thượng đô nhân trình Quảng  
Tuyên thượng nhân (《送慧则法师归上都  
因呈广宣上人》/Tiễn Pháp sư  uệ T c  
về K nh Đ  nhân      i lời c    n  
 ến  hượng nhân Qu ng Tuyên). Tuy  
nhiên, phần th  Qu n   u  n  ến  
nay không còn. Nói thêm, trong lời  
dẫn củ  bà  th  Tống Tuệ Tắc pháp  
sư quy thượng đô nhân trình Quảng  
Tuyên thượng nhân củ  Lưu Vũ  í h  
    âu: ― rướ   â   ã t ng gặp gỡ  
 hượng nhân Qu ng Tuyên, nay nhờ  
(ngài Tuệ T c) g i lời  á   n  ủa tôi  
 ến  hượng nhân/前见宣上人 , 为我多谢‖  
(Lưu Vũ  í h, C   h á  V  n, 1989:  
955), và theo Đường thi kỷ sự hiệu  
tiên (quyển 72)  ũn   h  b ết, giữa  
nă  Hộ  Xư n , Qu ng Tuyên có  
nhữn  bà  th  nổi tiếng, có mối quan  
hệ r t tốt vớ  Lưu Mộn  Đ c (Kế Hữu  
Côn , Vư n   rọng Dung, 1989:  
1919). T  những thông tin trên cho  
th   Lưu Vũ  í h, Qu ng Tuyên (và  
c  Tuệ T c) là nhữn  n ười bạn tốt.  
三百(一作十)六旬长扰扰,不冲风雨即尘埃。久  
惭(一作为)朝士无裨补,空愧高僧数往来。  
学道穷年何所得,吟诗竟日未能回。天寒古寺  
游人少,红叶窗前有几堆。  
(Bành Định Cầu và các cộng sự, 2015:  
3854).  
Hán Việt:  
Tam bách (nh t tác thập) lục tuần  
trường nhiễu nhiễu, b t xung phong  
vũ tức trần ai. C u tàm (nh t tác vi)  
triều s  v  tì bổ, kh n  qu      tăn  
sổ vãng lai. Họ   ạo cùng niên hà sở  
  c, ngâm thi cánh nhật vị năn  hồi.  
Thiên hàn cổ tự du nhân thiểu, hồng  
diệp song tiền hữu kỷ      
Dịch nghĩa:  
 hượng nhân Qu n   u  n thường  
xuyên tớ  thă  t   với dáng vẻ bề bộn,  
     ư  kh n    n bụi bặ  kh  n ăn  
Cứ c m th y mình không có tài cán gì  
 ể   úp í h  h   á   ại thần trong  
triều,  ũn  kh n   ứng với t m lòng  
    tăn   ã nh ều lần thă  v ếng. Tr i  
bao tháng ngày học tập tìm hiểu  ạo  
thánh hiền Nho gia mà không gặt hái  
 ượ  b   nh  u,     tăn  tặn  th   à  
ta tự c m th y mình tài hèn học ít suốt  
ngày cân nh    hư  thể phú   áp  
Thời tiết dần dần lạnh lẽo du khách  
viếng chùa mỗi lúc một thư  thớt,  
Giao du vớ  Hàn Dũ (韩愈, 768 - 824).  
Hàn Dũ tự  h á  Ch , n ười Hà  
Dư n  (n    à thành phố Mạnh Châu,  
tỉnh Hà Nam). Ông tự  ưn   à ―Quận  
vọn  Xư n  L ‖, n n n ườ   ời gọi  
 n   à ―Hàn Xư n  L ‖ h   ―Xư n  
L  t  n s nh‖  Ôn   à  ột nhà văn học,  
nhà triết họ   Hàn Dũ t n        ưu những chiế   á  ỏ nằm chông chênh  
vớ   á  văn s   ờ  Đườn  như G   
trước c a sổ  ã  h t  ầy m y lớp.  
 ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020  
73  
皎洁青莲客 , 焚香对雪朝。竹内催淅沥 , 花雨  
让飘飖。  
Giao du vớ  Dư n  Cự Nguyên (杨巨源,  
755 - 833?)  Dư n  Cự Nguyên tự  
C nh S n, s u  ổi tên là Cự Tế,  
n ười Hà Trung (nay thuộc huyện  
V nh  ế, tỉnh S n  â )  Ôn  th   ỗ  
tiến s  nă  789  ờ  Đườn  Đức Tông,  
t ng kinh qua các chứ  qu n như Bí  
thư   n ,  há  thườn  bá  s , Quốc t  
ti nghiệp  Dư ng Cự Nguyên là nhà  
th  nổi tiếng thờ  trun  Đường, t ng  
 ướng họa với: Bạ h Cư Dị, Hàn Dũ,  
Nguyên Chẩn,  rư n   ị h, Vư n  
K  n, Lưu Vũ  í h, G   Đ o, Hứa  
Hồn… Ôn  h ện còn kho ng 150 bài  
th ,  ề tài khá rộng, chủ  ề th  t ễn  
biệt  ướng họa có kho ng 80 bài,  
tr n        3 bà   ề tặng Qu ng  
Tuyên, gồm: Xuân tuyết đề Hưng  
Thiện tự Quảng Tuyên thượng nhân  
Trúc viện (《春雪题兴善寺广宣上人竹院》  
/Viết về khí tiết như  â  trú   ủa  
 hượng nhân Qu ng Tuyên ở chùa  
Hưn   h ện vào dịp Xuân tuyết bay  
ngập lối), Hòa Quyền tướng công  
Nam viên nhàn thiệp ký Quảng Tuyên  
thượng nhân (《和权相公南园闲涉寄广宣上  
人 》 /Cùng Quyền tướng công dạo  
bước trong Nam viên g    hượng  
nhân Qu ng Tuyên) và Hòa Trịnh  
tướng công tầm Tuyên thượng nhận  
bất ngộ (《和郑相公寻宣上人不遇》/Cùng  
Trịnh tướn    n  tì   hượng nhân  
Qu ng Tuyên mà không gặp)  Đán  
tiế   à th  Qu n   u  n  ã th t truyền.  
触石和云积 , 萦池拂水消。只应将日月, 颜色不  
相饶。  
(Bành Định Cầu và các cộng sự, 2015:  
3720).  
Hán Việt:  
Gi o khiết thanh liên khách, phần  
hư n   ối tuyết triều. Trúc nội thôi  
tích lị h, h   vũ nhượng phiêu diêu.  
Xúc thạch hòa vân tích, uynh trì ph t  
thủy tiêu. Chỉ tư n  tư n  nhật  
nguyệt, nhan s c b t tư n  nh  u  
Dịch nghĩa:  
Vị khá h (tăn ,  hỉ Qu ng Tuyên)  
sáng trong tựa hoa sen lá xanh ngát,  
 ốt hư n  (t nh tọa) ng m tuyết r    
Hàn  trú  khu  t  tá h,  ư  h   th   
làn gió bay ph t phới. Ngọn núi cao  
chót vót với nhữn   á   â   uộn bay,  
hồ nước bao quanh xanh ng t gió gợn  
nhẹ. Theo ngày tháng trôi qua, vạn vật  
th       ũn  ú  tàn (tăn  nhân  ũn  
  à   )  
Theo Đường tài t  truyện hiệu tiên,  
và  nă  N u  n Hò , Qu ng Tuyên  
 ến  rường An, ở  h   Hưn   h ện,  
Dư n  Cự N u  n  ã  à  bà  th  
trên (Phó Toàn Tông, 1987: 541). Cự  
Nguyên nói về phẩm ch t và khí t ết  
của Qu ng Tuyên, tiếp    tá      
miêu t  không gian vị tăn  nhân   n  
ngồi ng m tuyết mùa xuân. Có thể nói  
nếu kh n  n ưỡng mộ và quý trọng  
tà  năn  và  ốt cách của Qu ng Tuyên  
thì tác gi  không miêu t  tường tận  
như vậy.  
Trong cái nhìn củ  Dư n  Cự Nguyên,  
Qu ng Tuyên khí ch t liêm khiết, kiên  
 ường, thể hiện qua bài Xuân tuyết đề  
Hưng Thiện tự Quảng Tuyên thượng  
nhân Trúc viện:  
Giao du với Bạ h Cư Dị (白居易, 772 -  
846). Bạ h Cư Dị tự Lạc Thiên, hiệu  
Cư s  Hư n  S n h    ú  N â  t  n  
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…  
74  
sinh, ở Hạ Khuê (nay là huyện Vị Nam,  
tỉnh Thiể  â )  Bạ h Cư Dị   ỏ  th  
văn, th n  nhạc luật; là một trong ba  
nhà th   ớn nh t  ờ  Đường (Bạ h Cư  
Dị, Đỗ Phủ, Lý Bạ h)  Đỗ Phủ  ược  
n ườ   ờ   ưn   à ―th  thánh‖, L  Bạch  
 ượ   ưn   à ―th  t  n‖,  òn Bạ h Cư  
Dị  ượ   ưn   à ―th    ‖   h   Đường  
tài t  truyện hiệu tiên, vào giữa những  
nă  N u  n Hò , Qu ng Tuyên dời  
 ến ở Viện Hồng Lâu chùa An Quốc  
(Phó Toàn Tông, 1987: 541), do giỏi  
th     n n  ượ   á  H àn   ế coi  
trọng, vào hai triều Hiến Tông và Mục  
  n ,  n   ều làm chức Nội Cung  
phụn ,  ồng thờ  h àn   ế cho phép  
ông ở Viện Hồng Lâu trong chùa An  
Quốc, có thể th y rằng Qu ng Tuyên  
là một tăn  nhân   ỏ   à  th  và    
những vần th  nổi tiếng. Thời gian ở  
Viện Hồng Lâu, Bạ h Cư Dị có làm  
bà  th  Quảng Tuyên thượng nhân dĩ  
ứng chế thi kiến thị nhân dĩ tặng chi  
chiếu hứa thượng nhân cư An Quốc  
tự Hồng lâu viện dĩ thi cung phụng  
(《广宣上人以应制诗见示因以赠之诏许上人居  
安 国 寺 红 楼 院 以 诗 供 奉 》 / hượng nhân  
Qu n   u  n d n  th  ứng tác biểu  
thị, th      t   d n  th  tặng lại  
thượn  nhân   hượn  nhân  ược ban  
chiếu ở Viện Hồng Lâu chùa An Quốc  
l   th   un  phụng). Mối giao du  
 ướng họa giữa Qu ng  u  n và Cư  
Dị còn thể hiện qu  bà  th  khá  ặc  
biệt khác là Tặng biệt Tuyên thượng  
nhân (《赠别宣上人》/Tặn  th  t ễn biệt  
 hượng nhân Qu ng Tuyên):  
性真(一作真空)悟泡幻(一作幻泡),行洁  
离尘滓。修道来几时 , 身心俱到此?  
嗟余牵世网 , 不得长依止。离念与碧云,秋来  
朝夕起。  
(Bành Định Cầu và các cộng sự, 2015:  
4849).  
Hán Việt:  
 hượng nhân x  thế giới, thanh tịnh  
hà sở tự? Tự bỉ bạch liên hoa, tại thủy  
b t trước thủy. Tính chân (nh t tác  
chân không) ngộ bào huyễn (nh t tác  
huyễn bào), hạnh khiết ly trần t . Tu  
 ạo lai kỷ thời, thân tâm cụ  á  th .  
   dư kh  n thế võng, b t     trường  
y chỉ. Ly niệm dữ bích vân, thu lai triêu  
tịch khởi.  
Dịch nghĩa:  
 hượng nhân sống ở chốn trần gian,  
lụ   ăn th nh tịnh giống vớ   á   ì  â ?  
Như     s n tr ng kia, sống ở n   d  
bẩn nhưn  vẫn giữ  ược mình trong  
sạch. Qu ng Tuyên tâm tính tị h t nh  
ngộ  ược t t c   á  tướng (vạn sự  
vạn vật)  ều là bọt bóng và  o  nh,  
phẩm hạnh thanh cao không bị những  
lợi danh trần thế trói buộc. Ngài tu  
hành tr   qu  b   nă  thán , thân  
tâ   ều  ã  ến  ược cõi Phật rồi  
 hăn ?  h n  i ta bị trói buộc bởi trần  
thế suốt ngày bận bịu, kh n   ược  
thường xuyên gần  ũ  vớ  thượng  
nhân  ể  ược nghe những lời dạy  
b o. Biệt ly cùng mây biếc, thời gian  
mùa thu, cứ thế tr       
Bà  th   ược làm khi Bạ h Cư Dị lần  
 ầu làm quan ở k nh     rường An, là  
bà  th  t ễn biệt tăn  nhân Qu ng  
 u  n   r n  th , Bạ h Cư Dị ca ngợi  
上人处世界 , 清净何所似?似彼白莲花 , 在水不  
著水。  
 ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020  
75  
và n ưỡng mộ Qu ng Tuyên tuy sống nhân Qu ng Tuyên), Đáp Quảng  
Tuyên Cung phụng vấn Lan Lăng cư  
(《 答 广 宣 供 奉 问 兰 陵 居》 /Tr  lời quan  
Cung phụng Qu ng Tuyên về những  
lời hỏi han về chỗ ở L n Lăn  [ ủa  
tôi]), Nghệ Hồng Lâu viện tầm Quảng  
Tuyên bất ngộ lưu đề (《诣红楼院寻广宣  
不遇留题》/Bà  th  n ẫu hứn  kh   ến  
Viện Hồng Lâu tìm Qu ng Tuyên  
nhưn  kh n   ặp), Khất Khoan thiền  
sư anh sơn lôi trình Tuyên Cung  
phụng (《乞宽禅师瘿山罍呈宣供奉》/Xin  
bình  ựng của Thiền sư Du  Kh  n  
trình Cung phụng Qu ng Tuyên),  
Tặng Tuyên đ i sư (《赠宣大师》/Tặng  
Đạ  sư Qu ng Tuyên), Hồng Lâu h  
liên cú (《红楼下联句》/Liên cú [gồm 3  
n ười, mỗ  n ười gồ  2  âu] dưới  
Viện Hồng Lâu), Lan Lăng tịch cư liên  
cú (《兰陵僻居联句》/Liên cú [3 n ười]  
sống ở n   hẻ   ánh L n Lăn ), Tuyên  
thượng nhân bệnh trung tương tầm  
liên cú (《宣上人病中相寻联句》/Liên cú  
ở chốn phàm trần nhưn  phẩm hạnh  
thanh tịnh, cao khiết như h   s n,  ã  
hiểu sâu s c giáo lý nhà Phật, giác  
ngộ vạn vật tr n  ời chỉ như  o  nh  
mà th    Nhìn n ười th   t , nhà th  
ph n tỉnh, c m th y x u hổ khi b n  
thân còn quá bận bịu với cuộ   ời,  
kh n   ượ  thường xuyên nghe  
những lời giáo hu n củ   hượng  
nhân. T  bà  th   h  th y mối quan  
hệ giữa Bạ h Cư Dị và Qu ng Tuyên  
là r t mật thiết, t ng         du  ướng  
họ  th    , tu  nh  n,   ều  án  t ếc  
là, phần th  Qu ng Tuyên dành cho  
Cư Dị  ã th t lạc.  
Giao du với Lý Ích (李益, 748 - 829). Lý  
Ích tự Quân N u, n ười Cô Tạng,  
Lư n  Châu (n    à khu Lư n  Châu,  
thành phố Vũ U , tỉnh Cam Túc; là  
một nhà th  nổi tiếng tiêu biểu cho  
trườn  phá  th  b  n tá  thời kỳ trung  
Đường. Theo Đường thi ký sự hiệu tiên  
thì L  Í h  ược xem là một tr n   ười  
tài t  vào nhữn  nă  Đại Lị h Đường  
Đại Tông (776 - 779)  Mười tài t  này  
gồm: Lô Luân, Tiền Khở , L n  S  
Nguyên,  ư Kh n   hự, L  Đ  n, L  
Ích, Miêu Phát, Hoàng Phủ Nhiễm,  
C nh Vi, Lý Gia Hựu  L  Í h       ưu  
rộng rãi với nhiều văn s ,  ặc biệt có  
mối quan hệ mật thiết với Qu ng  
 u  n  Đ ều này thể hiện qua ít nh t  
11 bà  th   ủa Lý Ích trong Toàn  
Đường thi, như bài: Hỉ nhập Lan Lăng  
vọng T  Các phong trình Tuyên  
thượng nhân (《喜入兰陵望紫阁峰呈宣上  
人 》 /Vu   ến  ịnh  ư phường Lan  
Lăn  n  m núi T  Cá  trình  hượng  
[2 n ườ ] tì  nh u  ú   hượng nhân  
Qu ng Tuyên lâm bệnh), Bát nguyệt  
ngũ thập d , Tuyên thượng nhân độc  
du An Quốc tự Sơn Đình viện bộ nhân,  
trì minh tương chí, nhân tho i tác tiêu,  
thừa hứng liên cú (《八月十五夜宣上人独  
游安国寺山庭院步人迟明将至因话昨宵乘兴联  
句》(一作《八月十五日夜,宣上人独游安国  
寺山庭院步月,李舍人十兄迟明将至 , 因话昨  
宵 , 乘兴联句》/L  n  ú [2 n ườ ]     
n à  15 thán  8  hượng nhân Qu ng  
Tuyên một mình dạ  bướ  dưới ánh  
trăn  trướ  S n  ình v ện [nội trong  
khu vực chùa An Quố ],  run  thư  ý  
xá nhân thập  ệ L  Í h  ến muộn, trò  
chuyện thâu    , v    n  vu  vẻ),  
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…  
76  
Trùng dương d  tập Lan Lăng cư dữ Bà  th  nà   ược sáng tác trong  
Tuyên thượng nhân liên cú (《重阳夜集 kho ng thời gian Qu ng Tuyên lâm  
bệnh, Lý Ích tới v n an ông.  
兰陵居与宣上人联句》/L  n  ú [2 n ười]  
     r n  Dư n  hội tụ tạ  L n Lăn  
cùng vớ   hượng nhân Qu ng Tuyên),  
và Dữ Tuyên Cung phụng huề anh tôn  
quy H nh Khê viên liên cú (《与宣供奉  
携瘿尊归杏溪园联句》/L  n  ú [2 n ười]  
cùng Cung phụng Qu ng Tuyên mang  
theo bầu rượu tớ  vườn Hạnh Khê). Ở  
 â ,  hún  t     n dẫn t àn văn bà  
Tuyên thượng nhân bệnh trung tương  
tầm liên cú  ể biết thêm thể th  hình  
thức liên cú củ  n ườ   ư  và  ối  
quan hệ thân thiết củ   á  văn nhân:  
杖迎诗客,归房理病身。闲收无效药,遍寄 有  
情人(广宣)。  
Ngoài ra, Qu n   u  n  ũn  t ng  
      ưu th  văn với nhiều s  phu khá ,  
như  rư n   ịch (张籍, kho ng 767-  
830) qu  bà  th  Tặng Quảng Tuyên  
sư ( 《 赠 广 宣 师 》 /Tặng thầy Qu ng  
Tuyên), Trịnh Nhân (郑絪, 752 - 829)  
có Phụng thù Tuyên thượng nhân c u  
nguyệt thập ngũ nhật Đông đình vọng  
nguyệt kiến tặng, nhân hoài T  Các  
cựu du (《奉酬宣上人九月十五日东亭望月见  
赠 , 因 怀 紫 阁 旧 游 》 /Tạ  áp  hượng  
nhân Qu n   u  n     trăn  tròn  
ngày 15 tháng 9 ở  ình phí    n , bởi  
nhớ lại lần dạ   h   n à  trướ  dưới  
T  Cá ), Un  Đà  (雍陶, 805-?) có An  
Quốc tự tặng Quảng Tuyên thượng  
nhân (《安国寺赠广宣上人》/Ở dưới mái  
chùa An Quố   à  th  tặn   hượng  
nhân Qu ng Tuyên), Tào Tùng (曹松,  
kho ng 830-903) có Tặng Quảng  
Tuyên đ i sư (《赠广宣大师》/Tặng  
Đại sư Qu n   u  n), Đỗ Cao ( 杜  
羔, ?-821) có Lan Lăng tịch cư liên cú  
(《 兰陵僻居联句》/ L  n  ú [3 n ười]  
sống ở n   hẻ   ánh L n Lăn ),  
Nguyên Chẩn (元稹, 779 - 831) có Hòa  
Vương thị lang thù Quảng Tuyên  
thượng nhân quán phóng bảng hậu  
tương h  (《和王侍郎酬广宣上人观放榜后相  
贺》/C n  Vư n  thị   n   ố   áp với  
 hượng nhân Qu ng Tuyên sau khi  
th   ỗ chúc nhau), Lệnh Hồ Sở (令狐楚,  
766/768 - 837) có Quảng Tuyên dữ  
Lệnh Hồ Sở xướng họa (《广宣与令狐楚  
唱 和 》 / hượng nhân Qu ng Tuyên  
 ướng họa với Lệnh Hồ Sở), Chư n  
草木分千品,方书问六陈。还知一室内,我尔  
即天亲(李益)(8)  
。
Hán Việt:  
Sá h trượng nghênh thi khách, quy  
phòng lý bịnh thân. Nhàn thâu vô hiệu  
dược, biến ký hữu tình nhân (Qu ng  
Tuyên).  
Th o mộc phân thiên phẩ , phư n  
thư v n lục trần. Hoàn tri nh t th t nội,  
n ã nh  tức thiên thân (Lý Ích).  
Dịch nghĩa:  
Chống gậ    n t ếp nhà th  tớ  thă ,  
về phòng chữa trị chiếc thân bệnh tật.  
Thuố  th n   ều không có hiệu qu ,  
tìm kh p g i tớ  n ười bạn thâm giao  
(Qu ng Tuyên).  
Th o mộc chia thành nghìn loại, sách  
  dược tra hỏi sáu loạ   ư n  thực.  
Luôn c m th   tr n   ăn phòn   y, tôi  
và ngài thân thiết tợ như nhữn  n ười  
chung một nhà (Lý Ích).  
 ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020  
77  
Hiếu Tiêu (章孝标, 791 - 873) có Thục nhân Vô Ngại - An Nam là những  
minh chứn    ển hình.  
trung tặng Quảng Tuyên thượng nhân  
(《蜀中赠广宣上人》/Tặn   hượng nhân  
Qu ng Tuyên lúc ở Thục), Chu Loan  
(朱湾, sống vào thế kỷ VIII) có Quá  
Tuyên thượng nhân hồ thượng lan  
nhược (《过宣上人湖上兰若》/Sang chốn  
  n t nh v n hồ chỗ  hượng nhân  
Qu n   u  n  ư trú)…  
Sự giao du giữ  văn nhân V ệt - Hoa  
thời nhà Đường không chỉ   ớ  hạn  
bở   á  trường hợp v a nêu trên, mà  
còn nhiều h n thế. Ví dụ mối quan hệ  
      ưu   ữ  pháp sư Định và Dư n  
Cự N u  n (qu  bà  th  Cung phụng  
Định pháp sư quy An Nam/《供奉定法师  
归安南》), Duy Giám và Gi  Đ o (qua  
bà  th  Tống An Nam Duy Giám pháp  
sư/《送安南惟鉴法师》), Hoàng Tri Tân  
và Gi  Đ   (qu  bà  th  Tống Hoàng  
Tri [có b n ghi là Hòa] Tân quy An  
Nam/《送黄知(一作和)新归安南》), một  
vị tăn  khu ết danh An Nam và  
 rư n   ị h (qu  bà  th  Sơn trung  
[có b n ghi là thượng quốc] tặng Nhật  
Nam tăng/《山中(一作上国)赠日南僧》),  
Khư n  C n  Phụ và  á  s  phu  ứ  
B c.  u  nh  n, tr n    ớ  hạn bà  
n h  n  ứu nà   hún  t    hỉ chọn  
dị h n h   và phân tí h  ột vài bài  
th  t  u b ểu,  òn  á  bà  th     n  
quan mối giao h o hay tình hữu nghị  
giữ  văn nhân h    ứ còn lại, chủ yếu  
chỉ   ể  qu  nh n  ề, mang tính gợi  
ý.  
3. KẾT LUẬN  
Đầu thời B c thuộc, một  ượng dân  
khá lớn, chủ yếu là t  trung nguyên di  
 ư  ến khu vực An Nam, bởi nhiều lý  
do khác nhau. Trong số những di dân  
này, có nhiều vị họ  s , văn nhân tà  
h    Qu   á  án  th  t  u b ểu  ã  
 ược liệt kê trên cho th y các hoạt  
 ộng g     ưu qu   ại giữ   á  văn  
nhân Nam - B   dưới thờ  Đường  
diễn ra r t s    ộn  và    tính thường  
 u  n  Đ ều này cho th y giới trí thức  
ở Giao Chỉ thời kỳ nà   ã    trình  ộ  
r t    ;  ồng thời những cuộc giao  
 ưu d ễn ra hai chiều - tư n  kính  ẫn  
nhau. Nhữn  d nh sư V ệt N    ược  
mời sang gi ng kinh pháp cho nhà  
vu  tr n   un    ện, h   như văn  
nhân nổi tiếng Thẩ   hu  n Kì  ời  
Đườn  qu  n ưỡn  trướ  thượng  
CHÚ THÍCH  
(1) Là phụ thân củ  Vư n  Bột  Vư n  Bột (kho ng 650 - 676)  ược mệnh danh là một trong  
bốn nhà th   u t  hún   ầu  ờ  Đường, sánh ngang vớ  Dư n  Qu nh (kh  ng 650 - 693),  
Lư Ch ếu Lân (kho ng 630 - 698) và Lạ   ân Vư n  (kh  ng 638 - 684), gọi là Sơ Đường  
tứ kiệt, hoặc hợp gọi là Vương Dương Lư L c.  
(2)  
Nhiều nhà nghiên cứu tiền bối về văn học cổ  ại Việt Nam và liên quan m n  nà   ều  
xem Vô Ngạ   à n ườ  An N  ,   ển hình như L  Mạnh Thát trong sách Lịch s  Phật giáo  
Việt Nam (tập 2, 2001) khẳn   ịnh: Vô Ngạ   à ―th ền sư V ệt N  ‖; N u ễn Lang trong Việt  
Nam Phật giáo s  lược (tập 1, 1992) ở mụ  ―Một số các vị tăn  s  (V ệt N  ) kh n   ược  
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…  
78  
Thiền uyển tập anh nh c tớ ‖ tr n          ệt k  Pháp sư Vô Ngại (xem tr. 107-112); sách  
Sưu tầm và khảo luận tác phẩm chữ Hán người Việt Nam trước thế kỷ X (2000), Trần N h   
 ũn    ệt Vô Ngạ   à n ườ  v n    t An Nam; sách Văn học Phật giáo thời Lý - Trần: Diện  
m o và đặc điểm (2016), tác gi  Nguyễn Công Lý có nh c tới sự khen ngợi của Thẩm  
Thuyên Kì về Vô Ngại, với ý ca ngợ  tà  h    ứ   ộ củ  n ười Việt Nam lúc b y giờ (xem tr.  
90-93).  
(3) Sơ đ t Hoan Châu (2 bài), Hoan Châu Nam đình d  vọng, Đề da t  thụ, Độ An Hải nhập  
Long Biên, Lữ ngụ An Nam, Lĩnh biểu phùng hàn thực, Tòng Hoan Châu giải tr ch di trú sơn  
gian thủy đình tặng Tô sứ quân, Tam nhật độc tọa Hoan Châu tư ức cựu du, Tòng sùng sơn  
hướng Việt Thường, Đáp si mị đ i thư  ý gia nhân, Thiệu Long tự tính tự và C u Chân sơn  
Tịnh Cư tự yết Vô Ng i thượng nhân (Bành Định Cầu và các cộng sự. 1960 (tái b n 2015).  
Toàn Đường thi (quyển 4). B   K nh:  run  H   thư  ực, tr. 1029-1055.  
(4)  
―  n quận  V n    t nước Việt  hườn   ư   Nhà  ần  h    à   ượng quận. Thời Hán  
Vũ Đế nă  thứ 6 niên hiệu N u  n Đỉnh thiết lập quận Nhật N  ,   n  ở huyện Chu Ngô  
(nay là thị  ã Đồng Hới, tỉnh Qu ng Bình. Thờ  Đ n  Hán dờ    n  ở huyện Tây Quyển (nay  
là thị  ã Đ n  Hà, tỉnh Qu ng Trị), khu vực cai qu n nằm ở v n    t Trung Bộ Việt Nam  
n à  n    Nước Ngô thời Tam Quốc chia Nhật Nam lập quận C u Đức, nhà Tùy lạ   ổi  
thành H  n Châu‖ (Hà C u D  nh, Vư n  N nh, Đổng Côn (chủ biên), Thương vụ ấn thư  
quán biên tập bộ biên. 2015. Từ Nguyên (b n thứ 3, quyển  hượng). B   K nh:  hư n  vụ  
 n thư quán, tr  1383)  
(5)  
Theo truyền thuyết Phật   n, pháp sư  uệ Viễn  ờ  Đ n    n t ng sống ở  h   Đ n  
Lâm nằ  dưới núi Lô. Tr   qu  h n 30 nă  ở  â ,  ể thể hiện quyết tâm tu hành ông lập  
một thề ước, rằng: bóng không rời khỏi núi Lô, d u không dính vào trần tục, tiễn khách b t  
kể s n  hèn,  ều kh n  vượt quá cây cầu b c ngang con suối, l y khe suối Hổ trước chùa  
làm ranh giới. Tuy nhiên, có một lần nh  s  Đà  U  n M nh ở Lật Lý (nay thuộc thành phố  
C u Giang tỉnh G  n   â ) và  ạ  s  Lụ   u   nh (s nh ở tr n Đ n   h  n, Hồ Châu, Chiết  
Giang) không hẹn  à   n   ến thă  pháp sư  uệ Viễn. Ở   , b  n ười cùng trò chuyện  
với nhau r t tâ   ầu ý hợp,  àn     bu n   uống, Tuệ Viễn  ưu  u ến tiễn h   n ười bạn  
về. Do m i mê chuyện trò mà quên m t  ình  ã bướ  qu  ―Hổ kh ‖     tră  bước, lúc này  
dưới khe suối bỗng có tiếng hổ gầm lớn, Tuệ Viễn chợt nhận r   ình  ã bước qua ranh giới  
và c  b   ều phá   n  ười rồi tạm biệt nhau, t      ưu tru ền trong dân gian giai thoạ  ―Hổ  
khê tam tiếu‖  Câu  hu ện này có thể chỉ là truyền kỳ      du   n  th n    ệp ―dun  th n ‖  
tư tưởng giữa ba vị Tuệ - Đà  - Lục hay nói rộng ra và cụ thể h n  à sự dung hợp tam giáo  
Thích - Nho - Đạo, mà không ph i là sự thật lịch s . Bởi, Tuệ Viễn (334 - 416) và Lục Tu  
  nh (406 - 477) vốn là nhữn  n ười không cùng thờ   ại.  
(6) Xem các sá h như: Bành Định Cầu và các cộng sự. 1960 (tái b n 2015), Toàn Đường thi  
(quyển 15), B   K nh:  run  H   thư  ực, tr. 5550; Lê T   trướ  tá , Vũ  hượng Thanh  
ng t câu, hiệu  ính  2000  An Nam chí lược. B   K nh:  run  H   thư  ục, tr. 349; Kế Hữu  
Công soạn, Vư n   rọng Dung hiệu  ính và  hú thí h  1989  Đường thi kỷ sự hiệu tiên  
(quyển Hạ).  hành Đ : B   hụ  thư  ã, tr  1338  
(7)  
N u  n văn: ―由是仍振文笔,闻口交趾‖ (Xem Đường cố Kinh Triệu phủ Vân Dương huyện  
lệnh Liêu quân mộ minh (《唐故京兆府云阳县令廖君墓铭》),In trong Hồ Kh  Tiên. 2009. Tân  
xuất thổ Đường đ i thi nhân Liêu Hữu Phương mộ chí khảo luận, Trung Sơn Đ i học học  
báo - Xã hội khoa học bản, kỳ 05, tr. 37.  
 ẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 5 (261) 2020  
79  
(8)  
Bà  th  nà   ược giới thiệu tr n   á    n  trình: Bành Định Cầu và các cộng sự. 1960  
(tái b n 2015). Toàn Đường thi (quyển 22), B   K nh:  run  H   thư  ự , tr  8889; Vư n  
Diệc Quân, Bùi Dự Mẫn chủ biên (1989). Lý Ích tập chú. Lan Châu: Cam Túc Nhân dân xu t  
b n xã, tr. 428.  
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN  
1. Bành Định Cầu và các cộng sự. 2015. Toàn Đường thi (t  quyển 3  ến quyển 23).  
B   K nh:  run  H   thư  ục. (彭定求等编:《全唐诗》(第三册~二十三册),北京:中华书局 ,  
1960 年 [2015 年重印]).  
2. Đ ện t  Phật   ển (CBETA). 2016. Giải hoặc thiên (quyển 1) - J35, No.B325. (CBETA  
电子佛典 2016 年 —《解惑篇[卷 1]》—— J35, No.B325).  
3. Hà C u D  nh, Vư n  N nh, Đổng Côn (chủ biên),  hư n  vụ  n thư quán b  n tập  
bộ biên. 2015. Từ nguyên (quyển  hượng). B   K nh:  hư n  vụ  n thư quán  (何九盈、  
王宁、董琨主编 ,商务印书馆编辑部编:《辞源》(第三版 上册),北京:商务印书馆 ,2015 年).  
4. Hà Quang Nhạc. 1992. Bách Việt nguyên lưu s   N   Xư n : G  n   â    á  dục  
xu t b n xã xu t b n. (何光岳:《百越源流史》,南昌:江西教育出版社出版,1992 年).  
5. Hồ Huyền Minh. 1979. Trung Quốc văn học dữ Việt Nam Lý triều văn học chi nghiên  
cứu  Đà  B c: Kim Cang xu t b n xã. (胡玄明:《中国文学与越南李朝文学之研究》,台北:金刚  
出版社 ,1979 年).  
6. Hồ Kh     n  2009  ― ân  u t thổ Đườn   ại thi nhân Liêu Hữu Phư n   ộ chí kh o  
luận‖. Trung Sơn Đ i học học báo - Xã hội khoa học bản, kỳ 05. (胡可先:《新出土唐代诗人  
廖有方墓志考论》,《中山大学学报(社会科学版)》,2009 年第 5 期).  
7. Kế Hữu Công (soạn), Vư n  Trọng Dung (hiệu  ính và  hú thí h). 1989. Đường thi kỷ  
sự hiệu tiên (Hạ). Thành Đ : B   hụ  thư  ã  (计有功撰 ,王仲镛校笺:《唐诗纪事校笺》(下),  
成都:巴蜀书社 ,1989 年).  
8. Lê Mạnh Thát. 2001. Lịch s  Phật giáo Việt Nam: từ L Nam Đế đến Lý Thái Tông  
(tập 2). TPHCM: Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh.  
9. Lê T c (soạn), Vũ  hượng Thanh (ng t câu, hiệu  ính). 2000. An Nam chí lược. B c  
K nh:  run  H   thư  ục. (黎崱著:《安南志略》,武尚清点校,北京:中华书局 ,2000 年).  
10. Liễu Tông Nguyên (trước tác),  à  M nh Cư n  (ng t câu). 1997. Liễu Tông  
Nguyên toàn tập   hượng H  :  hượng H i cổ tịch xu t b n xã xu t b n. (柳宗元著,曹明  
纲标点:《柳宗元全集》,上海:上海古籍出版社出版 ,1997 年).  
11. Liễu Tông Nguyên. 1979. Liễu Tông Nguyên tập (quyển 1). B   K nh:  run  H   thư  
cục. (柳宗元:《柳宗元集》(第 1 册),北京:中华书局 ,1979 年).  
12. Lưu Vũ  í h (trước tác), Cù Thoái Viên (kh o  ính, chỉnh lý, gi i thích). 1989. Lưu  
Vũ Tích tập tiên chứng ( hượng). Thượng H  :  hượng H i cổ tịch xu t b n xã. (刘禹锡  
著 ,瞿蜕园笺证:《刘禹锡集笺证》(上),上海:上海古籍出版社 ,1989).  
13. N h    ịnh (trước tác), Vư n  B n  Du  (hiệu chú). 1988. Đ i Đường Tây vực cầu  
pháp Cao tăng truyện hiệu chú. B   K nh:  run  H   thư  ục. (义净著 ,王邦维校注:《大唐  
西域求法高僧传校注》,北京:中华书局 ,1988 年版).  
NGUYỄN PHƯỚC TÂM – MỐI GIAO LƯU GIỮA CÁC VĂN NHÂN…  
80  
14. N   S  L  n (soạn), Tôn Hiểu (ng t câu, kh    ính). 2015. Đ i Việt s  ký toàn thư  
(quyển 1)   r n  Khánh:  â  N   Sư phạ  Đại học xu t b n xã; B c Kinh: Nhân dân  
xu t b n xã. (吴士连撰:《大越史记全书》(第一册),孙晓主编(标点校勘),重庆:西南师范大学  
出版社:北京:人民出版社 ,2015 年).  
15. Nguyễn Công Lý. 2016. Văn học Phật giáo thời Lý - Trần: Diện m o và đặc điểm.  
TPHCM: N b  Đại học Quốc gia TPHCM.  
16. Nguyễn Lang. 1992. Việt Nam Phật giáo s  luận (Tập 1). Hà Nộ : N b  Văn học.  
17. Phó Toàn Tông (chủ biên). 1987. Đường tài t  truyện hiệu tiên (quyển 1). B c Kinh:  
 run  H   thư  ục. (傅璇琮主编:《唐才子传校笺》(第一册),北京:中华书局 ,1987 年).  
18. Trần N h    2000  Sưu tầm và khảo luận tác phẩm chữ Hán người Việt Nam trước  
thế kỷ X. Hà Nội: Nxb. Thế giới.  
19. Trang Chu (trước tác), Hồ Trọng Bình (biên dịch). 2011. Trang T . B c Kinh: B c  
K nh Y n S n  u t b n xã. (庄周著,胡仲平编译:《庄子》,北京:北京燕山出版社 ,2005 年  
[2011 重印] ).  
20.  rư n  K   L  n  2005  ―Lục thế kỷ tiền  í h G    Chỉ dữ nộ   ị       th n ‖   ạp  
chí Học thuật thám sách, kỳ 01. (张金莲:《六世纪前的交趾与内地交通》,《学术探索》,2005  
年第 01 期).  
21. Vư n  D ệc Quân, Bùi Dự Mẫn (chủ biên). 1989. Lý Ích tập chú. Lan Châu: Cam  
Túc Nhân dân xu t b n xã. (王亦军、裴豫敏编注:《李益集注》,兰州:甘肃人民出版社,1989 年).  
22. Will Durant, Nguyễn Hiến Lê (dịch). 1990. Lịch s  văn minh Trung Quốc. Hồ Chí  
Minh: Nxb. Trung tâm Thông t n Đại họ  Sư phạm.  
pdf 16 trang yennguyen 27021 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mối giao lưu giữa các văn nhân Việt Nam - Trung Quốc thời nhà Đường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmoi_giao_luu_giua_cac_van_nhan_viet_nam_trung_quoc_thoi_nha.pdf