Luận văn Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
PHẠM HOÀNG THY  
CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI  
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU  
VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
PHẠM HOÀNG THY  
CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI  
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU  
VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng  
Mã số  
: 60340201  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số  
liệu trong luận văn được tác giả thu nhập từ các báo cáo của Ngân hàng Thương  
mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước và các nguồn  
khác. Các số liệu và thông tin trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung  
thực và được phép công bố.  
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2013  
Phạm Hoàng Thy  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ, TÀI SẢN NỢ  
VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG (FTP) TẠI NGÂN HÀNG  
THƯƠNG MẠI.................................................................................................................. 4  
1.1 Quản trị Tài sản có.................................................................................................... 4  
1.1.1 Khái niệm Tài sản có....................................................................................... 4  
1.1.2 Mục tiêu và phương pháp Quản trị Tài sản có ................................................ 4  
1.1.2.1 Mục tiêu .................................................................................................... 4  
1.1.2.2 Phương pháp quản trị................................................................................ 4  
1.2 Quản trị Tài sản nợ.................................................................................................... 6  
1.2.1 Khái niệm Tài sản nợ....................................................................................... 6  
1.2.2 Mục tiêu và phương pháp quản trị Tài sản nợ................................................. 6  
1.2.2.1 Mục tiêu ..................................................................................................... 6  
1.2.2.2 Phương pháp quản trị Tài sản nợ............................................................... 7  
1.3 Cơ chế Quản lý vốn tập trung ................................................................................... 9  
1.3.1 Khái niệm chung.............................................................................................. 9  
1.3.2 Mục đích thực hiện ........................................................................................ 11  
1.3.3 Sự cần thiết áp dụng cơ chế FTP ................................................................... 11  
1.3.4 Các phương thức phổ biến của cơ chế FTP................................................... 13  
1.3.5 Các nguyên tắc cơ bản của cơ chế FTP......................................................... 13  
1.3.6 Nguyên tắc xây dựng giá chuyển vốn............................................................. 15  
1.3.7 Các ưu điểm và nhược điểm của cơ chế FTP................................................. 19  
1.3.7.1 Ưu điểm .................................................................................................. 19  
1.3.7.2 Nhược điểm............................................................................................. 20  
1.3.8 Bài học kinh nghiệm về việc triển khai Cơ chế quản lý vốn tập trung  
tại các ngân hàng khác ...................................................................................................... 20  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................................ 23  
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP  
TRUNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM .................. 24  
2.1 Ủy ban quản lý Tài sản có – Tài sản nợ.................................................................. 24  
2.1.1 Cơ cấu tổ chức................................................................................................. 24  
2.1.2 Thường trực Ủy Ban ALCO............................................................................ 25  
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban ALCO ....................................................... 25  
2.2 Tình hình thực hiện cơ chế Quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP  
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam............................................................................................... 26  
2.2.1 Nội dung cơ bản của Cơ chế Quản lý vốn cũ (Netting).................................. 26  
2.2.1.1 Ưu điểm.................................................................................................... 27  
2.2.1.2 Khuyết điểm............................................................................................. 28  
2.2.2 Nội dung cơ bản của Cơ chế quản lý vốn hiện nay (Cơ chế quản lý vốn  
tập trung) ........................................................................................................................... 29  
2.2.2.1 Mô hình tổ chức hiện tại .......................................................................... 29  
2.2.2.2 Chủ trương, chính sách ban đầu của Eximbank đối với cơ chế  
FTP  
......................................................................................................................... 29  
2.2.2.3 Các nguyên tắc cơ bản của cơ chế ........................................................... 30  
2.2.2.4 Các tình huống nghiệp vụ phát sinh và hướng xử lý theo Cơ chế  
quản lý vốn tập trung (FTP).............................................................................................. 31  
2.2.2.5 Bảng giá chuyển vốn FTP cho các sản phẩm huy động và cho vay........ 36  
2.2.2.6 Hệ thống báo cáo...................................................................................... 36  
2.2.3 So sánh cơ chế FTP và cơ chế Netting............................................................ 37  
2.2.3.1 Lý thuyết .................................................................................................. 37  
2.2.3.2 Một số ví dụ mô phỏng ............................................................................ 42  
2.2.3.3 Khảo sát thực tế........................................................................................ 46  
2.3 Đánh giá chung về kết quả thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung tại  
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam................................................................. 53  
2.3.1 Kết quả đạt được.............................................................................................. 53  
2.3.1.1 Thống nhất chiến lược kinh doanh theo định hướng của Hội sở  
trên toàn hệ thống.............................................................................................................. 54  
2.3.1.2 Tập trung kiểm soát rủi ro lãi suất tại Hội sở .......................................... 56  
2.3.1.3 Tập trung thanh khoản về Hội sở............................................................. 57  
2.3.1.4 Tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý kinh doanh, đánh giá chất  
lượng hoạt động................................................................................................................. 57  
2.3.1.5 Vừa quản lý hiệu quả vốn toàn hệ thống, vừa đảm báo chi nhánh  
luôn có lãi ......................................................................................................................... 58  
2.3.2 Một số hạn chế còn tồn tại............................................................................... 59  
2.3.2.1 Cơ chế quản lý vốn tại Hội sở thiếu sự độc lập, khách quan và tập  
trung  
......................................................................................................................... 59  
2.3.2.2 Phạm vi áp dụng của cơ chế..................................................................... 60  
2.3.2.3 Chủ trương của Eximbank ....................................................................... 61  
2.3.2.4 Chưa có cơ chế giám sát chặt chẽ............................................................ 61  
2.3.2.5 Hệ thống công nghệ thông tin chưa được xây dụng hoàn thiện .............. 61  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................................ 63  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP  
TRUNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM .................. 64  
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam............. 64  
3.1.1 Định hướng chung........................................................................................... 64  
3.1.2 Định hướng Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Eximbank................................ 65  
3.2 Giải pháp hoàn thiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP  
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam............................................................................................... 66  
3.2.1 Giải pháp đối với Hội sở chính ....................................................................... 66  
3.2.1.1 Thay đổi mô hình tổ chức ........................................................................ 66  
3.2.1.2 Điều chỉnh trong việc xử lý các trường hợp đặc biệt............................... 69  
3.2.1.3 Xây dựng hệ thống dữ liệu chuẩn và đầu tư hệ thống FTP riêng ............ 71  
3.2.1.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn........................................... 75  
3.2.2 Giải pháp đối với Chi nhánh ........................................................................... 76  
3.2.2.1 Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn ................................................ 76  
3.2.2.2 Tổ chức triển khai hoạt động kinh doanh tại chi nhánh theo các  
chỉ tiêu được giao.............................................................................................................. 76  
3.2.2.3 Tích cực phản hồi với Hội sở chính......................................................... 76  
3.2.2.4 Phân bổ hợp lý nguồn lực ở các mảng kinh doanh tại chi nhánh ............ 77  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................................ 78  
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 79  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
ALCO  
CKH  
(Asset and Liability Management Committee): Ủy ban  
Quản lý Tài sản Có – Tài sản Nợ  
Có kỳ hạn  
Eximbank / EIB  
Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt  
Nam  
FTP  
(Fund Tranfer Pricing) Hệ thống định giá điều chuyển  
vốn nội bộ  
GĐ  
Giám đốc  
KHCN  
KHDN  
KKH  
LSBQ  
LSĐCV  
LN  
Khách hàng cá nhân  
Khách hảng doanh nghiệp  
Không kỳ hạn  
Lãi suất bình quân  
Lãi suất điều chuyển vốn  
Lợi nhuận  
NHNN  
NHTM  
O/N  
Ngân hàng Nhà nước  
Ngân hàng Thương mại  
(overnight) qua đêm  
Thương mại cổ phần  
Tài sản có  
TMCP  
TSC  
TSN  
Tài sản nợ  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1: Tác động của cơ cấu vốn huy động đến lợi nhuận trong cơ chế FTP .......... 45  
Bảng 2.2: Tác động của cơ cấu vốn huy động đến lợi nhuận trong cơ chế Netting ..... 46  
Bảng 2.3: Số dư bình quân các khoản mục trên Bảng Nguồn vốn – Sử dụng vốn  
tại 5 chi nhánh ............................................................................................................... 46  
Bảng 2.4: Giá mua – bán vốn khoản mục huy động – cho vay theo cơ chế FTP......... 48  
Bảng 2.5: Mức lãi suất Hội sở nhận và cho vay VND theo cơ chế Netting ................. 48  
Bảng 2.6: Cơ cấu huy động và cho vay bình quân trong tháng 3 ................................. 48  
Bảng 2.7: Thu nhập ròng từ lãi của các chi nhánh theo 2 cơ chế ................................. 49  
Bảng 2.8: Sự thay đổi trong lợi nhuận khi điều chỉnh lãi suất nội bộ giảm trong cơ  
chế Netting .................................................................................................................... 49  
Bảng 2.9: Sự thay đổi trong lợi nhuận khi điều chỉnh lãi suất nội bộ tăng trong cơ  
chế Netting .................................................................................................................... 50  
Bảng 2.10: Biểu lãi suất huy động vốn công bố vào tháng 3/2013 của Eximbank ...... 51  
Bảng 2.11: So sánh margin huy động của Hội sở ở 2 cơ chế ....................................... 51  
Bảng 2.12: Cơ cấu huy động vốn của các chi nhánh .................................................... 62  
Bảng 2.13: Lợi nhuận từ huy động và bán vốn cho Hội sở .......................................... 62  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Hình 1.1: Mô tả cơ chế quản lý vốn tập trung FTP....................................................... 10  
Hình 1.2: Mô tả cấu thành của mức margin trong đường giá chuyển vốn FTP  
(cùng kỳ hạn)................................................................................................................. 17  
Hình 1.3: Mô tả cấu thành của mức margin trong đường giá chuyển vốn FTP............ 18  
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ủy ban ALCO........................................................................ 24  
Hình 2.2: Cơ chế quản lý vốn Netting .......................................................................... 27  
Hình 2.3: Sự thay đổi trong margin huy động từ 01/01/2012 đến 31/03/2013............. 54  
Hình 2.4: Cơ cấu kỳ hạn huy động tại Eximbank từ năm 2009 đến quý 1/201............ 55  
Hình 2.5: Cơ cấu khách hàng tiền gửi tại Eximbank từ năm 2009 đến 2012 ............... 56  
Hình 2.6: So sánh chỉ tiêu tiền gửi khách hàng và dư nợ cho vay qua các thời kỳ ...... 58  
Hình 2.7: Tổng huy động và cho vay tại chi nhánh Hà Nội từ năm 2011 đến quý  
1/2013............................................................................................................................ 58  
Hình 3.1 Mô hình hoạt động theo phương án 1 ........................................................... 67  
Hình 3.2 Mô hình hoạt động theo phương án 2 ........................................................... 68  
Hình 3.3 Bảng giá mua/bán vốn mẫu........................................................................... 72  
Hình 3.4 Các tiêu chí lựa chọn xem bảng giá theo yêu cầu người sử dụng................. 72  
Hình 3.5 Hệ thống các thông tin chung cần theo dõi................................................... 73  
Hình 3.6 Hệ thống các thông tin FTP cần theo dõi...................................................... 74  
Hình 3.7 Thông tin dự tính............................................................................................ 75  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do nghiên cứu  
Ngân hàng được coi là huyết mạch của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng  
bao trùm lên tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, đây là hoạt động trung gian gắn  
liền với sự vận động của toàn bộ nền kinh tế. Mặc dù không trực tiếp tạo ra của cải  
vật chất cho nền kinh tế, song với đặc điểm hoạt động riêng của mình, ngành ngân  
hàng giữ một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.  
Việc xây dựng và quản lý một hệ thống ngân hàng bền vững, phát triển lành mạnh  
luôn là một trong những quan tâm hàng đầu của Chính phủ, nhất là trong những giai  
đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay, tái cơ cấu ngành ngân hàng chính là một trong  
những nhiệm vụ trọng tâm của tái cơ cấu kinh tế.  
Trong những năm trở lại đây, cùng với quá trình hội nhập và đổi mới, hệ  
thống ngân hàng thương mại nước ta đã có những biến đổi quan trọng. Sự xuất hiện,  
phát triển của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài cùng những nới lỏng trong  
chính sách đã đẩy cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi các ngân hàng  
trong nước phải liên tục thay đổi, điều chỉnh, tái cơ cấu để tồn tại và phát triển.  
Không nằm ngoài xu hướng đó, từ năm 2012 đến nay, Ngân hàng TMCP Xuất  
Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) đã từng bước thực hiện các kế hoạch thay đổi từ  
chiến lược quản lý đến định hướng kinh doanh để giữ vững vị thế và phát triển  
thương hiệu. Một trong những thay đổi lớn nhất trong chiến lược quản lý chính là  
việc chuyển đổi trong cơ chế quản lý vốn từ cơ chế cấn trừ (Netting) sang cơ chế  
quản lý vốn tập trung (FTP) giúp xác định cụ thể hiệu quả hoạt động của từng bộ  
phận trong ngân hàng. Mặc dù không phải là ngân hàng đầu tiên áp dụng cơ chế này  
tại Việt Nam, tuy nhiên do sự khác nhau trong chủ trương và định hướng kinh  
doanh, nên sau một năm chính thức triển khai trên toàn hệ thống, đã bộc lộ một số  
hạn chế bên cạnh các kết quả khả quan. Chính vì thế, tôi quyết định chọn mô hình  
ứng dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Eximbank làm đề tài nghiên cứu.  
2
2. Mục đích nghiên cứu  
Đề xuất những giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập  
trung đang áp dụng tại Eximbank trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng thực  
tiễn, thực hiện so sánh các ưu, nhược điểm, hiệu quả đạt được giữa cơ chế quản lý  
vốn cũ (Netting) và mới (FTP).  
3. Tình hình nghiên cứu của các đề tài trước đây  
Đề tài “Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu  
Việt Nam” của tác giả Đoàn Thanh Huệ, năm 2010: tác giả tập trung vào việc phân  
tích chiến lược và kỹ thuật phòng chống rủi ro lãi suất, rủi ro kỳ hạn; những bất cập  
của cơ chế quản lý vốn hiện tại (Netting) để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc  
thay đổi trong cơ chế quản lý, đồng thời xây dựng mô hình cơ chế mẫu dựa trên  
nghiên cứu mô hình đang được áp dụng tại Ngân hàng Thương mại Phát triển Việt  
Nam (BIDV)  
Đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Xuất  
Nhập Khẩu Việt Nam” của tác giả Hồ Thị Thúy Hằng, năm 2013: tác giả tập trung  
nghiên cứu về cơ chế quản lý vốn tập trung trên cơ sở lý thuyết và ứng dụng thực  
hiện, đồng thời thực hiện mô hình khảo sát để đánh giá mức độ thành công của việc  
chuyển đổi, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp mô tả: So sánh một số đặc điểm chính giữa 2 cơ chế điều  
chuyển vốn cũ và mới. Trình bày tình hình thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung  
tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Trên cơ sở đó, đánh giá những  
kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại.  
Phương pháp thống kê: Sử dụng các phương pháp toán học xác định cách  
tính toán thu nhập, chi phí và các tiêu chí khác khi áp dụng mô hình Cơ chế Quản lý  
vốn tập trung.  
3
5. Kết cấu đề tài  
Chương 1: Tổng quan về Quản trị Tài sản có – Tài sản nợ và Cơ chế quản lý  
vốn tập trung (FTP) tại Ngân hàng Thương mại.  
Chương 2: Tình hình thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng  
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng  
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.  
4
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ, TÀI SẢN NỢ VÀ CƠ CHẾ  
QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG (FTP) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
1.1 Quản trị Tài sản có  
1.1.1 Khái niệm tài sản có  
Là Tài sản được hình thành từ các nguồn vốn của ngân hàng, là kết quả của việc  
sử dụng vốn trong quá trình hoạt động của ngân hàng.  
1.1.2 Mục tiêu và phương pháp quản trị Tài sản có  
1.1.2.1 Mục tiêu  
Quản trị Tài sản có là tạo lập và thực hiện các chiến lược củng cố Bảng cân đối  
kế toán nhằm đảm bảo các kế hoạch, mục tiêu đề ra, đảm bảo an toàn thanh khoản,  
bảo vệ các giá trị tài sản (các chứng khoán), ổn định các mức thu từ lãi, tăng mức  
chênh lệch giữa thu và chi từ lãi, tối đa hóa lợi nhuận.  
1.1.2.2 Phương pháp quản trị  
Phân chia tài sản có để quản lý:  
Căn cứ vào tính thanh khoản của tài sản, ta chia tài sản có theo thứ tự tính thanh  
khoản giảm dần như sau:  
Dự trữ sơ cấp tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại các ngân hàng  
khác. Vì đây là loại tài sản không sinh lời hoặc sinh lời rất thấp nên các  
ngân hàng chỉ duy trì ở mức độ vừa đủ hoặc đủ để đáp ứng yêu cầu của  
NHNN.  
Dự trữ thứ cấp tồn tại dưới hình thức các chứng khoán tính thanh khoản  
cao. Các chứng khoán này phải đáp ứng các điều kiện: an toàn (trái phiếu  
chính phủ), thời gian đáo hạn ngắn (dưới 1 năm) và dễ dàng chuyển đổi  
thành tiền mặt.  
5
Tín dụng: đây là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng  
thương mại nhưng là loại thu nhập có rủi ro. Vì thế hoạt động tín dụng luôn  
được kiểm soát chặt chẽ.  
Đầu tư: tùy thuộc vào mục đích đầu tư là vì thanh khoản hay vì lợi nhuận  
mà các ngân hàng thương mại có chiến lược đầu tư cụ thể.  
Tài sản có khác.  
Căn cứ vào đặc điểm và tính chất của nguồn hình thành tài sản có, ta chia tài  
sản có thành 3 nguồn sau:  
Tiền gửi không kỳ hạn: đây là loại tiền gửi không ổn định nhưng chi phí  
huy động thấp nên hầu như toàn bộ được sử dụng cho dự trữ sơ cấp và một  
phần để cho vay ngắn hạn.  
Tiền gửi có kỳ hạn: đây là loại tiền gửi có tính ổn định cao nhưng chi phí  
huy động cũng cao nên phần dự trữ cho nguồn huy động này không lớn và  
hầu hết được sử dụng để cho vay trung và dài hạn.  
Vốn điều lệ và các quỹ: đây là nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng nên  
tính ổn định rất cao, nguồn vốn này được sử dụng để mua sắm tài sản cố  
định, thiết bị, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đầu  
tư…nhu cầu dự trữ cho nguồn này là không cần thiết.  
Thiết lập các trung tâm:  
Từ việc phân chia tài sản có căn cứ vào nguồn hình thành, ta thiết lập các  
trung tâm tương ứng với từng nguồn. Các trung tâm này được coi là ngân  
hàng nhỏ trong ngân hàng lớn và có trách nhiệm phân chia nguồn vốn của  
trung tâm mình để hình thành nên những khoản mục tài sản có thích hợp.  
Quản trị dự trữ:  
Mục đích dự trữ: dự trữ là một bộ phận tài sản của Ngân hàng được duy trì song  
song với tài sản sinh lời nhằm đảm bảo khả năng thanh toán toàn bộ các khoản nợ  
phát sinh, toàn bộ các khoản chi trả, chi tiêu và cho vay thường xuyên của ngân  
hàng.  
6
Đây là hoạt động quản trị rất quan trọng. Dự trữ quá nhiều sẽ giảm tính hiệu  
quả kinh doanh, dự trữ quá ít không đảm bảo khả năng chi trả của ngân hàng, làm  
ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.  
Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả:  
Như đã trình bày ở phần trên, thu nhập từ hoạt động tín dụng là thu nhập chủ  
yếu của các ngân hàng thương mại nhưng là loại thu nhập có rủi ro. Ngoài ra, để  
đóng vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, thực hiện tài trợ các hoạt động kinh  
doanh của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, các  
ngân hàng thương mại cần phải thiết lập một chính sách tín dụng hiệu quả trên cơ  
sở tuân thủ các qui định pháp luật.  
Chính sách tín dụng hiệu quả bao gồm việc xây dựng chính sách lãi suất thích  
hợp, thủ tục vay nợ khoa học, quản lý rủi ro tín dụng, tiêu chuẩn xếp loại khách  
hàng…kể cả phương pháp quản lý và xử lý các khoản vay có vấn đề..  
Xây dựng chính sách đầu tư hiệu quả:  
Chính sách đầu tư hiệu quả bao gồm việc xây dựng danh mục đầu tư sao cho đa  
dạng hóa được các rủi ro và thu được lợi nhuận tốt nhất. Chính sách đầu tư sẽ được  
điều hành bởi một thành viên trong Ban điều hành, nhiệm vụ của người điều hành là  
vận dụng các chính sách đầu tư đã vạch ra để áp dụng cho phù hợp với những điều  
kiện tại ngân hàng.  
1.2 Quản trị Tài sản nợ  
1.2.1 Khái niệm Tài sản nợ  
Tài sản nợ là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nguồn  
vốn trên là kết quả huy động từ các tầng lớp dân cư và mọi thành phần kinh tế.  
1.2.2 Mục tiêu và phương pháp quản trị Tài sản nợ  
1.2.2.1 Mục tiêu  
Quản trị Tài sản nợ là quản trị nguồn vốn phải trả của ngân hàng nhằm đảm bảo  
cho ngân hàng có đủ nguồn vốn để huy động và phát triển một cách hiệu quả hoạt  
động kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản ở mức độ chi phí thấp nhất.  
Cũng giống như mục tiêu quản trị Tài sản có, quản trị Tài sản nợ cũng đạt tiêu chí  
7
giảm thiếu tối đa rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận, kiểm soát và xây dựng một danh  
mục Tài sản có – Tài sản nợ tối ưu.  
1.2.2.2 Phương pháp quản trị Tài sản nợ  
Thực hiện các chính sách và biện pháp đồng bộ để khơi tăng nguồn vốn của  
ngân hàng. Nói chung, để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, các ngân hàng  
thương mại đều nỗ lực gia tăng các biện pháp nhằm nâng cao khả năng huy động  
vốn. Các ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp sau:  
Biện pháp kinh tế:  
Là việc các ngân hàng sử dụng các đòn bẫy kinh tế (hầu hết là công cụ lãi suất)  
để gia tăng sức hấp dẫn của huy động vốn. Mặc dù đây là biện pháp rất linh hoạt  
giúp ngân hàng đáp ứng nhanh nhu cầu vốn và với sự thay đổi lãi suất trên thị  
trường, tuy nhiên trong những năm gần đây, tình trạng các ngân hàng cạnh tranh thu  
hút nguồn tiền gửi bằng các gia tăng lãi suất làm gia tăng chi phí huy động vốn, ảnh  
hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của ngân hàng và ảnh hưởng tiêu cực đến nền  
kinh tế.  
Biện pháp kỹ thuật:  
Đây là biện pháp được khuyến khích áp dụng và là biện pháp cơ bản, lâu dài  
mang tính chất chiến lược của mỗi ngân hàng. Các biện pháp này bao gồm:  
Cải tiến khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, ứng dụng công nghệ  
thanh toán hiện đại, nhằm tạo điều kiện thuận tiện trong giao dịch cho  
khách hàng, đảm bảo tốc độ giao dịch, tính chính xác, an toàn trong giao  
dịch.  
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như cung cấp nhiều loại tiền gửi  
linh hoạt, cung cấp các loại tài khoản hỗn hợp vừa có chức năng giao dịch  
vừa có chức năng tiết kiệm,…  
Hoàn thiện và phát triển mạng lưới huy động vốn thông qua việc thiết lập  
mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, phát triển hệ thống ATM…  
Biện pháp tâm lý:  
Được thực hiện thông qua việc duy trì mối quan hệ với khách hàng, cụ thể như:  
8
Chăm sóc khách hàng, thường xuyên tổ chức gặp gỡ, tiếp xúc khách hàng  
để tạo lập, củng cố, duy trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp, lâu dài, bền  
vững giữa khách hàng và ngân hàng.  
Tổ chức hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, tổ chức sự kiện, tham gia các  
hoạt động xã hội nhằm truyền đạt hình ảnh, dịch vụ ngân hàng đến khách  
hàng.  
Ngoài ra, ngân hàng cũng phải quan tâm công tác đào tạo nhân viên ngân  
hàng có trình độ chuyên môn, nắm vững các qui định, chính sách pháp luật  
trong nước và thế giới để có thể tư vấn khách hàng, đào tạo nhân viên về  
thái độ, tác phong giao tiếp,…  
Sử dụng các công cụ cơ bản để tìm kiếm nguồn vốn:  
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng luôn đối diện với rủi ro thanh khoản. Một  
khi nhu cầu vốn phát sinh vượt quá khả năng thanh khoản, ngân hàng sẽ thực hiện  
vay theo thứ tự sau:  
Vay qua đêm: thực hiện trong trường hợp sang ngày làm việc tiếp theo ngân  
hàng có được nguồn thu tương ứng.  
Vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước với thời hạn linh hoạt tùy vào  
nhu cầu và khả năng trả nợ của ngân hàng.  
Sử dụng các hợp đồng mua lại, các chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn để  
huy động vốn…  
Đa dạng hóa nguồn vốn huy động và tái cơ cấu nguồn vốn phù hợp với  
những đặc điểm hoạt động của ngân hàng:  
Tùy vào đặc điểm của ngân hàng là ngân hàng bán buôn (chủ yếu cho vay trung  
dài hạn) hay bán lẻ (chủ yếu cho vay ngắn hạn) mà các ngân hàng có cơ cấu nguồn  
vốn hợp lý để đảm bảo khả năng thanh khoản, tránh rủi ro về lãi suất.  
Tận dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn:  
Giúp ngân hàng tận dụng được nguồn vốn rẻ mà vẫn đảm bảo an toàn trong  
hoạt động kinh doanh ngân hàng.  
9
Thực hiện tốt các nội dung cơ bản trong quản lý tài sản nợ của ngân  
hàng:  
Bao gồm xây dựng kế hoạch nguồn vốn; thực hiện công tác điều hành vốn trong  
toàn hệ thống; phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn trong  
từng thời kỳ của từng chi nhánh và toàn hệ thống; theo dõi việc thực hiện lãi suất,  
chênh lệch lãi suất bình quân cho vay và huy động của từng chi nhánh cũng như  
toàn bộ hệ thống.  
1.3 Cơ chế Quản lý vốn tập trung  
1.3.1 Khái niệm chung  
Cơ chế quản lý vốn tập trung còn được gọi là cơ chế FTP (Fund Transfer  
Pricing). Trong cơ chế này, trung tâm quản lý vốn tập trung sẽ “mua” vốn từ các bộ  
phận tạo TSN của ngân hàng và “bán” vốn cho các bộ phận tạo TSC (có nhu cầu  
vốn) của ngân hàng. Trung tâm quản lý vốn tập trung này tiến hành mua và bán vốn  
theo những mức lãi suất phù hợp với những đặc điểm về định giá lại của TSC đã  
đầu tư hoặc TSN đã mua, qua đó cân đối vốn cho mỗi giao dịch. Trong trường hợp  
thừa hoặc thiếu vốn, trung tâm quản lý vốn tập trung sẽ giải quyết trên thị trường  
tiền tệ. Theo cách này, mọi tác động của rủi ro chênh lệch lãi suất sẽ được tập trung  
vào bộ phận quản lý vốn và từng đơn vị kinh doanh sẽ tập trung vào xử lý rủi ro tín  
dụng của bộ phận mình. Chênh lệch lãi suất thuần của bộ phận tạo TSC (ví dụ: cho  
vay) phản ánh mức chênh lệch giữa lãi suất họ thu của khách hàng trên tổng dư nợ  
(trừ đi dự phòng tổn thất tín dụng) với chi phí điều chuyển vốn họ phải trả cho bộ  
phận quản lý vốn. Ngược lại, chênh lệch lãi suất thuần của bộ phận tạo TSN là mức  
chênh giữa lãi suất họ phải trả cho khách hàng tính trên tổng huy động với thu nhập  
điều chuyển vốn họ nhận được từ trung tâm quản lý vốn.  
Thu nhập lãi suất thuần của trung tâm quản lý vốn là phần còn lại giữa phần thu  
về và phần trả ra cho các bộ phận khác trong ngân hàng. Nó cũng bao gồm các giao  
dịch mua vốn hoặc bán vốn trên thị trường tiền tệ. Những giao dịch này không nhất  
thiết phải bù đắp chính xác số lỗ hoặc lãi trong điều chuyển (kinh doanh) vốn với  
các bộ phận kinh doanh trong ngân hàng. Kết quả thuần của trung tâm quản lý vốn  
10  
phản ánh tổng mức rủi ro lãi suất mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận, dựa theo kỳ  
vọng về biến động lãi suất trong tương lai mà trung tâm đưa ra.  
Hình 1.1: Mô tả cơ chế quản lý vốn tập trung  
Cơ chế FTP có mối liên hệ mật thiết với phương pháp và thực tiễn quản lý  
TSC/TSN của một ngân hàng thương mại. Việc hiểu rõ các bộ phận khác nhau  
trong bảng cân đối kế toán liên hệ qua lại như thế nào là rất cần thiết đối với quản  
trị ngân hàng thương mại. Một hệ thống FTP được xây dựng tốt sẽ giúp ngân hàng  
xác định được, định giá được và quản lý rủi ro lãi suất, đưa ra những động lực phù  
hợp cho các đơn vị kinh doanh, đồng thời nhận diện được tác động của chuyển giao  
rủi ro lãi suất trong bộ phận cân đối nguồn vốn.  
Bằng việc chuyển giao rủi ro lãi suất sang Trung tâm vốn, hệ thống FTP giúp  
trưởng các bộ phận kinh doanh tập trung vào các quyết định kinh doanh cơ bản (bao  
gồm cả các quyết định về rủi ro tín dụng), chuyển giao việc quản lý đầu cơ lãi suất  
cho các nhà quản lý rủi ro lãi suất chuyên nghiệp. Tách bạch rủi ro lãi suất và rủi ro  
tín dụng là một trong những mục tiêu chủ yếu của cơ chế FTP.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 97 trang yennguyen 18361 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_co_che_quan_ly_von_tap_trung_tai_ngan_hang_tmcp_xua.pdf