Khóa luận Đánh giá hiệu quả trồng cây cảnh tại xã Hồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------- -------
TRẦN THỊ THÚY HƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TRỒNG CÂY CẢNH
TẠI XÃ HỒNG QUANG, HUYỆN NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội – 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------- -------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TRỒNG CÂY CẢNH
TẠI XÃ HỒNG QUANG, HUYỆN NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH
Tên sinh viên
: Trần Thị Thúy Hường
Chuyên ngành đào tạo : Phát triển nông thôn
Lớp
: PTNTB – K56
: 2011-2015
Niên khóa
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Minh Thu
Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các Số
liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong khóa luận tốt
nghiệp đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày...tháng...năm 2015
Tác giả khóa luận
TRẦN THỊ THÚY HƯỜNG
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin
chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Học viện Nông Nghiệp Việt
Nam, các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã trang bị cho
tôi những kiến thức cơ bản và có định hướng đúng đắn trong học tập và
nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo trực tiếp hướng
dẫn tôi TS Nguyễn Thị Minh Thu đã dành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận
tình, hướng dẫn tôi những hướng đi cụ thể, giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự chia sẻ những khó khăn và giúp đỡ
tận tình của các anh chị, các chú các bác trong UBND xã Hồng Quang,
huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trong thời gian vừa qua, giúp tôi có thể
hoàn thành tốt khóa luận cửa mình.
Cuối cùng tôi xin gửi tới gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện
đề tài lời cảm ơn chân thành nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng…năm 2015
Tác giả khóa luận
TRẦN THỊ THÚY HƯỜNG
MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................................i
Lời cảm ơn...............................................................................................................................ii
Mục lục...................................................................................................................................iii
Danh mục bảng........................................................................................................................v
Danh mục hộp.........................................................................................................................vi
Danh mục từ viết tắt..............................................................................................................vii
Tóm tắt khóa luận.................................................................................................................viii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ..............................................................1
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
TRỒNG CÂY CẢNH..............................................................................................4
2.1.1 Các khái niệm có liên quan............................................................................4
2.1.3 Đặc điểm của nghề trồng hoa cây cảnh........................................................10
3.1 Đặc điểm địa bàn..........................................................................................23
Các nghiên cứu liên quan.............................................................................22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên........................................................................................23
3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội..............................................................................24
Phương pháp nghiên cứu..............................................................................37
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu............................................................37
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................38
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu............................................................................39
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin .................................................................39
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................41
NAM ĐỊNH............................................................................................................43
4.1.1 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra ...................................................44
4.1.3 Nguồn lực về vốn.........................................................................................46
4.1.4 Tình hình tiêu thụ ở các hộ điều tra .............................................................47
Hiệu quả trồng cây cảnh...............................................................................49
4.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế ............................................................................49
4.2.4 Đánh giá hiệu quả xã hội..............................................................................52
4.2.5 Đánh giá hiệu quả môi trường .....................................................................55
Các yếu tố ảnh hưởng ..................................................................................56
4.3.1 Người dân địa phương .................................................................................56
4.3.3 Các yếu tố khác............................................................................................58
4.4.1 Định hướng ..................................................................................................60
4.4.2 Một số giải pháp...........................................................................................61
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................65
Kết luận........................................................................................................65
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Vốn ..........................................................................................................46
Hộp 4.4 Giao thông thuận lợi................................................................................58
Hộp 4.5 Gía cây cảnh ............................................................................................59
Hộp 4.6 Thi trường tiêu thụ...................................................................................59
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong những năm gần đây, nông nghiệp nông thôn nước ta có được sự quan
tâm lớn của nhà nước . Trong đó, phát triển các nghành nghề là một chủ trương
nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân vùng nông thôn.
Xã Hồng quang là một xã một xã hợp nhất bởi 2 xã nằm phía Bắc huyện nam trực,
có trục đường quốc lộ 21 chạy qua cách thành phố 6km, có đường tỉnh lộ 488 do đó
có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu và phát triển kinh tế xã hội giữa xã và các vùng
lân cận. Chính bởi thế, nghề trồng hoa cây cảnh được du nhập vào xã như một mối
tơ duyên. Bắt nguồn từ làng cây cảnh Vị Khê, Nam Điền nghề trồng hoa du nhập
vào xã và phát triển ngày một lớn mạnh mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường cho người lao động tai đia phương.
Đề tài “Đánh giá hiệu quả trồng cây cảnh tại xã Hồng Quang, huyện Nam
Trực, tỉnh Nam Định” được thực hiện từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015 sẽ phân
tích và đánh giá hiệu quả các mô hình trồng cây cảnh tại địa phương , từ đó nhằm
đua ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cho người
dân và địa phương.
Để thấy rõ được hiệu quả trồng cây cảnh tại xã Hồng Quang, bài khóa luận sẽ
thong qua đánh giá của người dân về thực trạng pháp triển và hiệu quả của nghề
trồng hoa cây cảnh và một số đề xuất nhằm phát triển cucng như nâng cao hiệu quả
nghề trồng hoa cây cảnh. Với việc sử dụng các phương pháp thống kê mô tả ,
phương pháp so sánh, phương pháp ma trận SWORT để thấy rõ ý kiến, đánh giá
của người nông dân về thực trạng cũng như hiệu quả của nghề trồng hoa cây cảnh.
Thông qua thu thập thông tin từ phương pháp điều tra, phỏng vấn phiếu điều tra
theo phương pháp chọn mẫu điều tra tại 3 xóm Phố, Mộng và xóm Trại, trong đó
chọn mỗi xóm 15 hộ sản xuất đề điều tra.
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn bố trí các khu dân cư, xây dựng các sở y tế,
an ninh quốc phòng….Do vậy, việc sử dụng đầy đủ và hợp lí nguồn tài
nguyên này nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, đem lại lợi ích cho con người và
cho toàn xã hội là điều hết sức quan trọng.
Cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế hiện nay thì nền kinh tế
Việt Nam cũng đang trên đà hội nhập, mọi lĩnh vực hoạt động đều đang phát
triển mạnh mẽ,đóng góp tích cực vào tăng trưởng của nền kinh tế. Tuy nhiên
một thực tế không thể tránh khỏi trong quá trình CNH-HĐH hiện nay đó là
tình trạng dư thừa lao động nông thôn. Nước ta với tổng diện tích đất tự nhiên
là 32,9 triệu ha trong đó diện tích đất nông nghiệp chỉ có 9,34 triệu ha (chiếm
28% tổng diện tích đất tự nhiên). Bình quân đất tự nhiên cũng như đất nông
nghiệp trên đầu người được xếp vào loại thấp nhất thế giới. Do vậy việc xây
dựng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao đang là vấn đề
cấp bách đặt ra cho các nhà quản lý cũng như các nhà khoa học.
Trong những năm gần đây nghề trồng cây cảnh ở Nam Định nói riêng
và cả nước nói chung đang phát triển một cách mạnh mẽ dần khẳng định rằng
nghề trồng và kinh doanh hoa cây cảnh đang trở thành một nghành kinh tế
tiềm năng, là hướng đi có hiệu quả giúp người dân phát triển kinh tế, ly nông
mà không ly hương. Xã Hồng Quang huyện Nam Trực tỉnh Nam Định, là một
xã có diện tích đất nông nghiệp khá lớn, đất đai màu mỡ, giao thông thuận
tiện cũng như các điều kiện tự nhiên thuận lợi. Cùng với sự phát triển kinh tế
xã hội, nhu cầu thị hiếu cua người tiêu dùng ngày càng cao,….. Nhận thức
được điều đó người dân trong xã đã chuyển đổi một số các mô hình sử dụng
đất nông nghiệp kém hiệu quả (đất lúa, đất ngô,khoai, đất vườn…) chuyển
sang xây dựng các mô hình trồng cây cảnh có giá trị kinh tế cao nhằm đáp
ứng nhu cầu của thị trường mang lại thu nhập cao cho người dân. Thực tế tại
địa phương các mô hình này chưa định hướng cụ thể nên có rất nhiều các mô
hình trồng cây cảnh khác nhau,sản phẩm chưa có sức cạnh tranh trên thị
trường,trình độ lao động không đồng đều, vấn đề vệ sinh môi chưa được quan
tâm đúng mức,... . Vậy mô hình cây cảnh nào có hiệu quả kinh tế cao? Những
yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả trồng cây cảnh? Đưa ra các biện pháp nào
để nâng cao hiệu quả trồng cây cảnh?...
Để trả lời những câu hỏi đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiệu quả trồng cây cảnh tại xã Hồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam
Định”. Đề tài sẽ phân tích và đánh giá hiệu quả các mô hình trồng cây cảnh
của địa phương. Từ đó nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
tế, xã hội, môi trường cho người dân và địa phương.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở đánh giá hiệu qủa trồng cây cảnh tại xã Hồng Quang, huyện
Nam Trực, tỉnh Nam Định; Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả trồng cây cảnh tại xã Hồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam
Định trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả
trồng cây cảnh
- Đánh giá hiệu quả trồng cây cảnh tại xã Hồng Quang,huyện Nam Trực,
tỉnh Nam Định.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả trồng cây cảnh tại địa phương
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trồng cây cảnh tại địa
phương trong thời gian tới.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lí luận và thực tiễn về hiệu quả trồng cây cảnh
tại xã Hồng Quang huyện Nam Trực tỉnh Nam Định. Để làm rõ hiệu quả
trồng cây cảnh tôi tiến hành nghiên cứu 3 nhóm đối tượng:
-Hộ nông dân
-Cán bộ địa phương
-Thương lái
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả trồng cây cảnh
theo 3 nhóm: cây thế, cây tết và cây hoa quanh năm.
- Về không gian:
Nghiên cứu trên địa bàn xã Hồng Quang huyện Nam Trực tỉnh Nam Định
- Về thời gian:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014
Số liệu điều tra được thực hiên trong năm 2015
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2015- 06/2015
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
TRỒNG CÂY CẢNH
2.1. Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả trồng cây cảnh
2.1.1.Các khái niệm có liên quan
2.1.1.1. Hiệu quả kinh tế
Mỗi nhà sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa nào đó trước khi có kế
hoạch sản xuất đều suy nghĩ xem liệu sản xuất hàng hóa đó có tốt không? Có
hiệu quả kinh tế hơn các hàng hóa khác không? Về phía người tiêu dùng cũng
vậy họ luôn chọn cho mình loại hàng hóa phù hợp với túi tiền và sở thích của
mình. Mỗi cách lựa chọn khác nhau đem lại những hiệu quả kinh tế khác nhau
và hiệu quả kinh tế là một vấn đề được toàn xã hội quan tâm.
Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu
quả kinh tế nhưng nhìn chung chúng ta có thể nói hiệu quả kinh tế là một
phạm trù kinh tế chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa
dịch vụ và với tất cả phạm trù, quy luật kinh tế khác. Mặt khác hiệu quả kinh
tế cũng là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Trong khi các nguồn lực rất có hạn, nhu cầu hàng hóa của xã hội
ngày càng tăng và đa dạng, nâng cao hiệu quả kinh tế là một xu thế khách
quan của sản xuất.
Cụ thể đối với ngành nông nghiệp, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối
tương quan so sánh giữa lượng hiệu quả thu được với lượng chi phí bỏ ra
trong một thời gian nhất định của một phương án sản xuất nhất định, hay một
loại cây trồng, một con gia súc nào đó đạt được trong tương quan so sánh tối
ưu giữa đầu vào và đầu ra trong điều kiện sản xuất khác nhau như điều kiện tự
nhiên kinh tế xã hội của ngành sản xuất nào đó. Khi xác định hiệu quả kinh tế
chúng ta cần xem xét và kết hợp chặt chẽ giữa lượng tuyệt đối và tương đối,
qua đó biết được tốc độ và quy mô sản xuất đó. Tuy nhiên, trong điều kiện thị
trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của người sản xuất kinh doanh là thu
nhập và lợi nhuận cao, do vậy hiệu quả kinh tế trong sản xuất thiên hướng về
mặt kinh tế nhiều hơn so với mặt xã hội.
Có nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế ở mỗi nơi,
mỗi vùng khác nhau thì khác nhau. Hầu hết các quan điểm đều phản ánh mối
quan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó. Theo quan niệm của LN CARIMÔP-Kinh tế chính trị Mác Lê Nin, cho
rằng: “Hiệu quả của sản xuất xã hội được tính toán và kế hoạch hóa trên cơ sở
những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc doanh, bằng cách so sánh
hiệu quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực sử dụng”.
Ngày nay người ta đồng nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả sản
xuất mà hiệu quả sản xuất là một hiện tượng bao gồm nhiều mặt như hiệu quả
kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường và trên các cơ sở đó người ta
đưa ra một só quan điểm về hiệu quả kinh tế.
Quan điểm I: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỉ số giữa kết quả
đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Theo quan điểm này cho
phép chúng ta xã định được các chỉ tiêu tương đối của hiệu quả kinh tế bằng
cách so sánh kết quả với chi phí cần thiết để đạt được hiệu quả đó.
H=Q/K
Trong đó: H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả sản xuất
K là tổng chi phí sản xuất
Tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh mà
chúng ta tính toán và nghiên cứu các chỉ tiêu khác nhau. Khi nghiên cứu về
vốn, chúng ta có hiệu suất vốn bằng cách lấy tổng số sản phẩm chia cho vốn
sản xuất. Bằng cách đó sẽ xác định được hiệu suất lao động, với quan điểm
này sẽ không xác định được quy mô sản xuất các đơn vị kinh tế. Trên thực tế
hai cơ sở có quy mô sản xuất khác nhau, nhưng lại có hiệu suất sử dụng vốn
như nhau, nghĩa là có hiệu quả kinh tế về sử dụng vốn như nhau.
Quan điểm II: HQKT đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất được và chi
phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
HQKT= KQSX – CPSX (H=Q-K)
Quan điểm này cho phép xác định được các chỉ tiêu tuyệt đối của
HQKT. Các chỉ tiêu HQKT theo quan điểm này thì phản ánh rõ nét về quy
mô sản xuất của các đơn vị kinh tế, cơ sở sản xuất nào có quy mô sản xuất lớn
sé đạt được tác động của từng yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh
doanh đến hiệu quả sản xuất. Như vậy, các chỉ tiêu này sẽ không giúp cho
người sản xuất có những tác động cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất kinh doanh.
Quan điểm III: Xem xét HQKT trong phần biến động giữa chi phí và
kết quả sản xuất. Như vậy,HQKT biểu hiện ở tỉ lệ giữa phần tăng them cửa
chi phí để đạt được kết quả đó hay quan hệ tỉ lệ qiuwax kết quả bổ sung và chi
phí bổ sung.
H=∆K/∆C
Trong đó: H là tỉ suất kết quả sản xuất bổ sung
∆C là tổng chi phí bổ sung
∆K kết quả bổ sung
Tỷ suất này giúp cho các nhà sản xuất xác định điểm tối đa hóa lợi
nhuận. Trên cơ sở đó, các nhà sản xuất sẽ đưa ra những quyết định sản xuất
tối ưu nhất.
Còn trong kinh tế học vĩ mô chú ý tới quan hệ tỉ lệ giữa mức độ tăng
lên của kết quả sản xuất xã hội và chi phí sản xuất xã hội tăng lên.
Ta có: H=∆K/∆C
Trong đó: K là phần tăng trưởng của kết quả sản xuất xã hội
C là phần tăng lên của chi phí lao động xã hội
Theo quan điểm này, các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đã phản ánh được
chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh và nhờ đó người sản xuất sẽ có
biện pháp tác động nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất. Trong
thực tế kết quả sản xuất đạt được luôn là hệ quả của chi phí sẵn có (chi phí
nền) và chi phí bổ sung. Tại các mức chi phí nền khác nhau thì hiệu quả của
chi phí bổ sung khác nhau.
Nhìn chung quan điểm của các nhà khoa học về hiệu quả kinh tế tuy có
những khía cạnh khác biệt, nhưng đều thống nhất với nhau. Hiệu quả kinh tế
là lợi ích tối ưu mang lại của mỗi quá trình sản xuất kinh doanh.
2.1.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là một phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả
kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa
các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu
phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm
cho người lao động , định canh, định cư, xây dựng xã hội lành mạnh, nâng
cao mức sống của toàn dân.
Theo Nguyễn Duy Tính, hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông
nghiệp được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông
nghiệp.
Nói chung, hiệu quả xã hội là khả năng tạo công ăn việc làm, nâng cao
đời sống của người lao động.
2.1.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả của môi trường được các nhà môi trường học rất quan tâm
trong điều kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi
hoạt động đó không có những tác động xấu đến vấn đề môi trường như đất
nước khí hậu và hệ sinh học. HQMT là hiệu quả đạt được khi quá trình sản
xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại quá
trình sản xuất đó còn đem lại cho môi trường tốt hơn, làm cho môi trường
xanh sạch đẹp hơn trước.
2.1.2 Vai trò của trồng hoa cây cảnh trong phát triển kinh tế xã hội
Họat động sản xuất của nghề trồng hoa cây cảnh không chỉ góp phần
phát triển văn hóa tinh thần và cải thiện đời sống của nông thôn mà còn mang
dấu ấn về tính sáng tạo, sự khéo léo và ý chí vươn lên trong cuộc sống của
ông cha ta từ nhiều đời nay. Nghề trồng hoa cây cảnh hình thành là kết quả
của quá trình phân công lao động kéo dài và tồn tại đan xen, tương hỗ với các
nghề khác trong nông nghiệp. Chính vì vậy, nghề trồng hoa cây cảnh có vai
trò, tác dụng như sau trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội:
+Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở
nông thôn.
Một vấn đề quan trọng ở nước ta hiện nay là phát triển toàn diện kinh
tế, xã hội ở nông thôn,tạo việc làm nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nhường chỗ cho phát triển khu
công nghiệp,dịch vụ với lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp dồi dào
thì dây là một bài toán cho sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Do
vậy giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trở nên hết sức khó khăn đòi hỏi
sự hỗ trợ nhiều mặt và đồng bộ của các nghành nghề và các lĩnh vực
Đến nay, nghề trồng hoa cây cảnh trên toàn quốc đã tạo ra việc làm cho
hơn 11 triệu lao động. Chiếm 30% lực lượng lao động ở nông thôn.
+Tăng giá trị sản phẩm hàng hóa
Phát triển nghề trồng hoa cây cảnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế địa phương. Sản phẩm của nghề là nhân tố quan trọng thúc
đẩy phát triển sản xuất hàng hóa ở nông thôn. Tỷ trọng giá trị ở sản phẩm của
nghề trồng hoa cây cảnh cao hơn nhiều so với các nghề thuần nông khác.
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa-
hiện đại hóa.
Sự phát triển của nghề trồng hoa cây cảnh đã góp phần làm cho tỉ trọng
của nghành nông nghiệp ngày càng thu hẹp, tỉ trọng của các nghành công
nghiệp dich vụ ngày càng tăng lên.
Riêng thôn Vị Khê, xã Điền Xá, huyện Nam Trực nổi tiếng về trồng
hoa cây cảnh trong cả nước có khoảng 600 hộ trồng với tổng diện tích khoảng
150ha và cả 7 thôn của xã Điền Xá có 3.500 hộ trồng hoa cây cảnh với tổng
diện tích 450ha. Nhờ phát triển SVC, cuộc sống của nhiều gia đình được cải
thiện, nhiều người trở nên giàu có. (Bạch Thị Oanh,2012).
+Thu hút vốn nhàn dỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn
cế di dân tự do
Phát triển nghề trồng hoa cây cảnh ở nông thôn có khả năng tận dụng và
thu hút nhiều loại lao động. Sự phát triển của nghề trồng hoa cây cảnh không
chỉ đem lại thu nhập cao và tương đối ổn định cho người lao động mà còn hạn
chế việc di dân tự do, giảm sức ép về lao đọng tại các thành phố lớn.
+Phát triển nghề trồng hoa cây cảnh thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng
nông thôn làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới.
Hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng vừa là tiền đề vừa là kết quả của
phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Trước hết nghề trồng hoa cây cảnh được
hình thành ở những vùng có giao thông thuận lợi, đồng thời nghề trồng hoa cây
cảnh phát triển sẽ nảy sinh nhu cầu xây dựng, mở rộng đường giao thông, trạm
điện...phục vụ cho phát triển nghề, bên cạnh đó thay đổi bộ mặt nông thôn.
Phát triển nghề trồng hoa cây cảnh cùng với việc tăng thu nhập của
người dân đã tạo ra một nguồn thu tích lũy khá lớn và ổn định cho ngan sách
địa phương cũng như các hộ gia đình. Vì vậy, nguồn vốn để xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn được uy động từ sự đóng góp của người dân và hỗ trợ từ
ngân sách địa phương. Phát triển nghề trồng hoa cây cảnh không chỉ tạo điều
kiện mà còn là nhân tố kích thích sự phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật và nâng
cao dân trí nông thôn, thúc đẩy xã hội nông thôn tiến lên, văn minh hiện đạ,
thu hẹp dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, góp phần trong xây
dựng nông thôn mới.
+Bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc
Lịch sử phát triển nghề trồng hoa cây cảnh gắn liền với phát triển văn
hóa dân tộc, nó là nhân tố tạo nên nền văn hóa ấy, đồng thời là sự biển hiện
tập trung nhât bản sắc vawbn hóa dân tộc. Sản phẩm của nghề là sự kết tinh
của loa động vật chất và lao động tinh thần, nó được tạo nên bởi bàn tay tài
hoa và óc sáng tạo của người thợ thủ công.
Vì vậy, khôi phục và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình CNH-
HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.
2.1.3 Đặc điểm của nghề trồng hoa cây cảnh
2.1.3.1 Sản phẩm của nghề mang đậm chất tư tưởng của người nghệ nhân
Người làm nghề trồng hoa cây cảnh truyền đạt những tâm tư, ý niệm ,
lối sống, suy nghĩ của chính bản thân mình mà đem vào trong dáng, thế nghẹ
thuật của cây được ci như những đúa con tinh thần. Những sản phẩm sinh vật
cảnh khi ra đời tưởng chỉ có tính chất dơn lẻ thể hiện tâm tư, tình cảm và gu
thẩm mĩ của người nghệ nhân, nhưng khi đạt đến nét đẹp nghệ thuật sẽ trở
thành tài sản văn hóa tinh thân chung cho cả cộng đồng và xã hội. Nghệ nhân
tựa như người nghệ sĩ sáng tạo, mặc dù mang nhiều tính ngẫu hứng nhưng
những sản phẩm đó mới thực sự đem tới cho người thưởng thức những cái
nhìn hay, chân thực nhất về cuộc sống đương đại mà người nghệ nhân muốn
gửi gắm vào cây.
2.1.3.2 Nghề trồng hoa cây cảnh là sự kế thừa giữa truyền thống văn hóa cổ
truyền và văn hóa hiện đại
Cây cảnh là thú chơi có từ lâu đời, với người xưa hì đó là một thú chơi
tao nhã của các bậc cao nhân, chơi cây cảnh là thưởng ngoạn cái hay cái đẹp,
nét nghệ thuật mà chỉ có ai thực sự hiểu rõ mới có thể khám phá ra các thế
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả trồng cây cảnh tại xã Hồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_danh_gia_hieu_qua_trong_cay_canh_tai_xa_hong_quang.doc

