Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị
Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 19, No.1: 140-150
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 19(1): 140-150
HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ THỦY SẢN TẠI QUỲNH NHAI, SƠN LA:
THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
Phí Thị Diễm Hồng*, Lê Thị Minh Châu
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Ngày nhận bài: 04.09.2020
Ngày chấp nhận đăng: 24.11.2020
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phản ánh thực trạng hoạt động của hình hợp tác xã (HTX) thủy sản tại
Quỳnh Nhai, Sơn La, để nhận diện những rào cản trong quá trình phát triển loại hình hợp tác xã này tại địa phương.
Với cách tiếp cận theo nhóm tiêu chí đánh giá hoạt động tại thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/2/2020 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư áp dụng từ ngày 1/4/2020, nghiên cứu vận dụng khảo sát trên 21 HTX thủy sản và 107 thành
viên tham gia HTX tại Quỳnh Nhai. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (i) các HTX thủy sản vẫn gặp khó khăn trong tiếp
cận chính sách về đất đai (diện tích lòng hồ) và tín dụng; (ii) Quy mô vốn và tài sản cho sản xuất nhỏ và siêu nhỏ; (iii)
Chưa hình thành được chuỗi phát triển ổn định; (iv) Trình độ của cán bộ quản lý hợp tác xã còn hạn chế cho phát
triển ở diện rộng.
Từ khóa: HTX thủy sản, Quỳnh Nhai - Sơn La, phát triển hợp tác xã.
Aquacultural Cooperatives in Quynh Nhai, Son La: Current Status and Policy Implication
ABSTRACT
This study analyzed the current status of aquacultural cooperatives in Quynh Nhai, Son La, in order to identify
obstacles in the development of this cooperative type. Our research approach was made following the performance
assessment criteria of Circular 01/2020/TT-BKHDT issuing on February 19, 2020 by the Ministry of Planning
effectively from April 1, 2020, to do the survey on 21 aquaculture cooperatives and their 107 cooperative members in
Quynh Nhai. The research results showed that: (i) the aquacultural cooperatives have still had difficulties in
accessing policies on land (surface area) and credit; (ii) Small and micro scale of capital and assets for production;
(iii) A stable development value chain has not yet been formed; (iv) The managers’ competence was still limited for
an extensive development or innovation.
Keywords: Aquacultural cooperatives, Quynh Nhai - Son La, cooperative development.
trþĄng v÷ phát triùn và nâng cao hiûu quâ hoät
động cûa các HTX kiùu mĆi (Luêt HTX, 2012)
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triùn HTX đã trć thành chû trþĄng
xuyên suốt và nhçt quán cûa Đâng và Nhà
nþĆc ta trong nhĂng nëm qua. SĄn La là một
tþnh thuộc khu văc mi÷n núi phía Bíc, số HTX
giai đoän 2011-2015 chþ khoâng 160 HTX,
nhþng chþ sau 3 nëm, đã lön gçp hĄn 9 læn đät
555 HTX (täi 12/2018), trong đĂ cĂ să phát
triùn cûa các HTX thûy sân täi QuĊnh Nhai.
Đây chính là køt quâ triùn khai thăc hiûn chû
cûa tþnh và huyûn ûy huyûn QuĊnh Nhai thąi
gian qua (2017-2020). Thăc tiún, hoät động cûa
các HTX trong huyûn đã mang läi nhi÷u lĉi ích
cho ngþąi dân, vÿa câi thiûn đąi sống vêt chçt,
góp phæn thay đổi nhên thĀc cho họ v÷ hình
thĀc tổ chĀc sân xuçt theo hþĆng hiûu quâ và
nhu cæu cûa thĀ trþąng, đồng thąi đã cĂ nhĂng
đĂng gĂp quan trọng cho phát triùn kinh tø - xã
hội cûa huyûn (UBND huyûn QuĊnh Nhai,
140
Phí Thị Diễm Hồng, Lê Thị Minh Châu
2018; Hþng Nguyún, 2018). Trong đĂ, các HTX
thûy sân chiøm số lþĉng lĆn (46/56 tổng số
HTX täi huyûn) và hoät động hiûu quâ chiøm
þu thø (hĄn 65% HTX đþĉc đánh giá hoät động
tốt và trên 95% HTX hoät động khá trön đĀa
bàn huyûn).
phþĄng pháp đo lþąng thông tin v÷ phát triùn
loäi hình HTX này täi đĀa bàn (Hình 1).
2.2. Nguồn dữ liệu và phương pháp phân
tích số liệu
Nghiên cĀu thăc hiûn khâo sát täi 21 HTX
thûy sân (đëng ký kinh doanh là thûy sân hoðc
có hoät động nuôi trồng thûy sân), vĆi 2 đối
tþĉng chính: cán bộ quân lý và thành viên cûa
HTX. Tÿ danh sách đþĉc cung cçp bći cán bộ
đĀa phþĄng, chọn ngéu nhiên 8/11 xã cûa
huyûn bao gồm câ 3 loäi khá, trung bình và
kém (theo xøp loäi cûa đĀa phþĄng). Mỗi HTX
chọn tÿ 4-6 thành viên, không phân biût v÷
giĆi, tuổi và kinh nghiûm. Thông qua bộ câu
hăi đþĉc thiøt kø sïn bao gồm câu hăi đĂng và
câu hăi bán cçu trúc chia thành hai nhĂm đĀnh
lþĉng và đĀnh tính, số liûu thu thêp đþĉc sau
khi kiùm tra v÷ độ tin cêy và ċ nghÿa thống kê
(sā dýng SPSS 20) sô đþĉc tổng hĉp và sā dýng
ć bþĆc tiøp theo (nhên diûn các rào cân và
thuên lĉi).
Tuy nhiên, phæn lĆn các HTX thûy sân täi
đåy vén có quy mô nhă, phäm vi hõp. Số lþĉng
HTX thành công vén còn hän chø, các khâu tổ
chĀc sân xuçt, tiêu thý sân phèm chþa tþĄng
xĀng vĆi ti÷m nëng phát triùn cûa huyûn. Nhi÷u
HTX vén trong tình träng khĂ khën, yøu kém
kòo dài, nëng lăc nội täi cûa các HTX còn yøu,
cĄ sć vêt chçt nghño nàn, trünh độ công nghû läc
hêu (HĐND tþnh SĄn La, 2017). Vì vêy, đù phát
triùn HTX kiùu mĆi gín vĆi tái cĄ cçu nông
nghiûp theo chû trþĄng cûa tþnh và huyûn đ÷ ra,
thì viûc tìm kiøm các giâi pháp thúc đèy phát
triùn HTX nói chung và HTX thûy sân hiûn nay
là cæn thiøt. Bài viøt này, nghiên cĀu têp trung
đánh giá hoät động cûa các HTX thûy sân täi
QuĊnh Nhai trön cĄ sć vên dýng các tiêu chí
đánh giá HTX cûa Bộ Kø hoäch và Đæu tþ
(thông tþ số 01/2020/TT-BKHĐT) tÿ đĂ phát
hiûn nhĂng thuên lĉi và khĂ khën (rào cân) làm
cĄ sć đþa ra các kiøn nghĀ phát triùn HTX thûy
sân trön đĀa bàn huyûn.
Đối vĆi số liûu tÿ các câu hăi däng đĀnh
lþĉng, trþĆc khi dùng đù phân tích sâu hoðc
phân nhóm, các kiùm đĀnh T-test (one sample
T-test) đþĉc sā dýng đù đo lþąng v÷ trĀ trung
bình cûa tổng thù méu. Køt quâ kiùm đĀnh
(Bâng 1) cho thçy phæn lĆn các chþ tiöu đĀnh
lþĉng sā dýng có mĀc ċ nghÿa thông kö cao vü
giá trĀ kiùm đĀnh đät <0,001 nhă hĄn rçt nhi÷u
so vĆi mĀc ċ nghÿa 0,05 (độ tin cêy 95%). Đối
vĆi nhóm câu hăi đĀnh tính sā dýng thang đo,
nghiên cĀu sā dýng kiùm đĀnh Cronbach alpha
đù đo lþąng mĀc độ tin cêy cûa thang đo, kiùm
đĀnh KMO đù xem xét să thích hĉp cûa các chþ
tiêu trong phân tích yøu tố ânh hþćng. Køt quâ
cho thçy, chþ có 2 nhóm chþ tiöu (đĂng gĂp cûa
HTX vĆi cộng đồng và khâ nëng quân trĀ và
đi÷u hành cûa bộ máy quân lý) thăa mãn mĀc
độ chðt chô trong thang đo, và 3 nhĂm thých
hĉp cho sā dýng phân tích nhân tố (v÷ chính
sách, khâ nëng quân trĀ đi÷u hành và tác động
cûa HTX tĆi thành viên). Các nhóm chþ tiêu
còn läi, không đâm bâo mĀc độ chðt chô và
thích Āng vĆi phân tích nhân tố.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu
Phát triùn HTX là să gia tëng theo câ số
lþĉng và chçt lþĉng (hiûu quâ hoät động), khi
càng nhi÷u HTX hoät động hiûu quâ thì số
lþĉng HTX thành lêp mĆi và mĀc độ hoät động
hiûu quâ ngày càng tëng. Xòt trọng phäm vi
cûa một HTX, nøu các yøu tố v÷ hiûu quâ có xu
hþĆng tích căc thì HTX hoät động hiûu quâ
cüng cĂ xu hþĆng tëng. VĆi cách tiøp cên này,
nghiên cĀu bít đæu tÿ các tiöu chý đánh giá
hiûu quâ hoät động HTX täi Thông tþ số
01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/2/2020 cûa Bộ Kø
hoäch và Đæu tþ, đù xác đĀnh nội dung nhóm
câu hăi nghiên cĀu và các chþ tiêu có thù đo
lþąng làm cĄ sć thiøt kø câu hăi khâo sát và
141
Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị
TÀI CHÍNH
(4 tiêu chí)
QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH VÀ
NĂNG LỰC HTX
(5 tiêu chí)
THÀNH VIÊN, LỢI ÍCH THÀNH VIÊN,
CỘNG ĐỒNG & TIÊU CHÍ KHÁC
(6 tiêu chí)
(A)
(1) Vốn;
(1) Chấp hành pháp luật trong tổ chức;
(2) Giải quyết các tranh chấp khiếu nại;
(3) Trình độ cán bộ điều hành;
(1) Mức độ tham gia của các thành viên;
(2) Lợi ích của thành viên;
(2) Tài sản;
(3) Kết quả kinh
doanh;
(3) Sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành
viên;
(4) Thực hiện chế độ chính sách;
(4) Trích lập quỹ.
(4) Tuyên truyền, thông tin và đào tạo bồi
dưỡng;
(5) Áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật,
thương hiệu; chuỗi giá trị.
(5) Mức độ ảnh hưởng đến cộng đồng;
(6) HTX được khen thưởng
(1) Vốn điều lệ, vốn
(1) Tổ chức bộ máy quản lý;
(1) Số lượng thành viên;
(B)
kinh doanh;
(2) Tổ chức sản kinh doanh;
(2) Khả năng tiếp cận các chính sách hỗ trợ;
(3) Đóng góp của HTX cho cộng đồng;
(2) Diện tích nuôi
trồng;
(3) Kiểm soát nội bộ và công tác kế toán;
(4) Trịnh độ cán bộ quản lý;
(4) Tác động của chính sách hỗ trợ tới hoạt
động của HTX;
(3) Tổng nguồn thu,
chi phí và lỗ lãi;
(5) Ứng dụng khoa học công nghệ, xây
dựng thương hiệu và chuỗi giá trị.
(5) Lợi ích tham gia của các thành viên.
(4) Trích lập các quỹ.
(C)
Đóng góp
thành viên
Kết quả
kinh doanh
của HTX
Trình độ
cán bộ
quản lý
Mức độ
cung ứng của HTX
Lợi ích
thành viên
Chính sách
hỗ trợ
(D Diện tích Vốn góp Doanh thu Chi phí Lợi nhuận Chuyên môn Văn hóa Lợi ích nhận được Hỗ trợ được hưởng
(E)
Câu hỏi định lượng
Câu hỏi định tính
(xác định giá trị trung bình, Kiểm định mẫu T-test)
(thang đo Likert, Kiểm định thang đo: Conbrach Alpha)
Ghi chú: (A, B) Theo TT 01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/2/2020; (C): Nội dung nhóm câu hỏi; (D): Chî tiêu biểu
hiện; (E). Phương pháp đo lường và dạng câu hỏi khâo sát.
Hình 1. Thiết kế nghiên cứu
Bâng 1. Kết quâ kiểm định thang đo nhóm chỉ tiêu chính sách hỗ trợ
và lợi ích của thành viên HTX
KMO và Bartlett’s Test**
Tổng số
chỉ tiêu sử dụng
Tổng số chỉ tiêu Cronbach
đạt ý nghĩa
Nội dung nhóm chỉ tiêu
alpha*
Giá trị KMO
0,189
Giá trị kiểm định
0,000
Đóng góp của HTX tới cộng đồng1
Chính sách hỗ trợ đối với HTX1
18
6
18
3
0,779
0,559
0,817
0,351
0,063
0,127
0,526
0,000
Khả năng quản trị và điều hành của HTX1
Tác động của HTX đến thành viên1
Lý do tham gia HTX của thành viên2
Lợi ích của thành viên khi tham gia HTX1
10
5
10
1
0,537
0,000
0,512
0,016
12
4
0
0,473
0,132
0
0,421
0,066
Ghi chú: 1với n = 21; 2với n = 107; * Thang đo đạt ý nghïa khi giá trð Cronbach alpha
và <1 thì phù hợp cho phân tích nhân tố.
0,6; ** KMO đạt giá trð >0,5
Số liệu điều tra 2018-2019.
142
Phí Thị Diễm Hồng, Lê Thị Minh Châu
Hæu høt các HTX đþĉc khâo sát thành lêp
trong vāng 3 nëm trć läi đåy (2015-2016), vốn
góp bình quân 64,38 triûu đồng/thành viên, quy
mô 7-8 thành viön, trong đĂ 3-4 thành viên
trong Ban Quân trĀ; 2 thành viön Ban Giám đốc;
1 thành viên làm kø toán và 1 thành viên Ban
kiùm soát. V÷ trünh độ: 19,27% số thành viên
Ban Quân trĀ đã tÿng đþĉc đào täo bồi dþĈng
chuyên môn (v÷ quân lý, ít nhçt là 1 læn); Ban
Giám đốc là 33,33%, các con số này đối vĆi bộ
phên kø toán và Ban Kiùm soát tþĄng Āng là
42,8% và 23,8%.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thực trạng hoạt động của các HTX
thủy sân tại Quỳnh Nhai
3.1.1. Đặc điểm mẫu khảo sát
Khâo sát täi 21 HTX thûy sân và 107 thành
viên HTX (Bâng 2) cho thçy, các HTX có diûn
tích nuôi bình quân 6.203m2; bình quân mỗi
HTX có tÿ 15-16 thành viên vĆi mĀc vốn đi÷u lû
là 1,699 tČ khi mĆi thành lêp
Bâng 2. Đặc điểm HTX và thành viên HTX trong mẫu khâo sát
Chỉ tiêu
Diện tính nuôi/HTXc (m2)
Giá trị bình quân (n = 21)
Giá trị kiểm định (P value)a
6.203
1,699
15,6
64,38
3,95
2
0,002
0,002
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
Vốn điều lệ (tỷ đồng)
Số thành viên (2019) (người)
Mức vốn góp bình quân/thành viên (triệu đồng)
Thành viên Ban Quản trị (người)
Thành viên Ban Giám đốc (người)
Thành viên kế toán (người)
Thành viên Ban Kiểm soát (người)
Số năm thành lập
1
1
3,5
Doanh thu của thành viên/năma (triệu đồng)
Chi phí của thành viên/nămg (triệu đồng)
Lợi nhuận gộph của thành viên/nămg (triệu đồng)
Trình độ văn hóad
748,52
549,15
240,4
Ban Quản trị
10,14
9,95
0,000
0,000
0,000
0,000
Ban Giám đốc
Kế toán
10,71
8,81
Ban kiểm soát
Trình độ chuyên mône
Ban Quản trị
0,76 (19,27%f)
0,67 (33,3%f)
0,43 (42,8%f)
0,238 (23,8%)
1.301,7
0,000
0,000
0,01
Ban Giám đốc
Kế toán
Ban kiểm soát
0,021
0,000
0,000
0,000
Doanh thu của HTX/năma (triệu đồng)
Chi phí của HTX/nămg (triệu đồng)
Lợi nhuận gộph của HTX/nămg (triệu đồng)
1.033,8
167,9
Chú thích: a: Kiểm đðnh T-test (sig-2tail) với mức ý nghïa 95%; c: Quy đổi từ diện tích 6mx6m/ lồng; d: Tính theo
e
năm đi học; : Tính theo số người được bồi dưỡng trở lên; f: Tổng số người đào tạo/tổng số thành viên tương ứng
của HTX; g: Chî tính cho nuôi trồng thủy sân (cá trắm, cá lăng, cá rô); h: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và
chi phí chưa tính đến nghïa vụ thuế (nếu có).
Số liệu điều tra, 2018-2019.
143
Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị
Đối vĆi tÿng thành viên, bình quân doanh thu
3.1.2. Thực trạng hoạt động của các HTX
Thủy sản
đät 748,52 triûu động/nëm, chi phý là 549,15
triûu đồng/nëm và lĉi nhuên đät 240,4 triûu
đồng. Các HTX hæu nhþ chþa trých lêp các quč
phát triùn hoðc dă phòng và số HTX có lĉi
nhuên không nhi÷u, trong đĂ 62% HTX trong
méu đang kö khai doanh thu HTX (bán nông
sân và cung cçp dĀch vý nông nghiûp) theo
doanh thu cûa thành viön Ban Giám đốc đù báo
cáo, chþa cĂ nguồn thu riêng; 28,6% HTX cho
biøt họ có thu nhêp là do thu läi các thành viên
theo tČ lû (2-5%) giá trĀ tiêu thý qua HTX.
Khoân thu này chû yøu dùng cho mýc đých
thuø và duy trì các hoät động chung tối thiùu
cûa HTX.
a. Thực trạng hoạt động theo nhóm chî tiêu
tài chính
Bâng 2 phân ánh, vốn đi÷u lû cûa HTX thûy
sân khâo sát đ÷u dþĆi 2 tČ đồng, các thành viên
góp vốn bìng diûn tých nuôi nhþng không hünh
thành đþĉc giá trĀ tài sân chung, tổng diûn tích
nuôi không thay đổi tÿ khi thành lêp. Køt quâ
kinh doanh bình quån/nëm/HTX (2018-2019):
doanh thu đät 1.301,7 triûu đồng, chi phí là
1.033,8 triûu đồng và lãi gộp đät 167,9 triûu
đồng. Các HTX đ÷u tiêu thý thông qua thþĄng
lái, chþa cĂ könh tiöu thý ổn đĀnh hoðc nội bộ.
Bâng 3. Trình độ đào tạo và số cán bộ trẻ của ban Quân trị HTX
Cao đẳng, đại học
Trung cấp
Cán bộ trẻ
Tổng số
(người) (n = 21)
Bộ phận quản lý
Số lượng (người) Tỷ lệ* (%) Số lượng (người) Tỷ lệ* (%) Số lượng (người) Tỷ lệ* (%)
Ban Quản trị
83
42
21
3
2
3
3,61
4,76
6
6
9
7,22
14,29
42,86
3
2
1
3,6
Ban Giám đốc
4,76
4,76
Bộ phận Kế
14,29
toán
Ban Kiểm soát
21
2
9,52
6
28,57
1
4,76
Ghi chú: *: So với tổng số thành viên của bộ phận quân lý tương ứng; Số liệu điều tra, 2018-2019
Bâng 4. Lợi ích thành viên tham gia HTX
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
(n = 21)
(%)
23,8
81,0
(n = 107)
(%)
Vật tư đầu vào (giống, thức ăn,…)
Hỗ trợ về giá vật tư
5
Chất lượng vật tư tốt hơn
7
6,5
Tiêu thụ sản phẩm (cá thương phẩm)
Hỗ trợ về tiêu thụ (giá, vận chuyển dịch
vụ, chất lượng)
17
Giá bán có xu hướng ổn định hơn
Bán được giá hơn
89
101
11
83,2
94,4
10,3
94,4
Giá bán không đổi
Chất lượng cung ứng tốt hơn (kịp thời, đáp
101
ứng nhu cầu tiêu dùng)
Vốn đầu tư và thu nhập
Trích từ thu nhập (KQKD)
Nhận ưu đãi từ các chương trình hỗ trợ
Các HTX đã nhận được hỗ trợ*
Thông tin hỗ trợ
4
17
5
19,0
81,0
Thu nhập có xu hướng ổn định
95
88,8
93,5
Thu nhập cao hơn (so với không qua HTX)
100
23,80
Hỗ trợ của tổ tư vấn
16
21
76,19 Được cung cấp thông tin
87
81,3
Giới thiệu nguồn tiêu thụ
100
Ghi chú: *: Hỗ trợ theo chính sách phát triển HTX và thủy sân lòng hồ, 5 triệu đồng/lồng; Số liệu điều tra 2018-2019.
144
Phí Thị Diễm Hồng, Lê Thị Minh Châu
81,3% đþĉc cung cçp kĀp thąi và đæy đû thông
tin v÷ hoät động sân xuçt tÿ Ban Quân trĀ.
b. Thực trạng hoạt động theo nhóm chî tiêu điều
hành, quân trð và năng lực của HTX
V÷ phân phối thu nhêp và nhên hỗ trĉ, trên
méu khâo sát 21 HTX, chþ có 19% thăc hiûn
phân phối (đĂ là các HTX hoät động có lãi),
23,8% trong tổng số 81% HTX thuộc diûn nhên
hỗ trĉ (theo chû trþĄng cûa tþnh) đã đþĉc nhên.
V÷ kiùm soát hoät động, có 5 HTX thăc hiûn các
hoät động tă quân an ninh (trông lồng và bè
nuôi) và giám sát hoät động nuôi trồng (thân
thiûn vĆi môi trþąng). Trong 2 nëm gæn đåy, cĂ
28,6% HTX khâo sát cĂ khen thþćng tÿ cçp
huyûn trć lên.
100% các HTX thuộc méu khâo sát (Bâng 3)
chçp hành đúng quy đĀnh v÷ tổ chĀc và hoät
động. Tuy nhiên tČ lû cán bộ HTX đät đät trình
độ tÿ cao đîng trć lên còn hän chø: Hội đồng
quân trĀ cĂ 3,61%, Ban Giám đốc là 4,76%, bộ
phên kø toán là 14,26% và Ban Kiùm soát là
9,52%. Số cán bộ tró (dþĆi 35 tuổi) tham gia
quân lċ HTX cüng chþ đät tÿ 3,6 đøn 4,76%.
Khi lêp kø hoäch kinh doanh, 90,5% HTX
dăa vào þĆc lþĉng cûa Ban Giám đốc, chþ có
9,5% số HTX thăc hiûn theo đĄn hàng cûa
khách, 19 trong 21 HTX lêp kø hoäch thþąng
xuyên, còn läi là dăa trên quyøt đĀnh tĀc thąi
cûa Ban Giám đốc. Ngoài sā dýng giống mĆi
(mua trăc tiøp) và hû thống lồng bè chíc chín
(khung kim loäi) thì các HTX chþa cĂ Āng dýng
khoa học tiên tiøn. HTX nuôi trồng chû yøu theo
truy÷n thống, hộ tă mua tă sân xuçt trên diûn
tích cûa hộ bìng “kinh nghiûm” tă có hoðc “theo
ngþąi đi trþĆc”. Trong tiöu thý, bên cänh tham
gia các hội chĉ xúc tiøn thþĄng mäi (chû yøu cçp
huyûn/tþnh), một số HTX thăc hiûn køt nối vĆi
khách hàng qua các könh internet cá nhån (nhþ
Zalo, Facebook), còn läi chþa chû động tìm
kiøm.
Số liûu khâo sát (Hình 2) phân ánh HTX có
vai trò quan trọng trong viûc täo viûc làm, thúc
đèy viûc tëng thu nhêp, bâo vû môi trþąng, køt
nối tiêu thý nông sân, và xây dăng hû thống câi
täo hồ và lồng nuôi täi đĀa phþĄng. Nhþng HTX
không có vai trò hoðc vai trò không quan trọng
trong viûc phát triùn hû thống giao thông, thûy
lĉi, điûn lþĆi hay quy hoäch chung cûa xã. Đối
vĆi các tác động khác nhþ xĂa nhà täm, xây
dăng cĄ sć vêt chçt phát triùn vën hĂa, hay gĂp
phæn vào phát triùn và bünh đîng giĆi, vai trò
cûa HTX cüng cān hän chø.
3.2. Một số thuận lợi và rào cân ânh hưởng
đến hoạt động của các HTX thủy sân tại
Quỳnh Nhai
c. Thực trạng hoạt động theo nhóm chî tiêu
thành viên, lợi ích thành viên và tác động của
HTX đến cộng đồng
3.2.1. Thuận lợi
Số thành viên cûa các HTX khâo sát nhi÷u
nhçt là 46 và không có să biøn động trong 2
nëm gæn đåy, 28,57% HTX số thành viên ć mĀc
tối thiùu là 7. Các thành viön đ÷u tham gia đäi
hội thành viên do HTX tổ chĀc (tối thiùu 1
læn/nëm) và đþĉc giĆi thiûu nĄi tiöu thý, 23,8%
HTX thăc hiûn þu tiön v÷ giá cho thành viên ć
các khâu mua vêt tþ đæu vào và 81% HTX có
thành viên tiêu thý thông qua HTX làm đäi
diûn. Trong 107 thành viên khâo sát, 6,5% đþĉc
hỗ trĉ giá vêt tþ đæu vào vĆi chçt lþĉng vêt tþ
ổn đĀnh và 94,4% cho rìng có thù bán đþĉc giá
cao hĄn và đáp Āng đþĉc nhi÷u yêu cæu khách
hàng nhi÷u hĄn khi tham gia HTX, 93,5% đồng
ý thu nhêp cûa họ cao hĄn, 88,8% thu nhêp có
xu hþĆng ổn đĀnh (theo hþĆng tích căc), và
a. Chính sách hỗ trợ hợp lý là động lực đẩy phát
triển HTX (số lượng và chất lượng)
Chüa khĂa thúc đèy cho khu văc kinh tø têp
thù täi QuĊnh Nhai nói chung và các HTX thûy
sân nói riêng là chính sách hỗ trĉ cûa Nhà nþĆc
đối vĆi HTX (2015-2020) đþĉc triùn khai cý thù
và täo đþĉc phong trào phát triùn HTX. Điùn
hình là: chính sách hỗ trĉ 5 triûu đồng/lồng nuôi
(diûn tích 6m × 6m) đã täo ra xu hþĆng các
thành viên muốn tham gia HTX tëng; chýnh
sách đào täo bồi dþĈng cán bộ quân lý triùn khai
đồng loät (90,5-100% HTX khâo sát) đã gĂp
phæn nâng cao kiøn thĀc, kč thuêt và tổ chĀc
sân xuçt cûa HTX, số thành viên sân xuçt theo
tiêu chuèn cüng tëng.
145
Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị
Ghi chú: 4 = Rất quan trọng; 3 = Quan trọng; 2 = Bình thường/Trung bình; 1 = Ít quan trọng; 0 = Không quan trọng
Hình 2. Kết quâ khâo sát tác động của HTX tới cộng động (n = 21)
đĀnh v÷ truy xuçt nguồn gốc, chú trọng áp dýng
tiøn bộ khoa học - kč thuêt vào nuôi trồng,
hþĆng đøn ổn đĀnh diûn tích thâ nuôi và tëng
nëng suçt.
b. Hỗ trợ có hiệu quâ của tổ tư vấn HTX
thủy sân
Tổ tþ vçn 809 (thành lêp theo Quyøt
đĀnh số 809/QĐ-UBND ngày 11/6/2018) đþĉc
coi là một trong nhĂng điùm khác biût so vĆi
nhi÷u đĀa phþĄng khác (huyûn, tþnh khác) trong
hỗ trĉ phát triùn HTX täi QuĊnh Nhai. 76,9%
HTX khâo sát thþąng xuyên nhên tþ vçn tÿ tổ
tþ vçn này và nội dung tþ vçn đã gĂp phæn
thúc đèy các hoät động khći nghiûp, xúc tiøn
thþĄng mäi, sân xuçt theo tiêu chuèn Vietgap
cûa họ. Quan trọng hĄn, tổ tþ vçn đã gĂp phæn
nâng cao ý thĀc, trách nhiûm cûa thành viên
HTX trong bâo vû môi trþąng, tuân thû quy
c. Điều kiện lòng hồ thủy sân tự nhiên và nhu
cầu thoát nghèo, làm giàu của các thành viên
Báo cáo cûa UBND huyûn QuĊnh Nhai
(2018) phân ánh toàn huyûn có 196 bân, trên
13.000 hộ, hĄn 62.620 nhån khèu, sau khi
2.800ha diûn tých đçt canh tác nông nghiûp bĀ
ngêp (do làm thûy điûn) täo mðt hồ lĆn có diûn
tích là 10.527,4ha thuộc 71 bân; 4.108 hộ;
19.444 nhân khèu, nguồn nþĆc vùng lòng hồ là
146
Phí Thị Diễm Hồng, Lê Thị Minh Châu
đi÷u kiûn phù hĉp vĆi đi÷u kiûn sinh trþćng và
phát triùn cûa cá (thĀc ën tă nhiön, đa däng
phong phú„). Vü vêy, viûc phát triùn nông
nghiûp chuyùn hþĆng sân xuçt sang nuôi cá
lồng, đánh bít thûy sân theo chû trþĄng cûa
huyûn là hþĆng đi cĂ nhi÷u thuên lĉi. Bên cänh
đĂ, nhu cæu làm giàu và thoát nghèo cûa ngþąi
dân/hộ thành viên luôn tồn täi (chþ tính trên
méu khâo sát có trên 93,5% hộ thành viên mong
muốn nâng cao thu nhêp). Đi÷u này sô là một
trong các yøu tố cĄ bân đù thúc să ra đąi cûa các
HTX thûy sân mĆi và hoät động hiûu quâ hĄn.
viûc, vën phāng, dýng cý sân xuçt giá trĀ nhă,
läc hêu, hiûu quâ không cao; số HTX chþa cĂ lĉi
nhuên hoðc lĉi nhuên không đáng kù là 95,2%,
trong khi tính tuân thû kČ luêt cûa các thành
viên läi chþa cao (trung bünh đät 1,095 trên
thang đo 2). Nhþ vêy, các yøu tố n÷n tâng cho
phát triùn mć rộng gồm: vốn, lao động và giá trĀ
thðng dþ (lãi/køt quâ kinh doanh) ć hiûn täi đ÷u
chþa đû câ v÷ số lþĉng và chçt lþĉng. Trong khi,
doanh thu chung không có (hoðc cĂ không đáng
kù), các thành viên vén tă sân xuçt trên diûn
tích cûa mình thì viûc thăc hiûn quân lý và tổ
chĀc sân xuçt kinh doanh cûa Ban quân trĀ
HTX rçt khó thành công.
3.2.2. Một số rào cản ảnh hưởng đến hoạt
động của HTX
c. Liên kết phát triển chuỗi và thð trường tiêu
thụ chưa ổn đðnh
a. Chính sách đất đai (diện tích lòng hồ) và tiếp
cận vốn tính dụng chî phù hợp với các HTX quy
mô lớn
Trong 21 HTX khâo sát, 76,2% HTX phâi tă
tìm kiøm thĀ trþąng và gðp khĂ khën trong tiöu
thý, 23,8% HTX cho rìng, chþa tüm đþĉc thĀ
trþąng ổn đĀnh, 38,1% cho rìng cá cûa họ
thþąng bĀ thþĄng lái òp giá; 9,5% cho rìng họ
phâi đối mðt vĆi viûc giá thĀ trþąng xuống thçp.
Thăc tiún, một số HTX đã thăc hiûn tổ chĀc
mua và cung Āng sân phèm chung qua HTX,
nhþng cüng chþ dÿng ć 1 nhóm trong tổng số
thành viên hiûn có mà không thù áp dýng cho
diûn rộng toàn HTX (nhþ HTX thûy sân Bân
Bung, chþ thăc hiûn vĆi 12 trong tổng số 46
thành viên). Các kênh tiêu thý cûa HTX chû
yøu dăa trên thông tin cûa bän bè hoðc các mối
quan hû sïn có cûa các thành viên ban Giám
đốc, một số khác dăa trên thông tin cĂ đþĉc
thông qua các hội chĉ xúc tiøn thþĄng mäi täi
đĀa phþĄng, nhþng số lþĉng thþĄng phèm tiêu
thý vén ýt hĄn nhi÷u so vĆi khâ nëng sân xuçt.
Do đĂ, phæn lĆn các hộ thành viön đ÷u chọn
phþĄng án “mänh ai, ngþąi đçy bán” thay vü bán
thông qua HTX.
Hình 4 cho thçy, 100% HTX không có trý sć
làm viûc và diûn tích sân xuçt riöng (khi đëng
ký kinh doanh, trý sć HTX đã lçy theo đĀa chþ
cûa Giám đốc/Chû tĀch Hội đồng quân trĀ). Các
HTX đ÷u có nhu cæu vay vốn nhþng không đû
đi÷u kiûn đù thăc hiûn hồ sĄ vay. Phăng vçn sâu
cho nội dung này, nghiên cĀu thu thêp đþĉc: täi
QuĊnh Nhai đù xét vay vốn tÿ quč hỗ trĉ HTX,
HTX đĂ phâi có kø hoäch kinh doanh và vốn đối
Āng; đù vay vốn täi Ngån hàng ThþĄng mäi, thì
HTX phâi có tài sân thø chçp. Song thăc tø, các
HTX hiûn täi chþa biøt cách tă lêp một phþĄng
án kinh doanh đúng. Số HTX (thành viên HTX
“nghño”), thiøu vốn là phổ biøn trön đĀa bàn
huyûn, họ không có hoðc không thù có vốn đối
Āng, cüng không cĂ tài sân chung đù thø chçp.
b. Quy mô vốn sân xuất nhỏ, thiếu tài sân
chung đang là rào cân cho điều hành và quân trð
HTX mở rộng
Các HTX thûy sân täi huyûn phổ biøn là
nhă và siêu nhă, số HTX có thù mć rộng ć quy
mô lĆn, chuyên nghiûp còn rçt hän chø. Mðc dù
v÷ tổ chĀc bộ máy quân lý, các HTX khâo sát
đ÷u thăc hiûn đúng luêt nhþng viûc hoät động
theo đúng luêt HTX 2012 läi không phổ biøn,
chþ cĂ 9,5% đät mĀc độ chçp nhên đþĉc, 90,5%
chþa đúng luêt mà biùu hiûn cý thù là: chþa cĂ
tài sân chung, hoðc có chþ là trang thiøt bĀ làm
d. Nhận thức về HTX và khâ năng tổ chức sân
xuất kinh doanh của cán bộ quân lý còn hạn chế
Hiûn tþĉng các hộ thành viên tham gia vào
HTX đù hþćng hỗ trĉ là phổ biøn trong méu
khâo sát, nhþng các thành viön läi không đánh
giá cao vai trò gín køt cộng đồng, đĀnh hþĆng
sân xuçt hay cung cçp dĀch vý cûa HTX (không
147
Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị
có nhi÷u hoät động chung). Chính vì vêy, sau
khi đþĉc hþćng hỗ trĉ, thành viên läi không có
hoðc rçt ít tham gia vào các hoät động têp thù
nhþ chia só kč thuêt nuôi, liên køt thĀ trþąng„
90,5% HTX khâo sát không biøt sân phèm chû
lăc cûa đĀa phþĄng hiûn täi và thąi gian tĆi là
sân phèm nào, chþ có 23,8% HTX biøt v÷ chþĄng
trünh “mỗi xã một sân phèm” trong khi täi
QuĊnh Nhai phong trào phát triùn sân phèm
OCOP đang đþĉc chính quy÷n đĀa phþĄng ûng
hộ và đþĉc nhi÷u tþnh bän học têp. Các HTX
chþa kiùm soát đþĉc nguồn gốc hàng, vêt tþ đæu
vào do không ghi chép sổ sách hoðc mã truy
xuçt nguồn gốc.
Hình 3. Rào cân về chính sách hỗ trợ HTX (n = 21)
1. Tài sản chung của HTX
2. Quy mô vốn
10. Kết quả kinh doanh
của HTX
3. Tuân thủ kỷ luật của
thành viên HTX
9. Kiểm soát nội bộ HTX
8. Tổ chức hoạt động theo
luật HTX 2012
4. Trình độ cán bộ quản lý HTX
5. Chất lượng sản phẩm
của HTX
7. Khả năng tự kết nối
tiêu thụ sản phẩm
6. Bao bì sản phẩm
Ghi chú: Mức độ đánh giá: 0 = không tốt; 1 = bình thường; 2 = tốt.
Hình 4. Khó khăn về quân trị và điều hành HTX (n = 21)
148
Phí Thị Diễm Hồng, Lê Thị Minh Châu
dít và tổ chĀc cûa đội ngü cán bộ quân lý HTX.
Trong khi các thành viên Ban quân trĀ HTX còn
hän chø v÷ nëng lăc (lêp phþĄng án/kø hoäch
sân xuçt, kč nëng đi÷u hành„) thü viûc hoàn
thiûn kiøn thĀc cho đội ngü cán bộ hiûn täi và
xây dăng đội ngü cán bộ kø cên là viûc làm cæn
thiøt, đāi hăi thþąng xuyên, liên týc. Ngoài đþĉc
hỗ trĉ đào täo, bồi dþĈng do các đĄn vĀ chĀc
nëng thăc hiûn dành cho cán bộ HTX, bân thân
các HTX cüng cæn phâi chû động hoàn thiûn đội
ngü cán bộ. Trön cĄ sć chia só cùng có lĉi, mỗi
cán bộ quân lċ (đã qua bồi dþĈng) phâi là một
“ngþąi thæy” cho các thành viön cān läi nhên
thĀc đúng v÷ HTX cüng nhþ v÷ kč thuêt nuôi
trồng, tổ chĀc sân xuçt, phát triùn thĀ trþąng và
tham gia chuỗi.
3.2.3. Kiến nghị
a. Hoàn thiện chính sách đất đai và tiếp cận tín
dụng theo hướng ngày càng nhiều HTX nhận
được hỗ trợ
Do các HTX thûy sân trön đĀa bàn huyûn
chû yøu đang ć quy mô nhă và siêu nhă nön đù
tiøp cên đþĉc vốn nhþ quy đĀnh hiûn hành là
chþa phù hĉp. Vì vêy, đù hỗ trĉ cho HTX “yøu
thø” (thiøu diûn tích, vốn và cĄ sć hä tæng phát
triùn), các chýnh sách đçt đai và týn dýng cæn
đþĉc tiøp týc hoàn thiûn theo hþĆng “nĆi lăng”
các đi÷u kiûn hỗ trĉ tín dýng, triùn khai linh
hoät và phù hĉp vĆi thăc tiún HTX nhþ sā dýng
tín chçp thay thø chçp,... Đối vĆi chính sách
giao đçt/diûn tích nuôi trồng cæn dăa trön cĄ sć
quy hoäch tổng thù cûa huyûn, thăc hiûn phân
bố vùng nuôi hĉp lċ (đâm bâo vùng nuôi an
toàn, không ô nhiúm), thăc hiûn chýnh sách þu
tiön đù khuyøn khých ngþąi dân/thành viên thăc
hiûn “dồn đi÷n, đổi thāa”, tiøn hành giao hoðc
cho HTX thuê (có thù thăc hiûn køt hĉp giao 1
phæn và thuê 1 phæn dăa trön nëng lăc hồ sĄ
cûa HTX). Đối vĆi chính sách tín dýng, nên giâi
ngân theo tiøn độ thăc hiûn, vĆi các thû týc phù
hĉp vĆi đðc thù cûa HTX thûy sân hĄn (nhþ týn
chçp bìng phþĄng án kinh doanh hoðc bâo lãnh
cûa cĄ quan chĀc nëng đĀa phþĄng„)
4. KẾT LUẬN
Các HTX thûy sân täi QuĊnh Nhai đã gĂp
phæn tích căc trong viûc täo viûc làm và thu
nhêp cûa thành viön HTX, đồng thąi cüng nhên
đþĉc nhi÷u chính sách hỗ trĉ cûa Nhà nþĆc,
chính quy÷n tþnh và huyûn. Tuy nhiên, køt quâ
nghiên cĀu cho thçy, køt quâ hoät động cûa
HTX còn hän chø, nhi÷u HTX thûy sân vén gðp
nhi÷u khĂ khën, đðc biût v÷: (i) Chýnh sách đçt
đai và tiøp cên vốn tín dýng; (ii) Quy mô vốn
sân xuçt và tài sân chung còn thiøu; (iii) Liên
køt phát triùn chuỗi và thĀ trþąng tiêu thý chþa
ổn đĀnh; (iv) Nhên thĀc cûa thành viên v÷ mô
hình HTX và khâ nëng tổ chĀc sân xuçt kinh
doanh cûa cán bộ quân lċ chþa cao. Đù phát
triùn mô hình HTX thûy sân trong thąi gian tĆi,
cæn þu tiön thăc hiûn đồng bộ các nội dung sau:
(1) Hoàn thiûn chính sách v÷ đçt đai và týn dýng
theo hþĆng ngày càng nhi÷u HTX đþĉc tiøp
nhên; (2) Khuyøn khích doanh nghiûp đæu tþ
lÿnh văc thûy sân và tëng cþąng liên køt chuỗi
tiêu thý; và (3) Nång cao nëng lăc và täo nguồn
cán bộ quân lý HTX.
b. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư và tham
gia liên kết với HTX theo chuỗi
Nhi÷u nghiên cĀu trþĆc v÷ liên køt chuỗi
nông sân thăc phèm đã chþ ra vai trò trung tâm
cûa doanh nghiûp trong liên køt chuỗi (Nguyún
Hoàng Sa, 2015; Træn Minh Vÿnh & Phäm Vân
Đünh, 2014). Do nëng lăc tài chính, tiøp cên thĀ
trþąng các doanh nghiûp thþąng có nhi÷u lĉi thø
trong täo sĀc hút v÷ nguồn đæu vào đù chø biøn,
và tiêu thý sân phèm đæu ra trong chuỗi. Nhþng
số lþĉng doanh nghiûp hoät động täi QuĊnh Nhai
vén còn víng bóng (UBND huyûn QuĊnh Nhai,
2018). Vì vêy, đù khuyøn khích doanh nghiûp
tham gia, SĄn La cæn tëng cþąng các chính sách
þu đãi v÷ đæu tþ (miún thuø thu nhêp, täo đi÷u
kiûn thuê mðt hồ, diûn tích sân xuçt„).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020). Thông tư số
01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/02/2020 của Bộ
trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư về phân loại và
đánh giá HTX.
c. Nâng cao năng lực và tạo nguồn cán bộ quân
lý HTX
VĆi câ 2 kiøn nghĀ nêu trên, viûc thăc hiûn
thành công phý thuộc rçt lĆn vào vai trò dén
Bộ NN&PTNT (2017). Thông tư số 09/2017/TT-
BNNPTNT ngày 17/4/2017 của Bộ trưởng Bộ
149
Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị
học đối với Việt Nam hiện nay. Truy cập tại
Nông nghiệp và PTNT về phân loại và đánh giá
HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
10/7/2020.
ngày
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020). Sách trắng HTX Việt
Nam năm 2020. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
Quốc hội (2012). Luật HTX số 23/2012/QH13 ngày 20
tháng 11 năm 2012.
Hưng Nguyên (2018). Huyện Quỳnh Nhai - Sức bật từ
các Hợp tác xã Thủy sản. Truy cập tại
ngày 13/12/2019
Trần Minh Vĩnh & Phạm Vân Đình (2015). Một số giải
pháp phát triển hợp đồng liên kết sản xuất-tiêu thụ
lúa gạo ở tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí Khoa học và
Phát triển. 12(6): 844-852.
HĐND tỉnh Sơn La (2017). Đề án Phát triển và Nâng
cao hiệu quả hoạt động của HTX kiểu mới gắn với
tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018-2020. Ban
hành theo Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày
08/12/2017 của HĐND tỉnh Sơn La.
UBND huyện Quỳnh Nhai (2018). Báo cáo tổng kết 10
năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X)
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn
huyện Quỳnh Nhai của UBND huyện, 6/2018.
UBND huyện Quỳnh Nhai (2018). Quyết định số
809/QĐ-UBND huyện Quỳnh Nhai ngày 11 tháng
6 năm 2018 về việc thành lập Tổ tư vấn HTX.
Nguyễn Hoàng Sa (2015). Kinh nghiệm xây dựng phát
triển nông thôn ở Thái Lan và Trung Quốc: Bài
150
Bạn đang xem tài liệu "Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hoat_dong_cua_hop_tac_xa_thuy_san_tai_quynh_nhai_son_la_thuc.pdf

