Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị

Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 19, No.1: 140-150  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 19(1): 140-150  
HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ THỦY SẢN TẠI QUỲNH NHAI, SƠN LA:  
THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ  
Phí Thị Diễm Hồng*, Lê Thị Minh Châu  
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: [email protected]  
Ngày nhận bài: 04.09.2020  
Ngày chấp nhận đăng: 24.11.2020  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phản ánh thực trạng hoạt động của hình hợp tác xã (HTX) thủy sản tại  
Quỳnh Nhai, Sơn La, để nhận diện những rào cản trong quá trình phát triển loại hình hợp tác xã này tại địa phương.  
Với cách tiếp cận theo nhóm tiêu chí đánh giá hoạt động tại thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/2/2020 của Bộ  
Kế hoạch và Đầu tư áp dụng từ ngày 1/4/2020, nghiên cứu vận dụng khảo sát trên 21 HTX thủy sản và 107 thành  
viên tham gia HTX tại Quỳnh Nhai. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (i) các HTX thủy sản vẫn gặp khó khăn trong tiếp  
cận chính sách về đất đai (diện tích lòng hồ) và tín dụng; (ii) Quy mô vốn và tài sản cho sản xuất nhỏ và siêu nhỏ; (iii)  
Chưa hình thành được chuỗi phát triển ổn định; (iv) Trình độ của cán bộ quản lý hợp tác xã còn hạn chế cho phát  
triển ở diện rộng.  
Từ khóa: HTX thủy sản, Quỳnh Nhai - Sơn La, phát triển hợp tác xã.  
Aquacultural Cooperatives in Quynh Nhai, Son La: Current Status and Policy Implication  
ABSTRACT  
This study analyzed the current status of aquacultural cooperatives in Quynh Nhai, Son La, in order to identify  
obstacles in the development of this cooperative type. Our research approach was made following the performance  
assessment criteria of Circular 01/2020/TT-BKHDT issuing on February 19, 2020 by the Ministry of Planning  
effectively from April 1, 2020, to do the survey on 21 aquaculture cooperatives and their 107 cooperative members in  
Quynh Nhai. The research results showed that: (i) the aquacultural cooperatives have still had difficulties in  
accessing policies on land (surface area) and credit; (ii) Small and micro scale of capital and assets for production;  
(iii) A stable development value chain has not yet been formed; (iv) The managers’ competence was still limited for  
an extensive development or innovation.  
Keywords: Aquacultural cooperatives, Quynh Nhai - Son La, cooperative development.  
trþĄng v÷ phát triùn và nâng cao hiûu quâ hoät  
động cûa các HTX kiùu mĆi (Luêt HTX, 2012)  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Phát triùn HTX đã trć thành chû trþĄng  
xuyên suốt và nhçt quán cûa Đâng và Nhà  
nþĆc ta trong nhĂng nëm qua. SĄn La là một  
tþnh thuộc khu văc mi÷n núi phía Bíc, số HTX  
giai đoän 2011-2015 chþ khoâng 160 HTX,  
nhþng chþ sau 3 nëm, đã lön gçp hĄn 9 læn đät  
555 HTX (täi 12/2018), trong đĂ cĂ să phát  
triùn cûa các HTX thûy sân täi QuĊnh Nhai.  
Đây chính là køt quâ triùn khai thăc hiûn chû  
cûa tþnh và huyûn ûy huyûn QuĊnh Nhai thąi  
gian qua (2017-2020). Thăc tiún, hoät động cûa  
các HTX trong huyûn đã mang läi nhi÷u lĉi ích  
cho ngþąi dân, vÿa câi thiûn đąi sống vêt chçt,  
góp phæn thay đổi nhên thĀc cho họ v÷ hình  
thĀc tổ chĀc sân xuçt theo hþĆng hiûu quâ và  
nhu cæu cûa thĀ trþąng, đồng thąi đã cĂ nhĂng  
đĂng gĂp quan trọng cho phát triùn kinh tø - xã  
hội cûa huyûn (UBND huyûn QuĊnh Nhai,  
140  
Phí Thị Diễm Hồng, Lê Thị Minh Châu  
2018; Hþng Nguyún, 2018). Trong đĂ, các HTX  
thûy sân chiøm số lþĉng lĆn (46/56 tổng số  
HTX täi huyûn) và hoät động hiûu quâ chiøm  
þu thø (hĄn 65% HTX đþĉc đánh giá hoät động  
tốt và trên 95% HTX hoät động khá trön đĀa  
bàn huyûn).  
phþĄng pháp đo lþąng thông tin v÷ phát triùn  
loäi hình HTX này täi đĀa bàn (Hình 1).  
2.2. Nguồn dữ liệu và phương pháp phân  
tích số liệu  
Nghiên cĀu thăc hiûn khâo sát täi 21 HTX  
thûy sân (đëng ký kinh doanh là thûy sân hoðc  
có hoät động nuôi trồng thûy sân), vĆi 2 đối  
tþĉng chính: cán bộ quân lý và thành viên cûa  
HTX. Tÿ danh sách đþĉc cung cçp bći cán bộ  
đĀa phþĄng, chọn ngéu nhiên 8/11 xã cûa  
huyûn bao gồm câ 3 loäi khá, trung bình và  
kém (theo xøp loäi cûa đĀa phþĄng). Mỗi HTX  
chọn tÿ 4-6 thành viên, không phân biût v÷  
giĆi, tuổi và kinh nghiûm. Thông qua bộ câu  
hăi đþĉc thiøt kø sïn bao gồm câu hăi đĂng và  
câu hăi bán cçu trúc chia thành hai nhĂm đĀnh  
lþĉng và đĀnh tính, số liûu thu thêp đþĉc sau  
khi kiùm tra v÷ độ tin cêy và ċ nghÿa thống kê  
(sā dýng SPSS 20) sô đþĉc tổng hĉp và sā dýng  
ć bþĆc tiøp theo (nhên diûn các rào cân và  
thuên lĉi).  
Tuy nhiên, phæn lĆn các HTX thûy sân täi  
đåy vén có quy mô nhă, phäm vi hõp. Số lþĉng  
HTX thành công vén còn hän chø, các khâu tổ  
chĀc sân xuçt, tiêu thý sân phèm chþa tþĄng  
xĀng vĆi ti÷m nëng phát triùn cûa huyûn. Nhi÷u  
HTX vén trong tình träng khĂ khën, yøu kém  
kòo dài, nëng lăc nội täi cûa các HTX còn yøu,  
cĄ sć vêt chçt nghño nàn, trünh độ công nghû läc  
hêu (HĐND tþnh SĄn La, 2017). Vì vêy, đù phát  
triùn HTX kiùu mĆi gín vĆi tái cĄ cçu nông  
nghiûp theo chû trþĄng cûa tþnh và huyûn đ÷ ra,  
thì viûc tìm kiøm các giâi pháp thúc đèy phát  
triùn HTX nói chung và HTX thûy sân hiûn nay  
là cæn thiøt. Bài viøt này, nghiên cĀu têp trung  
đánh giá hoät động cûa các HTX thûy sân täi  
QuĊnh Nhai trön cĄ sć vên dýng các tiêu chí  
đánh giá HTX cûa Bộ Kø hoäch và Đæu tþ  
(thông tþ số 01/2020/TT-BKHĐT) tÿ đĂ phát  
hiûn nhĂng thuên lĉi và khĂ khën (rào cân) làm  
cĄ sć đþa ra các kiøn nghĀ phát triùn HTX thûy  
sân trön đĀa bàn huyûn.  
Đối vĆi số liûu tÿ các câu hăi däng đĀnh  
lþĉng, trþĆc khi dùng đù phân tích sâu hoðc  
phân nhóm, các kiùm đĀnh T-test (one sample  
T-test) đþĉc sā dýng đù đo lþąng v÷ trĀ trung  
bình cûa tổng thù méu. Køt quâ kiùm đĀnh  
(Bâng 1) cho thçy phæn lĆn các chþ tiöu đĀnh  
lþĉng sā dýng có mĀc ċ nghÿa thông kö cao vü  
giá trĀ kiùm đĀnh đät <0,001 nhă hĄn rçt nhi÷u  
so vĆi mĀc ċ nghÿa 0,05 (độ tin cêy 95%). Đối  
vĆi nhóm câu hăi đĀnh tính sā dýng thang đo,  
nghiên cĀu sā dýng kiùm đĀnh Cronbach alpha  
đù đo lþąng mĀc độ tin cêy cûa thang đo, kiùm  
đĀnh KMO đù xem xét să thích hĉp cûa các chþ  
tiêu trong phân tích yøu tố ânh hþćng. Køt quâ  
cho thçy, chþ có 2 nhóm chþ tiöu (đĂng gĂp cûa  
HTX vĆi cộng đồng và khâ nëng quân trĀ và  
đi÷u hành cûa bộ máy quân lý) thăa mãn mĀc  
độ chðt chô trong thang đo, và 3 nhĂm thých  
hĉp cho sā dýng phân tích nhân tố (v÷ chính  
sách, khâ nëng quân trĀ đi÷u hành và tác động  
cûa HTX tĆi thành viên). Các nhóm chþ tiêu  
còn läi, không đâm bâo mĀc độ chðt chô và  
thích Āng vĆi phân tích nhân tố.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu  
Phát triùn HTX là să gia tëng theo câ số  
lþĉng và chçt lþĉng (hiûu quâ hoät động), khi  
càng nhi÷u HTX hoät động hiûu quâ thì số  
lþĉng HTX thành lêp mĆi và mĀc độ hoät động  
hiûu quâ ngày càng tëng. Xòt trọng phäm vi  
cûa một HTX, nøu các yøu tố v÷ hiûu quâ có xu  
hþĆng tích căc thì HTX hoät động hiûu quâ  
cüng cĂ xu hþĆng tëng. VĆi cách tiøp cên này,  
nghiên cĀu bít đæu tÿ các tiöu chý đánh giá  
hiûu quâ hoät động HTX täi Thông tþ số  
01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/2/2020 cûa Bộ Kø  
hoäch và Đæu tþ, đù xác đĀnh nội dung nhóm  
câu hăi nghiên cĀu và các chþ tiêu có thù đo  
lþąng làm cĄ sć thiøt kø câu hăi khâo sát và  
141  
Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị  
TÀI CHÍNH  
(4 tiêu chí)  
QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH VÀ  
NĂNG LỰC HTX  
(5 tiêu chí)  
THÀNH VIÊN, LỢI ÍCH THÀNH VIÊN,  
CỘNG ĐỒNG & TIÊU CHÍ KHÁC  
(6 tiêu chí)  
(A)  
(1) Vốn;  
(1) Chấp hành pháp luật trong tổ chức;  
(2) Giải quyết các tranh chấp khiếu nại;  
(3) Trình độ cán bộ điều hành;  
(1) Mức độ tham gia của các thành viên;  
(2) Lợi ích của thành viên;  
(2) Tài sản;  
(3) Kết quả kinh  
doanh;  
(3) Sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành  
viên;  
(4) Thực hiện chế độ chính sách;  
(4) Trích lập quỹ.  
(4) Tuyên truyền, thông tin và đào tạo bồi  
dưỡng;  
(5) Áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật,  
thương hiệu; chuỗi giá trị.  
(5) Mức độ ảnh hưởng đến cộng đồng;  
(6) HTX được khen thưởng  
(1) Vốn điều lệ, vốn  
(1) Tổ chức bộ máy quản lý;  
(1) Số lượng thành viên;  
(B)  
kinh doanh;  
(2) Tổ chức sản kinh doanh;  
(2) Khả năng tiếp cận các chính sách hỗ trợ;  
(3) Đóng góp của HTX cho cộng đồng;  
(2) Diện tích nuôi  
trồng;  
(3) Kiểm soát nội bộ và công tác kế toán;  
(4) Trịnh độ cán bộ quản lý;  
(4) Tác động của chính sách hỗ trợ tới hoạt  
động của HTX;  
(3) Tổng nguồn thu,  
chi phí và lỗ lãi;  
(5) Ứng dụng khoa học công nghệ, xây  
dựng thương hiệu và chuỗi giá trị.  
(5) Lợi ích tham gia của các thành viên.  
(4) Trích lập các quỹ.  
(C)  
Đóng góp  
thành viên  
Kết quả  
kinh doanh  
của HTX  
Trình độ  
cán bộ  
quản lý  
Mức độ  
cung ứng của HTX  
Lợi ích  
thành viên  
Chính sách  
hỗ trợ  
(D Diện tích Vốn góp Doanh thu Chi phí Lợi nhuận Chuyên môn Văn hóa Lợi ích nhận được Hỗ trợ được hưởng  
(E)  
Câu hỏi định lượng  
Câu hỏi định tính  
(xác định giá trị trung bình, Kiểm định mẫu T-test)  
(thang đo Likert, Kiểm định thang đo: Conbrach Alpha)  
Ghi chú: (A, B) Theo TT 01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/2/2020; (C): Nội dung nhóm câu hỏi; (D): Chî tiêu biểu  
hiện; (E). Phương pháp đo lường và dạng câu hỏi khâo sát.  
Hình 1. Thiết kế nghiên cứu  
Bâng 1. Kết quâ kiểm định thang đo nhóm chỉ tiêu chính sách hỗ trợ  
và lợi ích của thành viên HTX  
KMO và Bartlett’s Test**  
Tổng số  
chỉ tiêu sử dụng  
Tổng số chỉ tiêu Cronbach  
đạt ý nghĩa  
Nội dung nhóm chỉ tiêu  
alpha*  
Giá trị KMO  
0,189  
Giá trị kiểm định  
0,000  
Đóng góp của HTX tới cộng đồng1  
Chính sách hỗ trợ đối với HTX1  
18  
6
18  
3
0,779  
0,559  
0,817  
0,351  
0,063  
0,127  
0,526  
0,000  
Khả năng quản trị và điều hành của HTX1  
Tác động của HTX đến thành viên1  
Lý do tham gia HTX của thành viên2  
Lợi ích của thành viên khi tham gia HTX1  
10  
5
10  
1
0,537  
0,000  
0,512  
0,016  
12  
4
0
0,473  
0,132  
0
0,421  
0,066  
Ghi chú: 1với n = 21; 2với n = 107; * Thang đo đạt ý nghïa khi giá trð Cronbach alpha  
và <1 thì phù hợp cho phân tích nhân tố.  
0,6; ** KMO đạt giá trð >0,5  
Số liệu điều tra 2018-2019.  
142  
Phí Thị Diễm Hồng, Lê Thị Minh Châu  
Hæu høt các HTX đþĉc khâo sát thành lêp  
trong vāng 3 nëm trć läi đåy (2015-2016), vốn  
góp bình quân 64,38 triûu đồng/thành viên, quy  
mô 7-8 thành viön, trong đĂ 3-4 thành viên  
trong Ban Quân trĀ; 2 thành viön Ban Giám đốc;  
1 thành viên làm kø toán và 1 thành viên Ban  
kiùm soát. V÷ trünh độ: 19,27% số thành viên  
Ban Quân trĀ đã tÿng đþĉc đào täo bồi dþĈng  
chuyên môn (v÷ quân lý, ít nhçt là 1 læn); Ban  
Giám đốc là 33,33%, các con số này đối vĆi bộ  
phên kø toán và Ban Kiùm soát tþĄng Āng là  
42,8% và 23,8%.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Thực trạng hoạt động của các HTX  
thủy sân tại Quỳnh Nhai  
3.1.1. Đặc điểm mẫu khảo sát  
Khâo sát täi 21 HTX thûy sân và 107 thành  
viên HTX (Bâng 2) cho thçy, các HTX có diûn  
tích nuôi bình quân 6.203m2; bình quân mỗi  
HTX có tÿ 15-16 thành viên vĆi mĀc vốn đi÷u lû  
là 1,699 tČ khi mĆi thành lêp  
Bâng 2. Đặc điểm HTX và thành viên HTX trong mẫu khâo sát  
Chỉ tiêu  
Diện tính nuôi/HTXc (m2)  
Giá trị bình quân (n = 21)  
Giá trị kiểm định (P value)a  
6.203  
1,699  
15,6  
64,38  
3,95  
2
0,002  
0,002  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
Vốn điều lệ (tỷ đồng)  
Số thành viên (2019) (người)  
Mức vốn góp bình quân/thành viên (triệu đồng)  
Thành viên Ban Quản trị (người)  
Thành viên Ban Giám đốc (người)  
Thành viên kế toán (người)  
Thành viên Ban Kiểm soát (người)  
Số năm thành lập  
1
1
3,5  
Doanh thu của thành viên/năma (triệu đồng)  
Chi phí của thành viên/nămg (triệu đồng)  
Lợi nhuận gộph của thành viên/nămg (triệu đồng)  
Trình độ văn hóad  
748,52  
549,15  
240,4  
Ban Quản trị  
10,14  
9,95  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
Ban Giám đốc  
Kế toán  
10,71  
8,81  
Ban kiểm soát  
Trình độ chuyên mône  
Ban Quản trị  
0,76 (19,27%f)  
0,67 (33,3%f)  
0,43 (42,8%f)  
0,238 (23,8%)  
1.301,7  
0,000  
0,000  
0,01  
Ban Giám đốc  
Kế toán  
Ban kiểm soát  
0,021  
0,000  
0,000  
0,000  
Doanh thu của HTX/năma (triệu đồng)  
Chi phí của HTX/nămg (triệu đồng)  
Lợi nhuận gộph của HTX/nămg (triệu đồng)  
1.033,8  
167,9  
Chú thích: a: Kiểm đðnh T-test (sig-2tail) với mức ý nghïa 95%; c: Quy đổi từ diện tích 6mx6m/ lồng; d: Tính theo  
e
năm đi học; : Tính theo số người được bồi dưỡng trở lên; f: Tổng số người đào tạo/tổng số thành viên tương ứng  
của HTX; g: Chî tính cho nuôi trồng thủy sân (cá trắm, cá lăng, cá rô); h: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và  
chi phí chưa tính đến nghïa vụ thuế (nếu có).  
Số liệu điều tra, 2018-2019.  
143  
Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị  
Đối vĆi tÿng thành viên, bình quân doanh thu  
3.1.2. Thực trạng hoạt động của các HTX  
Thủy sản  
đät 748,52 triûu động/nëm, chi phý là 549,15  
triûu đồng/nëm và lĉi nhuên đät 240,4 triûu  
đồng. Các HTX hæu nhþ chþa trých lêp các quč  
phát triùn hoðc dă phòng và số HTX có lĉi  
nhuên không nhi÷u, trong đĂ 62% HTX trong  
méu đang kö khai doanh thu HTX (bán nông  
sân và cung cçp dĀch vý nông nghiûp) theo  
doanh thu cûa thành viön Ban Giám đốc đù báo  
cáo, chþa cĂ nguồn thu riêng; 28,6% HTX cho  
biøt họ có thu nhêp là do thu läi các thành viên  
theo tČ lû (2-5%) giá trĀ tiêu thý qua HTX.  
Khoân thu này chû yøu dùng cho mýc đých  
thuø và duy trì các hoät động chung tối thiùu  
cûa HTX.  
a. Thực trạng hoạt động theo nhóm chî tiêu  
tài chính  
Bâng 2 phân ánh, vốn đi÷u lû cûa HTX thûy  
sân khâo sát đ÷u dþĆi 2 tČ đồng, các thành viên  
góp vốn bìng diûn tých nuôi nhþng không hünh  
thành đþĉc giá trĀ tài sân chung, tổng diûn tích  
nuôi không thay đổi tÿ khi thành lêp. Køt quâ  
kinh doanh bình quån/nëm/HTX (2018-2019):  
doanh thu đät 1.301,7 triûu đồng, chi phí là  
1.033,8 triûu đồng và lãi gộp đät 167,9 triûu  
đồng. Các HTX đ÷u tiêu thý thông qua thþĄng  
lái, chþa cĂ könh tiöu thý ổn đĀnh hoðc nội bộ.  
Bâng 3. Trình độ đào tạo và số cán bộ trẻ của ban Quân trị HTX  
Cao đẳng, đại học  
Trung cấp  
Cán bộ trẻ  
Tổng số  
(người) (n = 21)  
Bộ phận quản lý  
Số lượng (người) Tỷ lệ* (%) Số lượng (người) Tỷ lệ* (%) Số lượng (người) Tỷ lệ* (%)  
Ban Quản trị  
83  
42  
21  
3
2
3
3,61  
4,76  
6
6
9
7,22  
14,29  
42,86  
3
2
1
3,6  
Ban Giám đốc  
4,76  
4,76  
Bộ phận Kế  
14,29  
toán  
Ban Kiểm soát  
21  
2
9,52  
6
28,57  
1
4,76  
Ghi chú: *: So với tổng số thành viên của bộ phận quân lý tương ứng; Số liệu điều tra, 2018-2019  
Bâng 4. Lợi ích thành viên tham gia HTX  
Số lượng Tỷ lệ  
Số lượng Tỷ lệ  
Chỉ tiêu  
Chỉ tiêu  
(n = 21)  
(%)  
23,8  
81,0  
(n = 107)  
(%)  
Vật tư đầu vào (giống, thức ăn,…)  
Hỗ trợ về giá vật tư  
5
Chất lượng vật tư tốt hơn  
7
6,5  
Tiêu thụ sản phẩm (cá thương phẩm)  
Hỗ trợ về tiêu thụ (giá, vận chuyển dịch  
vụ, chất lượng)  
17  
Giá bán có xu hướng ổn định hơn  
Bán được giá hơn  
89  
101  
11  
83,2  
94,4  
10,3  
94,4  
Giá bán không đổi  
Chất lượng cung ứng tốt hơn (kịp thời, đáp  
101  
ứng nhu cầu tiêu dùng)  
Vốn đầu tư và thu nhập  
Trích từ thu nhập (KQKD)  
Nhận ưu đãi từ các chương trình hỗ trợ  
Các HTX đã nhận được hỗ trợ*  
Thông tin hỗ trợ  
4
17  
5
19,0  
81,0  
Thu nhập có xu hướng ổn định  
95  
88,8  
93,5  
Thu nhập cao hơn (so với không qua HTX)  
100  
23,80  
Hỗ trợ của tổ tư vấn  
16  
21  
76,19 Được cung cấp thông tin  
87  
81,3  
Giới thiệu nguồn tiêu thụ  
100  
Ghi chú: *: Hỗ trợ theo chính sách phát triển HTX và thủy sân lòng hồ, 5 triệu đồng/lồng; Số liệu điều tra 2018-2019.  
144  
Phí Thị Diễm Hồng, Lê Thị Minh Châu  
81,3% đþĉc cung cçp kĀp thąi và đæy đû thông  
tin v÷ hoät động sân xuçt tÿ Ban Quân trĀ.  
b. Thực trạng hoạt động theo nhóm chî tiêu điều  
hành, quân trð và năng lực của HTX  
V÷ phân phối thu nhêp và nhên hỗ trĉ, trên  
méu khâo sát 21 HTX, chþ có 19% thăc hiûn  
phân phối (đĂ là các HTX hoät động có lãi),  
23,8% trong tổng số 81% HTX thuộc diûn nhên  
hỗ trĉ (theo chû trþĄng cûa tþnh) đã đþĉc nhên.  
V÷ kiùm soát hoät động, có 5 HTX thăc hiûn các  
hoät động tă quân an ninh (trông lồng và bè  
nuôi) và giám sát hoät động nuôi trồng (thân  
thiûn vĆi môi trþąng). Trong 2 nëm gæn đåy, cĂ  
28,6% HTX khâo sát cĂ khen thþćng tÿ cçp  
huyûn trć lên.  
100% các HTX thuộc méu khâo sát (Bâng 3)  
chçp hành đúng quy đĀnh v÷ tổ chĀc và hoät  
động. Tuy nhiên tČ lû cán bộ HTX đät đät trình  
độ tÿ cao đîng trć lên còn hän chø: Hội đồng  
quân trĀ cĂ 3,61%, Ban Giám đốc là 4,76%, bộ  
phên kø toán là 14,26% và Ban Kiùm soát là  
9,52%. Số cán bộ tró (dþĆi 35 tuổi) tham gia  
quân lċ HTX cüng chþ đät tÿ 3,6 đøn 4,76%.  
Khi lêp kø hoäch kinh doanh, 90,5% HTX  
dăa vào þĆc lþĉng cûa Ban Giám đốc, chþ có  
9,5% số HTX thăc hiûn theo đĄn hàng cûa  
khách, 19 trong 21 HTX lêp kø hoäch thþąng  
xuyên, còn läi là dăa trên quyøt đĀnh tĀc thąi  
cûa Ban Giám đốc. Ngoài sā dýng giống mĆi  
(mua trăc tiøp) và hû thống lồng bè chíc chín  
(khung kim loäi) thì các HTX chþa cĂ Āng dýng  
khoa học tiên tiøn. HTX nuôi trồng chû yøu theo  
truy÷n thống, hộ tă mua tă sân xuçt trên diûn  
tích cûa hộ bìng “kinh nghiûm” tă có hoðc “theo  
ngþąi đi trþĆc”. Trong tiöu thý, bên cänh tham  
gia các hội chĉ xúc tiøn thþĄng mäi (chû yøu cçp  
huyûn/tþnh), một số HTX thăc hiûn køt nối vĆi  
khách hàng qua các könh internet cá nhån (nhþ  
Zalo, Facebook), còn läi chþa chû động tìm  
kiøm.  
Số liûu khâo sát (Hình 2) phân ánh HTX có  
vai trò quan trọng trong viûc täo viûc làm, thúc  
đèy viûc tëng thu nhêp, bâo vû môi trþąng, køt  
nối tiêu thý nông sân, và xây dăng hû thống câi  
täo hồ và lồng nuôi täi đĀa phþĄng. Nhþng HTX  
không có vai trò hoðc vai trò không quan trọng  
trong viûc phát triùn hû thống giao thông, thûy  
lĉi, điûn lþĆi hay quy hoäch chung cûa xã. Đối  
vĆi các tác động khác nhþ xĂa nhà täm, xây  
dăng cĄ sć vêt chçt phát triùn vën hĂa, hay gĂp  
phæn vào phát triùn và bünh đîng giĆi, vai trò  
cûa HTX cüng cān hän chø.  
3.2. Một số thuận lợi và rào cân ânh hưởng  
đến hoạt động của các HTX thủy sân tại  
Quỳnh Nhai  
c. Thực trạng hoạt động theo nhóm chî tiêu  
thành viên, lợi ích thành viên và tác động của  
HTX đến cộng đồng  
3.2.1. Thuận lợi  
Số thành viên cûa các HTX khâo sát nhi÷u  
nhçt là 46 và không có să biøn động trong 2  
nëm gæn đåy, 28,57% HTX số thành viên ć mĀc  
tối thiùu là 7. Các thành viön đ÷u tham gia đäi  
hội thành viên do HTX tổ chĀc (tối thiùu 1  
læn/nëm) và đþĉc giĆi thiûu nĄi tiöu thý, 23,8%  
HTX thăc hiûn þu tiön v÷ giá cho thành viên ć  
các khâu mua vêt tþ đæu vào và 81% HTX có  
thành viên tiêu thý thông qua HTX làm đäi  
diûn. Trong 107 thành viên khâo sát, 6,5% đþĉc  
hỗ trĉ giá vêt tþ đæu vào vĆi chçt lþĉng vêt tþ  
ổn đĀnh và 94,4% cho rìng có thù bán đþĉc giá  
cao hĄn và đáp Āng đþĉc nhi÷u yêu cæu khách  
hàng nhi÷u hĄn khi tham gia HTX, 93,5% đồng  
ý thu nhêp cûa họ cao hĄn, 88,8% thu nhêp có  
xu hþĆng ổn đĀnh (theo hþĆng tích căc), và  
a. Chính sách hỗ trợ hợp lý là động lực đẩy phát  
triển HTX (số lượng và chất lượng)  
Chüa khĂa thúc đèy cho khu văc kinh tø têp  
thù täi QuĊnh Nhai nói chung và các HTX thûy  
sân nói riêng là chính sách hỗ trĉ cûa Nhà nþĆc  
đối vĆi HTX (2015-2020) đþĉc triùn khai cý thù  
và täo đþĉc phong trào phát triùn HTX. Điùn  
hình là: chính sách hỗ trĉ 5 triûu đồng/lồng nuôi  
(diûn tích 6m × 6m) đã täo ra xu hþĆng các  
thành viên muốn tham gia HTX tëng; chýnh  
sách đào täo bồi dþĈng cán bộ quân lý triùn khai  
đồng loät (90,5-100% HTX khâo sát) đã gĂp  
phæn nâng cao kiøn thĀc, kč thuêt và tổ chĀc  
sân xuçt cûa HTX, số thành viên sân xuçt theo  
tiêu chuèn cüng tëng.  
145  
Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị  
Ghi chú: 4 = Rất quan trọng; 3 = Quan trọng; 2 = Bình thường/Trung bình; 1 = Ít quan trọng; 0 = Không quan trọng  
Hình 2. Kết quâ khâo sát tác động của HTX tới cộng động (n = 21)  
đĀnh v÷ truy xuçt nguồn gốc, chú trọng áp dýng  
tiøn bộ khoa học - kč thuêt vào nuôi trồng,  
hþĆng đøn ổn đĀnh diûn tích thâ nuôi và tëng  
nëng suçt.  
b. Hỗ trợ có hiệu quâ của tổ tư vấn HTX  
thủy sân  
Tổ tþ vçn 809 (thành lêp theo Quyøt  
đĀnh số 809/QĐ-UBND ngày 11/6/2018) đþĉc  
coi là một trong nhĂng điùm khác biût so vĆi  
nhi÷u đĀa phþĄng khác (huyûn, tþnh khác) trong  
hỗ trĉ phát triùn HTX täi QuĊnh Nhai. 76,9%  
HTX khâo sát thþąng xuyên nhên tþ vçn tÿ tổ  
tþ vçn này và nội dung tþ vçn đã gĂp phæn  
thúc đèy các hoät động khći nghiûp, xúc tiøn  
thþĄng mäi, sân xuçt theo tiêu chuèn Vietgap  
cûa họ. Quan trọng hĄn, tổ tþ vçn đã gĂp phæn  
nâng cao ý thĀc, trách nhiûm cûa thành viên  
HTX trong bâo vû môi trþąng, tuân thû quy  
c. Điều kiện lòng hồ thủy sân tự nhiên và nhu  
cầu thoát nghèo, làm giàu của các thành viên  
Báo cáo cûa UBND huyûn QuĊnh Nhai  
(2018) phân ánh toàn huyûn có 196 bân, trên  
13.000 hộ, hĄn 62.620 nhån khèu, sau khi  
2.800ha diûn tých đçt canh tác nông nghiûp bĀ  
ngêp (do làm thûy điûn) täo mðt hồ lĆn có diûn  
tích là 10.527,4ha thuộc 71 bân; 4.108 hộ;  
19.444 nhân khèu, nguồn nþĆc vùng lòng hồ là  
146  
Phí Thị Diễm Hồng, Lê Thị Minh Châu  
đi÷u kiûn phù hĉp vĆi đi÷u kiûn sinh trþćng và  
phát triùn cûa cá (thĀc ën tă nhiön, đa däng  
phong phú„). Vü vêy, viûc phát triùn nông  
nghiûp chuyùn hþĆng sân xuçt sang nuôi cá  
lồng, đánh bít thûy sân theo chû trþĄng cûa  
huyûn là hþĆng đi cĂ nhi÷u thuên lĉi. Bên cänh  
đĂ, nhu cæu làm giàu và thoát nghèo cûa ngþąi  
dân/hộ thành viên luôn tồn täi (chþ tính trên  
méu khâo sát có trên 93,5% hộ thành viên mong  
muốn nâng cao thu nhêp). Đi÷u này sô là một  
trong các yøu tố cĄ bân đù thúc să ra đąi cûa các  
HTX thûy sân mĆi và hoät động hiûu quâ hĄn.  
viûc, vën phāng, dýng cý sân xuçt giá trĀ nhă,  
läc hêu, hiûu quâ không cao; số HTX chþa cĂ lĉi  
nhuên hoðc lĉi nhuên không đáng kù là 95,2%,  
trong khi tính tuân thû kČ luêt cûa các thành  
viên läi chþa cao (trung bünh đät 1,095 trên  
thang đo 2). Nhþ vêy, các yøu tố n÷n tâng cho  
phát triùn mć rộng gồm: vốn, lao động và giá trĀ  
thðng dþ (lãi/køt quâ kinh doanh) ć hiûn täi đ÷u  
chþa đû câ v÷ số lþĉng và chçt lþĉng. Trong khi,  
doanh thu chung không có (hoðc cĂ không đáng  
kù), các thành viên vén tă sân xuçt trên diûn  
tích cûa mình thì viûc thăc hiûn quân lý và tổ  
chĀc sân xuçt kinh doanh cûa Ban quân trĀ  
HTX rçt khó thành công.  
3.2.2. Một số rào cản ảnh hưởng đến hoạt  
động của HTX  
c. Liên kết phát triển chuỗi và thð trường tiêu  
thụ chưa ổn đðnh  
a. Chính sách đất đai (diện tích lòng hồ) và tiếp  
cận vốn tính dụng chî phù hợp với các HTX quy  
mô lớn  
Trong 21 HTX khâo sát, 76,2% HTX phâi tă  
tìm kiøm thĀ trþąng và gðp khĂ khën trong tiöu  
thý, 23,8% HTX cho rìng, chþa tüm đþĉc thĀ  
trþąng ổn đĀnh, 38,1% cho rìng cá cûa họ  
thþąng bĀ thþĄng lái òp giá; 9,5% cho rìng họ  
phâi đối mðt vĆi viûc giá thĀ trþąng xuống thçp.  
Thăc tiún, một số HTX đã thăc hiûn tổ chĀc  
mua và cung Āng sân phèm chung qua HTX,  
nhþng cüng chþ dÿng ć 1 nhóm trong tổng số  
thành viên hiûn có mà không thù áp dýng cho  
diûn rộng toàn HTX (nhþ HTX thûy sân Bân  
Bung, chþ thăc hiûn vĆi 12 trong tổng số 46  
thành viên). Các kênh tiêu thý cûa HTX chû  
yøu dăa trên thông tin cûa bän bè hoðc các mối  
quan hû sïn có cûa các thành viên ban Giám  
đốc, một số khác dăa trên thông tin cĂ đþĉc  
thông qua các hội chĉ xúc tiøn thþĄng mäi täi  
đĀa phþĄng, nhþng số lþĉng thþĄng phèm tiêu  
thý vén ýt hĄn nhi÷u so vĆi khâ nëng sân xuçt.  
Do đĂ, phæn lĆn các hộ thành viön đ÷u chọn  
phþĄng án “mänh ai, ngþąi đçy bán” thay vü bán  
thông qua HTX.  
Hình 4 cho thçy, 100% HTX không có trý sć  
làm viûc và diûn tích sân xuçt riöng (khi đëng  
ký kinh doanh, trý sć HTX đã lçy theo đĀa chþ  
cûa Giám đốc/Chû tĀch Hội đồng quân trĀ). Các  
HTX đ÷u có nhu cæu vay vốn nhþng không đû  
đi÷u kiûn đù thăc hiûn hồ sĄ vay. Phăng vçn sâu  
cho nội dung này, nghiên cĀu thu thêp đþĉc: täi  
QuĊnh Nhai đù xét vay vốn tÿ quč hỗ trĉ HTX,  
HTX đĂ phâi có kø hoäch kinh doanh và vốn đối  
Āng; đù vay vốn täi Ngån hàng ThþĄng mäi, thì  
HTX phâi có tài sân thø chçp. Song thăc tø, các  
HTX hiûn täi chþa biøt cách tă lêp một phþĄng  
án kinh doanh đúng. Số HTX (thành viên HTX  
“nghño”), thiøu vốn là phổ biøn trön đĀa bàn  
huyûn, họ không có hoðc không thù có vốn đối  
Āng, cüng không cĂ tài sân chung đù thø chçp.  
b. Quy mô vốn sân xuất nhỏ, thiếu tài sân  
chung đang là rào cân cho điều hành và quân trð  
HTX mở rộng  
Các HTX thûy sân täi huyûn phổ biøn là  
nhă và siêu nhă, số HTX có thù mć rộng ć quy  
mô lĆn, chuyên nghiûp còn rçt hän chø. Mðc dù  
v÷ tổ chĀc bộ máy quân lý, các HTX khâo sát  
đ÷u thăc hiûn đúng luêt nhþng viûc hoät động  
theo đúng luêt HTX 2012 läi không phổ biøn,  
chþ cĂ 9,5% đät mĀc độ chçp nhên đþĉc, 90,5%  
chþa đúng luêt mà biùu hiûn cý thù là: chþa cĂ  
tài sân chung, hoðc có chþ là trang thiøt bĀ làm  
d. Nhận thức về HTX và khâ năng tổ chức sân  
xuất kinh doanh của cán bộ quân lý còn hạn chế  
Hiûn tþĉng các hộ thành viên tham gia vào  
HTX đù hþćng hỗ trĉ là phổ biøn trong méu  
khâo sát, nhþng các thành viön läi không đánh  
giá cao vai trò gín køt cộng đồng, đĀnh hþĆng  
sân xuçt hay cung cçp dĀch vý cûa HTX (không  
147  
Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị  
có nhi÷u hoät động chung). Chính vì vêy, sau  
khi đþĉc hþćng hỗ trĉ, thành viên läi không có  
hoðc rçt ít tham gia vào các hoät động têp thù  
nhþ chia só kč thuêt nuôi, liên køt thĀ trþąng„  
90,5% HTX khâo sát không biøt sân phèm chû  
lăc cûa đĀa phþĄng hiûn täi và thąi gian tĆi là  
sân phèm nào, chþ có 23,8% HTX biøt v÷ chþĄng  
trünh “mỗi xã một sân phèm” trong khi täi  
QuĊnh Nhai phong trào phát triùn sân phèm  
OCOP đang đþĉc chính quy÷n đĀa phþĄng ûng  
hộ và đþĉc nhi÷u tþnh bän học têp. Các HTX  
chþa kiùm soát đþĉc nguồn gốc hàng, vêt tþ đæu  
vào do không ghi chép sổ sách hoðc mã truy  
xuçt nguồn gốc.  
Hình 3. Rào cân về chính sách hỗ trợ HTX (n = 21)  
1. Tài sản chung của HTX  
2. Quy mô vốn  
10. Kết quả kinh doanh  
của HTX  
3. Tuân thủ kỷ luật của  
thành viên HTX  
9. Kiểm soát nội bộ HTX  
8. Tổ chức hoạt động theo  
luật HTX 2012  
4. Trình độ cán bộ quản lý HTX  
5. Chất lượng sản phẩm  
của HTX  
7. Khả năng tự kết nối  
tiêu thụ sản phẩm  
6. Bao bì sản phẩm  
Ghi chú: Mức độ đánh giá: 0 = không tốt; 1 = bình thường; 2 = tốt.  
Hình 4. Khó khăn về quân trị và điều hành HTX (n = 21)  
148  
Phí Thị Diễm Hồng, Lê Thị Minh Châu  
dít và tổ chĀc cûa đội ngü cán bộ quân lý HTX.  
Trong khi các thành viên Ban quân trĀ HTX còn  
hän chø v÷ nëng lăc (lêp phþĄng án/kø hoäch  
sân xuçt, kč nëng đi÷u hành„) thü viûc hoàn  
thiûn kiøn thĀc cho đội ngü cán bộ hiûn täi và  
xây dăng đội ngü cán bộ kø cên là viûc làm cæn  
thiøt, đāi hăi thþąng xuyên, liên týc. Ngoài đþĉc  
hỗ trĉ đào täo, bồi dþĈng do các đĄn vĀ chĀc  
nëng thăc hiûn dành cho cán bộ HTX, bân thân  
các HTX cüng cæn phâi chû động hoàn thiûn đội  
ngü cán bộ. Trön cĄ sć chia só cùng có lĉi, mỗi  
cán bộ quân lċ (đã qua bồi dþĈng) phâi là một  
“ngþąi thæy” cho các thành viön cān läi nhên  
thĀc đúng v÷ HTX cüng nhþ v÷ kč thuêt nuôi  
trồng, tổ chĀc sân xuçt, phát triùn thĀ trþąng và  
tham gia chuỗi.  
3.2.3. Kiến nghị  
a. Hoàn thiện chính sách đất đai và tiếp cận tín  
dụng theo hướng ngày càng nhiều HTX nhận  
được hỗ trợ  
Do các HTX thûy sân trön đĀa bàn huyûn  
chû yøu đang ć quy mô nhă và siêu nhă nön đù  
tiøp cên đþĉc vốn nhþ quy đĀnh hiûn hành là  
chþa phù hĉp. Vì vêy, đù hỗ trĉ cho HTX “yøu  
thø” (thiøu diûn tích, vốn và cĄ sć hä tæng phát  
triùn), các chýnh sách đçt đai và týn dýng cæn  
đþĉc tiøp týc hoàn thiûn theo hþĆng “nĆi lăng”  
các đi÷u kiûn hỗ trĉ tín dýng, triùn khai linh  
hoät và phù hĉp vĆi thăc tiún HTX nhþ sā dýng  
tín chçp thay thø chçp,... Đối vĆi chính sách  
giao đçt/diûn tích nuôi trồng cæn dăa trön cĄ sć  
quy hoäch tổng thù cûa huyûn, thăc hiûn phân  
bố vùng nuôi hĉp lċ (đâm bâo vùng nuôi an  
toàn, không ô nhiúm), thăc hiûn chýnh sách þu  
tiön đù khuyøn khých ngþąi dân/thành viên thăc  
hiûn “dồn đi÷n, đổi thāa”, tiøn hành giao hoðc  
cho HTX thuê (có thù thăc hiûn køt hĉp giao 1  
phæn và thuê 1 phæn dăa trön nëng lăc hồ sĄ  
cûa HTX). Đối vĆi chính sách tín dýng, nên giâi  
ngân theo tiøn độ thăc hiûn, vĆi các thû týc phù  
hĉp vĆi đðc thù cûa HTX thûy sân hĄn (nhþ týn  
chçp bìng phþĄng án kinh doanh hoðc bâo lãnh  
cûa cĄ quan chĀc nëng đĀa phþĄng„)  
4. KẾT LUẬN  
Các HTX thûy sân täi QuĊnh Nhai đã gĂp  
phæn tích căc trong viûc täo viûc làm và thu  
nhêp cûa thành viön HTX, đồng thąi cüng nhên  
đþĉc nhi÷u chính sách hỗ trĉ cûa Nhà nþĆc,  
chính quy÷n tþnh và huyûn. Tuy nhiên, køt quâ  
nghiên cĀu cho thçy, køt quâ hoät động cûa  
HTX còn hän chø, nhi÷u HTX thûy sân vén gðp  
nhi÷u khĂ khën, đðc biût v÷: (i) Chýnh sách đçt  
đai và tiøp cên vốn tín dýng; (ii) Quy mô vốn  
sân xuçt và tài sân chung còn thiøu; (iii) Liên  
køt phát triùn chuỗi và thĀ trþąng tiêu thý chþa  
ổn đĀnh; (iv) Nhên thĀc cûa thành viên v÷ mô  
hình HTX và khâ nëng tổ chĀc sân xuçt kinh  
doanh cûa cán bộ quân lċ chþa cao. Đù phát  
triùn mô hình HTX thûy sân trong thąi gian tĆi,  
cæn þu tiön thăc hiûn đồng bộ các nội dung sau:  
(1) Hoàn thiûn chính sách v÷ đçt đai và týn dýng  
theo hþĆng ngày càng nhi÷u HTX đþĉc tiøp  
nhên; (2) Khuyøn khích doanh nghiûp đæu tþ  
lÿnh văc thûy sân và tëng cþąng liên køt chuỗi  
tiêu thý; và (3) Nång cao nëng lăc và täo nguồn  
cán bộ quân lý HTX.  
b. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư và tham  
gia liên kết với HTX theo chuỗi  
Nhi÷u nghiên cĀu trþĆc v÷ liên køt chuỗi  
nông sân thăc phèm đã chþ ra vai trò trung tâm  
cûa doanh nghiûp trong liên køt chuỗi (Nguyún  
Hoàng Sa, 2015; Træn Minh Vÿnh & Phäm Vân  
Đünh, 2014). Do nëng lăc tài chính, tiøp cên thĀ  
trþąng các doanh nghiûp thþąng có nhi÷u lĉi thø  
trong täo sĀc hút v÷ nguồn đæu vào đù chø biøn,  
và tiêu thý sân phèm đæu ra trong chuỗi. Nhþng  
số lþĉng doanh nghiûp hoät động täi QuĊnh Nhai  
vén còn víng bóng (UBND huyûn QuĊnh Nhai,  
2018). Vì vêy, đù khuyøn khích doanh nghiûp  
tham gia, SĄn La cæn tëng cþąng các chính sách  
þu đãi v÷ đæu tþ (miún thuø thu nhêp, täo đi÷u  
kiûn thuê mðt hồ, diûn tích sân xuçt„).  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020). Thông tư số  
01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/02/2020 của Bộ  
trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư về phân loại và  
đánh giá HTX.  
c. Nâng cao năng lực và tạo nguồn cán bộ quân  
lý HTX  
VĆi câ 2 kiøn nghĀ nêu trên, viûc thăc hiûn  
thành công phý thuộc rçt lĆn vào vai trò dén  
Bộ NN&PTNT (2017). Thông tư số 09/2017/TT-  
BNNPTNT ngày 17/4/2017 của Bộ trưởng Bộ  
149  
Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị  
học đối với Việt Nam hiện nay. Truy cập tại  
Nông nghiệp và PTNT về phân loại và đánh giá  
HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.  
10/7/2020.  
ngày  
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020). Sách trắng HTX Việt  
Nam năm 2020. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.  
Quốc hội (2012). Luật HTX số 23/2012/QH13 ngày 20  
tháng 11 năm 2012.  
Hưng Nguyên (2018). Huyện Quỳnh Nhai - Sức bật từ  
các Hợp tác xã Thủy sản. Truy cập tại  
ngày 13/12/2019  
Trần Minh Vĩnh & Phạm Vân Đình (2015). Một số giải  
pháp phát triển hợp đồng liên kết sản xuất-tiêu thụ  
lúa gạo ở tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí Khoa học và  
Phát triển. 12(6): 844-852.  
HĐND tỉnh Sơn La (2017). Đề án Phát triển và Nâng  
cao hiệu quả hoạt động của HTX kiểu mới gắn với  
tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới  
trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018-2020. Ban  
hành theo Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày  
08/12/2017 của HĐND tỉnh Sơn La.  
UBND huyện Quỳnh Nhai (2018). Báo cáo tổng kết 10  
năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X)  
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn  
huyện Quỳnh Nhai của UBND huyện, 6/2018.  
UBND huyện Quỳnh Nhai (2018). Quyết định số  
809/QĐ-UBND huyện Quỳnh Nhai ngày 11 tháng  
6 năm 2018 về việc thành lập Tổ tư vấn HTX.  
Nguyễn Hoàng Sa (2015). Kinh nghiệm xây dựng phát  
triển nông thôn ở Thái Lan và Trung Quốc: Bài  
150  
pdf 11 trang yennguyen 19780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hoạt động của hợp tác xã thủy sản tại Quỳnh Nhai, Sơn La: Thực trạng và kiến nghị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhoat_dong_cua_hop_tac_xa_thuy_san_tai_quynh_nhai_son_la_thuc.pdf