Hiện trạng và tiềm năng năng lượng từ phế thải nông nghiệp tại tỉnh Daklak
ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(120).2017, QUYỂN 2
91
HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG NĂNG LƯỢNG TỪ PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH DAKLAK
CURRENT STATUS AND ENERGY SOURCE POTENTIAL FROM AGRICULTURAL
RESIDUES IN DAKLAK PROVINCE
Nguyễn Hoàng Phương, Lê Thị Vân
Tóm tắt - Ngày nay, nhu cầu năng lượng ngày càng tăng cùng với
các định chế nghiêm ngặt về phát thải khí nhà kính và vấn đề an
ninh năng lượng đòi hỏi phải tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế.
Ở Tây Nguyên, nguồn năng lượng tái tạo dựa trên sinh khối nông
nghiệp là những lựa chọn hấp dẫn đối với nguồn nguyên liệu đầu
vào tạo năng lượng. Mục đích của bài báo này là nhận dạng các
nguồn phế thải nông nghiệp sẵn có như cà phê, gạo, ngô, sắn,
mía… nhằm đánh giá tiềm năng năng lượng. Phương pháp nghiên
cứu là tổng hợp các phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc, khảo
sát và phân tích tạo nên cách tiếp cận hiệu quả để làm rõ được
mục tiêu nghiên cứu. Chương trình điều tra đã được thực hiện với
337 hộ nông dân tại 10 huyện và thành phố của tỉnh Daklak. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, tổng khối lượng phế thải nông nghiệp
tiềm năng là 818,1 ngàn tấn trong năm 2015, có thể sản sinh
khoảng 277,7 triệu lít Etanol hoặc lượng nhiệt 14 triệu TJ/năm.
Abstract - Today, increasing energy demands, stringent regulations
on fossil fuel-based emissions, and concerns related to energy-
security make it imperative to search for alternative sources. In
Central Highlands, agricultural biomass-based renewable sources
are attractive alternatives to material-based feedstocks for energy.
The aim of this paper is to identify the available agricultural residues,
such as coffee, rice, corn, sugar cane residues…, to evaluate the
potential for energy. The general study method blends semi
structured interviews, observation and interpretation to form an
effective approach to gain an overall understanding of the research
object. A pilot survey scheme is conducted among 337 famers in 10
districts /cities of Daklak province. Through the result of study, by
2015, the total weight of potential agricultural residues is around
818.1 thousand tons/year that could generate around 277.7 million
liters of Etanol or heat quantity of 14 million TJ/year.
Từ khóa - phế thải nông nghiệp; năng lượng sinh học; Daklak; sinh
khối; năng lượng tái tạo.
Key words - agricultural residue; bio-energy; Daklak; biomass;
renewable energy.
1. Đặt vấn đề
điển hình như: cà phê, cao su, hồ tiêu, sắn, ngô, mía…
Ngoài sản phẩm chính được thu hoạch, canh tác nông
nghiệp nơi đây cũng đã tạo ra một lượng rất lớn phế thải
hữu cơ với số lượng đáng kể như: vỏ cà phê, thân cành cây
sau thu hoạch, trấu và rơm rạ… Mặc dù một phần phế thải
sinh khối này đã được một số hộ nông dân tận dụng làm
phân vi sinh, đệm sinh học, đốt lấy nhiệt để sấy nông sản
hoặc dùng nấu ăn. Thực tế tại tỉnh Daklak vẫn còn lượng
sinh khối lớn chưa được tận dụng hoặc xử lý, gây lãng phí
và ô nhiễm môi trường nông nghiệp, nông thôn. Bài báo
này sẽ tập trung làm rõ hiện trạng một số phế thải sau thu
hoạch điển hình của tỉnh Daklak và tiềm năng tạo năng
lượng của các loại phế thải này.
Để tăng trưởng kinh tế, con người đã tiêu thụ một lượng
rất lớn năng lượng hoá thạch cho các hoạt động sản xuất và
tiêu dùng. Cùng với mục tiêu tạo năng lượng, quá trình đốt
cháy cũng đã phát thải vào khí quyển CO2 và các khí ô
nhiễm như SOx, NOx… Nhu cầu năng lượng ngày càng
tăng cùng với các định chế nghiêm ngặt về phát thải khí
nhà kính và các vấn đề liên quan đến an ninh năng lượng
đòi hỏi phải tiềm kiếm nguồn năng lượng thay thế, đặc biệt
lĩnh vực sinh khối có vai trò chiến lược trong chính sách
năng lượng tái tạo (NLTT). Theo Bộ công thương (2014),
công suất năng lượng sinh khối của toàn quốc là 150 MW,
sản xuất được 47 GWH điện, đóng góp rất nhỏ khoảng
0,04% tổng lượng điện sản xuất được [1].
2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1. Nội dung nghiên cứu
Ngày nay, sinh khối nông nghiệp được xem như một
nguồn năng lượng tái tạo, đóng vai trò ngày càng quan
trọng cho nhu cầu tiêu dùng, đồng thời cũng hạn chế tác
- Khảo sát nguồn phát sinh, phân loại, khối lượng và
các hình thức tận dụng phế thải nông nghiệp tại tỉnh
Daklak.
̉
̣
́n lươc phat triên năng lượng
́
động đến môi trường. Chiê
quôc gia đên năm 2020, tâm nhin đê
đinh Sô 1855/QĐ-TTg) cũng đã nhấn mạnh việc đa dạng
́
́
̀
́n năm 2050 (Quyết
̀
̣
́
- Đánh giá nguồn phế thải nông nghiệp tiềm năng tạo
năng lượng tại tỉnh Daklak.
hoá nguồn cung để giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hoá
thạch, trong đó tăng tỷ lệ NLTT trên tổng lượng tiêu thụ
năng lượng chính lên 5% trong năm 2020 và khoảng 11%
đến năm 2050. Với một số chính sách khuyến khích phát
- Đề xuất hướng tận dụng phế thải nông nghiệp tiềm
năng thành năng lượng của tỉnh Daklak
2.2. Phương pháp nghiên cứu
triển NLTT như Quyê
́t đinh Số. 24/2014/QD-TTg, ngay
̣
̀
24/03/2014 cua TTCP: Ban hanh cơ chê
́
trơ
̣
gia điện sinh
́
̉
̀
2.2.1. Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp
khô
́i… là một trong những động lực quan trọng cho việc
Thu thập, kế thừa và tổng hợp các tài liệu liên quan đến
chất thải nông nghiệp, các công nghệ chuyển hoá năng
lượng từ sinh khối, các công cụ đánh giá và lựa chọn công
nghệ phù hợp… từ các báo cáo, đề tài khoa học, các dự án
đã triển khai tại Tây Nguyên, các dữ liệu từ Niên giám
thống kê của địa bàn nghiên cứu...
phát triển năng lượng sinh khối ở Việt Nam.
Cùng một số địa phương khác trong cả nước, Tây
Nguyên là khu vực có hoạt động nông nghiệp là chủ đạo
với tổng diện tích canh tác khoảng 2.420.655 ha (trong đó
riêng tỉnh Daklak là 607.208 ha) [2], gồm các loại cây trồng
92
Nguyễn Hoàng Phương, Lê Thị Vân
2.2.2. Phương pháp điều tra khảo sát
2.2.4. Phương pháp tham vấn các bên liên quan
Tổ chức hội thảo tham vấn ý kiến của nông dân, cán bộ
Tiến hành điều tra, khảo sát và phỏng vấn 377 nông hộ
có canh tác cây trồng điển hình của tỉnh Daklak như: cà địa phương về hiện trạng phát sinh, các cách thức tận dụng,
phê, lúa, ngô, mía, sắn, hồ tiêu theo phương pháp ngẫu thải bỏ phế thải nông nghiệp từ nương rẫy và hoạt động sau
nhiên. Chi tiết số lượng và địa bàn phỏng vấn trình bày thu hoạch. Ghi nhận những đề xuất của các bên liên quan
trong Bảng 1.
về lựa chọn, xếp hạng ưu tiên các phương thức, công nghệ
xử lý và chuyển hoá năng lượng từ phế thải nông nghiệp
phù hợp với địa phương.
Bảng 1. Phân bố phiếu điều tra phỏng vấn
Cà
phê
Hồ
tiêu
Huyện
Lúa Ngô Mía Sắn
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu
Buôn Ma Thuột
EaSup
10
-
15
20
-
10
-
-
-
-
-
10
-
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử
lý dữ liệu viết báo cáo.
Ea Kar
10
10
10
80
-
10
5
15
-
18
-
-
3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Krông Ana
Cư M’gar
Krông Năng
Krông Pắc
Lắk
20
10
15
20
10
-
-
3.1. Nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng và các
hình thức tận dụng phế thải nông nghiệp tại tỉnh Daklak
-
-
-
-
10
-
-
5
-
10
-
3.1.1. Nguồn, khối lượng phát sinh
-
Các hoạt động nông nghiệp là hoạt động kinh tế chủ yếu
tại tỉnh Daklak, khá đa dạng về thành thành phần cây trồng.
Nghiên cứu chỉ tập trung xác định các nguồn phế thải sau
thu hoạch của 06 loại cây trồng điển hình và đáng kể của
khu vực nghiên cứu được trình bày trong Bảng 2.
-
-
-
-
-
Buôn Hồ
Buôn Đôn
Tổng: 337
10
7
-
-
-
-
15
5
5
20
2
25
10
30
137 125
40
Bảng 2. Sản lượng và nguồn phế thải nông nghiệp
2.2.3. Phương pháp tính toán hệ số phát thải, khối lượng
phế thải nông nghiệp và tiềm năng tạo năng lượng
của tỉnh Daklak
Nguồn phế
Sản lượng (tấn)
- Xác định hệ số phát thải (HSPT): nghiên cứu tiến hành
cần thực nghiệm và xác định hệ số phát thải đối với vỏ cà
phê và vỏ trấu tại tỉnh Daklak. Còn HSPT của các cây trồng
còn lại kế thừa từ các nguồn [3], [4], [5].
Cây
thải
trồng
2013
2014
2015
Cà phê
Lúa
462.433
514.046
660.500
444.121
577.791
671.400
454.810
Vỏ
555.825 Rơm rạ, vỏ trấu
653.392 Thân cây, vỏ/cùi
- Khối lượng phế thải nông nghiệp được tính theo công
Ngô
thức:
푛
Mía
1.158.393 1.131.786 1.041.577
Ngọn, bã
Thân, cùi
Cùi, vỏ
푀 = ∑ Ni x Qi
Sắn
571,260
19.408
587,474
24.695
720.741
35.149
푖=1
Hồ tiêu
Trong đó: M: khối lượng phế thải nông nghiệp (tấn/năm);
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Daklak, 2016
Ni: hệ số phát thải (HSPT) trung bình của cây
i (tấn/tấn sản phẩm);
Từ HSPT và sản lượng của các cây trồng trong Bảng 2,
tính được tổng khối lượng của các phế thải nông nghiệp chủ
yếu của tỉnh Daklak, được trình bày trong Bảng 3.
Qi: sản lượng cây trồng (tấn/năm).
- Tính toán tiềm năng sản xuất Ethanol từ phế thải
Bảng 3. Hệ số phát thải và khối lượng phế thải nông nghiệp
nông nghiệp [6]:
của tỉnh Daklak
푛
Loại
phế
thải
HSPT
(tấn/tấn
sp)
Khối lượng (tấn/năm)
퐸 = ∑ Ei x Mi
2013
2014
2015
푖=1
Trong đó:
Vỏ Cà
phê
0,71
328.327
315.326
322.915
E: lượng Ethanol có thể sinh ra (lít/năm);
Rơm, rạ
Vỏ trấu
Mía
1,15*
0,21
0,1**
591.153
107.950
66.050
664.460
121.336
67.140
639.199
116.723
65.339
Ei: khả năng sinh Ethanol của loại phế thải i (lít/tấn);
Mi: khối lượng phế thải cây trồng i (tấn/năm).
- Tính toán tiềm năng nhiệt từ phế thải nông nghiệp [6], [7]:
푛
Ngô
2,0**
2.316.786 2.263.572 2.083.154
Hồ tiêu
Sắn
0,57***
0,3***
11.063
14.076
20.035
푄 = ∑ Hi x Mi
푖=1
171.378
176.242
216.222
Trong đó:
Tổng
3.592.707 3.622.152 3.463.588
Q: nhiệt lượng sinh ra khi đốt chất thải rắn nông
nghiệp (TJ/năm);
Ghi chú: Nguồn: * [3] ** [4] *** [5]
Kết quả tính toán trong Bảng 3 cho thấy tổng lượng phế
thải nông nghiệp của tỉnh Daklak trong 3 năm 2013, 2014
Hi: nhiệt trị của phế thải cây trồng I (MJ/kg);
Mi: khối lượng sản phẩm cây trồng i (tấn/năm).
ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(120).2017, QUYỂN 2
93
và 2015 không có sự khác biệt đáng kể, tổng lượng phát thải bỏ. Nhóm các hình thức tận dụng và tái sử dụng phế thải
sinh năm 2015 khoảng 3,5 triệu tấn.
chiếm 26,4%, trong đó dùng để ủ phân bón khoảng 15,1%,
thể hiện ở các loại phế thải sau thu hoạch có tính tập trung
và dinh dưỡng cao như vỏ cà phê, rơm rạ và phế thải cây
ngô. Theo sau là dùng làm đệm sinh học và thức ăn cho gia
súc 10,7%, còn lại dùng làm nấm. Ngoài việc tận dụng phế
thải, khi có người mua thì các nông hộ cũng bán đi nếu
không có nhu cầu sử dụng, trung bình nhóm này chiếm
18,7% tổng khối lượng phế thải phát sinh. Đa số lượng phế
thải này được các nông hộ có chăn nuôi đại gia súc mua về
sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như làm đệm sinh
học và ủ phân sinh học… hoạt động này đã giúp nâng tỷ lệ
phế thải được tận dụng lên 45,1% tổng lượng phát thải.
TỶ TRỌNG CÁC LOẠI PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP
Sắn
6.2%
Vỏ Cà phê
9.3%
Hồ tiêu
0.6%
Rơm, rạ
18.5%
CÁC HÌNH THỨC TẬN DỤNG PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP (%)
Vỏ trấu
70
60
50
40
30
20
10
0
3.4%
Mía
1.9%
Ngô
60.1%
Hình 1. Biểu đồ tỷ trọng các loại phế thải nông nghiệp
của tỉnh Daklak năm 2015
Đốt bỏ Đổ Bỏ
Vỏ cà phê
Bán
Thức ăn Ủ phân vi Ủ phân Đệm lót Trồng Hình thức
Hình 1, cho thấy phế thải từ các cây ngô chiếm chủ đạo
với tỷ trọng 60,1%, theo sau là thế thải ngành lúa (chủ yếu
rơm rạ) với tỷ trọng khoảng 22%. Vỏ cà phê và cây sắn với
tỷ trọng không nhiều, lần lượt là 9,3% và 6,2%. Còn lại là
phế thải cây mía và vỏ hồ tiêu với số lượng không đáng kể.
Số liệu trên cũng thể hiện tính đặc thù canh tác các cây
trồng ngắn ngày chủ yếu là ngô, lúa nước và đồng thời điển
hình canh tác cây cà phê của tỉnh Daklak.
gia súc
sinh
hoai
chuồng
trại
nấm
khác
Lúa (rơm rạ)
Vỏ trấu
Mía
Ngô
Tiêu
Sắn
Hình 2. Biểu đồ tỷ trọng các hình thức tận dụng và thải bỏ phế
thải nông nghiệp của tỉnh Daklak
TỶ TRỌNG CÁC NHÓM ỨNG XỬ PHẾ THẢI SAU THU HOẠCH CỦA NÔNG HỘ
Hình thức khác
13.9%
3.1.2. Các hình thức tận dụng và thải bỏ phế thải nông nghiệp
Kết quả khảo sát và phỏng vấn 337 hộ nông dân tại 10
huyện và thành phố của tỉnh Daklak cho thấy hoạt động tận
dụng và thải bỏ phế thải nông nghiệp tại các nông hộ khá đa
dạng, tuỳ thuộc vào nhu cầu cũng như chủng loại và mức độ
tập trung của phế thải sau thu hoạch của các loại cây chủ yếu
của tỉnh, chi tiết thể hiện trong Bảng 4 và Hình 2 dưới đây.
Nhóm đốt, đổ
bỏ
41.0%
Bảng 4. Tỷ lệ các hình thức tận dụng và thải bỏ phế thải
nông nghiệp của tỉnh Daklak (%)
Nhóm tận dụng
Vỏ Lúa
cà (rơm
phê rạ)
45.1%
Loại phế thải
Hình thức xử lý
Vỏ
trấu
Mía Ngô Tiêu Sắn
Hình 3. Biểu đồ tỷ trọng trung bình các nhóm ứng xử phế thải
nông nghiệp của tỉnh Daklak
Đốt bỏ
4
7
13
15
14
28
10
10
-
14 45
5
58 17
Đổ Bỏ
12 23 16 42 16
Khảo sát thực tế cho thấy, các nông hộ canh tác với diện
tích nhỏ, đa canh và phân tán thường không tận dụng phế thải
sau thu hoạch vì rất khó thu gom và vận chuyển tập trung, tốn
công lao động. Do vậy, họ thường đốt bỏ hoặc đổ bỏ tại nương
rẫy hoặc nơi xay xát, chiếm tỷ trọng 41,0%, cao hơn nhóm các
hình thức tận dụng. Các phế thải này chủ yếu từ các nguồn: vỏ
hồ tiêu, rơm/rạ, bã/ngọn mía, thân/vỏ/cùi ngô và thân/vỏ sắn.
Những vật liệu này nếu được thu gom và tập trung sẽ là nguồn
sinh năng lượng tiềm năng và giảm thiểu được phát thải khí
nhà kính và ô nhiễm. Ngoài ra, một số nông hộ còn tận dụng
một số phế thải nông nghiệp cho các mục đích khác nhau như:
cùi, vỏ ngô, bã mía đốt lấy nhiệt nấu ăn, vỏ trấu làm than sinh
học, một phần thân cây sắn làm cây hom giống cho mùa tiếp
theo, dùng rơm che phủ gốc cây…
Bán
2
57 11 27
-
-
-
-
-
-
-
20
-
Thức ăn gia súc
Ủ phân vi sinh
Ủ phân hoai
Đệm lót chuồng trại
Trồng nấm
Hình thức khác
Tổng
-
1
-
20
-
66
16
1
-
-
4
-
12
5
-
13
-
-
-
4
-
-
4
5
20 15
47
100 100 100 100 100 100 100
Phân tích biểu đồ Hình 2 thể hiện ba nhóm ứng xử với
phế thải nông nghiệp của nông hộ ở Daklak, gồm: i) tận dụng
và tái sử dụng; ii) bán cho người có nhu cầu và iii) đốt hoặc
94
Nguyễn Hoàng Phương, Lê Thị Vân
3.2. Đánh giá nguồn phế thải nông nghiệp tiềm năng tạo
năng lượng tại tỉnh Daklak
Hình 4 thể hiện rõ tỷ lệ thải bỏ của Ngô chỉ khoảng 21%
nhưng với lượng phát thải nhiều đã đóng góp tỷ trọng phế
thải nông nghiệp tiềm năng đến 53,5% (437,5 nghìn tấn).
Sau cây ngô, rơm rạ cũng đóng góp tỷ trọng đáng kể với
21,9% và các phế thải khác góp phần không lớn, từ 2,4%
đến 8,7%, chi tiết thể hiện trong Hình 4.
Kết quả điều tra khảo sát thực tế cho thấy chỉ có hình thức
đốt được áp dụng để tạo năng lượng từ phế thải nông nghiệp
sau thu hoạch tại tỉnh Daklak. Không ghi nhận được việc ứng
dụng các công nghệ thu hồi năng lượng khác như chuyển hoá
thành nhiên liệu sinh học hoặc khí sinh học. Việc đốt các phế
thải nông nghiệp chủ yếu ở 2 dạng: i) Các nông hộ tận dụng
cùi, vỏ ngô, rơm, vỏ trấu, vỏ cà phê…đốt lấy nhiệt nấu bếp
hoặc sấy nông sản, chiếm khoảng 1,4% tổng lượng phát thải;
và ii) Các cơ sở/đại lý thu mua, xay sát nông sản tận dụng một
số phế thải như: vỏ cà phê, vỏ trấu… đốt nhằm thu nhiệt để
sấy các loại nông sản. Số liệu điều tra cho thấy, khoảng 81%
các cơ sở xay xát và thu mua nông sản có sử dụng phế thải
nông nghiệp để đốt lấy nhiệt sấy nông sản. Tuy nhiên, do các
cơ sở này hoạt động tự phát theo khả năng số lượng nông sản
mua được và không ổn định nên không có số liệu được ghi
nhận về khối lượng phế thải được sử dụng.
3.3. Đề xuất hướng tận dụng phế thải nông nghiệp tiềm
năng thành năng lượng của tỉnh Daklak
Nghiên cứu tiến hành hội thảo có sự tham gia của các
bên liên quan đến việc tận dụng các nguồn phế phẩm tiềm
năng thành vật liệu có ích và năng lượng. Với sự tham dự
của 29 nông hộ với tính đa dạng cao và điển hình liên quan
trực tiếp đến phế thải nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu,
chi tiết trình bày trong Bảng 6.
Bảng 6. Đặc điểm các bên liên quan
Dân tộc
thiểu số
Trình độ
học vấn
Giới tính
Tuổi
Nghề nghiệp
Số lượng Nam:19
04
Dưới 30: 4 THPT: 28 Nông dân: 14
Để đánh giá tiềm năng tạo năng lượng từ phế thải nông
nghiệp của tỉnh Daklak hiện tại, việc xác định tổng lượng
phế thải tiềm năng chính là các loại phế phụ phẩm sau thu
hoạch của các loại cây trồng chủ yếu phát sinh hàng năm
nhưng chưa sử dụng cho bất kì mục đích tận dụng nào.
người
Nữ: 9
30-45: 11 ĐH: 01
Hội nông dân,
phụ nữ: 05
Trên 45: 13
Cán bộ cấp xã,
thôn (có trồng
trọt): 09
Bảng 5. Khối lượng phế thải nông nghiệp đốt bỏ hoặc thải bỏ
Kết quả đề xuất hướng tận dụng phế thải nông nghiệp
của hội thảo được phân hạng trong Bảng 7.
của tỉnh Daklak năm 2015
Tổng lượng
phát thải
(tấn/năm)
Tỷ lệ
đốt/thải
bỏ
Khối
lượng
(tấn/năm)
Tỷ trọng
khối
lượng
Bảng 7. Phân hạng ưu tiên hướng tận dụng phế thải
Loại phế
thải
nông nghiệp tiềm năng của tỉnh Daklak
Thứ tự
ưu tiên
Hướng tận dụng phế thải Sản phẩm thu được
Vỏ Cà phê
Rơm rạ
Vỏ trấu
Mía
322.915
639.199
116.723
65.339
11%
28%
35.521
178.976
30.348
44.431
437.462
20.035
71.353
818.126
4,3%
21,9%
3,7%
5,4%
53,5%
2,4%
8,7%
100%
1
Nhiệt phân quy mô nông hộ Thu nhiệt để nấu bếp
với tất cả các phế phẩm sẵn có. và than sinh học.
26%
2
Đốt lấy nhiệt tập trung với vỏ Thu nhiệt để sấy nông
cà phê, vỏ trấu, rơm rạ, phế sản và phát điện.
thải mía.
68%
Ngô
2.083.154
20.035
21%
Hồ tiêu
Sắn
100%
33%
3
Lên men Etanol quy mô tập Nhiên liệu sinh học.
trung với phế thải từ ngô, rơm
rạ và mía.
216.222
3.463.588
Tổng
23,6%
Dựa vào đề xuất định hướng sử dụng phế thải nông
nghiệp của các bên liên quan, nghiên cứu tiến hành ước
tính lượng nhiệt và Etanol có thể tạo ra từ lượng phế thải
tiềm năng của tỉnh Daklak trong Bảng 5.
Số liệu trong Bảng 5 trình bày tỷ lệ và ước tính khối
lượng phế thải của từng loại cây nông nghiệp chủ yếu của
tỉnh Daklak. Theo đó, tổng khối lượng phế thải tiềm năng
là hơn 182 nghìn tấn, chiếm tỷ trọng trung bình khoảng
23,6% tổng lượng phế thải của tỉnh.
Bảng 8. Ước tính lượng Etanol sản xuất từ phế thải nông nghiệp
tiềm năng của tỉnh Daklak
TỶ LỆ PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP TIỀM NĂNG
Vỏ Cà phê
Sắn
9%
Hiệu suất
Etanol
(lít/tấn)
Sản lượng
Etanol
(lít/năm)
4%
Khối lượng
(tấn/năm)
Hồ tiêu
2%
Phế thải
Rơm rạ
22%
Rơm rạ
Mía
178.976
44.431
415,42*
427,12*
421,47*
74.350.210
18.977.369
184.377.109
277.704.688
Ngô
437.462
660.869
Tổng
Vỏ trấu
4%
Ghi chú: * kế thừa từ Alternative Fuels Data Center [8]
Bảng 8 cho thấy tổng sản lượng Etanol có thể sinh ra từ
phế thải nông nghiệp của tỉnh Daklak năm 2015 là 277,7
triệu lít. Trong đó, đóng góp nhiều nhất là từ phế thải cây
ngô với tỷ trọng hơn 66%. Tuy nhiên, cần có giải pháp thu
gom triệt để và tập trung để có thể áp dụng công nghệ này
trên thực tế.
Mía
5%
Ngô
54%
Hình 4. Biểu đồ tỷ trọng trung bình các loại phế thải
nông nghiệp tiềm năng của tỉnh Daklak
ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(120).2017, QUYỂN 2
95
Với định hướng đốt phế thải nông nghiệp để lấy nhiệt phế thải tiềm năng của tỉnh, ước tính có thể sản sinh khoảng
và than sinh học là giải pháp được các nông hộ ưu tiên lựa 227,7 triệu lít Etanol/năm. Nếu đốt lấy nhiệt có thể sinh ra
chọn cho quy mô hộ gia đình. Đây là giải pháp công nghệ nhiệt lượng khoảng 14 triệu TJ/năm.
có tính phân tán và tuỳ theo nhu cầu của mỗi nông hộ để
tùy chỉnh thu nhiệt nhiều/than sinh học ít và ngược lại.
Nhiệt lượng tối đa sinh ra từ phế thải nông nghiệp tiềm
năng của tỉnh được ước tính trong Bảng 9.
Lời cảm ơn: Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ của lãnh đạo các xã của Huyện Krông Năng, tỉnh
Daklak. Ngoài ra, sự đóng góp của ThS. Nguyễn Văn Quý,
KS. Hoàng Văn Lượng, KS. Lê Thị Vân Anh, KS. Nguyễn
Bảng 9. Ước tính nhiệt lượng sinh ra từ phế thải nông nghiệp
Thị Tuyết Nhung, KS. Nông Thị Nương, KS. Võ Thị Mai
Phương đã tạo điều kiện hoàn thành nghiên cứu này.
tiềm năng của tỉnh Daklak
Nguồn Độ ẩm Giá trị sinh Khối lượng Nhiệt lượng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
phế thải
Vỏ cà phê
Rơm rạ
Vỏ trấu
Mía
(%) nhiệt (MJ/kg) (tấn/năm)
(TJ/năm)
19,1
11,8
16,95
14,7
19,25
2,9
19,80*
14,52*
14,89*
17,32*
17,65*
20,39**
18,00***
35.521
703.309,1
[1] Viện Năng lượng, Bộ Công thương, 2014.
[2] Bộ Tài Nguyên Môi trường, Quyết định số 455/QĐ-BTNMT: Phê
178.976 2.598.726,4
duyệt và công bố thống kê diện tích đất đai năm 2015, Hà Nội, 2017.
30.348
44.431
451.882,4
769.539,0
̂
̂
[3] T. S. Nam, N. T. H. Nhu, N. H. Chiê
́
m, N. V. C. Ngan, L. H. Viẹt
and K. Ingvorsen, "Ước tính lượng và các biện pháp xử lý rơm rạ ở
một số tỉnh Đồng bằng Sông Cửu long”, Tap chi Khoa hoc Trường
Đại học Cần Thơ, vol. 32, pp. 87-93, 2014.
̛
̣
̣
́
Ngô
437.462 7.721.210,3
20.035 408.512,2
[4] H. Liua, G. Jianga, H. Zhuang and K. Wang, "Distribution,
utilization structure and potential of biomass resources in rural
China: With special references of crop residues”, Renewable and
Sustainable Energy Reviews, vol. 12, pp. 1402-1418, 2008.
Hồ tiêu
Sắn
-
71.353 1.284.360,5
Tổng
13.937.539,9
[5] WHO, "Rapid assessment of Air, Water & Land Pollution Sources”,
Ghi chú: Nguồn * [9], ** [10], *** [11]
1993.
[6] M. Hiloidhari, D. Das and D. Baruah, "Bioenergy potential from
crop residue biomass in India”, Renewable and Sustainable Energy
Reviews, no. 32, pp. 504-512, 2014.
Bảng 9 cho thấy tổng nhiệt lượng từ phế thải nông
nghiệp tiềm năng khoảng 14 triệu TJ/năm, đóng góp nhiều
nhất là phế thải cây ngô với hơn 55%, theo sau là là rơm rạ
và phế thải sắn với tỷ trọng đóng góp lần lượt là 18,6% và
9,2%. Các phế thải còn lại đóng góp nhiệt lượng nhỏ và
không đáng kể. Như vậy, nếu nông hộ có các biện pháp thu
gom phế thải từ cây ngô, lúa và sắn thì có thể tận dụng đốt
thu nhiệt cho các mục đích khác nhau.
[7] X. Zhou, F. Wang, H. Hu, L. Yang, P. Guo and B. Xiao,
"Assessment of sustainable biomass resource for energy use in
China”, biomass and bioenergy, vol. 35, pp. 1-11, 2011.
[8] "Alternative Fuels Data Center”, 2016. [Online]. Available:
[9] D. R. Nhuchhen and P. A. Salam, "Estimation of higher heating
value of biomass from proximate analysis: A new approach”, Fuel,
vol. 99, pp. 55-63, 2012.
4. Kết luận
[10] "ECN Phyllis classification”, 2017. [Online]. Available:
Phyllis#rice%20husk.
Tổng lượng phế thải nông nghiệp của tỉnh Daklak năm
2015 là 3,5 triệu tấn. Trong đó, phế thải từ các cây ngô
chiếm chủ đạo với tỷ trọng 60,1%, theo sau là thế thải
ngành lúa với tỷ trọng khoảng 22%. Vỏ cà phê và cây sắn
với tỷ trọng không nhiều, lần lượt là 9,3% và 6,2%.
[11] A. PATTIYA, "Thermochemical Characterization of Agricultural
Wastes from Thai Cassava Plantations”, Energy Sources, vol. 33,
no. Part A, pp. 601-701, 2011.
[12] M. Jiang, B. Chen, J. Zhou, F. Tao, Z. Li, Z. Yang and G. Chen,
"Emergy account for biomass resource exploitation by agriculture in
China”, Energy Policy, vol. 35, pp. 4704-04719, 2007.
Phế thải nông nghiệp của các nông hộ ở Daklak thường
được tận dụng và tái sử dụng (45,1%), đốt hoặc thải bỏ
(41%) và mục đích khác (13,9%). Ước tính khối lượng phế
tiềm năng của tỉnh khoảng 818 nghìn tấn, trong đó cây ngô
chiếm tỷ trọng lớn nhất (53,5%), rơm rạ đóng góp tỷ trọng
đáng kể với 21,9%.
[13] L. Cuiping, W. Chuangzhi, Yanyongjie and H. Haitao, "Chemical
elemental characteristics of biomass fuels in China”, Biomass and
Bioenergy, pp. 119-130, 2004.
[14] T. Al-Shemmeri, R. Yedla and D. Wardle, "Thermal characteristics
of various biomass fuels in a small-scale biomass combustor”,
Applied Thermal Engineering, vol. 85, pp. 243-251, 2015.
Dựa trên đề xuất của các bên liên quan, hướng sử dụng
phế thải bằng công nghệ nhiệt phân quy mô nông hộ để thu
nhiệt nấu bếp và than sinh học được ưu tiên đầu, xếp sau
lần lượt là đốt lấy nhiệt tập trung để thu nhiệt sấy nông sản,
phát điện, và lên men Etanol quy mô tập trung. Từ lượng
[15] A. E. Maragkaki, T. Kotrotsios, P. Samaras, A. Manou, K. Lasaridi
and T. Manios, "Quantitative and Qualitative Analysis of Biomass
from Agro- industrial Processes in the Central Macedonia Region,
Greece”, Waste Biomass Valor, 2015.
[16] N. Agency, Biomass Business Opportunities Viet Nam, 2012.
(BBT nhận bài: 25/9/2017, hoàn tất thủ tục phản biện: 18/10/2017)
Bạn đang xem tài liệu "Hiện trạng và tiềm năng năng lượng từ phế thải nông nghiệp tại tỉnh Daklak", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hien_trang_va_tiem_nang_nang_luong_tu_phe_thai_nong_nghiep_t.pdf

