Nghiên cứu đề xuất lựa chọn công nghệ khấu than cơ giới hóa lò chợ chống giữ bằng giàn chống trong điều kiện các vỉa than dày trung bình đến dày, dốc trên 45° tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh

THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ KHẤU THAN CƠ GIỚI  
HÓA LÒ CHỢ CHỐNG GIỮ BẰNG GIÀN CHỐNG TRONG ĐIỀU KIỆN CÁC  
VỈA THAN DÀY TRUNG BÌNH ĐẾN DÀY, DỐC TRÊN 45° TẠI CÁC MỎ  
HẦM LÒ VÙNG QUẢNG NINH  
TS. Vũ Văn Hội, TS. Nguyễn Ngọc Giang  
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ-Vinacomin  
Biên tập: TS. Lê Đức Nguyên  
Tóm tắt:  
Bài báo tổng quan một số kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm áp dụng công nghệ khấu than  
cơ giới hóa lò chợ giàn chống trong điều kiện vỉa than dày trung bình đến dày, dốc lớn tại một  
số mỏ hầm lò tại Trung Quốc và đánh giá điều kiện địa chất – kỹ thuật mỏ các mỏ hầm lò vùng  
Quảng Ninh. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và kết quả, kinh nghiệm áp dụng công nghệ khấu  
than cơ giới hóa, bài báo đề xuất lựa chọn 02 sơ đồ công nghệ khấu than cơ giới hóa xem xét  
áp dụng cho điều kiện các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh, đặc biệt là các mỏ hầm lò thuộc Tập  
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.  
1. Mở đầu  
lực trong chu kỳ tổ chức sản xuất, từ đó hạn chế  
Trữ lượng các vỉa than dày trung bình đến dày khả năng tăng sản lượng khai thác của lò chợ.  
(1,6 ÷ 6m), góc dốc trên 450 tại các mỏ hầm lò Ngoài ra, đây là công đoạn tiềm ẩn nhiều nguy  
vùng Quảng Ninh là tương đối lớn. Trong đó, chỉ cơ mất an toàn trong sơ đồ công nghệ khai thác,  
tính riêng trữ lượng trong các dự án mỏ lớn đã v.v.. Do đó, việc nghiên cứu đề xuất lựa chọn công  
được quy hoạch khai thác lập tại 12 hầm lò thuộc nghệ khấu than cơ giới hóa nhằm tiếp tục hoàn  
Tập đoàn Công nghiệp than – Khoáng sản Việt thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng công nghệ  
Nam (TKV) là trên 30 triệu tấn. Để nâng cao sản khai thác đối với điều kiện lò chợ chống giữ bằng  
lượng lò chợ và hiệu quả khai thác phần trữ lượng giàn chống mềm trong khai thác vỉa than dày trung  
này, những năm gần đây các mỏ hầm lò vùng bình đến dày, dốc trên 450 tại các mỏ hầm lò tại  
Quảng Ninh đã đưa vào áp dụng công nghệ khai vùng Quảng Ninh là hết sức cần thiết.  
thác lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn chống  
mềm, khấu than bằng khoan nổ mìn. Kết quả áp  
dụng cho thấy, so với các công nghệ khai thác vỉa  
dốc khác hiện đang áp dụng như DVPT và buồng  
thượng, công nghệ khai thác lò chợ chống giữ  
bằng giàn chống mềm khấu than bằng khoan nổ  
mìn, cho các chỉ tiêu chi phí sản xuất giảm mạnh  
(chi phí mét lò chuẩn bị chỉ còn khoảng 12,2 ÷ 20  
mét/1000T, tỷ lệ tổn thất chỉ còn khoảng 17,6 ÷  
20%, chi phí gỗ chỉ còn khoảng 2 ÷ 3 m³/1000 tấn  
than), năng suất lao động được nâng cao hơn, đạt  
mức 4 ÷ 6 tấn/công, điều kiện làm việc của công  
nhân được cải thiện đáng kể[1]. Từ đó, đã mang  
lại hiệu quả kinh tế rất tốt cho các đơn vị áp dụng  
công nghệ. Mặc dù có nhiều ưu điểm so với công  
nghệ khai thác vỉa dốc hiện có, song công nghệ  
khai thác này vẫn còn tồn tại những hạn chế, trong  
đó vấn đề lớn nhất là công tác khấu than lò chợ  
thực hiện bằng khoan nổ mìn. Đây là công đoạn  
chiếm nhiều thời gian cũng như hao phí lớn nhân  
2. Đặc điểm điều kiện địa chất – kỹ thuật mỏ  
và trữ lượng các vỉa than dày trung bình đến  
dày, dốc tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh  
Hiệu quả khai thác khấu than nói chung và  
khấu than bằng thiết bị cơ giới hóa nói riêng phụ  
thuộc phụ thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng đến  
công nghệ được sử dụng. Trong công nghệ khấu  
than lò chợ bằng cơ giới hóa nói chung và cơ giới  
hóa khai thác trong điều kiện vỉa than dày trung  
bình đến dày, dốc trên 450 nói riêng, điều kiện địa  
chất và kỹ thuật mỏ là hai yếu tố quyết định đến  
khả năng áp dụng cũng như hiệu của đạt được  
của công nghệ.  
Kết quả đánh giá điều kiện địa chất cho thấy,  
trữ lượng các vỉa than dày trung bình đến dày (1,6  
÷ 6m), góc dốc ≥ 450 đã được huy động quy hoạch  
khai thác trong các dự án mỏ lớn tại các mỏ hầm  
lò vùng Quảng Ninh là khoảng 31,9 triệu tấn (trữ  
lượng còn lại chưa khai thác), phân bố tập trung  
tại một số mỏ hầm lò như Mạo Khê, Uông Bí, Vàng  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
1
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 1. Tổng hợp trữ lượng vỉa than trung bình đến dày (1,6 ÷ 6,0m), góc dốc ≥ 45° tại các mỏ hầm  
lò lớn thuộc vùng Quảng Ninh  
Trữ lượng vỉa  
trung bình đến  
dày (1,6 ÷ 6,0m)  
Mức khai  
thác  
Tỷ lệ  
(%)  
TT  
Tên mỏ  
Tên vỉa  
góc dốc ≥ 45°  
(103 tấn)  
10, 9b, 9V, 9T, 8V,8T,  
7V,7T, 6V,6T, 4, 3,  
1B  
1
Mạo Khê  
-150 -:- -230  
11.908,2 37,4%  
2
Nam Mẫu  
+125 -:- -50  
+30 -:- -150  
9, 8, 7, 6A, 6, 5, 4, 3  
2.058,0  
6,5%  
10, 8,7V, 6V,6T,  
1A,1B, 1C, 1T  
3
4
-
Uông Bí  
6.876,7 21,6%  
Vàng Danh  
Dự án +00-÷-175 lò  
giếng Vàng Danh  
+00 ÷ -175  
+115 ÷-50  
8, 7, 5,4  
8, 7, 5, 4  
3.825,0 12,0%  
Dự án +115÷-50 giếng  
Cánh Gà  
-
435,0  
1,4%  
+38 -:- -100;  
-100 -:- -250  
5
6
7
Dương Huy  
14, 11, 9,8, 7,6  
14, 13,10,7,6,4,3  
11, 10, 9  
3.529,0  
1.387,4  
585,3  
11,1%  
4,4%  
1,8%  
Quang Hanh  
-175 -:- -50  
LV -:- -350,  
-350 -:- -500  
Hạ Long (KC II-IV)  
8
9
Khe Chàm (KC III)  
LV -:- -500  
14-5, 14-4,14-2, 13-2  
H(10),H(10a),G(9), 9  
798,3  
2,5%  
-97,5-:- -250;  
-250 -:- -400  
Mông Dương  
483,2  
1,5%  
Tổng  
31.886,0  
100%  
Danh, Dương Huy, Nam Mẫu, Quang Hanh, v.v... lượng phạm vi đánh giá (hình 1).  
(bảng 1). Kết quả đánh giá cũng cho thấy, điều kiện địa  
Kết quả đánh giá điều kiện địa chất cho thấy, chất vỉa than dày trung bình đến dày, góc dốc ≥  
trữ lượng các vỉa than vỉa trung bình đến dày (1,6 450 tại các mỏ hầm lò lớn vùng Quảng Ninh thuộc  
÷ 6,0m) góc dốc ≥ 45° tại các mỏ hầm lò lớn thuộc loại phức tạp đến rất phức tạp, mức độ biến động  
vùng Quảng Ninh tập trung nhiều hơn ở miền góc về chiều dày và góc dốc vỉa lớn, thậm chí thay đổi  
dốc 45 ÷ 600 với 21,2 triệu tấn, chiếm 67,2% tổng theo từng vỉa, từng khu vực khoáng sàng trong  
trữ lượng được đánh giá, tiếp đến là phần trữ phạm vi nhỏ. Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến  
lượng thuộc miền góc dốc 65 ÷ 750 với 32,8%. Trữ hiệu quả áp dụng công nghệ cơ giới hóa. Vì vậy,  
lượng có góc dốc trên 750 tồn tại ở một số phạm công nghệ cơ giới hóa khấu than được lựa chọn  
vi nhỏ ở một số mỏ như Nam Mẫu, Vàng Danh và phải có tính linh hoạt để phù hợp với đặc điểm  
đã được huy động khai thác trong giai đoạn trước điều kiện các vỉa than dày trung bình đến dày, góc  
đây. Về yếu tố chiều dày, trữ lượng chủ yếu phân dốc lớn tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh.  
bố trong miền chiều dày 1,6 ÷ 3,5m với 19,5 triệu  
3. Nghiên cứu đề xuất công nghệ khấu than  
tấn, chiếm 61,2% tổng trữ lượng, miền trữ lượng cơ giới hóa phù hợp với điều kiện địa chất kỹ  
thuộc phạm vi 3,5 ÷ 6,0m chỉ chiếm 38,8% tổng trữ thuật các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
2
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Hình 1. Đặc điểm trữ lượng vỉa than dày trung bình đến dày (1,6 ÷ 6,0m), góc dốc ≥ 450 tại các mỏ  
hầm lò lớn vùng Quảng Ninh  
Hình 2. Công nghệ khấu than cơ giới hóa sử dụng thiết bị khấu dạng khoan xoay  
Trên thế giới, đặc biệt là tại Trung Quốc, công trên lò dọc vỉa thông gió và khấu tiến theo hướng  
nghệ khai thác lò chợ chống giữ bằng giàn chống dốc từ lò dọc vỉa thông gió xuống lò dọc vỉa vận  
được áp dụng rất rộng rãi với nhiều loại hình thiết tải của tầng hoặc phân tầng. Thiết bị chống giữ  
bị chống giữ khác nhau. Nhằm nâng cao sản lượng lò chợ sử dụng giàn chống kiểu che chắn. Việc  
khai thác, năng suất lao động, giảm bớt công đoạn khấu than được thực hiện bằng thiết bị khấu dạng  
thủ công năng nhọc, đặc biệt là việc hạn chế tối khoan được lắp đặt và chạy trên máng cào. Trong  
đa việc sử dụng công nghệ khai thác với tách phá mỗi chu kỳ khấu, công tác khấu than lò chợ được  
than bằng khoan nổ mìn, đã triển khai nghiên cứu thực hiện bằng đầu khoan xoắn ốc thông qua việc  
và đưa vào áp dụng thử nghiệm nhiều sơ đồ công xoay chuyển của tay khấu thiết bị khấu. Để điều  
nghệ khấu than cơ giới hóa khác nhau. Một số sơ chỉnh phạm vi khấu, máng cào lò chợ được bố trí  
đồ công nghệ khai thác với khấu than bằng cơ hai kích bên hông máng gắn với chân kích đỡ bên  
giới hóa đặc trưng được nghiên cứu, triển khai áp vách (4) và bên trụ (19) cho phép di chuyển máng  
dụng gồm:  
cũng như thiết bị khấu sang trái hoặc phải. Than  
(1) Sơ đồ công nghệ khấu than cơ giới hóa sử sau khi tách phá sẽ được máng cào vận chuyển  
dụng thiết bị khấu than dạng máy khoan: Trong sơ đến đầu thượng vận tải vận chuyển xuống lò dọc  
đồ công nghệ khai thác này, công tác chuẩn bị lò vỉa vận tải của tầng khai thác. Máng cào và thiết  
chợ được thực hiện theo hình thức chia cột theo bị khấu được di chuyển theo mặt nghiêng khấu  
hướng dốc vỉa, công tác lắp đặt được thực hiện của các lớp khấu trong chu kỳ khai thác. Công  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
3
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Hình 3. Thiết bị khấu chuyên dùng đầu khấu ngang XC 90  
nghệ khai thác này có ưu điểm là phạm vi làm khấu (hình 4). Than khấu ra được vận chuyển tự  
việc của thiết bị tương đối rộng, cho phép làm việc  
với sự biến động của chiều dày và góc dốc vỉa.  
Tuy nhiên, nhược điểm của công nghệ khấu than  
là công tác khấu than và vận tải trong các chu kỳ  
sản xuất lò chợ tương đối phức tạp.  
chảy theo máng trượt xuống chân chợ qua cúp  
tháo đưa xuống lò vận tải. Công nghệ khai thác  
được áp dụng cho vỉa than có chiều dày vỉa than  
4,0 ÷ 6,0 m, góc dốc vỉa trên 45º, độ cứng than  
từ mềm đến cứng. Sơ đồ công nghệ cho có sản  
lượng khai thác từ 140.000 ÷ 150.000 tấn/năm,  
cao gấp 1,3 ÷ 1,5 lần sản lượng của lò chợ khấu  
than bằng khoan nổ mìn trong cùng điều kiện, đặc  
biệt là cho phép giảm lượng lớn số lượng lao động  
trực tiếp lò chợ[2]. Ưu điểm của công nghệ khai  
thác này là tính linh hoạt của thiết bị khấu cao cho  
phép điều chỉnh phạm vi khấu một cách thuận lợi  
khi chiều dày vỉa thay đổi dọc theo lò chợ. Nhược  
điểm chính của sơ đồ công nghệ khấu than này là  
đòi hỏi không gian lò chợ lớn, thích hợp áp dụng  
với các lò chợ với chiều dày vỉa lớn từ 4,0 ÷ 5,0m.  
(3) Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo  
phương, lò chợ xiên chéo chống giữ bằng giàn  
chống mềm, khấu than bằng thiết bị khấu kiểu lưỡi  
xới. Công nghệ khấu than sử dụng thiết bị khấu  
kiểu lưỡi xới trong lò chợ xiên chéo chống giữ  
bằng giàn chống mềm ZRY có đặc điểm là thông  
qua thiết bị xới (hình 5) để thực hiện việc làm tơi  
và bóc tách than từ gương than theo từng lớp lớp  
mỏng. Than sau khi sau khi được tách khỏi gương  
khấu sẽ được lưới xới đưa tới máng trượt và được  
vận chuyển tự chảy theo máng trượt xuống chân  
lò chợ để đưa xuống hệ thống vận tải chân lò chợ  
và vận chuyển ra ngoài. Ưu điểm của công nghệ  
khai thác này so với công nghệ khấu than cơ giới  
hóa sử dụng máy khấu chuyên dùng có dạng máy  
khấu tang khấu ngang là chi phí đầu tư ban đầu  
của thiết bị khấu nhỏ, tính linh hoạt của thiết bị  
khấu cao, có thể thực hiện việc xoay chuyển tay  
(2) Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo  
phương, lò chợ xiên chéo chống giữ bằng giàn  
chống mềm khấu than bằng máy khấu tang khấu  
ngang di chuyển bánh xích. Bản chất công nghệ  
khai thác như sau: Công tác chuẩn bị lò chợ được  
thực hiện tương tự như sơ đồ công nghệ khai thác  
cột dài theo phương, lò chợ xiên chéo, chống giữ  
giàn chống mềm khấu than bằng khoan nổ mìn.  
Theo đó, lò chợ được chuẩn bị theo sơ đồ khai  
thác gương lò chợ dài chia phân tầng, khấu dật,  
gương lò chợ được bố trí xiên chéo với góc dốc  
giả lò chợ từ 25 ÷ 300 để đảm bảo cho máy khấu  
có thể di chuyển lên xuống dọc theo lò chợ. Lò  
chợ được chống giữ bằng giàn chống mềm có  
không gian chống giữ đảm bảo không gian làm  
việc của máy khấu. Thiết bị khấu than sử dụng là  
máy khấu đặc biệt chuyên dùng có dạng máy khấu  
tang khấu ngang, chạy bằng bánh xích tương tự  
máy đào lò (hình 3).  
Công tác khấu than lò chợ trong luồng khấu  
được thực hiện như sau: Đầu tiên máy khấu sẽ  
tiến hành khấu cắt rãnh để tạo thành rãnh lắp đặt  
máng trượt vận chuyển than ở trị trí giữa lò chợ từ  
vị trí chân lò chợ lên đầu lò chợ với chiều sâu khấu  
cắt bằng tiến độ khấu 1 luồng. Khi máy khấu khấu  
tạo rãnh từ dưới lên sẽ tiến hành lắp đặt máng  
trượt vào rãnh khấu. Sau khi khấu tạo rãnh và lắp  
đặt máng trượt xong, máy khấu sẽ tiến hành khấu  
cắt theo chiều từ trên xuống hoàn thành một luồng  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
4
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
a) Máy khấu di chuyển xuống chân chợ  
b) Máy khấu hướng từ chân chợ lên đầu chợ  
c) Máy khấu khấu lên đầu lò chợ  
d) Máy khấu khấu đi xuống hoàn thành luồng  
Hình 4. Trình tự công nghệ khấu than cơ giới hóa sử dụng máy khấu chuyên dùng tang khấu ngang  
1 - Xà dẫn hướng; 2 - Xà nóc; 3 - Bệ cố định ; 4 - Xà chắn; 5 - Kích xà đuôi; 6 - Xà đuôi; 7 - Giá xoay;  
8 - Cánh tay cấp 1; 9- Kích cánh tay xới cấp 1; 10 - Kích cánh tay xới cấp 2; 11 - Cánh tay xới cấp 2;  
12 - Kích điều khiển lưới xới, 13 - Tay biên cánh tay xới cấp 2; 14 - Tay biên lưỡi xới, 15 - Lưỡi xới  
Hình 5. Cậu tạo thiết bị khấu than cơ giới kiểu lưới xới đồng bộ với giàn chống mềm ZRY  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
5
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
1- Giàn chống mềm ZRY; 2- Máy khấu; 3- Dây xích định vị; 4- Puli định hướng; 5- Tời căng xích  
Hình 6. Sơ đồ công nghệ khấu than cơ giới hóa sử dụng thiết bị khấu dạng máy phay trong lò chợ  
xiên chéo chống giữ bằng giàn chống mềm ZRY16/25L tại Trung Quốc  
và đâu lưới xới 3600 xung quanh bệ cố định để than bằng khoan nổ mìn xuống còn 15 người/ca.  
điều chỉnh phạm vi khấu tách của lưỡi xới, do đó  
Trên cơ sở kết quả đánh giá điều kiện địa chất  
công nghệ công nghệ khấu có thể áp dụng ở điều – kỹ thuật mỏ các khu vực vỉa than dày trung bình  
kiện vỉa khác nhau. Hạn chế chính của sơ đồ công đến dày, dốc tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh  
nghệ khấu sử dụng thiết bị khấu dạng lưới xới là và thực tế nghiên cứu áp dụng công nghệ cơ giới  
tỉnh ổn định của thiết bị không cao, chiều dày lớp hóa khấu than tại các mỏ hầm lò tại Trung Quốc  
xới nhỏ và tốc độ xới của lưới xới thấp. Dẫn đến cho thấy, có thể đề xuất và lựa chọn các sơ đồ  
hiệu quả áp dụng công nghệ và thiết bị khấu than công nghệ khấu than cơ giới hóa và đồng bộ thiết  
cơ giới hóa còn hạn chế.  
bị đi kèm cho điều kiện các vỉa than dày trung  
bình đến dày, dốc trên 450 tại các mỏ hầm lò vùng  
Quảng Ninh như sau:  
(4) Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo  
phương, lò chợ xiên chéo chống giữ bằng giàn  
chống mềm, khấu than bằng thiết bị khấu dạng  
máy phay. Trong điều kiện vỉa than có chiều dày  
không lớn, không gian làm việc của lò chợ nhỏ  
không phù hợp để áp dụng sơ đồ công nghệ khấu  
than bằng máy khấu tang khấu ngang, đồng thời  
giải quyết vấn đề tính ổn định thấp của sơ đồ công  
nghệ khấu than sử dụng thiết bị khấu kiểu lưỡi  
xới, mỏ Trung Du, Trung Quốc đã áp dụng công  
nghệ khấu than với việc sử dụng máy khấu dạng  
(1) Sơ đồ công nghệ cơ giới hóa khấu than sử  
dụng thiết bị khấu dạng máy phay: Áp dụng cho lò  
chợ chống giữ bằng giàn chống mềm trong điều  
kiện vỉa than có chiều dày từ 1,6 ÷ 3,5m, góc dốc  
trên ≥ 450 tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh.  
(2) Sơ đồ công nghệ khấu than cơ giới hóa sử  
dụng máy dạng máy khấu tang khấu ngang: áp  
dụng cho điều kiện từ 4,0 ÷ 4,5m, góc dốc vỉa trên  
máy phay với đặc điểm công nghệ như sau. Công 450. Sơ đồ công nghệ có thể xem xét áp dụng cho  
tác khấu than lò chợ được thực hiện theo chiều  
từ chân chợ lên đầu lò chợ với chiều dày mỗi lớp  
khấu từ 0.5 ÷ 0,6m. Trong quá trình khấu, thiết bị  
khấu bò trực tiếp trên nền lò chợ. Than sau khi  
được tách phá khỏi gương khấu được tải thủ công  
xuống máng trượt được lắp đuổi theo sau thiết bị  
khấu để đưa xuống chân lò chợ và vận chuyển ra  
ngoài. Sơ đồ công nghệ áp dụng thử nghiệm cho  
điều kiện vỉa than có chiều dày vỉa từ 1,6 ÷ 3,0m,  
góc dốc vỉa ≥ 450 và cho chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật  
tốt như sản lượng khai thác lò chợ đạt trung bình  
điều kiện vỉa than dày lớn và ổn định tại một số mỏ  
như Mạo Khê, Uông Bí, Vàng Danh, v.v.  
4. Kết luận  
Cơ giới hóa khai thác than hầm lò là một  
hướng đi cần thiết nhằm giảm bớt và thay thế lao  
động thủ công dựa trên sức người bằng thiết bị  
cơ giới, từ đó nâng cao sản lượng, năng suất lao  
động, đặc biệt là giảm lao động trực tiếp trong mỏ  
hầm lò. Song song với việc cơ giới hóa khai sử  
dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ bằng máy  
từ 490 ÷ 500 tấn/ngày. Số lượng công nhân lò chợ khấu chống giữ bằng giàn chống tự hành hoặc  
giảm 5 ÷ 8 người từ 18 ÷ 21 người/ca khi khấu  
bán cơ giới hóa khấu than bằng máy khấu, chống  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
6
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
giữ bằng vì chống tổ hợp trong điều kiện các vỉa công nghệ đề xuất lựa chọn cho các điều kiện các  
than thoải đến nghiêng, việc nghiên cứu và áp mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh nhằm đảm bảo áp  
dụng công nghệ khai thác cơ giới hóa trong điều dụng công nghệ thành công và hiệu quả.  
kiện vỉa dốc là cần thiết nhằm tiếp tục nâng cao  
sản lượng, nâng suất lao động chung trong khai  
Tài liệu tham khảo:  
1 – Trần Tuấn Ngạn. Báo cáo tổng kết đề tài  
thác than hầm lò, góp phần phát triển bền vững cấp nhà nước “Nghiên cứu áp dụng công nghệ  
ngành than. Tuy nhiên kết quả đánh giá phân tích khai thác bằng giàn chống đối với các vỉa than dày  
cho thấy, điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ các vỉa trung bình, độ dốc 35 ÷ 550 ở các mỏ than hầm  
than dày trung bình đến dày, dốc trên 450 tại các lò Quảng Ninh”. Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -  
mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh thuộc loại phức tạp, Vinacomin. Năm 2011.  
để triển khai đưa công nghệ vào áp dụng trong  
2 – Dương Thắng Lợi, Lý Ngang, Lý Lương  
điều kiện các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh cần có Huy. Phương pháp khai thác cơ giới hóa sử dụng  
sự nghiên cứu và đánh giá chi tiết về các yếu tố máy khấu dạng máy khấu tay khấu ngang trong  
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công nghệ điều kiện vỉa than dốc đứng. Tạp chí Khoa học  
cũng như xây dựng cụ thể các giải pháp, quy trình Công nghệ Than (Trung Quốc). Năm 2019.  
Research on, proposal and selection of the mechanized coal mining technology  
for longwalls supported by the shield support in the condition of the medium to  
thick coal seams with the seam slope of over 45 ° at the underground coal mines  
in Quang Ninh  
Dr. Vu Van Hoi, Dr. Nguyen Ngoc Giang - Vinacomin – Instiute of Mining Science and Technology  
Abstract:  
The article reviews a number of research results and experiences in the application of the mechanized  
coal mining technology for longwalls suported by the shield support in the conditions of medium to thick  
coal seams with the steep slopes at some underground coal mines in China and review on geological  
- technical conditions of the underground coal mines in Quang Ninh region. On the basis of research  
results and experience in the application of the mechanized coal mining technology, the article proposes  
to choose 02 flow charts of the mechanized coal extraction to be applied to the conditions of underground  
mines in Quang Ninh region, especially the underground coal mines belonging to Vietnam National  
Coal and Mineral Industries Corporation Limited.  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
7
pdf 7 trang yennguyen 17020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đề xuất lựa chọn công nghệ khấu than cơ giới hóa lò chợ chống giữ bằng giàn chống trong điều kiện các vỉa than dày trung bình đến dày, dốc trên 45° tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_de_xuat_lua_chon_cong_nghe_khau_than_co_gioi_hoa.pdf