Tổng quan các quy định và các nghiên cứu nối lưới đối với năng lượng tái tạo và tính toán cho nhà máy điện mặt trời tại Nam Phi

82 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
TỔNG QUAN CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC NGHIÊN CỨU NỐI  
LƯỚI ĐỐI VỚI NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ TÍNH TOÁN CHO  
NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI TẠI NAM PHI  
Nguyễn Mậu Cương1, Nguyễn Đức Ninh2  
1Bộ phận tư vấn điện PTI, Tập đoàn Siemens Đức  
2Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia, Tập Đoàn Điện lực Việt Nam  
Tóm tắt: Bài báo trình bày tổng quan các yêu cầu nối lưới đối với nhà máy điện năng  
lượng tái tạo của một số quốc gia có tỷ trọng năng lượng tái tạo lớn trong hệ thống  
điện. Đó là các yêu cầu về khả năng vượt qua sự cố điện áp thấp và điện áp cao, đáp  
ứng công suất tác dụng và công suất phản kháng... Phần tiếp theo là các nghiên cứu  
cần thiết để kiểm tra khả năng đáp ứng các yêu cầu nêu trên của nhà máy năng lượng  
tái tạo. Cuối cùng tính toán minh họa cho một nhà máy điện mặt trời tại Nam Phi được  
trình bày.  
Từ khóa: năng lượng tái tạo, yêu cầu nối lưới, điện mặt trời, điện gió.  
1. GIỚI THIỆU  
Các yêu cầu nối lưới được định nghĩa bởi cơ quan điều độ hệ thống điện bao gồm  
các quy định về quyền lợi và trách nhiệm của các tổ máy và phụ tải khi đấu nối vào lưới  
điện truyền tải cũng như phân phối. Do tỷ trọng của các nguồn năng lượng tái tạo ngày  
càng tăng thì việc bổ sung các quy định cho loại nguồn điện này ngày càng trở nên cấp  
thiết trong khoảng hơn một thập kỷ gần đây.  
2. TỔNG QUAN CÁC QUY ĐỊNH NỐI LƯỚI ĐỐI VỚI NGUỒN NĂNG LƯỢNG TÁI  
TẠO CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI  
Các quy định có thể phân thành 6 nhóm như sau.  
2.1. Yêu cầu về khả năng vượt qua sự cố  
Yêu cầu này bao gồm khả năng vượt qua sự cố khi điện áp giảm thấp (LVRT) như  
ở 0 và khi điện áp tăng cao (HVRT) như ở hình 2.  
Đối với quy định LVRT được định nghĩa khi điện áp tại điểm mà nhà máy điện  
năng lượng tái tạo đấu nối vào hệ thống bị giảm xuống 20% trong khoảng thời gian 500  
ms (ví dụ đối với quy định của Đan Mạch như ở hình 1) thì nhà máy không được tách ra  
khỏi lưới và phải đủ khả năng điều chỉnh điện áp phục hồi nằm trong khu A và B.  
BÁO CÁO CHUNG | 83  
Đối với quy định HVRT để xét đến khả năng điện áp tăng cao (ví dụ trong trường  
hợp cắt phụ tải) như hình 2 quy định nhà máy phải nối lưới trong thời gian vài trăm ms  
với điện áp 1.3 pu và phải có khả năng đưa điện áp dần về vùng làm việc bình thường.  
Tổng hợp các giá trị liên quan đến LVRT và HVRT của các nước được tổng hợp  
ở phụ lục.  
Hình 1: Yêu cầu LVRT  
Hình 2: Yêu cầu HVRT  
của hệ thống điện Đan Mạch [1]  
của hệ thống điện Úc [2]  
2.2 Yêu cầu về khả năng đáp ứng công suất tác dụng và công suất phản kháng  
trong và sau sự cố  
Hình 3: Yêu cầu về hỗ trợ công suất phản kháng của hệ thống điện Đức [3]  
Quy định này của hệ thống điện Đức và Tây Ban Nha được thể hiện ở hình 3 và  
hình 4. Yêu cầu về điều chỉnh công suất tác dụng nhằm góp phần duy trì trong ngắn hạn  
ổn định tần số. Yêu cầu về điều chỉnh công suất phản kháng nhằm đảm bảo nhà máy  
84 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
điện năng lượng tái tạo tham gia vào hỗ trợ và tăng cường giới hạn ổn định điện áp của  
hệ thống. Cụ thể quy định của hệ thống điện Úc là nhà máy năng lượng tái tạo phải  
cung cấp được dòng phản kháng dung bằng 4% của dòng điện vận hành liên tục lớn  
nhất cho mỗi thay đổi 1% điện áp tại điểm đầu nối. Như vậy một cách gần đúng thì nhà  
máy phải phát tối đa dòng điện phản kháng khi điện áp tại điểm nối giảm xuống hơn  
25%. Trong khi đó hệ thống điện Đức quy định giá trị thay đổi này là 2% tương đương  
dòng phản kháng cực đại cả nhà máy sẽ được huy động hết khi điện áp tại điểm đấu nối  
giảm xuống 50%.  
Đối với khả năng điều chỉnh công suất tác dụng, hệ thống điện Úc quy định nhà  
máy phải phục hồi 95% công suất phát sau 100 ms kể từ sau khi sự cố kết thúc. Hệ  
thống điện Ailen quy định nhà máy điện tái tạo phải duy trì lượng công suất phát tỉ lệ  
với điện áp trên điểm đấu nối và phải phục hồi lại 90% khả năng phát lớn nhất trong  
vòng 1s kể từ khi điện áp phục hồi lại được 90%. Hệ thống điện Đức thì quy định nhà  
máy phải phục hồi lại giá trị phát trước sự cố với độ dốc lớn hơn 20% của công suất  
định mức cho mỗi giây. Tại Tây Ban Nha, nhà máy điện tái tạo không được phép tiêu  
thụ công suất tác dụng trong lúc sự cố và trong giai đoạn phục hồi điện áp, nhà máy  
phải nối lưới và phát công suất tỉ lệ với điện áp dư trên điểm đấu nối. Còn tại Anh quy  
định nhà máy phải phục hồi lại 90% của lượng công suất phát trước sự cố trong vòng  
500 ms tính từ lúc điện áp phục hồi lại được 90% điện áp định mức.  
Hình 4: Yêu cầu về hỗ trợ công suất phản kháng của hệ thống điện Tây Ban Nha [4]  
BÁO CÁO CHUNG | 85  
2.3. Yêu cầu về khả năng vận hành trong các vùng tần số và điện áp  
Các quy định nối lưới quốc tế đều quy định vùng làm việc liên tục của nhà máy  
xác định bởi vùng giới hạn theo tần số và điện áp tại điểm nối.  
Ở Úc, nhà máy phải vận hành liên tục trong khoảng tần số từ 49.5 - 50.5 Hz và dải  
điện áp từ 90 - 110%. Nhà máy phải chịu được thay đổi tần số trong khoảng 49 - 51 Hz  
trong vòng 10 phút, với khoảng 48 - 51 Hz trong vòng 2 phút và trong khoảng 47.5 - 52  
Hz trong vòng 9s. Quy định này của Đan Mạch và Bắc Âu được thể hiện ở hình 5 và  
hình 6.  
Hình 5: Phạm vi làm việc ứng với các dải tần số  
và điện áp khác nhau hệ thống điện Đan Mạch [1]  
Hình 6: Phạm vi làm việc ứng với các dải tần số  
và điện áp khác nhau của hệ thống điện Bắc Âu [5]  
86 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
2.4. Yêu cầu về khả năng điều khiển công suất tác dụng và điều chỉnh tần số  
Theo quy định của quy định nối lưới quốc tế, các nhà máy năng lượng tái tạo phải  
điều khiển lượng công suất tác dụng phát ra khi có sự thay đổi tần số trong hệ thống. Cụ  
thể đối với quy định của hệ thống điện Transpower, Ailen, Đan Mạch như ở hình  
7, 8, 9.  
Hình 7: Yêu cầu về khả năng điều chỉnh công suất tác dụng và tần số (hình trên)  
và phạm vi làm việc ứng với các dải tần số và điện áp khác nhau (hình dưới)  
của hệ thống điện Transpower [6]  
Hình 8: Yêu cầu về khả năng điều chỉnh công suất tác dụng  
và tần số của hệ thống điện Ailen [7]  
BÁO CÁO CHUNG | 87  
Hình 9: Yêu cầu về khả năng điều chỉnh công suất tác dụng  
và tần số của hệ thống điện Đan Mạch [1]  
Trong hình 9 quy định rõ là khi tần số hệ thống thay đổi ra khỏi 50 Hz thì nhà  
máy điện tái tạo phải có khả năng cung cấp công suất tác dụng nhằm ổn định tần số hệ  
thống. Mục đích cùa f1-f4 là tạo là dead band và vùng điều khiển cho việc điều khiển sơ  
cấp. Mục đích của f5-f7 là cung cấp khả năng điều khiển công suất khẩn cấp.  
2.5. Yêu cầu về khả năng điều khiển công suất phản kháng và điều chỉnh điện áp  
Các quy định này của Đan Mạch, Đức, Anh, Ailen được thể hiện ở hình 10, 11,  
12, 13, 14.  
Hình 10: Yêu cầu về vùng điều chỉnh công suất phản kháng  
của hệ thống điện Đan Mạch [1]  
88 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
Theo quy định của Úc thì nhà máy phải phát công suất định mức với hệ số công  
suất thay đổi từ 0.93 dung đến 0.93 kháng dựa theo tín hiệu yêu cầu của người vận hành  
hệ thống. Tại Đức, nhà máy điện tái tạo phải vận hành liên tục với hệ số công suất từ  
0.95 kháng đến 0.925 dung phụ thuộc vào điện áp điểm nối.  
Hình 11: Yêu cầu về vùng điều chỉnh công suất phản kháng của hệ thống điện Anh [8]  
Hình 12: Yêu cầu về vùng điều chỉnh công suất điện áp của hệ thống điện Đan Mạch [1]  
Hình 13: Yêu cầu về điều chỉnh hệ số công suất của hệ thống điện Đức [3]  
BÁO CÁO CHUNG | 89  
Hình 14: Yêu cầu về vùng điều chỉnh hệ số công suất của hệ thống điện Ailen [7]  
2.6. Yêu cầu về đảm bảo chất lượng điện năng  
Các nhà máy điện dùng năng lượng tái tạo khi nối lưới thường phải qua các bộ  
biến đổi điện tử công suất. Các bộ biến đổi này trong quá trình làm việc sẽ sinh ra lượng  
sóng hài rất lớn. Khi tỷ trọng năng lượng tái tạo tăng lên thì sẽ ảnh hưởng lớn đến chất  
lượng điện năng. Ở hình 15 thể hiện quy định về sóng hài tại Phần Lan, Na Uy và  
Thụy Điển.  
Hình 15: Quy định về sóng hài của hệ thống điện Phần Lan, Na Uy, Thụy Điển [5]  
90 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
3. CÁC NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU NỐI LƯỚI  
CỦA NHÀ MÁY NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO  
3.1. Những tính toán được thực hiện bởi cơ quan điều độ hệ thống điện  
. Tính toán dòng phụ tải nhằm kiểm tra điện áp và giới hạn tải theo phát nóng.  
. Tính dòng ngắn mạch để kiểm tra phối hợp bảo vệ và khả năng của các thiết bị  
hiện tại.  
. Các nghiên cứu ổn định bao gồm:  
- Nghiên cứu ổn định quá độ: tác động đến thời gian cắt sự cố, các ràng buộc ổn  
định và khả năng truyền tải của toàn bộ hệ thống.  
- Nghiên cứu hiện tượng dao động trong hệ thống.  
- Nghiên cứu ổn định tần số.  
- Nghiên cứu ổn định điện áp ngắn và dài hạn.  
. Nghiên cứu về chất lượng điện năng.  
3.2. Những tính toán được thực hiện bởi chủ đầu tư nhà máy điện tái tạo  
. Nghiên cứu dòng tải và tính ngắn mạch để chọn thiết bị.  
. Các nghiên cứu bên trong nhà máy để đảm bảo chất lượng cấp điện:  
- Phối hợp bảo vệ chống sét.  
- Các hiện tượng quá điện áp khi chuyển mạch.  
- etc.  
. Nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu nối lưới nêu trên:  
- Nghiên cứu nhu cầu bù công suất phản kháng.  
- Khả năng vượt qua sự cố.  
- Khả năng điều khiển công suất phản kháng, công suất tác dụng.  
- Khả năng điều chỉnh tần số và công suất.  
- Đáp ứng yêu cầu về chất lượng điện năng: sóng hài, độ nhấp nháy điện áp.  
4. NHỮNG THÁCH THỨC TRONG VIỆC VẬN HÀNH VÀ QUY HOẠCH HỆ THỐNG  
ĐIỆN CÓ TỶ TRỌNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO LỚN VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM  
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRÊN THẾ GIỚI  
4.1. Các vấn đề liên quan đến quy hoạch  
. Trang trại điện gió và mặt trời công suất lớn có thể gây ra điểm nghẽn trong hệ  
thống.  
BÁO CÁO CHUNG | 91  
. Thời gian chuẩn bị và xây dựng các nhà máy điện sử dụng năng lượng tái tạo  
thường ngắn hơn thời gian cho việc phát triển gia cố lưới truyền tải. Nên nhiều  
khả năng các nhà máy điện xây xong nhưng không thể nối lưới do sự phát triển  
của lưới chưa theo kịp.  
. Năng lượng tái tạo thường phân bố rải rác và nằm xa trung tâm phụ tải. Hơn nữa  
lưới điện ở khu vực này thường yếu.  
. năm và đã vưtrợ hệ thống trong sự cố của năng lượng tái tạo thường rất hạn chế,  
đặc biệt với HTD Việt Nam.  
4.2. Các vấn đề liên quan đến vận hành  
. Điện gió và mặt trời thay đổi với biên độ lớn, độ dốc lớn và liên tục (tham khảo  
hình 16, 17, 18) đặt áp lực rất lớn lên tính vận hành ổn định của hệ thống.  
Hình 16: Profile công suất phát của một trang trại điện mặt trời  
với công suất đặt 200 MW [9]  
Hình 17: Profile công suất phát của một trang trại điện mặt trời  
với công suất đặt 1200 MW [9]  
92 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
Hình 18: Profile công suất phát của một trang trại điện điện gió tại Ấn Độ [9]  
. Vấn đề giảm đột ngột công suất phát ra của năng lượng tái tạo (tham khảo hình  
16, 17, 18).  
. Điện tái tạo thường không có khả năng tăng giảm công suất theo hệ số, hỗ trợ  
công suất phản kháng như máy phát điện thông thường.  
. Hiện tại thì phần lớn các nhà máy điện năng lượng tái tạo không có khả năng vượt  
qua sự cố nếu không có giải pháp đi kèm.  
. Hơn nữa một số nhà máy điện năng lượng tái tạo còn tiêu thụ công suất phản  
kháng từ lưới.  
. Vận hành hệ thống với lượng không đủ công suất dự phòng nóng dẫn đến các vấn  
đề về tần số.  
. Các bộ điều khiển điện tử công suất từ nhà máy điện năng lượng tái tạo gây ra  
lượng lớn sóng hài.  
4.3. Kinh nghiệm giải quyết  
. Khai thác các nguồn dự phòng nóng, có khả năng đáp ứng thay đổi công suất  
nhanh như thủy điện tích năng, tuabin khí, thủy điện.  
. Quản lý nhu cầu phụ tải nhằm làm bằng đồ thị phụ tải.  
. Các công nghệ tích trữ năng lượng như pin dung lượng lớn, flywheel, tích trữ  
năng lượng dạng khí nén, tích trữ nhiệt, ô tô điện,...  
. Cải tạo và tăng cường lưới truyền tải.  
. Sử dụng các thiết bị bù linh hoạt như STATCOM/SVC.  
BÁO CÁO CHUNG | 93  
. Phối hợp bảo vệ rơle, các mạch bảo vệ đặc biệt.  
. Khai thác và tận dụng tối đa khả năng điều tốc của điện gió thông qua góc quay  
của cánh quạt, hệ thống điều khiển dựa trên SCADA của toàn bộ trang trại gió.  
. Thu thập dữ liệu, tích hợp trung tâm dự báo năng lượng tái tạo vào hệ thống  
SCADA để có thể dự báo cực ngắn, ngắn hạn lượng công suất phát ra của nguồn  
năng lượng tái tạo nhằm tối ưu hóa phương án huy động nguồn.  
. Ứng dụng công nghệ hiển thị, giám sát và điều khiển thời gian thực trang trại gió  
và mặt trời dựa trên công nghệ PMUs/WAMS. Xây dựng thị trường điện với cơ  
chế phù hợp (bao gồm cả các cơ chế cho dịch vụ phụ) để huy động nguồn dự  
phòng nóng.  
. Cập nhật các quy định, chính sách về đấu nối lưới của các trung tâm điện gió, mặt  
trời khi tỷ lệ thâm nhập của năng lượng tái tạo thay đổi.  
Dưới đây là một ví dụ về trung tâm quản lý năng lượng tái tạo của cơ quan vận  
hành hệ thống điện Tây Ban Nha (hình 19). Trung tâm này phát huy hiệu quả rất lớn  
trong việc dự báo tương đối chính xác công suất phát của điện mặt trời trong hệ thống  
từng giờ và từng ngày hình 21 nhờ áp dụng thuật toán dự báo như ở hình 20.  
Hình 19: Trung tâm quản lý năng lượng tái tạo  
của cơ quan vận hành hệ thống điện Tây Ban Nha [9]  
Hình 20: Sơ đồ khối của thuật toán dự báo năng lượng gió của Tây Ban Nha [9]  
94 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
Hình 21: Kết quả từ thuật toán dự báo (màu xanh lá cây), lượng công suất trên thời gian thực (màu  
vàng) và lượng công suất bán ra trên thị trường điện (màu đỏ) [9]  
5. TÍNH TOÁN MINH HỌA CHO MỘT NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI TẠI NAM PHI  
Tính toán minh họa được thực hiện cho một nhà máy điện mặt trời công suất 45.6  
MW tại Nam Phi. Nhà máy được nối vào trạm biến áp 132 kV nằm trong khu vực của  
công ty ESKOM.  
Hình 22: Quy định về yêu cầu vượt qua sự cố FRT  
khi điện áp tăng cao và điện áp sụt thấp của RSA [10]  
BÁO CÁO CHUNG | 95  
Nhà máy bao gồm 76 mô đun SIEMENS Sinvert PVS600. Mỗi mô đun có công  
suất là 0.6 MVA và điện áp định mức 370 V. Một số mô đun được nối vào một bộ  
nghịch lưu. Điện năng của các mô đun được truyền qua bộ nghịch lưu rồi sau đó là máy  
biến áp nghịch lưu lên cấp điện áp 22 kV. Sau đó, thông qua các cáp điện có độ dài khác  
nhau, điện năng được truyền qua máy biến áp tăng áp 132 kV/22 kV đến điểm đấu nối  
vào hệ thống POC. Các nghiên cứu về thỏa mãn quy định đấu nối sẽ được thực hiện tại  
điểm đấu nối này. Chi tiết có thể tham khảo tại phụ lục 1.3.  
Do phạm vi giới hạn của bài báo, các tính toán nghiên cứu kiểm tra khả năng đáp  
ứng yêu cầu vượt qua sự cố FRT khi điện áp tăng cao và sụt giảm thấp (hình 22) và yêu  
cầu về hỗ trợ công suất phản kháng (hình 23) được thực hiện.  
Hình 23: Quy định về yêu cầu hỗ trợ công suất phản kháng tại điểm đấu nối của RSA [10]  
5.1. Các nội dung nghiên cứu  
Trước tiên các thông số của bộ nghịch lưu, máy biến áp nghịch lưu, máy biến áp  
tăng áp và công suất ngắn mạch tại điểm đấu nối cần được thu thập. Sau đó mô hình của  
nhà máy điện mặt trời được xây dựng trong phần mềm mô phỏng hệ thống điện  
PSS®Sincal.  
Các trường hợp mô phỏng động sau đây sẽ được thực hiện:  
. Ngắn mạch một pha tại điểm đấu nối POC.  
96 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
. Ngắn mạch hai pha tại điểm đấu nối POC.  
. Ngắn mạch ba pha tại điểm đấu nối POC.  
Trong mỗi trường hợp trên, điện áp dư khác trong thời gian sự cố tại điểm đấu nối  
sẽ được mô phỏng, ví dụ như điện áp tại điểm đấu nối sụt xuống 0%, 20% và 50% trong  
thời gian sự cố. Các trường hợp mô phỏng được tổng hợp ở bảng 1.  
Bảng 1. Tổng hợp các trường hợp nghiên cứu  
Điện áp tại điểm  
Trường hợp  
nghiên cứu  
đấu nối POC  
trong khi sự cố  
[%]  
Thời gian sự Vùng trong  
Kịch bản  
cố [s]  
GridCode  
1.  
1.1  
0
20  
50  
85  
120  
0
0.15  
0.585  
1.238  
2
B
B
B
B
D
B
B
B
B
D
B
B
B
B
D
Ngắn mạch 1 Điện áp sụt  
pha tại điểm đấu  
nối POC  
1.2  
Điện áp sụt  
1.3  
Điện áp sụt  
1.4  
Điện áp sụt  
1.5  
2
Điện áp tăng  
2.1  
2.  
0.15  
0.585  
1.238  
2
Ngắn mạch hai Điện áp sụt  
pha tại điểm đấu  
nối POC  
2.2  
Điện áp sụt  
2.3  
Điện áp sụt  
2.4  
Điện áp sụt  
2.5  
20  
50  
85  
120  
0
2
Điện áp tăng  
3.1  
3.  
0.15  
0.585  
1.238  
2
Ngắn mạch 3 Điện áp sụt  
pha tại điểm đấu  
nối POC  
3.2  
Điện áp sụt  
3.3  
Điện áp sụt  
3.4  
Điện áp sụt  
20  
50  
85  
120  
3.5  
2
Điện áp tăng  
BÁO CÁO CHUNG | 97  
5.2. Kết quả nghiên cứu và phân tích  
Mỗi trường hợp mô phỏng, các tín hiệu về điện áp tại điểm đấu nối, công suất  
phản kháng từ nhà máy được ghi lại để phân tích và đánh giá. Ví dụ như ở hình 24 thể  
hiện kết quả của trường hợp 1.1. Ở tín hiệu điện áp, đối chiếu với yêu cầu đấu nối như ở  
hình 22, nhà máy đã đáp ứng được yêu cầu. Đối với tín hiệu công suất phản kháng,  
đường thẳng nằm ngang là yêu cầu về hỗ trợ công suất phản kháng được chiết xuất từ  
hình 23. Từ kết quả có thể thấy nhà máy không hỗ trợ đủ công suất phản kháng theo  
yêu cầu.  
Việc tính toán được tiến hành tương tự cho các trường hợp khác, kết quả được  
tổng hợp trong bảng 2. Tất cả các trường hợp đều thỏa mãn yêu cầu vượt qua sự cố, tuy  
nhiên có một số trường hợp nhà máy không đáp ứng được yêu cầu hỗ trợ công suất  
phản kháng.  
1,20  
0,90  
0,60  
0,30  
0,00  
-0,30  
-0,100  
0,320  
0,740  
1,160  
1,580 [s]  
2,00  
T_POC: Line-Ground Positive-Sequence Voltage, Magnitude in p.u.  
T_POC: Line-Ground Voltage, Magnitude A in p.u.  
T_POC: Line-Ground Voltage, Magnitude B in p.u.  
T_POC: Line-Ground Voltage, Magnitude C in p.u.  
0,40  
0,30  
0,20  
0,10  
0,00  
-0,10  
Y = 0,127 p  
-0,100  
0,320  
0,740  
1,160  
1,580  
[s]  
2,000  
2-Winding Transformer: Reactive current contribution, PV farm  
Hình 24: Kết quả tính toán của trường hợp 1.1  
98 | HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐIỆN LỰC TOÀN QUỐC 2017  
Bảng 2. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu và phân tích  
Có thỏa mãn yêu  
cầu về hỗ trợ công  
suất phản kháng  
hay không  
(chưa có giải pháp  
hỗ trợ)  
Điện áp tại  
điểm đấu nối  
POC trong khi Grid code về  
Có thỏa mãn  
yêu cầu của  
Trường  
hợp nghiên  
cứu  
Kịch bản  
sự cố [%]  
FRT không?  
1.  
1.1  
0
20  
50  
85  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Không  
Không  
Không  
Có  
Ngắn mạch Điện áp sụt  
1
pha tại  
1.2  
Điện áp sụt  
1.3  
Điện áp sụt  
1.4  
Điện áp sụt  
1.5  
điểm  
nối POC  
đấu  
120  
0
Có  
Điện áp tăng  
2.1  
2.  
Có  
Ngắn mạch Điện áp sụt  
hai pha tại  
điểm  
nối POC  
2.2  
Điện áp sụt  
2.3  
Điện áp sụt  
2.4  
Điện áp sụt  
2.5  
20  
50  
85  
120  
0
Có  
đấu  
Không  
Có  
Có  
Điện áp tăng  
3.1  
3.  
Có  
Ngắn mạch Điện áp sụt  
3
pha tại  
3.2  
Điện áp sụt  
3.3  
Điện áp sụt  
3.4  
Điện áp sụt  
20  
50  
85  
120  
Có  
điểm  
nối POC  
đấu  
Không  
Có  
3.5  
Có  
Điện áp tăng  
Nhằm đáp ứng được yêu cầu về huy động công suất phản kháng, một số giải pháp  
như lắp đặt thiết bị bù linh hoạt cần được nghiên cứu thêm.  
BÁO CÁO CHUNG | 99  
6. KẾT LUẬN  
Nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới. Bài báo đã tổng hợp các  
quy định nối lưới của các nước trên thế giới đối với năng lượng tái tạo như điện gió và  
điện mặt trời, các nghiên cứu cần thiết để kiểm tra khả năng đáp ứng các quy định trên  
cũng như một số kinh nghiệm giải quyết vấn đề.  
Hệ thống điện Việt Nam cần có nghiên cứu một cách hệ thống nhằm xác định các  
yêu cầu nối lưới và vận hành cho nguồn năng lượng tái tạo cho riêng mình. Và các yêu  
cầu này cần phải được đưa vào các quy định như Quy định lưới truyền tải, phân phối  
làm căn cứ pháp lý để thực hiện.  
Tính toán minh họa được thực hiện cho một nhà máy điện mặt trời tại Nam Phi.  
Kết quả cho thấy nhà máy có thể đáp ứng được một số quy định nối lưới như khả năng  
vượt qua sự cố nhưng lại không đáp ứng được yêu cầu về hỗ trợ công suất phản kháng.  
Do đó cần phải có một nghiên cứu tổng thể cho một nhà máy khi nối lưới để có thể rà  
soát toàn bộ những yêu cầu kỹ thuật và đưa ra giải pháp thích hợp nếu có nhằm đảm bảo  
sự vận hành ổn định, tin cậy cho nhà máy nói riêng và hệ thống điện nói chung.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
[2]  
“Grid connection of wind turbines to networks with voltages below 100 kV, Regulation TF  
3.2.6” (Energinet, Denmark, May 2004).  
Mohseni M, Islam S. Transient Control of DFIG-Based Wind Power Plants in Compliance with  
the Australian Grid Code. IEEE Trans Power Electron 2012;27(June (6)):2813–24.  
[3]  
[4]  
“Grid code–high and extra high voltage” (E.ON NetzGmbH, Bayreuth, Germany, April 2006).  
“Requisitos de respuesta frente a huecos de tension de las instalaciones de produccion de  
regimen especial, PO 12.3”. REE, Spain, November 2005.  
[5]  
[6]  
[7]  
“Nordic grid code” (Nordel, January 2007).  
“Connection and dispatch guide” (Transpower New Zealand Limited, 2004).  
DUDURYCH I.M., HOLLY M., POWER M.: “Integration of wind power generation in the Irish  
grid”. Proc. IEEE Power Engineering Society General Meeting, Montreal, 2006.  
[8]  
[9]  
“The grid code, issue 3, rev. 24” (National Grid Electricity Transmission plc, UK, October 2008).  
“Renewable energy studies in India”, 2016.  
[10] Eskom Transmission Division, RSA Grid Code Secretariat, “Grid Connection Code  
Requirements for Renewable Power Plants (RPPs) connected to the Transmission System  
(TS) in South Africa”, Version 2.6, October 2012.  
pdf 18 trang yennguyen 23100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tổng quan các quy định và các nghiên cứu nối lưới đối với năng lượng tái tạo và tính toán cho nhà máy điện mặt trời tại Nam Phi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftong_quan_cac_quy_dinh_va_cac_nghien_cuu_noi_luoi_doi_voi_na.pdf