Giáo trình Tin học văn phòng (Mới)

Trang 1  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ngày nay bộ sản phẩm Microsoft Office được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống  
hằng ngày. Đối với nhiều trường học và doanh nghiệp, kỹ năng sử dụng ứng dụng tin học văn  
phòng không còn là điều xa lạ, ngoài tầm với, mà là một sự cần thiết tuyệt đối.  
Microsoft Word hay còn gọi là Winword, là một phần mềm trong bộ Microsoft Office  
của hãng phần mềm nổi tiếng Microsoft, chuyên dùng để soạn thảo các loại văn bản, sách vở,  
tạp chí ... phục vụ cho công tác văn phòng.  
Microsoft PowerPoint là một phần mềm trình diễn (presentation) chuyên nghiệp có  
nhiều tiện ích để trình bày vấn đề có hình thức đẹp và sinh động, dễ sử dụng, hiệu quả. Có thể  
sử dụng PowerPoint để tạo các trình diễn phục vụ đông đảo khán thính giả với nhiều mục  
đích.  
Có thể liệt kê các đặc điểm nổi bật của phần mềm này như sau:  
Cung cấp đầy đủ các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản đa dạng và dễ sử dụng.  
Khả năng đồ hoạ khá mạnh, kết hợp với công nghệ OLE (Objects Linking and  
Embeding) bạn có thể chèn được nhiều hơn những gì ngoài hình ảnh và âm thanh lên tài liệu  
word như biểu đồ, bảng tính, ...  
Trình diễn là phương tiện để truyền đạt thông tin, thuyết phục, giáo dục khán giả.  
PowerPoint cung cấp cho bạn các công cụ để tạo các minh họa cho phần thuyết trình trong  
các hội thảo, hội nghị, seminar, báo cáo luận văn,… Ngoài ra nó cũng được sử dụng phổ biến  
trong công tác giảng dạy. Mỗi trang thể hiện nội dung, hình ảnh, âm thanh, … được gọi là  
một Slide.  
Dễ dàng kết chuyển tài liệu thành dạng HTML để chia sẻ dữ liệu trên mạng nội bộ,  
cũng như mạng Internet.  
Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan của các  
trường Đại học khối kỹ thuật, các trường Cao đẳng nghề.  
Do khả năng có hạn và giáo trình được biên soạn lần đầu nên không thể tránh khỏi  
thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp để giáo  
trình ngày càng được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Trang 2  
MỤC LỤC  
Trang 2  
Trang 3  
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO TIN HỌC VĂN PHÒNG  
Mã số của mô đun: MĐ 07;  
Thời gian của mô đun: 60 giờ;  
(Lý thuyết: 16 giờ; Thực hành: 44 giờ)  
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:  
Tin học văn phòng là mô đun cơ sở nghề bắt buộc của chương trình đào tạo Cao  
đẳng nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm). Mô đun được bố trí sau khi  
sinh viên học xong các môn học chung.  
II. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:  
- Biết được nguyên tắc quản lý, nhập văn bản và quy tắc sử dụng các bộ gõ;  
- Hiểu cách định dạng trang văn bản, văn bản, bảng biểu và in ấn;  
- Hiểu cách trộn 1 văn bản trong Word;  
- Hiểu cách thiết kế một trình diễn;  
- Sử dụng thành thạo các công cụ soạn thảo, định dạng và in ấn văn bản;  
- Tạo được các chương trình trình chiếu với các hiệu ứng chuyển động, âm  
thanh và liên kết;  
- Sinh viên phải tích lũy đủ số giờ học theo quy định. Tham gia đầy đủ các  
giờ thực hành;  
- Sinh viên phải có được tính cẩn thận và sáng tạo khi soạn thảo và thiết kế  
chương trình trình diễn.  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:  
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:  
Số  
Thời gian  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng số  
Lý  
thuyết  
Thực  
hành,  
Kiểm  
tra  
Bài tập  
Hệ soạn thảo văn bản Microsoft  
Word  
Hệ trình diễn điện tử Microsoft  
PowePoint  
1.  
2.  
30  
8
20  
2
30  
8
20  
2
Tổng cộng  
60  
16  
40  
4
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra  
thực hành được tính vào giờ thực hành.  
 
Trang 4  
BÀI 1: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD  
Mục tiêu:  
Trình bày cách soạn thảo, các loại văn bản thông dụng bằng MICROSOFT WORD;  
Trình bày cách nhúng các đối tượng vào văn bản: hình ảnh, bảng biểu, công thức,  
cơ sở dữ liệu,...;  
Thành thạo trong việc đánh máy, lưu trữ, bảo vệ văn bản;  
Tạo được các văn bản có thẩm mỹ, có nhiều tính năng;  
Có tính cần cù, cẩn thận, chăm chỉ trong công việc.  
1. Giới thiệu chung về Microsoft Office và Microsoft Word  
1.1. Giới thiệu  
Microsoft Office được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống hằng ngày. Đối với  
nhiều trường học và doanh nghiệp, kỹ năng sử dụng ứng dụng tin học văn phòng  
không còn là điều xa lạ, ngoài tầm với, mà là một sự cần thiết tuyệt đối.  
Microsoft Word hay còn gọi là Winword, là một phần mềm trong bộ Microsoft  
Office của hãng phần mềm nổi tiếng Microsoft, chuyên dùng để soạn thảo các loại văn  
bản, sách vở, tạp chí ... phục vụ cho công tác văn phòng  
1.2. Khởi động  
Dùng lệnh Start \ All Programs \ Microsoft Office \ MicrosoftWord.  
Ngoài cách khởi động trên, ta còn có thể khởi động Winword theo các cách sau:  
Click biểu tượng Word  
Click biểu tượng Word  
1.3. Màn hình giao tiếp  
trên Desktop.  
trên Start Menu.  
Formatting Toolbar  
Menu Bar  
Title Bar  
Standard Toolbar  
Drawing Toolbar  
Status bar  
Hình 1.1: Màn hình giao tiếp  
- Title Bar (thanh tiêu đề): Thanh chứa tên của tập tin văn bản.  
- Menu Bar (thực đơn ngang): Thanh chứa các lệnh của Word, mỗi mục trên  
Menu Bar ứng với một Menu Popup (thực đơn dọc). Thao tác để mở một Menu Popup  
là click vào tên mục hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + ký tự đại diện của tên mục.  
- Toolbars (các thanh công cụ): Các thanh công cụ chứa một số biểu tượng  
hoặc nút điều khiển thể hiện một số lệnh thông dụng. Muốn biết chức năng của một  
       
Trang 5  
biểu tượng hay một nút điều khiển nào đó ta chỉ cần rà mũi tên chuột lên biểu tượng  
hay nút đó và chờ vài giây (nếu chưa có tính chất này thì ta dùng lệnh Tools \  
Customize \ Options, chọn mục Show ScreenTips on Toolbars). Để hiển thị hay ẩn  
các thanh công cụ, ta dùng lệnh View \ Toolbars, sau đó click đánh dấu hoặc bỏ dấu  
check  
tại các mục tương ứng.  
- Standard (thanh công cụ chuẩn): chứa các biểu tượng, nút điều khiển thực  
hiện các chức năng thông dụng như ghi văn bản vào đĩa, mở văn bản, in văn bản ....  
Thay vì phải vào các menu để chọn lệnh, chỉ cần click biểu tượng hoặc nút điều khiển  
tương ứng. Chẳng hạn, muốn lưu văn bản đang soạn thảo lên đĩa, thay vì vào menu  
File chọn Save, chỉ cần click biểu tượng  
.
Hình 1.2: Thanh Standard  
- Formatting (thanh định dạng): chứa các biểu tượng, nút điều khiển dùng cho việc  
định dạng văn bản như loại font chữ, cỡ font, căn lề ...  
Hình 1.3: Thanh Formatting  
- Tables and Borders: chứa các công cụ để kẻ khung và thao tác trên bảng  
biểu.  
Hình 1.4: Thanh Tables and Borders  
- Drawing: chứa các công cụ để vẽ hình, tô màu ...  
Hình 1.5: Thanh Drawing  
- Ruler (thước): dùng để canh chỉnh lề và định Tab cho văn bản. Để thay đổi  
đơn vị đo (Inches, Centimeters, Millimeters, Points, Picas), ta thực hiện lệnh Tools \  
Options \ General, rồi vào hộp Measurement units để thay đổi. Thường chọn đơn vị  
là Centimeters hoặc Inchs. Ruler có thể tắt hay mở bằng lệnh View \ Ruler.  
- Status Bar (thanh trạng thái): hiển thị tình trạng của cửa sổ hiện tại như số  
thứ tự trang hiện hành, tổng số trang, vị trí con trỏ (dòng, cột) ... Thanh này nằm ở  
dòng cuối cùng của cửa sổ.  
- Scroll Bar (thanh cuốn): dùng để di chuyển màn hình cửa sổ văn bản bằng chuột.  
- Thanh cuốn dọc (Vertical scroll bar)  
Click để cuốn lên từ từ  
Drag di chuyển đến chỗ mong muốn  
Click để kéo xuống từ từ  
Click để cuốn lên 1 trang  
Click để cuốn xuống 1 trang  
Hình 1.6: Thanh cuốn dọc  
Trang 6  
- Thanh cuốn ngang (Horizontal scroll bar): cách sử dụng như thanh cuốn  
dọc.  
a. Các kiểu xem văn bản trên màn hình:  
Dùng lệnh View \ Normal để xem văn bản ở chế độ bình thường. Đây là chế độ  
mặc nhiên của Word, phần lớn các kiểu định dạng đặc biệt đều nhìn thấy được trên  
màn hình. Riêng một số trường hợp được đơn giản hóa để tăng tốc độ truy xuất (chẳng  
hạn, không thấy được các tiêu đề và số trang, không thực hiện được các thao tác vẽ đồ  
họa ...). Trong chế độ này, các trang được ngăn cách nhau bởi đường chấm chấm nằm  
ngang.  
- Dùng lệnh View \ Print Layout để xem văn bản giống như lúc được in ra.  
Các tiêu đề đầu và cuối trang, số trang đều được thể hiện. Muốn sử dụng các thao tác  
vẽ đồ họa, chèn hình ảnh phải chuyển qua chế độ này.  
- Dùng lệnh View \ Outline để xem tổng quan văn bản, chỉ xem những mục  
tiêu đề lớn của tài liệu, giấu đi các chi tiết nhỏ.  
b. Chế độ phóng to, thu nhỏ màn hình:  
- Dùng lệnh View \ Zoom.  
Hình 1.7: Chế độ Zoom màn hình  
- Trong hộp thoại Zoom, chọn cỡ bạn muốn phóng to hay thu nhỏ trong khung  
Zoom to, hoặc chọn số phần trăm trong hộp Percent.  
- Click nút OK để đồng ý với kích cỡ phóng màn hình vừa chọn.  
Lưu ý: Có thể click hộp Zoom  
rồi click chọn cỡ muốn phóng.  
c. Xem toàn màn hình: Có thể cho vùng của người sử dụng nhiều hơn bằng  
cách bỏ hết các thanh menu, thanh công cụ ... Để thực hiện việc này, dùng lệnh View \  
Full Screen. Trở lại màn hình cũ bằng phím Esc.  
1.4. Thoát khỏi Winword: Nên ghi lại tập tin soạn thảo trước khi thoát, nếu  
không Winword sẽ hỏi:  
Chọn Yes nếu muốn ghi.  
Chọn No nếu không muốn ghi.  
Chọn Cancel nếu muốn hủy lệnh thoát.  
Các cách thoát :  
Click nút Close  
ở góc trên phải cửa sổ của Winword.  
Dùng lệnh File \ Exit.  
Double click biểu tượng của chương trình ở góc trên trái màn hình.  
 
Trang 7  
Nhấn tổ hợp phím Alt + F4.  
2. Một số thao tác cơ bản  
2.1. Các phím thường dùng  
- Các loại con trỏ trên cửa sổ soạn thảo:  
+ Con trỏ nhập văn bản có dạng “ \ “ (vạch đứng) Khi gõ một ký tự trên bàn  
phím, ký tự sẽ được chèn vào chỗ con trỏ nhập.  
+ Con trỏ chuột trong vùng văn bản có dạng “ I “ (dấu vạch đứng với hai dấu  
gạch ngang ở hai đầu). Muốn chuyển con trỏ nhập tới một vị trí mới trong văn bản để  
nhập, ta đưa con trỏ chuột đến vị trí mới và click chuột.  
- Di chuyển con trỏ (cursor) bàn phím:  
Home  
End  
: về đầu dòng.  
: đến cuối dòng.  
: qua phải một ký tự.  
: qua trái một ký tự.  
: xuống một dòng.  
: lên một dòng.  
: qua phải một từ.  
: qua trái một từ.  
Ctrl + Home: về đầu văn bản.  
Ctrl + End : đến cuối văn bản.  
Page Up : lên một trang màn hình.  
Page Down : xuống một trang màn  
hình.  
Ctrl +  
Ctrl +  
- Phím xoá ký tự:  
Delete  
: xoá ký tự tại vị trí con trỏ.  
Backspace : xoá ký tự bên trái con trỏ  
- Các phím khác:  
Enter  
: xuống hàng, kết thúc đoạn.  
Shift + Enter: xuống hàng, chưa kết thúc đoạn.  
Insert  
Alt  
Esc  
: dùng để chuyển đổi giữa chế độ chèn ký tự và đè ký tự.  
: dùng để chọn các lệnh trên menu bằng bàn phím.  
: dùng để ngắt một lệnh đang thực hiện.  
2.2. Nguyên tắc nhập văn bản  
- Chọn kiểu chữ, cỡ chữ rõ ràng và dễ đọc.  
- Nhập văn bản đủ nội dung, đúng chính tả, không để thừa khoảng trắng.  
- Chỉ nhấn Enter khi kết thúc một đoạn.  
- Trước dấu chấm, dấu phẩm không có khoảng trắng.  
- Không dùng phím khoảng trắng, phím Tab 2 lần liên tiếp để canh lề văn bản.  
- Không dùng phím Enter 2 lần để cách đoạn.  
- Nên nhập liệu trước, định dạng sau.  
2.3. Quy ước gõ tiếng Việt  
Trong mục này sẽ giới thiệu hai kiểu đánh tiếng Việt thông dụng nhất hiện nay:  
kiểu gõ VNI và kiểu gõ TELEX.  
a. Kiểu gõ VNI: Kiểu gõ này dùng các phím chữ số ở hàng phím phía trên các  
phím chữ cái để thể hiện dấu trong tiếng Việt. Trong tiếng Việt, dấu được đặt ở trên  
các nguyên âm. Vì vậy, muốn thể hiện được dấu, ta phải gõ vào nguyên âm trước, sau  
đó mới gõ các phím thể hiện dấu theo quy tắc sau:  
       
Trang 8  
- Dấu sắc  
: phím số 1  
- Dấu huyền  
- Dấu hỏi  
- Dấu ngã  
- Dấu nặng  
: phím số 2  
: phím số 3  
: phím số 4  
: phím số 5  
- Dấu mũ (â/ê/ô) : phím a/e/o + phím số 6  
- Dấu móc (ơ/ư)  
- Dấu liềm (ă)  
- Dấu ngang (đ)  
: phím o/u + phím số 7  
: phím chữ a + phím số 8  
: phím chữ d + phím số 9  
b. Kiểu gõ TELEX:  
- Dấu sắc  
: phím s  
- Dấu huyền : phím f  
- Dấu hỏi  
: phím r  
- Dấu ngã : phím x  
- Dấu nặng : phím j  
â (aa), ê (ee), ô (oo), đ (dd)  
- ă (aw), ơ (ow), ư (uw)  
Lưu ý:  
- Nếu muốn bỏ dấu cho chữ hoa thì phải nhấn đồng thời phím Shift với phím  
thể hiện dấu.  
- Thường gõ dấu ở cuối từ.  
2.4. Thao tác với khối văn bản  
a. Chọn một khối: Để chọn một khối văn bản ta có thể dùng chuột hoặc bàn  
phím, hoặc dùng kết hợp cả chuột và bàn phím. Sau đây là một vài phương pháp chọn  
khối.  
- Chọn một từ : Double click vào từ muốn chọn.  
- Chọn các ký tự liên tiếp nhau: Drag lên các ký tự muốn chọn; hoặc dùng  
bàn phím bằng cách đưa con trỏ nhập vào ký tự đầu tiên muốn chọn, sau đó nhấn phím  
Shift đồng thời nhấn các phím mũi tên thích hợp.  
- Chọn một dòng: Click vào khoảng trống bên trái của dòng đó.  
- Chọn một câu: Nhấn phím Ctrl, đồng thời click vào vị trí bất kỳ trong câu.  
- Chọn một đoạn: Double click vào khoảng trống bên trái của đoạn muốn  
chọn.  
- Chọn toàn bộ văn bản: Nhấn phím Ctrl, đồng thời click vào khoảng trống  
bên trái văn bản; hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + A.  
Chú ý :  
Nếu chọn một số dòng bằng chuột, có thể click và Drag vào khoảng trống  
bên trái các dòng.  
Chọn từ vị trí con trỏ nhập đến cuối văn bản : gõ Shift + Ctrl + End  
Chọn từ vị trí con trỏ nhập đến đầu văn bản : gõ Shift + Ctrl + Home  
Chọn từ vị trí con trỏ nhập đến đầu dòng  
: gõ Shift + Home  
Chọn từ vị trí con trỏ nhập đến cuối dòng : gõ Shift + End  
b. Các thao tác trên khối: Sau khi đã chọn một khối văn bản, ta có thể tiến  
hành các thao tác sau :  
 
Trang 9  
- Xóa khối: Nhấn phím Delete.  
- Di chuyển khối:  
Dùng lệnh Edit \ Cut, hoặc click biểu tượng  
nhấn Ctrl + X.  
Di chuyển con trỏ nhập đến vị trí mới.  
Dùng lệnh Edit \ Paste, hoặc click biểu tượng  
nhấn Ctrl + V.  
trên thanh Standard, hoặc  
trên thanh Standard, hoặc  
Lưu ý: Có thể di chuyển một khối văn bản bằng cách đưa trỏ chuột vào khối rồi  
Drag đến vị trí mới và nhả phím chuột.  
- Sao chép khối:  
Dùng lệnh Edit \ Copy, hoặc click biểu tượng  
nhấn Ctrl + C.  
trên thanh Standard, hoặc  
Di chuyển con trỏ nhập đến vị trí cần sao chép.  
Dùng lệnh Edit \ Paste, hoặc click biểu tượng  
nhấn Ctrl + V.  
trên thanh Standard, hoặc  
Lưu ý: Có thể sao chép một khối văn bản bằng cách đưa trỏ chuột vào khối,  
nhấn phím Ctrl, đồng thời Drag đến vị trí mới và nhả phím chuột.  
Ý nghĩa của Clipboard: Clipboard là một vùng nhớ tạm dùng để lưu trữ khối  
chọn khi thực hiện thao tác Copy hay Cut.  
3. Các thao tác với văn bản  
3.1. Lưu cất và mở văn bản  
a. Tạo mới một văn bản: Để tạo mới một văn bản, ta có thể dùng các cách sau:  
Cách 1:  
Dùng lệnh File \ New.  
Trong hộp thoại New, chọn biểu tượng Blank Document.  
Cách 2: Click biểu tượng New Blank Document  
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N.  
trên thanh Standard.  
b. Mở một văn bản đã có trên đĩa: Để mở một văn bản đã có trên đĩa, ta có thể  
tiến hành theo các bước sau:  
Dùng lệnh File \ Open (hoặc click biểu tượng  
hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+O) để mở hộp thoại Open.  
trên thanh Standard,  
Hình 1.8: Hộp thoại Open để mở văn bản  
Trong hộp thoại Open, chọn tên tập tin muốn mở.  
Click nút Open hoặc nhấn Enter.  
   
Trang 10  
Lưu ý: Nếu ta không nhớ tên hay vị trí của tập tin muốn mở thì thực hiện như  
sau:  
Nhập tên hay ký tự đại diện (?, *) vào khung File name.  
Chọn tên ổ đĩa hay tên thư mục muốn tìm trong khung Look in.  
Click nút Open hoặc nhấn Enter.  
c. Lưu văn bản vào đĩa:  
Lưu với tên mới:  
Dùng lệnh File \ Save As.  
Chọn thư mục lưu trong khung Save in, nhập tên mới trong khung File  
name và chọn dạng của tập tin để lưu trong khung Save as type.  
Click nút Save hoặc gõ Enter.  
Lưu với tên cũ:  
Dùng lệnh File \ Save hoặc click biểu tượng , thao tác cũng có thể sử dụng  
khi lưu văn bản lần đầu tiên.  
Nếu tài liệu đã được ghi vào một tập tin, khi ra lệnh Save tất cả những sự thay  
đổi trên tài liệu sẽ được ghi lại lên đĩa.  
3.2. Định dạng văn bản:  
3.2.1. Định dạng ký tự (Font)  
Việc quy định dạng trình bày của một ký tự, một từ hay một nhóm từ gọi là  
định dạng ký tự. Có thể sử dụng hộp thoại Font, hoặc các biểu tượng trên thanh công  
cụ, hoặc các phím tắt để định dạng ký tự.  
a. Dùng hộp thoại Font:  
- Chọn khối gồm các ký tự muốn định đạng.  
- Dùng lệnh Format \ Font. Hộp thoại Font xuất hiện và chọn lớp Font.  
Hình 1.9: Hộp thoại định dạng Font  
 
Trang 11  
Xác định Font chữ trong khung Font.  
Xác định kiểu chữ: thường (Regular hoặc Normal), đậm (Bold), nghiêng  
(Italic) ... trong khung Font style.  
Xác định kích cỡ chữ trong khung size.  
Click hộp Font color để xác định màu chữ.  
Click hộp Underline style để xác định dạng gạch chân của chữ.  
Xác định hiệu ứng cho chữ trong khung Effects. Ví dụ : H2O (Subscrip), 50  
m2 (Superscrip), INTERNET (Strikethrought) ...  
Sau mỗi chọn lựa, ta có thể xem trước kết quả trong khung Preview.  
Click nút OK để đồng ý với các chọn lựa trên.  
b. Sử dụng các tổ hợp phím:  
Một số chức năng định đạng ký tự thường sử dụng có thể thực hiện nhanh chóng  
thông qua các tổ hợp phím:  
Bảng 1.1:  
Mục đích  
Gõ  
Tăng kích cỡ ký tự  
Ctrl + ]  
Ctrl + [  
Ctrl + B  
Ctrl + I  
Ctrl + U  
Giảm kích cỡ ký tự  
Bật/tắt chữ dậm (bold)  
Bật/tắt chữ nghiêng (Italic)  
Bật/tắt chữ gạch dưới đơn (Single Underline)  
Bật/tắt chữ gạch dưới kép (Double Underline)  
Đổi chữ in thành chữ thường và ngược lại  
Bật/tắt chỉ số dưới  
Ctrl + Shift + D  
Shift + F3  
Ctrl + dấu bằng  
Ctrl + Shift + dấu bằng  
Ctrl + Space  
Bật/tắt chỉ số trên  
Trả về định dạng mặc định  
Ngoài ra, ta có thể định dạng ký tự dùng thanh Formatting Toolbar để định  
dạng nhanh.  
Font chữ  
Nghiêng  
Gạch chân  
Cỡ chữ  
Đậm  
.VnTime, 14  
:
Tin học Văn phòng  
Tin học Văn phòng  
TIN HỌC VĂN PHÒNG  
Tin học Văn phòng  
.VnTime, 14, Italic :  
.VnHelvetInsH, 14 :  
VNI-Awchon, 13 :  
Trang 12  
3.2.2. Định dạng đoạn văn bản (Paragraph)  
Việc quy định dạng trình bày của một hay nhiều đoạn liên tục gọi là định dạng  
đoạn. Có thể sử dụng hộp thoại Paragraph, hoặc các biểu tượng trên Formatting Toolbar,  
hoặc các phím tắt để định dạng đoạn văn bản.  
a. Sử dụng hộp thoại Paragraph:  
- Chọn khối gồm các đoạn muốn định dạng (nếu chỉ định dạng cho một đoạn thì  
chỉ cần chuyển con trỏ nhập vào đoạn đó).  
- Dùng lệnh Format \ Paragraph, xuất hiện hộp thoại Paragraph và chọn lớp  
Indents and Spacing.  
Hình 1.10: Hộp thoại Paragraph  
Alignment: quy định việc bố trí các dòng theo lề trái (left), lề phải (Right),  
đều cả hai lề (Justified) hay canh giữa (Centered).  
Indentation: dùng để xác định lề cho đoạn.  
Left: khoảng cách từ lề trái đến đoạn văn bản.  
Right: khoảng cách từ lề phải đến đoạn văn bản.  
Special: có ba trường hợp chọn  
None: lề theo quy định của Left và Right Indent.  
First line: chỉ dời lề trái của dòng đầu tiên (xác định trong By).  
Hanging: chỉ dời lề trái của các dòng không phải dòng đầu tiên (xác  
định trong By).  
Spacing: quy định khoảng cách giữa các dòng.  
Before: xác định khoảng trống phía trên mỗi đoạn.  
After: xác định khoảng trống phía sau mỗi đoạn.  
Line Spacing: xác định khoảng cách các dòng trong cùng đoạn.  
- Sau mỗi chọn lựa, ta có thể xem trước kết quả trong khung Preview.  
- Click nút OK để hoàn tất thao tác định dạng đoạn.  
Trang 13  
b. Sử dụng các biểu tượng trên Formatting Toolbar:  
Canh trái  
Tăng lề trái  
Giảm lề trái  
Thay đổi  
khoảng  
cách dòng  
Canhđều  
Canh phải  
Canh giữa  
Có thể dời lề của đoạn bằng cách di chuyển chuột trên bốn biểu tượng nằm trên  
Ruler gồm: First line Indent, Left Indent, Hanging Indent và Right Indent.  
First line Indent  
Hanging Indent  
Left Indent  
Right Indent  
c. Sử dụng các tổ hợp phím: Một số chức năng định đạng đoạn thường sử dụng  
có thể thực hiện nhanh chóng thông qua các tổ hợp phím:  
Bảng 1.2:  
Mục đích  
Gõ  
Cách dòng đơn  
Ctrl + 1  
Cách dòng đôi  
Ctrl + 2  
Cách một dòng rưỡi  
Canh trái (Left Align)  
Canh giữa (Center Align)  
Canh phải (Right Align)  
Canh đều (Justify Align)  
Tăng lề trái  
Ctrl + 5  
Ctrl + L  
Ctrl + E  
Ctrl + R  
Ctrl + J  
Ctrl + M  
Ctrl + Shift + M  
Ctrl + T  
Ctrl + Shift + T  
Ctrl + Q  
Giảm lề trái  
Tăng lề trái trừ dòng đầu  
Giảm lề trái trừ dòng đầu  
Trả về định dạng đoạn mặc định  
3.2.3. Định dạng cột trong văn bản  
Có thể trình bày toàn bộ văn bản, một phần văn bản hay một nhóm các  
Paragraph trên nhiều cột (dạng như cột báo). Thông thường có hai cách định dạng cột  
trong văn bản: nhập nội dung văn bản trước sau đó định dạng cột, hoặc định dạng cột  
trước rồi nhập văn bản. Thông thường, ta hay dùng cách thứ nhất. Để dịnh dạng cột  
văn bản, ta thực hiện như sau:  
- Chọn khối văn bản cần chia cột.  
- Dùng lệnh Format \ Columns, hộp thoại Columns xuất hiện.  
Trang 14  
Hình 1.11: Hộp thoại Columns  
Presets: xác định dạng chia cột theo mẫu định sẵn.  
Number of columns: xác định số cột cần chia.  
Width and Spacing: xác định chiều rộng và khoảng cách giữa các cột.  
Các ô trong cột Col #: hiển thị tên cột.  
Các ô trong cột Width: chọn chiều rộng của các cột tương ứng.  
Các ô trong cột Spacing: chọn khoảng cách giữa các cột tương ứng.  
Nếu đánh dấu check vào ô kiểm tra Equal column width thì độ rộng của các  
cột bằng nhau.  
Line between : xác định có hay không đường gạch đứng phân chia giữa  
các cột.  
Click nút OK để hoàn tất việc định dạng cột.  
Ghi chú: Có thể thực hiện nhanh định dạng cột bằng cách click vào biểu tượng  
trên Standard Toolbar, sau đó Drag để chọn số cột. Khi muốn thay đổi chiều rộng  
cột, ta có thể điều chỉnh trực tiếp trên Ruler.  
3.3.4. Định dạng Tab  
Mỗi lần gõ phím Tab, con trỏ sẽ dừng tại một vị trí. Khoảng cách từ vị trí dừng  
của Tab này đến vị trí dừng của Tab khác gọi là chiều dài của Tab Stop, khoảng cách  
mặc định là 0.5 inch. Việc dùng các Tab Stop rất tiện lợi khi ta gõ một văn bản có  
dóng theo các cột. Ví dụ bảng danh sách các học sinh trong lớp gồm: Số thứ tự, Họ  
tên, Ngày sinh, Quê quán, Điểm thi ...  
Các Tab Stop nằm trên thanh Ruler, nếu thanh Ruler chưa hiện thì ta phải cho  
nó hiện bằng lệnh View \ Ruler. Đầu phía trái của Ruler có nút định dạng Tab Stop,  
khi click liên tiếp vào nút này sẽ xuất hiện các cách định dạng của Tab Stop.  
Dóng theo  
Dóng trái cột  
Dóng phải  
Canh giữa  
Nút định dạng  
dấu chấm  
Trang 15  
* Định dạng Tab Stop trên Ruler :  
- Click chọn kiểu Tab trên góc trái Ruler.  
- Click chuột tại một vị trí muốn đặt Tab Stop trên Ruler.  
- Để di chuyển một dấu Tab Stop trên Ruler: Drag đến vị trí mới. Muốn xóa  
một dấu Tab Stop: click và Drag ra khỏi thanh Ruler. Muốn xóa hết các Tab Stop trên  
Ruler: dùng lệnh Format \ Tabs \ Clear All.  
3.2.5. Định dạng Bullets & Numbering  
Ta có thể điền tự động các dấu chấm hình tròn, quả trám, dấu sao, dấu mũi tên...  
hoặc đánh thứ tự theo số, theo ký tự Alphabet ở đầu dòng các đoạn nhằm giúp cho các  
đề mục trong văn bản dễ đọc và nổi bật hơn.  
Cách thức thực hiện như sau:  
- Di chuyển con trỏ nhập vào đoạn muốn định dạng hay chọn các đoạn muốn  
định dạng.  
- Dùng lệnh Format \ Bullets & Numbering. Xuất hiện hộp thoại Bullets &  
Numbering. Chọn mục Bulleted và chọn kiểu chấm, hoặc chọn mục Numbered và  
chọn kiểu số hay chữ.  
Hình 1.12: Hộp thoại Bullets and Numbering  
- Nếu muốn chọn dạng Bullets hay dạng Numbering khác thì click vào nút  
Customize để thay đổi.  
3.2.6. Tạo chữ cái lớn đầu dòng (Drop Cap)  
ó thể sử dụng khả năng của Drop Cap để tạo chữ cái lớn đầu dòng như trong  
đoạn văn bản này. Để tạo chữ cái lớn, ta thực hiện như sau:  
C
- Di chuyển con trỏ nhập vào đoạn muốn tạo Drop Cap.  
- Dùng lệnh Format \ Drop Cap.  
Xuất hiện hộp thoại Drop Cap:  
Trang 16  
Hình 1.13: Hộp thoại Drop Cap  
Position: Có 3 mẫu để chọn dạng trình bày.  
Option:  
Định dạng của kiểu chữ cho ký tự Drop Cap trong hộp Font.  
Xác định số dòng mà ký tự Drop Cap thể hiện trong hộp Lines to drop.  
Xác định khoảng cách giữa ký tự Drop Cap và kí tự tiếp theo trong hộp  
Distance From text.  
- Click nút OK để hoàn tất thao tác định dạng Drop Cap.  
3.2.7. Định dạng khung và nền (Borders & Shading)  
Việc thêm những đường viền hay làm nổi bật nền của văn bản gọi là định dạng  
khung và nền. Có thể định dạng khung và nền cho một số ký tự, một số đoạn hay trang  
in. Để định dạng khung và nền, ta thực hiện như sau:  
- Chọn khối văn bản cần định dạng khung & nền (nếu định dạng khung & nền  
một đoạn thì chỉ cần chuyển con trỏ nhập vào đoạn đó).  
- Dùng lệnh Format \ Borders and Shading.  
Để định dạng khung, chọn lớp Borders, xuất hiện hộp thoại:  
Hình 1.15: Hộp thoại Borders and Shading  
Trang 17  
Style : chọn kiểu đường viền mỗi cạnh của khung.  
Color : chọn màu đường kẻ.  
Width : chọn độ rộng đường kẻ.  
Setting : chọn các mẫu kẻ khung.  
Preview : xác định cạnh nào có đường viền.  
Để định dạng nền, chọn lớp Shading, xuất hiện hộp thoại:  
Hình 1.15: Hộp thoại Shading  
Style : chọn mẫu tô (nhiều mẫu tô có đường kẻ).  
Color : chọn màu cho các đường kẻ trong mẫu tô.  
Fill : chọn nền của văn bản. Chọn No Fill : không có màu nền.  
Để định dạng khung cho trang in, chọn lớp Page Border, xuất hiện hộp  
thoại:  
Hình 1.16: Hộp thoại Page Border  
Trang 18  
Setting, Style và Preview có tác dụng giống định dạng khung cho đoạn.  
Apply to để xác định những trang được làm khung.  
Ghi chú: Một số chức năng định dạng khung và nền thông dụng có thể thực  
hiện nhanh chóng thông qua các biểu tượng trên thanh công cụ Tables and Borders.  
Để xuất hiện thanh công cụ này, dùng lệnh: View \ Toolbars \ Tables and Borders,  
hoặc click vào biểu tượng  
trên Standard Toolbar.  
Kiểu đường kẻ  
Độ lớn đường kẻ  
Màu nền  
Màu đường kẻ  
Chọn đường kẻ  
Hình 1.17: Công cụ Tables and Borders  
3.2.8. Định khuôn dạng chung (Style)  
Trong quá trình định dạng văn bản, để tiết kiệm thời gian và công sức, bạn có  
thể tạo kiểu định dạng cho một đoạn bất kỳ, sau đó sao chép kiểu định dạng này đến  
các đoạn khác. Đây là một hình thức giúp cho văn bản của ta thống nhất về kiểu chữ,  
kích cỡ chữ, định dạng đoạn, định dạng Tab stop ...  
Trong Word đã có sẵn một số style chuẩn như: Normal, Heading 1, Heading  
2,... Trong đó style Normal áp dụng cho mọi đoạn văn bản trong các tài liệu mới.  
a. Tạo một paragraph style mới:  
- Chọn một đoạn có chứa dạng mà ta muốn sử dụng cho style.  
- Click vào bên trong hộp Styles and Formatting trên Formatting Toolbar  
(không click vào nút mũi tên của ô), nhập đè lên tên một style đang có để tạo ra tên  
cho style mới, gõ Enter.  
b. Tạo một character style mới:  
- Dùng lệnh Format \ Styles and Formatting, hay click vào biểu tượng  
trên Formatting Toolbar.  
- Click vào  
. Xuất hiện hộp thoại New Style.  
- Nhập tên của character style ở hộp Name.  
- Trong hộp Style type, click chọn Character.  
- Chọn các tuỳ chọn khác, rồi click OK.  
Hình 1.18: Hộp thoại New Style  
Trang 19  
c. Áp dụng một style cho một đoạn văn bản:  
- Để áp dụng một paragraph style, hãy chọn các đoạn văn bản muốn thay đổi.  
Để áp dụng một character style, hãy chọn các kí tự cần thay đổi.  
- Vào Styles and Formatting, click lên tên style muốn áp dụng.  
4. Định dạng trang và in ấn  
4.1. Đặt lề, cỡ giấy và hướng in  
Trước khi bắt tay vào soạn một văn bản, thông thường ta chọn cỡ giấy định in  
và đặt lề cho trang in bằng lệnh File \ Page Setup, xuất hiện hộp thoại Page Setup.  
a. Chọn cỡ giấy : Trong hộp thoại Page Setup, chọn lớp Paper.  
Hình 1.19: Hộp thoại Paper  
Hộp Paper size: xác định kích cỡ trang giấy. Đối với các công văn giấy tờ  
ta thường chọn khổ giấy A4, 210 x 297 mm.  
Hộp Width và Height: định dạng lại chiều rộng và chiều dài của trang giấy.  
Khi đó cỡ giấy được gọi là Custome size (cỡ của người dùng tự định nghĩa).  
Hộp Apply to, chọn một trong ba khả năng: This Secsion (để áp dụng cho  
secsion văn bản hiện tại), This Point Forward (áp dụng cho vùng từ vị trí hiện tại trở  
về sau), Whole Document (áp dụng cho toàn bộ tài liệu).  
Chọn OK để xác nhận các thông số mới thiết lập. Có thể chọn Default để  
lưu các thông số vào tập tin khuôn mẫu sử dụng cho nhiều tài liệu về sau.  
Hình 1.20: Hộp thoại Margins  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang yennguyen 23280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tin học văn phòng (Mới)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_tin_hoc_van_phong_moi.pdf