Giáo trình mô đun Bảng tính Excel nâng cao - Nghề: Công nghệ thông tin

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: BẢNG TÍNH EXCEL NÂNG CAO  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số:01 /QĐ-CĐN ngày 04 tháng 01 năm 2016  
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT  
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham  
khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển và thậm nhập vào nhiều lĩnh  
vực trong cuộc sống. Hiện nay, phần mềm Excel đã trở nên thân thuộc đối với  
những người thường xuyên làm việc với bảng tính và biểu đồ. Công việc văn  
phòng, đặc biệt với các bộ phận như kế toán, kho, quản lý công cụ, dụng cụ…  
những kỹ năng excel cơ bản chưa đủ để giúp quản lý và xử lý các số liệu một  
cách triệt để. Giáo trình Excel nâng cao thích hợp cho sinh viên cần tích lũy kiến  
thức các công cụ nâng cao của Excel hoặc cho nhân viên văn phòng cần nâng  
cao kĩ năng sử dụng bảng tính Excel  
Mặc dù bản thân đã tham khảo các tài liệu và các ý kiến tham gia của các  
đồng nghiệp, song cuốn giáo trình vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Mong  
các bạn đóng góp ý kiến.  
Tôi xin cảm ơn các thầy cô khoa CNTT–Trường Cao đẳng nghề đã cho  
tôi các ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thiện giáo trình này.  
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 02 tháng 01 năm 2016  
Biên soạn  
Trần Lệ Thủy  
.
2
 
MỤC LỤC  
3
4
5
CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
EXCEL NÂNG CAO  
Mã số của mô đun: MĐ 12;  
Thời gian của mô đun: 120 giờ;  
(Lý thuyết: 45 giờ, Thực hành: 75  
giờ)  
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:  
Là mô đun bổ trợ các kiến thức chuyên sâu về phần mềm excel của chương  
trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm), mô  
đun được học sau Tin học văn phòng.  
II. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh  
viên có năng lực:  
- Trình bày được công dụng, cú pháp và vận dụng được các hàm Toán học:  
Roundup, Roundown, Sumifs, Sumproduct, Sumq, Trunc , hàm thống kê:  
Countblank, Countifs, AverageA, AverageIF, AverageIFS, MaxA, MinA,  
Small, Large , hàm tìm kiếm: Choose, Index, Match.  
- Trình bày công dụng, phương pháp của Conditional Formatting, Data  
Validation  
- Trình bày được công dụng, phương pháp sử dụng công thức mảng.  
- Trình bày được phương pháp Tính tổng theo nhóm subtotals; Lập bảng  
PivotTable; Kỹ thuật liên kết các bảng tính Consolidate;  
- Trình bày được cách chia sẻ Excel với Word và Access;  
- Trình bày được các khái niệm, cách tạo và sử dụng Macro  
- Trình bày được phương pháp Kỹ thuật lập trình VBA trên Excel để tạo ra các  
hàm người dùng .  
- Giải các bài toán vận dụng các hàm Toán học, thống kê, Tìm kiếm trên.  
- Tạo được các bảng thống kê sử dụng Subtotal, Pivot Table.  
- Liên kết các bảng tính đã có thành 1 bảng kết quả theo yêu cầu;  
- Chia sẻ được Excel với Word và Access;  
- Tạo được và sử dụng thành thạo macro.  
7
- Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và  
trong thực hiện công việc thực tế.  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:  
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:  
Số  
TT  
1.  
Thời  
gian  
5
Hình thức  
dạy  
Tên các bài trong mô đun  
Sử dụng một số hàm Toán học.  
Sử dụng một số hàm thống kê.  
Sử dụng một số hàm tìm kiếm.  
Kiểm tra bài 1,2,3  
Tích hợp  
Tích hợp  
Tích hợp  
2.  
5
3.  
10  
3
4.  
5.  
Sử dụng công thức mảng  
10  
10  
3
Tích hợp  
Tích hợp  
Sử dụng hàm cơ sở dữ liệu  
Kiểm tra bài 4,5  
6.  
7.  
8.  
9.  
Sử dụng chức năng Conditional Formatting  
Sử dụng chức năng Validation  
Sử dụng Subtotal trong CSDL  
Sử dụng Pivot Table trong CSDL  
5
5
5
Tích hợp  
Tích hợp  
Tích hợp  
5
10. Sử dụng Consolidate trong CSDL  
Kiểm tra bài 6,7,8,9,10  
5
3
11. Sử dụng tính năng Goal seek  
12. Sử dụng tính năng Solver  
13. Sử dụng tinh năng Data Table  
Kiểm tra bài 9,10  
5
Tích hợp  
Tích hợp  
5
10  
3
14. Chia sẻ bảng tính Excel với Word, Access  
15. Tạo và thực thi Macro theo kịch bản  
16. Tạo và thực thi Macro bằng VBA  
Kiểm tra bài 11,12,13,14  
5
Tích hợp  
Tích hợp  
Tích hợp  
Tích hợp  
5
10  
3
Tổng cộng  
120  
8
BÀI 1: ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU THEO ĐIỀU KIỆN  
Mã bài: 01  
Giới thiệu  
Khi xây dựng bảng tính trong Excel, một số trường hợp yêu cầu nhập liệu  
là giá trị cụ thể hoặc trong danh sách sẵn có. Làm thế nào bạn có thể kiểm soát  
được dữ liệu đầu vào đó theo đúng yêu cầu? Làm thế nào Excel tự thông báo lỗi  
nhập không đúng? Chức năng Data validation (xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu)  
sẽ giúp bạn thực hiện công việc đó một cách khá trọn vẹn những đòi hỏi trên.  
Ngoài ra định dạng theo điều kiện ( Conditional Formating) là công cụ cho phép  
bạn áp dụng định dạng cho một ô (cell) hay nhiều ô (rangeof cells) trong bảng  
tính và sẽ thay đổi định dạng tùy theo giá trị của ô hay giá trị của công thức.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được chức năng của Conditional Formating và Data validation.  
- Vận dụng được các tiện ích trên vào bài tập cụ thể.  
- Nghiêm túc, tự giác trong học tập  
Nội dung  
1. Conditional Formating  
1.1. Giới thiệu  
Việc định dạng theo điều kiện có thể được thực hiện nhanh chóng thông qua các  
tập định dạng thông dụng được thiết lập trước.  
Danh mục định dạng theo điều kiện thiết lập sẵn:  
9
 
Hình 1.1. Các loại định dạng theo điều kiện  
Hoặc người dùng có thể tạo qui luật định dạng mới tại New rules và quản lý các  
qui luật định dạng bằng công cụ Manage Rules…  
Hình 1.2. Hộp hội thoại New Formatting Rule  
10  
Để áp dụng một qui luật Conditional Formating (CF) cho cell (ô) hoặc range  
(vùng), trước tiên hãy chọn các ô sau đó vào Home |Styles | Conditional  
Formatting | chọn lệnh CF. Có một số lựa chọn như:  
Highlight Cell Rules: Chứa các qui luật định dạng làm nổi các ô chứa giá trị  
lớn hơn một giá trị xác định, nằm giữa hai giá trị, chứa một chuỗi xác định hoặc  
các giá trị trùng nhau,…  
Top Bottom Rules: Chứa các qui luật định dạng làm nổi các ô chứa nhóm giá  
trị lớn nhất, nhóm 10% các giá trị lớn nhất và nhóm các giá trị trên trung bình  
của tập số liệu,  
Data Bars: Áp dụng các đồ thị hình thanh trực tiếp trong các ô tương ứng với  
giá trị đang chứa trong ô.  
Color Scales: Áp dụng màu nều tương ứng với giá trị chứa trong ô  
Icon Sets: Hiển thị các icon trực tiếp trong các ô. Các icon hiển thị phụ thuộc  
vào giá trị chứa trong ô.  
New Rule: Cho phép bạn chọn lựa các qui luật CF khác, bao gồm cả qui luật  
CF dựa vào kết quả luận lý của công thức.  
Clear Rules: Xoá tất cả các CF đang áp dụng cho các ô được chọn  
Manage Rules: Hiển thị hộp thoại Conditional Formatting Rules Manager, tại  
đó có thể tạo mới, chỉnh sửa hoặc xoá các qui luật CF.  
* Các quy luật được áp dụng khi tạo một CF mới trong khung Select a Rule  
Type:  
Format all cells based on their values: Định dạng theo điều kiện căn cứ vào giá  
trị dạng số chứa trong các ô bảng tính. Hiển thị các kiểu định dạng như là data  
bars, color scales, hoặc icon sets.  
Format only cells that contain: Định dạng theo điều kiện căn cứ vào nội dung  
chứa trong các ô. Chúng ta có thể áp dụng các phép so sánh (lớn hơn, nhỏ hơn,  
lớn hơn hoặc bằng, nhỏ hơn hoặc bằng, bằng, không bằng, khoảng, ngoài  
khỏang). Các qui luật có thể áp dụng cho kiểu dữ liệu chuỗi, ngày tháng, ô  
11  
trống, ô không trống và các lỗi trong ô. Qui luật này giống với định dạng theo  
điều kiện căn cứ vào nội dung trong ô của các phiên bản Excel trước kia.  
Format only top or bottom ranked values: Qui luật này chỉ áp dụng định dạng  
nhóm các ô chứa giá trị số lớn nhất và nhỏ nhất (tính theo phần trăm).  
Format only values that are above or below average: Qui luật này áp dụng cho  
các ô chứa giá trị số so sánh với giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của tập giá trị  
đang áp dụng định dạng.  
Format only unique or duplicate values: Qui luật này áp dụng cho các ô chứa  
giá trị số là duy nhất hoặc trùng lặp.  
Use a formula to determine which cells to format: Qui luật này áp dụng định  
dạng dựa trên kết quả luận lý của các công thức.  
1.2. Định dạng theo điều kiện sử dụng hình ảnh  
1.2.1. Sử dụng Data Bars  
Định dạng theo điều kiện này hiển thị đồ thị hình thanh trực tiếp trong ô bảng  
tính. Chiều dài của thanh đồ thị dựa trên giá trị số đang chứa trong ô với sự so  
sánh tương đối với các giá trị khác trong vùng định dạng.  
Ví dụ: Sử dụng Data Bars để vẽ đồ thị hình thanh trực tiếp trong các ô để so  
sánh GPD dự tính của các nước Châu Á năm 2009.  
Cách làm:  
1. Chọn vùng B5:B59  
2. Vào Home | Styles | Conditional Formatting | Data Bars | chọn Orange  
Data Bars  
12  
Hình 1.3. Bảng dữ liệu  
Data Bars chỉ cung cấp 6 màu cơ bản, để có nhiều lựa chọn hơn ta nhấn vào  
More Rules… Hộp thoại  
New Formatting Rule cung cấp cho bạn thêm một số tùy chọn như:  
Show bar only: ẩn các giá trị trong ô  
Sử dụng các hộp Type và Value để điều chỉnh cách hiển thị của các thanh đồ  
thị theo giá trị trong các  
Bar Color: Danh mục các màu cho thanh đồ thị  
Hình 1.4. Các tùy chọn bổ sung cho Data Bars  
1.2.2. Sử dụng Color Scales  
Áp dụng color scale trong định dạng theo điều kiện để tô màu nền các ô dựa trên  
13  
giá trị chứa trong ô có sự tương quan với các ô khác trong vùng định dạng.  
Ví dụ:  
Chúng ta sẽ dùng các màu để tô nền một bảng số liệu về thị phần trình duyệt  
web năm 2009 thống kê qua các tháng. Màu càng xanh là thị phần càng nhiều và  
màu càng đỏ thì thị phần càng ít.  
Hình 1.5 Bảng dữ liệu thống kê  
Để minh hoạ các số liệu thống kê được trực quan hơn thì chúng ta có thể vẽ đồ  
thị hoặc dùng CF của Excel 2010. Ví dụ như chúng ta sẽ dùng CF bằng Color  
Scales. Các bước thực hiện:  
1. Chọn vùng B4:L10  
2. Vào Home | Styles | Conditional Formatting | Color Scales | chọn Green –  
Yellow – Red Color Scale.  
Hình 1.6 Hộp hội thoại Color Scales  
14  
Hình 1.7 Bảng dữ liệu sau khi chọn màu  
Hình 1.8. Bảng thông số mặc định cho kiểu Conditional Formatting vừa chọn  
3. Có thể tùy chỉnh thêm cho CF trên bằng cách vào Home | Styles |  
Conditional Formatting | Manage Rules ...  
Hình 1.9. Hộp hội thoại Conditional Formatting Rules Manager  
4. Chọn Rule cần hiệu chỉnh và nhấn nút Edit Rule.... Ví dụ điều chỉnh lại như  
sau:  
- Format Style: chọn kiểu 3 màu là 3-Color Scale  
- Minimun: Lowest Value – giá trị thấp nhất trong vùng số liệu đang chọn  
- Maximun: Highest Value – giá trị cao nhất trong vùng số liệu đang chọn  
15  
- Midpoint: chọn Percent là 5%.  
Hình 1.10. Hộp hội thoại Edit Formatting Rule  
Hình 1.11. Bảng kết quả sau khi hiệu chỉnh.  
1.2.3. Sử dụng Icon sets  
Một kiểu định dạng theo điều kiện khác đó là dùng các bộ icon để minh họa cho  
các giá trị đang chứa trong ô. Excel 2010 dựng sẵn 17 bộ icon với số lượng icon  
trong mỗi bộ là từ 3 đến 5.  
Ví dụ:  
Xét bảng số liệu về giá cổ phiếu REE trong một tháng qua như bảng sau.  
Sử dụng Icon Set để định dạng sự thay đổi của giá tại cột E.  
16  
Hình 1. 12. Bảng giá cổ phiếu REE  
Định dạng sao cho khi % thay đổi tăng thì thêm vào phía trước của ô  
hình mũi tên hướng lên màu xanh. Khi % thay đổi không đổi (0) thì thêm vào  
phía trước của ô hình mũi tên nằm ngang mà vàng và nếu thay đổi giảm thì thêm  
vào hình mũi tên hướng xuống màu đỏ. Các bước thực hiện:  
1. Chọn vùng địa chỉ E3:E22  
2. Vào Home | nhóm Styles | chọn Conditional Formatting | chọn Icon Sets |  
chọn kiểu 3 Arrows (Colored).  
Hình 1.13. Hộp hội thoại Icon set để chọn 3 kiểu Arrows  
3. Vào Home | nhóm Styles | chọn Conditional Formatting | chọn Manage  
Rules… để mở hộp thoại Conditional Formatting Rules Manager | chọn  
Rule Icon Set và nhấn nút Edit Rule… để tiến hành hiệu chỉnh.  
17  
Hình 1.14 Danh sách các Rule trong Conditional Formatting Rules Manager  
4. Hiệu chỉnh lại các thông số như hình sau. Nhấn nút OK để đóng hộp thoại  
Edit Formatting sau khi hiệu chỉnh xong.  
Hình 1.15. Hộp hội thoại Edit Formatting Rule để hiệu chỉnh các giá trị định  
dạng  
5. Nhấn OK hoàn tất.  
18  
Hình 1.16. Bảng kết quả sau khi sử dụng Icon set  
1.3. Định dạng theo điều kiện với công thức là điều kiện  
Ngoài việc sử dụng các định dạng theo điều kiện dựng sẵn của Excel, chúng ta  
có thể sử dụng linh hoạt các kết quả của các công thức và hàm để làm điều kiện  
định dạng.  
Tương tự như việc sử dụng các công thức hay hàm làm điều kiện trong các  
phiên bản Excel 2003 trở về trước, các công thức làm điều kiện trong phiên bản  
Excel 2007 & 2010 cũng phải trả về các kết quả luận lý True hoặc False. Nếu  
công thức trả về True có nghĩa là điều kiện được thỏa mãn và định dạng theo  
điều kiện được áp dụng. Nếu công thức trả về False thì định dạng theo điều kiện  
không áp dụng.  
Truy cập vào hộp nhập công thức điều kiện như sau:  
1. Vào Home | Styles | Conditional Formatting | New Rule  
Hình 1.17. Hộp hội thoại nhập công thức làm điều kiện định dạng  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 110 trang yennguyen 21442 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảng tính Excel nâng cao - Nghề: Công nghệ thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_bang_tinh_excel_nang_cao_nghe_cong_nghe_th.pdf