Giáo trình Soạn thảo văn bản điện tử

LỜI GIỚI THIỆU  
Hiện nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ , công  
nghệ thông tin đã có những phát triển vượt bậc và được ứng dụng trong hầu hết các  
ngành nghề của xã hội. Một trong số các ứng dụng phổ biến và quan trọng đó là các  
ứng dụng văn phòng. Để đáp ứng nhu cầu của công việc con người cần có các kỹ năng  
soạn thảo văn bản thành thục. Giáo trình Soạn Thảo Văn bản Điện Tử ra đởi nhằm  
cung cấp cho người soạn thảo các kỹ năng cơ bản và cần thiết giúp cho người soạn  
thảo có thể tự tin trình bày các văn bản phù hợp với yêu cầu của công việc.  
Giáo trình gồm 7 bài. Bài đầu tiên giúp HSSV có được cái nhìn tổng quan về  
phần mềm MS Office 2010, các thao tác cơ bản cũng như làm quen với giao diện của  
chương trình. Bài cuối cùng hướng dẫn sinh viên cách thiết lập các chế độ bảo mật và  
in ấn đối với tài liệu của mình.  
Giáo trình Soạn thảo văn bản điện tử được xây dựng theo chương trình khung  
cho nghề Tin học văn phòng với những nội dung gần gũi với thực tế nhằm mong muốn  
tạo cho học sinh sinh viên thực hiện được các thao cơ bản nhằm rèn luyện kỹ năng  
soạn thảo và định dạng văn bản để ứng dụng vào thực tế công việc.  
Ngày 15 tháng 7 năm 2016  
Người biên soạn  
Kim Thị Thương  
 
MỤC LỤC  
Trang 2  
Trang 2  
CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
Nghĩa từ viết tắt  
Từ viết tắt  
MS  
Microsoft  
Mô đun  
MĐ  
LT  
Lý thuyết  
TH  
KT  
Thực hành  
Kiếm tra  
MÔ ĐUN SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐIỆN TỬ  
Mã mô đun: MĐ 21  
* Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các mô đun chung  
* Tính chất: Là mô đun cơ sở bắt buộc của nghề Tin học văn phòng.  
Mục tiêu của môn học:  
* Kiến thức:  
Trình bày được vai trò, chức năng của phần mềm Microsoft Word.  
Giải thích được chức năng của một số công cụ chính trong bộ phần mềm  
Microsoft Word.  
* Kỹ năng:  
Sử dụng thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word để tạo các tài  
liệu đạt tiêu chuẩn theo quy định.  
* Thái độ:  
Tuân thủ các yêu cầu của giáo viên và nội quy phòng học  
Nội dung của môn học:  
Phân bổ thời gian  
STT  
Nội dung  
Tổng  
LT  
1
TH KT  
1
2
3
Bài mở đầu  
2
3
1
1
Bài 1: Làm quen với Microsoft Word  
Bài 2: Định dạng văn bản  
2
20  
8
10  
9
2
Bài 3: Chèn các đối tượng trong MS  
Word  
4
15  
6
5
6
7
Bài 4: Thao tác trên bảng  
15  
10  
5
6
4
1
7
6
2
2
2
Bài 5: Công cụ vẽ trong MS Word  
Bài 6: Trộn tài liệu trong MS Word  
Bài 7: Bảo mật và in tài liệu trong MS  
Word  
8
9
3
2
1
Kiểm tra kết thúc mô đun  
2
2
Cộng  
75  
30  
37  
8
BÀI MỞ ĐẦU  
Mục tiêu  
Trình bày được chức năng của Microsoft Word.  
Giải thích được ý nghĩa, tác dụng các thao tác đơn giản với Microsoft Word  
Thực hiện được các thao tác khởi động, thoát khỏi Microsoft Word.  
Nội dung:  
1. Giới thiệu về trình soạn thảo văn bản MS Word  
Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một chương  
trình soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi  
tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng  
như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa  
phương tiện(multimedia) khác như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản  
được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ  
pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.  
Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin với đuôi là .doc,  
hay .docx đối với các phiên bản từ Word 2007 trở đi. Hầu hết các phiên bản của  
Word đều có thể mở được các tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc  
với các định dạng khác, chẳng hạn như xử lý siêu văn bản (.html), thiết kế trang  
web.  
Lịch sử phát triển  
Phát hành  
Phiên bản  
Word 1.0  
Chú thích  
Phiên bản Word đầu tiên này chạy trên hệ  
Phiên bản Microsoft Word đầu tiên chạy  
Word for Windows  
Word for Windows 2.0  
Word 6 for Windows  
Word 2.0 trở nên khá phổ biển đối với  
người sử dụng trước khi có Word 6.0.  
Word 6.0 dùng cho cả DOS và Windows.  
dùng cho DOS.  
Cùng với sự ra đời của Windows 95, một  
phiên bản 32-bit của hệ điều hành  
Word 95 hay Word 7.0 Windows, Microsoft cho phát hành Word  
95, còn được biết đến với cái tên Word  
7.0.  
Đây là phiên bản phổ biến tiếp theo,  
Word 97  
thuộc gói sản phẩm Microsoft Office 97.  
Trang 3  
   
Phát hành  
Phiên bản  
Word 2000  
Chú thích  
Đi kèm với bộ phần mềm Microsoft  
Office 2000.  
Đi kèm với bộ phần mềm Microsoft  
Office XP. Còn được gọi là Word 2002.  
Word XP  
Đi cùng với gói công cụ văn phòng  
Microsoft Office 2003  
Office Word 2003  
Office Word 2007  
Word 2010  
Đi kèm với Microsoft Office 2007.  
Đi cùng với gói công cụ văn phòng  
Microsoft Office 2010  
Đi cùng với hệ điều hành Windows  
10 (chỉ cần cài Windows 10 là có ngay  
Word 2013  
Word 13 trên máy)  
Bảng 1. Bảng lịch sử phát triển của MS Word  
Microsoft Word còn có phiên bản dành cho các hệ điều hành khác như Mac  
2. Khởi động và thoát khỏi MS Word  
2.1 Khởi động  
- Cách 1: Kích đúp chuột trái vào  
biểu tượng của MS Word  
trên màn hình nền Desktop.  
- Cách 2: Thực hiện theo đường dẫn: Start/ Programs (All Programs)/  
Microsoft/ Microsoft Office 2010.  
2.2 Thoát khỏi MS Word  
- Cách 1: Thực hiện lệnh File – Exit  
- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4  
-Cách 3: Kích chuột trái vào biểu tượng  
màn hình  
Close trên góc phải cửa sổ  
3. Làm quen với môi trường làm việc  
Trang 4  
       
8
1
2
4
5
3
6
7
Hình 1. Màn hình giao diện MS Word  
Thanh công cụ truy xuất nhanh  
Quick Access: Chứa các lệnh  
thường sử dụng  
Thước dọc: dùng để canh chỉnh  
lề trên, lề dưới của văn bản  
1
2
5
6
Thước ngang: Dùng để canh chỉnh  
lề trên, lề dưới của văn bản.  
Thanh cuộn ngang: Dùng để  
cuộn văn bản theo chiều ngang  
Thanh trạng thái: Cho biết  
thong tin về trạng thái hiện  
hành, tổng số trang,dòng cột  
hiện hành  
Thanh Ribbon: Liệu kê các  
chức năng của MS Word, các  
chức năng được gom thành  
từng nhóm và được đặt trong  
các thẻ khác nhau  
Vùng soạn thảo văn bản: là nơi nhập  
nội dung văn bản  
3
4
7
8
Thanh cuộn dọc: Dùng để cuộn văn  
bản theo chiều dọc, xem phần văn  
bản bị che khuất  
Bảng 2. Các thành phần trên màn hình giao diện  
Các tab mặc định trong giao diện Ribbon:  
Tab File: gồm các tùy chọn như lưu file (Save), mở file (Open), đóng file  
(Close), tạo mới file (New),…  
Tab Home: gồm các chức năng định dạng (cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, hiệu  
ứng chữ…), canh chỉnh văn bản (canh trái, canh phải, canh giữa, canh đều, giãn  
dòng…), thiết lập ký tự đầu đoạn, thiết lập số đầu đoạn…  
Tab Insert: gồm các chức năng chèn các đối tượng đồ họa, tạo bảng, tạo  
Header/ Footer, phóng to ký tự đầu đoạn, chèn công thức, chèn ký tự đặc biệt…  
Tab Page Layout: gồm các chức năng chia cột văn bản, ngắt trang, căn  
chỉnh lề, tạo đường viền, màu nền của trang…  
Tab References: cung cấp một số công cụ cho việc chèn chú thích cuối  
trang, chú thích cuối tài liệu, tạo và hiệu chỉnh mục lục…  
Tab Maillings: cung cấp tính năng trộn thư.  
Tab Review: cung cấp chức năng cho phép xem một tài liệu, ghi chú lại  
những phần cần chú thích…  
Tab View: gồm chức chức năng cho phép ẩn, hiển thị thanh thước kẻ,  
đường lưới, phóng to, thu nhỏ văn bản…  
Ngoài ra, giao diện Ribbon có thể điều chỉnh ẩn đi một Group mặc định,  
thêm mới một Tab…  
Trang 6  
BÀI 1  
LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD  
Mục tiêu  
Trình bày được trình tự thực hiện các thao tác cơ bản trên trình soạn thảo văn  
bản.  
Giải thích được ý nghĩa và công dụng của các thao tác đó.  
Thực hiện được các thao tác cơ bản trên một tài liệu theo yêu cầu.  
Nội dung  
1. Thao tác với thực đơn file  
1.1.Tạo tài liệu mới  
Phím tắt để tạo một tài liệu mới trong Word 2010 là Ctrl+N. Cách khác: Nhấn  
chuột Tab File, chọn New, nhấn đúp chuột trái vào mục Blank document.  
Tạo một tài liệu mới từ mẫu có sẵn: Kích chuột trái vào Tab File, chọn New.  
Nhấn nút Create để tạo một tài liệu mới từ mẫu đã chọn.  
Hình 1.1. Cửa sổ tạo tài liệu mới  
1.2. Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa  
- Cách 1: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl +O  
- Cách 2: Kích chọn thẻ File trên thanh Ribbon, chọn Open  
Trang 7  
         
Hình 1.2. Thực đơn mở một tài liệu đã có  
1.3. Ghi tài liệu lên đĩa  
Lưu tài liệu  
- Cách 1: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+S  
- Cách 2: Kích chọn thẻ File , chọn Save.  
Nếu file tài liệu này trước đó chưa được lưu lần nào, MS Word sẽ được yêu cầu  
đặt tên file và chọn nơi lưu.  
Để lưu tài liệu với tên khác (hay định dạng khác), nhấn chọn Tab File, sau đó  
chọn Save As (phím tắt F12).  
Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước  
Mặc định, tài liệu của Word 2010 được lưu với định dạng là *.DOCX, khác với  
*.DOC đã quen thuộc.Với định dạng này,người dùng sẽ không thể nào mở được trên  
Word 2003 trở về trước nếu không cài thêm bộ chuyển đổi. Để tương thích khi mở  
trên Word 2003 mà không cài thêm chương trình, Word 2010 cho phép lưu lại với  
định dạng Word 2003 (trong danh sách Save as type của hộp thoại Save As, bạn chọn  
Word 97-2003 Document).  
Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, Nhấn chọn tab  
File, chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options. Trong khung bên trái,  
chọn Save. Tại mục Save files in this format, chọn Word 97-2003 Document (*.doc).  
Nhấn OK.  
Trang 8  
 
Hình 1.3. Lưu một tài liệu  
Giảm thiểu khả năng mất dữ liệu khi chương trình bị đóng bất ngờ  
Để đề phòng trường hợp treo máy, cúp điện làm mất dữ liệu, người soạn thảo nên  
bật tính năng sao lưu tự động theo chu kỳ. Nhấn Tab File, chọn Word Options, chọn  
Save  
Hình 1.4. Thao tác lưu tự động  
2. Các thao tác cơ bản  
2.1. Sao chép, di chuyển văn bản  
2.1.1. Sao chép văn bản  
- Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần sao chép  
- Bước 2: Trong thẻ Home chọn Coppy (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C )  
- Bước 3: Đặt con trỏ chuột vào vì trí cần sao chép đên (vị trí đích)  
- Bước 4: Trong thẻ Home chọn Paste (Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V)  
2.1.2.. Di chuyển văn bản  
- Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần di chuyển  
- Bước 2: Trong thẻ Home chọn Cut (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + X )  
- Bước 3: Đặt con trỏ chuột vào vì trí cần di chuyển đên (vị trí đích)  
- Bước 4: Trong thẻ Home chọn Paste (Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V)  
2.2. Xoá, đổi tên văn bản  
2.2.1. Xóa văn bản  
- Cách 1: Dùng phím Delete xóa các ký tự nằm bên phải con trỏ chuột.  
- Cách 2: Dùng phím Backspace xóa các ký tự nằm bên trái con trỏ chuột.  
- Cách 3: Xóa đoạn văn bản  
+ Chọn văn bản cần xóa  
Trang 9  
     
+ Nhấn phím Delete để xóa  
2.2.2. Đổi tên văn bản  
- Cách 1:  
+ Chọn văn bản cần đổi tiên  
+ Kích chuột phải vào tên văn bản sau đó chọn Rename  
Hình 1.5. Đổi tên tài liệu  
+ Gõ vào tên mới, sau đó nhấn phím Enter để kết thúc.  
- Cách 2:  
+ Chọn văn bản cần đổi tiên  
+ Nhấn phím F2  
+ Gõ vào tên mới, sau đó nhấn phím Enter để kết thúc.  
2.3. Tìm kiếm và thay thế đoạn văn bản  
2.3.1. Tìm kiếm  
- Trong thẻ Home ở nhóm Editing chọn Find  
Hình 1.6. Thao tác tìm kiếm  
- Trong mục Find what của hộp thoại Find and Replace vừa xuất hiện, bạn hãy  
nhập vào đoạn văn bản cần tìm.  
Trang 10  
 
Hình 1.7. Cửa sổ tìm kiếm  
- Để tìm mỗi một từ hoặc cụm từ, nhấn Find Next. Để tìm tất cả từ hoặc cụm từ  
cùng một lúc trong văn bản, nhấn Find in, sau đó nhấnMain Document.  
- Muốn kết thúc quá trình tìm kiếm, nhấn ESC.  
2.3.2. Thay thế đoạn văn bản  
- Trong thẻ Home, nhóm Editing, nhấn nút Replace (hoặc nhấn phím tắt  
Ctrl+H).  
Hình 1.8. Cửa sổ thay thế  
- Ở mục Find what, nhập vào đoạn văn bản muốn tìm.  
- Ở mục Replace with, nhập vào đoạn văn bản muốn thay thế.  
- Để tìm đoạn văn bản tiếp theo, nhấn Find Next.  
- Để thay thế đoạn văn bản, nhấn Replace. Sau khi nhấn xong, Word sẽ chuyển  
sang đoạn văn bản tiếp theo.  
- Để thay thế tất cả các đoạn văn bản tìm được, bạn nhấn Replace All.  
3. Bài tập rèn luyện  
Bài 1: Tìm hiểu về Microsoft  
Trang 11  
 
Khởi động Microsoft Word: Quan sát, di chuyển qua các thẻ trên thanh Ribbon -  
kích vào Office Button và chọn Word Options -> để thiết lập một số thông số như: đơn  
vị đo, hiển thị khung, đặt mặc định lưu tài liệu ở định dạng Word 97-2003, ....  
Tạo một tệp mới, không cần soạn thảo nội dung hãy  
- Ghi văn bản với tên “Vidu_1”: theo định dạng Word 97-2003 o Sử dụng hộp  
thoại “Save As” lưu file này sang định dạng Word 2010 (docx)  
Quan sát và thử thay đổi các cách hiển thị, di chuyển tài liệu.  
Trang 12  
BÀI 2  
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN  
Mục tiêu  
Trình bày được các bước định dạng văn bản và tạo mục lục tự động  
Thực hiện được các thao tác định dạng văn bảntheo yêu cầu.  
Tạo được các Style và làm được mục lục tự động.  
Nội dung  
1. Định dạng các nội dung trên một trang văn bản  
1.1. Định dạng ký tự  
- Các thuộc tính của định dạng ký tự  
+ Phông chữ (Font)  
+ Cỡ chữ (Size)  
+ Màu chữ (Color)  
+ Kiểu chữ (Style)  
+ Các thuộc tính khác  
- Các bước định dạng  
+ Bước 1:Lựa chọn đoạn văn bản cần định dạng  
+ Bước 2: Trong thẻ Home chọn nhóm Font  
- Font: Chọn kiểu Font  
chữ  
- Font Style: Kiểu chữ  
+ Regular: Kiểu chữ  
thường.  
+
Italic: Kiểu chữ  
nghiêng.  
+Bold: Kiểu chữ đậm  
+ Bold Italic: Kiểu chữ  
đậm + nghiêng.  
- Size: Kích thước chữ  
- Font Color: Chọn màu  
chữ  
- Underline Style: Kiểu  
gạch chân của chữ.  
- Effects: Hiệu ứng của  
chữ.  
Hình 2.1. Hộp thoại Font  
Trang 13  
       
1.2. Định dạng dòng và khoảng cách đoạn  
- Bước 1: Lựa chọn đoạn văn bản cần định dạng  
- Bước 2: Trên thanh Ribbon chọn thẻ Home, sau đó mở hộp thoại Paragraph  
Hình 2.2. Hộp thoại Paragraph  
- Bước 3: Chọn thẻ Indents and Spacecing, trong mục Spacing  
+ Before: Khoảng cách giữa đoạn văn bản đang chọn với đoạn trên.  
+ After: Khoảng cách giữa đoạn văn bản đang chọn với đoạn dưới.  
- Bước 4: Trong mục Line Spacing lựa chọn khoảng cách giữa các dòng  
Hình 2.3. Hộp thoại Line spacing  
- Bước 5: Kích chọn OK để hoàn tất  
1.3. Định dạng trang văn bản  
Trang 14  
   
Chỉnh sửa lề trang và định hướng trang  
Lề trang có thể được chỉnh sửa qua các bước sau:  
• Chọn thẻ Page Layout trên thanh Ribbon  
• Trên nhóm Page Setup, kích chọn Margins  
• Chọn Default Margin.  
• Chọn vào Custom Margins và hoàn thành hộp thoại.  
Hình 2.4. Hộp thoại Margins  
Để thay đổi hướng, kích thước hay cột của trang:  
• Chọn thẻ Page Layout trên  
thanh Ribbon  
• Trong nhóm Page Setup,  
Chọn Orientation, Size hay  
Columns  
• Chọn kiểu thích hợp.  
Hình 2.5. Hộp thoại Orientation  
Áp dụng đường viền trang và màu sắc  
Đế áp dụng đường viền trang hay màu sắc:  
• Chọn thẻPage Layout trên thanhRibbon.  
• Trong nhóm Page Background, Chọn Page Colors và lựa chọn màu muốn áp  
dụng cho trang hoặc Page Borders và chọn đường viền thích hợp cho trang.  
Trang 15  
Hình 2.6. Công cụ Page Color và Page Border  
2. Chia cột báo, tạo chữ lớn đầu đoạn, thiết lập Tab  
2.1. Chia cột văn bản  
- Cách 1: gõ văn bản trước, chia cột sau:  
+ Bước 1: nhập văn bản một cách bình thường, hết đoạn nào thì nhấn Enter để  
xuống hàng. Sau khi đã gõ hết nội dung văn bản, hãy nhấn Enter để con trỏ xuống  
hàng tạo một khoảng trắng.  
+ Bước 2: tô khối nội dung cần chọn (không tô khối dòng trắng ở trên), tại thẻ  
Page Layput, nhóm Page Setup ,chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên ấn định.  
Hình 2.7. Hộp thoại Columns  
Nhấn vào More Columns hiển thị hộp thoại:  
Presets : các mẫu chia cột  
One – Two – Three : Các cột có độ rộng bằng nhau  
Left – Right : Các cột có độ rộng khác nhau  
Number of Columns : Số cột (nếu muốn số cột chữ >3)  
Line Between : Đường kẻ giữa các cột  
Width and Spacing : Điều chỉnh độ rộng và khoảng cách  
Trang 16  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 86 trang yennguyen 24540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Soạn thảo văn bản điện tử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_soan_thao_van_ban_dien_tu.pdf