Giáo trình Tin học ứng dụng ngành Kiến trúc (Phần 1)

Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
Mục lục  
Mục lục...................................................................................................................................... 1  
PHẦN 1 : PHẦN MỀM AUTOCAD VỚI CÁC ỨNG DỤNG DỰNG HÌNH 2 CHIỀU ............. 5  
TỔNG QUAN VỀ ĐỒ HỌA MÁY TÍNH.................................................................................. 6  
1.  
2.  
3.  
Yêu cầu sử dụng công cụ máy tính trong thiết kế kiến trúc.......................................... 6  
Một số khái niệm cơ bản trong việc thiết kế bằng máy tính ........................................ 6  
Các công nghệ và phần mềm Autocad, Sketchup cho ngành thiết kế Kiến trúc............. 7  
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG AUTOCAD & CÁC LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN 8  
1. Giới thiệu AutoCad ........................................................................................................... 8  
1.1. Giao diện chương trình AutoCad ................................................................................ 8  
1.2. Các thao tác với file bản vẽ....................................................................................... 10  
1.3. Thiết lập bản vẽ ........................................................................................................ 11  
2.  
Hệ thống tọa độ, phương pháp nhập lệnh, chế độ vẽ................................................... 14  
Phương pháp nhập lệnh....................................................................................... 14  
Hệ thống tọa độ................................................................................................... 14  
Các phương pháp hỗ trợ dựng hình ............................................................................ 15  
Phương thức truy bắt điểm (Object Snap)............................................................ 15  
2.1.  
2.2.  
3.  
3.1.  
3.2. Đặt chế độ trực giao (ORTHO)................................................................................ 17  
3.3. Đặt chế độ dò tự động (TRACKING)....................................................................... 17  
Các lệnh vẽ cơ bản..................................................................................................... 18  
4.  
4.1.  
4.2.  
4.3.  
4.4.  
4.5.  
4.6.  
4.7.  
4.8.  
Lệnh Line (Vẽ đoạn thẳng).................................................................................. 18  
Lệnh Trace (Vẽ đoạn thẳng đặt trước độ dày nét vẽ) ........................................... 20  
Lệnh Point (Vẽ điểm).......................................................................................... 20  
Lệnh Circle (Vẽ đường tròn) ............................................................................... 20  
Lệnh Arc (Vẽ cung tròn) ..................................................................................... 22  
Lệnh Rectangle (Vẽ hình chữ nhật)..................................................................... 23  
Lệnh Polygon (Vẽ đa giác đều) ........................................................................... 24  
Lệnh Polyline - Pline (Vẽ đa tuyến)..................................................................... 25  
Bài tập ....................................................................................................................... 26  
5.  
BÀI 2: LỆNH QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG & HIỆU CHỈNH CƠ SỞ........................................... 28  
1.  
Quản lý các đối tượng theo lớp, khối, đường nét và màu ............................................ 28  
Khái niệm ........................................................................................................... 28  
Ý nghĩa ............................................................................................................... 28  
Tạo và hiệu chỉnh lớp.......................................................................................... 28  
Tạo lớp mới ........................................................................................................ 29  
Quản lý, hiệu chỉnh thuộc tính đối tượng bằng PROPERTIES WINDOW........... 30  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
1.5.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
1
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
2.  
Các lệnh hiệu chỉnh cơ bản......................................................................................... 31  
Lệnh Move (Di chuyển đối tượng) ...................................................................... 31  
Lệnh Erase (Xóa một hay nhiều đối tượng) ........................................................ 31  
Lệnh Trim (Xén một phần đối tượng có đối tượng chặn)..................................... 31  
Lệnh Copy (Sao chép các đối tượng)................................................................... 34  
Lệnh Offset (Vẽ các đối tượng song song)........................................................... 35  
Lệnh Mirror (Lấy đối xứng qua trục)................................................................... 35  
Lệnh Array (Sao chép, sắp xếp các đối tượng theo hàng, cột và đường tròn) ....... 36  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.6.  
2.7.  
2.8.  
2.9.  
2.10.  
2.11.  
2.12.  
Lệnh Scale (Thay đổi kích thước theo tỷ lệ) ........................................................ 39  
Lệnh Lengthen (Xem và thay đổi chiều dài đối tượng) ........................................ 39  
Lệnh Fillet (Vẽ nối tiếp hai đối tượng bởi cung tròn)........................................... 40  
3.  
Bài tập ....................................................................................................................... 41  
BÀI 3: CÁC LỆNH DỰNG HÌNH VÀ HIỆU CHỈNH NÂNG CAO........................................ 42  
1.  
Các lệnh dựng hình nâng cao...................................................................................... 42  
Lệnh Spline......................................................................................................... 42  
Lệnh Ellipse (Vẽ hình Ellipse) ............................................................................ 42  
Lệnh Ray (Vẽ tia thẳng xuất phát từ một điểm)................................................... 43  
Lệnh XL (Vẽ đường kiến tạo) ............................................................................. 43  
Lệnh Multiline (Vẽ đường song song)................................................................. 44  
Làm việc với Nhóm đối tượng (Block)....................................................................... 45  
Lệnh BLOCK (Định nghĩa một khối).................................................................. 45  
Lệnh ATTDEF (định nghĩa thuộc tính cho khối được tạo)................................... 46  
Lệnh Insert (chèn khối thông qua hội thoại) ........................................................ 48  
Các lệnh hiệu chỉnh nâng cao..................................................................................... 51  
Lệnh Divide (Chia đối tượng thành nhiều đoạn).................................................. 51  
Lệnh Measure (Chia đối tượng theo độ dài đoạn)................................................ 52  
Lệnh Wblock (Ghi block ra file).......................................................................... 53  
Lệnh EXPLODE (làm rã khối)............................................................................ 54  
Bài tập ....................................................................................................................... 54  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
1.5.  
2.  
3.  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
4.  
BÀI 4: CÁC LỆNH GHI CHÚ, KÝ HIỆU VÀ IN ẤN BẢN VẼ .............................................. 55  
1.  
2.  
Vẽ mặt cắt –Lệnh Bhatch (tô vật thể) ......................................................................... 55  
Lệnh hiệu chỉnh và ghi chú bản vẽ ............................................................................. 57  
Tạo kiểu chữ ....................................................................................................... 57  
Lệnh Dtext (Nhập dòng chữ vào bản vẽ) ............................................................. 58  
Lệnh Text (Nhập dòng chữ vào bản vẽ)............................................................... 58  
Lệnh Mtext (Nhập dòng chữ vào bản vẽ)............................................................. 58  
Lệnh hiệu chỉnh và ghi kích thước.............................................................................. 59  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
3.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
2
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
Các thành phần kích thước .................................................................................. 59  
Tạo một kiểu ghi kích thước mới......................................................................... 60  
Các lệnh ghi kích thước....................................................................................... 62  
3.4. Hiệu chỉnh chữ số kích thước..................................................................................... 66  
Tỉ lệ bản vẽ và vấn đề in ấn, Trích xuất dữ liệu sang các phần mềm khác................... 66  
4.  
4.1.  
4.2.  
4.3.  
Lệnh Mvsetup (Định đơn vị, tỷ lệ bản vẽ và không gian vẽ)................................ 66  
Xuất bản vẽ ra giấy ............................................................................................. 67  
Xuất bản vẽ ra các chương trình khác.................................................................. 68  
PHẦN 2: PHẦN MỀM SKETCHUP VỚI CÁC ỨNG DỤNG DỰNG HÌNH 3 CHIỀU........... 71  
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG SKETCHUP & CÁC LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN  
................................................................................................................................................. 72  
1.  
2.  
Làm quen với giao diện dựng hình 3 chiều của Sketchup (SU)................................... 72  
Tùy biến giao diện người dùng và khởi tạo các lệnh tắt .............................................. 73  
Giao diện tùy biến............................................................................................... 73  
2.1.  
2.2. Bảng phím tắt mặc định trong Sketchup..................................................................... 77  
Sử dụng các lệnh tạo hình .......................................................................................... 77  
3.  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
3.5.  
3.6.  
Rectangle (vẽ hình chữ nhật)............................................................................... 78  
Circle (vẽ hình tròn)............................................................................................ 78  
Polygon (vẽ hình đa giác đều) ............................................................................. 78  
Line (vẽ đường thẳng)......................................................................................... 79  
Arc (vẽ cung tròn)............................................................................................... 79  
Vẽ tự do (Freehand) ............................................................................................ 79  
Sử dụng các công cụ hiệu chỉnh cơ bản ...................................................................... 80  
Move (di chuyển đối tượng)................................................................................ 80  
4.  
4.1.  
......................................................................................................................................... 80  
4.2.  
4.3.  
4.4.  
4.5.  
4.6.  
Rotate (xoay đối tượng) ...................................................................................... 81  
Push/Pull (kéo mặt phẳng tạo khối)..................................................................... 81  
Follow me (trượt dẫn đối tượng tạo khối )........................................................... 82  
Scale (thu phóng đối tượng) ................................................................................ 82  
Offset (tạo đường đồng dạng )............................................................................ 83  
BÀI 2: CÁC LỆNH QUẢN LÝ, DỰNG HÌNH & HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO. 84  
1.  
Quản lý đối tượng ...................................................................................................... 84  
Lệnh Group (nhóm các đối tượng) ...................................................................... 84  
Component ......................................................................................................... 85  
Làm việc với Layers............................................................................................ 86  
Vẽ nâng cao ............................................................................................................... 89  
Tape measure (đo chiều dài)................................................................................ 89  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
5.  
5.1.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
3
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
5.2.  
5.3.  
5.4.  
5.5.  
5.6.  
Protractor (đo góc) .............................................................................................. 90  
Dimension tool (vẽ kích thước)........................................................................... 90  
Text tool (ghi chú) .............................................................................................. 92  
Công cụ Axes (Trục tọa độ) ................................................................................ 93  
Section Plane (mặt phẳng cắt) ............................................................................. 94  
Các công cụ tạo địa hình SANDBOX TOOLS ........................................................... 95  
Sandbox from Contours ((Tạo từ đường đồng mức) ............................................ 95  
Sandbox from Scratch (Tạo từ đường đồng mức)................................................ 96  
Smoove Tool (Tạc bề mặt địa hình)..................................................................... 97  
Stamp Tool (Tạc bề mặt địa hình) ....................................................................... 99  
Drape Tool (Phủ bề mặt địa hình).......................................................................102  
Add Detail Tool (Phủ bề mặt địa hình)...............................................................103  
Flip Edge Tool (Lật cạnh tam giác đơn vị của mặt TIN) ......................................105  
Thực hành - Dựng mô hình ba chiều một công trình kiến trúc ...................................105  
6.  
6.1.  
6.2.  
6.3.  
6.4.  
6.5.  
6.6.  
6.7.  
7.  
BÀI 3: CÁC LỆNH QUẢN LÝ, DỰNG HÌNH & HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO106  
2.  
Sử dụng vật liệu trong Sketchup................................................................................106  
Lệnh Paint Bucket (Tô vật liệu)..........................................................................106  
Material Browser (Chọn vật liệu).......................................................................106  
Material Editor (Chỉnh mẫu vật liệu)...................................................................108  
Position Texture Tool (Tô vật liệu trong 3D)......................................................108  
Thực hành - ốp vật liệu cho một công trình kiến trúc.................................................110  
Thiết lập các góc nhìn Camera, xử lý ánh sáng - bóng đổ ..........................................110  
Làm một đoạn phim ngắn..........................................................................................113  
Dựng cảnh (lệnh Scene): ....................................................................................113  
Di chuyển giữa các Scene...................................................................................116  
Tạo phim trình chiếu -Animation .......................................................................117  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
3.  
4.  
5.  
5.1.  
5.2.  
5.3.  
Giáo trình chính ......................................................................................................................122  
Sách tham khảo.......................................................................................................................122  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
4
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
PHẦN 1 : PHẦN MỀM AUTOCAD VỚI CÁC ỨNG DỤNG  
DỰNG HÌNH 2 CHIỀU  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
5
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
TỔNG QUAN VỀ ĐỒ HỌA MÁY TÍNH  
1. Yêu cầu sử dụng công cụ máy tính trong thiết kế kiến trúc  
2. Một số khái niệm cơ bản trong việc thiết kế bằng máy tính  
3. Các công nghệ và phần mềm Autocad, Sketchup cho ngành thiết kế kiến trúc  
1. Yêu cầu sử dụng công cụ máy tính trong thiết kế kiến trúc  
Công việc thiết kế bao gồm nhiều công đoạn từ sơ phác ý tưởng, hoàn thiện và  
chỉnh sửa, hồ sơ kỹ thuật đến in ấn và xuất bản. trước đây, tất cả các giai đoạn trên  
đều thực hiện thủ công nên rất tốn công sức và thời gian. Từ khi máy tính  
(computer) và nhất là máy tính cá nhân (personal coputer) ra đời, đã thay đổi gốc  
rễ toàn bộ hoạt động thiết kế với những ưu điểm :  
-Giàm bớt không gian làm việc  
-Đẩy nhanh tốc độ sản xuất bản vẽ cũng như tốc độ thiết kế.  
-Chuẩn hóa các tiêu chuẩn của bản vẽ thiết kế  
-Nhiều cá nhân với chuyên môn khác nhau có thể tham gia cùng lúc hoặc sử dụng  
chung các dữ liệu thiết kế.  
-Các giai đoạn xuất bản trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn  
-Việc chỉnh sửa, sao lưu dữ liệu thiết kế càng ngày càng trở nên đơn giản.  
Do những tính năng vượt trội trên, ngày nay việc sử dụng máy tính trong thiết kế  
là 1 chuẩn mực trong tất cả các ngành lien quan đến đồ họa.  
2. Một số khái niệm cơ bản trong việc thiết kế bằng máy tính  
CAD (computer aided design) là thiết kế với sự trợ giúp của máy tính, bao gồm  
phần mềm để vẹ, thiết kế các bản vẽ 2-D và 3-D. Có rất nhiều các phần mềm CAD  
như Autocad, Microstation, Catia, SolidWorks.  
2-D (Two-demensions), khái niệm chỉ các bản vẽ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật trình  
bày trên mặt phẳng ()  
3-D (Three-demensions), khái niệm chỉ các bản vẽ mô phỏng mô hình không gian  
2 chiều của vật thể.  
BIM (Building Information Modelling), mô hình thông tin công trỉnh liên kết các  
dữ liệu thiết kế với quá trình xây dựng, các phần mềm thiết kế BIM hiện nay là 1  
xu hướng mạnh mẽ thay thế cho các phần mềm vẽ kỹ thuật.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
6
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
3. Các công nghệ và phần mềm Autocad, Sketchup cho ngành thiết kế  
Kiến trúc  
Autocad  
Autocad là 1 phần mềm vẽ kỹ thuật do hãng Autodesk phát triển, bắt đầu từ bản  
thương mại hóa MicroCad ra đời năm 1982và lien tục được cập nhật từ đó cho đến  
nay. Đây là 1 ứng dụng nền tảng thực hiện bản vẽ kỹ thuật, các mô hình 3-D cho rất  
nhiều ngành kỹ thuật.  
Sketchup  
Sketchup là 1 phần mềm đồ họa 3-D ra đời năm 2000, hiện nay do công ty Trimble  
phát triển. Sketchup là công cụ đơn giản và nhanh , có thể dùng thể sơ phác ý tưởng,  
xây dựng mô hình, trình bày (presentation)…cho kiến trúc, quy hoạch, nội thất, cảnh  
quan .v.v.  
Đây là công cụ vẽ trực quan, gần tương tự như khi vẽ bằng tay. Mặt khác, người dung  
có thể sử dụng 1 nguồn thư viện và tài liệu khổng lồ của Sketchup từ các nguồn trên  
internet (có trả phí hoặc miễn phí) để đưa vào trong bản vẽ của mình. Hoặc có thể cài  
đặt them các tools (công cụ) để tăng khả năng tự động và khả năng thể hiện của chương  
trìnhh.  
Website và download tại http://www.sketchup.com/  
Tại sao phải học Autocad và Sketchup  
Học phần này giới thiệu phần Autocad cơ bản , trình bày mô hình 2D. Sau khi nắm  
vững phần này, sinh viên có thể nắm bắt và tự thực hiện thành thạo các bản vẽ kỹ  
thuật bằng phần mềm Autocad.  
Mặt khác, sinh viên học ngành Kiến Trúc thì tư duy bằng hình tượng và sơ phác khối  
kiến trúc là những kỹ năng cần thiết. Do đó, việc học Sketchup ở phần hai của môn  
học sẽ trang bị cho các bạn một công cụ đơn giản nhưng mạnh mẽ để làm những công  
việc của người thiết kế một cách thành thạo.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
7
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG AUTOCAD & CÁC  
LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN  
1. Giới thiệu -Giao diện của Auto CAD.  
2. Các hệ thống tọa độ trong Auto CAD.  
3. Các phương thức hỗ trợ dựng hình OSNAP, ORTHO và TRACKING.  
4. Các lệnh dựng hình cơ bản CIRCLE, ARC, RECTANG, PLINE, …  
5. Bài tập thực hành - Vẽ các dạng hình học theo yêu cầu đề bài tập.  
1. Giới thiệu AutoCad  
AutoCad là phần mềm của hãng Autodesk dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật  
trong các ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ, . .  
AutoCad là một trong các phần mềm thiết kế sử dụng cho máy tính cá nhân. Hãng  
Autodesk, nhà sản xuất phần mềm AutoCad, là một trong năm hãng sản xuất phần  
mềm hàng đầu của thế giới  
Phần mềm AutoCad được giới thiệu đầu tiên vào tháng 11-1982 và đến tháng 12-  
1982 công bố phiên bản đầu tiên.  
AutoCad liên tục được được cập nhật qua các phiên bản, đó là : Các phiên bản từ  
1.0 đến phiên bản 2.6 (năm 1987), R9, R10, AutoCAD R13, AutoCAD R14,  
AutoCAD 2000, AutoCAD 2002, AutoCAD 2003, AutoCAD 2004, AutoCAD  
2005, AutoCAD2006, AutoCAD 2007, AutoCAD 2008, AutoCAD 2009,  
AutoCAD 2010, AutoCAD 2011, AutoCAD 2012, … và phiên bản mới nhất  
AutoCAD 2017  
Trong phạm vi giáo trình này, các lệnh sử dụng dựa trên AutoCAD2012 là phiên  
bản được nhiều người sử dụng.  
1.1. Giao diện chương trình AutoCad  
1.1.1. Khởi động AutoCad  
Cách 1: Nháy vào nút Start chọn All Programs xuất hiện thực đơn chọn Autodesk /  
AutoCAD 20xx/ AutoCAD 20xx.  
Xx là 2 số cuối phiên bàn của chương trình AutoCad hiện hành trong máy tính của  
người sử dụng.  
Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng AutoCAD 20xx trên màn hình  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
8
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
1.1.2 . Giới thiệu màn hình AutoCAD 20xx  
Ribbon  
ThanhThực đơn  
(Menu)  
KHU VỰC VẼ  
(DRAWING AREA)  
Command line  
(Dòng nhập lệnh)  
Thanh trạng thái  
(Status bar)  
Thanh công cụ  
(Toolbar)  
Menu bar: Thanh chứa các lệnh File, Edit, View, . . .  
Standard Toolbar: Thanh công cụ (Chứa các biểu tượng, mỗi biểu tượng là lệnh  
trong Toolbar  
Drawing (Graphics) Area: Vùng đồ họa là vùng ta thể hiện bản vẽ  
Draw Toolbar: Thanh công cụ vẽ  
Modify Toolbar: Thanh công cụ chỉnh sửa  
Command line: Dòng lệnh (Nhập các lệnh vẽ vào dòng này)  
Crosshairs cursor: Con trỏ và hai sợi tóc định vị tóc theo phương trục Xvà  
trục Y giao nhau tại 1 điểm  
Status bar: Thanh trạng thái (Hiển thị các trạng thái như: Snap, Grid, . . . Dòng  
trạng thái AutoCAD 2012 nằm phía dưới vùng đồ hoạ. Tại đây hiển thị các trạng  
thái: giá trị tọa độ (Coordinate values), các trạng thái vẽ (Drawing tools):  
(INFER, SNAP, GRID, ORTHO, POLAR,' OSNAP, 3DOSNAP, OTRACK,  
DUCS, DYN, LWT, TPY, QP, SC), xem nhanh tính chất đối tượng Model,  
Layout,... Để điều khiển các trạng thái này ta nhấp phím trái chuột vào biểu  
tượng trạng thái hoặc dùng phím chức năng. Status line có thể thể hiện ở dạng  
Icon, hoặc dạng tên Status, ta chuyển đối bằng cách Right click vào các Status  
chọn hoặc bỏ dấu check ở dòng Use Icons.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
9
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
1.1.3. Giới thiệu các phím trên chuột và bàn phím  
a. Bàn phím (Keyboard):  
F1: Trợ giúp  
F2: Chuyển đổi giữa bản vẽ và những lệnh đã thực hiện  
F3: Bật tắt chế độ truy bắt điểm thường trú  
F7: Bật tắt chế độ lưới vẽ  
F8: Bật tắt chế độ vẽ trực giao  
F9: Bật tắt chế độ vẽ tại các mắt lưới  
Esc: Hủy bỏ lệnh đang thực hiện  
Enter, Space: Thực hiện, kết thúc nhập lệnh và dữ liệu  
b. Con chuột (Mouse):  
Phím trái (Left Button): Chỉ định điểm, chọn đối tượng, chọn lệnh  
Phím phải (Right Button): Thực hiện lệnh (tương đương với phím  
Enter)  
Shift +Phím phải chuột: Hiện danh sách các phương thức truy bắt điểm  
1.1.4. Thoát khỏi chương trình  
Cách 1: Chọn lệnh File / Exit  
Cách 2: Tại dòng lệnh Command ta gõ lệnh Quit và ấn Enter  
1.2. Các thao tác với file bản vẽ  
1.2.1. Bắt đầu một bản vẽ mới  
Cách 1\ Chọn lệnh File / New / Open  
Cách 2: Nháy vào biểu tượng D (QNew) / Open  
Cách 3: Tại dòng lệnh Command gõ lệnh: New , rồi chọn Open  
1.2.2. Mở một bản vẽ đã có trong máy  
+ Chọn lệnh File / Open (hoặc nháy vào biểu tượng ^ )  
+ Xuất hiện hộp thoại, ta chọn tệp cần mở rồi nháy nút Open  
1.2.3 Lưu file bản vẽ vào máy  
+ Vào thực đơn File chọn Save hoặc nháy vào biểu tượng ^  
+ Nếu bản vẽ mới ghi lần đầu tiên sẽ xuất hiện hộp thoại: Ta đặt tên file vào mục  
File name sau đó nháy vào nút Save để ghi lại  
Lưu ý: Khi đặt tên bản vẽ ta không được đặt tên trùng với tên file đã có trong thư  
mục đó  
1.2.4. Ghi bản vẽ với tên khác (sao chép file)  
Khi làm thiết kế bản vẽ mới muốn dựa trên mẫu thiết kế cũ, ta thực hiện sao  
lại bản vẽ cũ và thực hiện mọi thao tác trên bản sao mà không ảnh hưởng đến  
bản gốc  
Pull- down  
menu  
Screen menu  
Typ  
e in  
Toolba  
rs  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
10  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
File/Save as  
File/Save as  
Sav  
e as  
+ Chọn thư mục chứa bản vẽ, gõ tên vào hộp File name rồi nháy chọn nút Save As  
1.3. Thiết lập bản vẽ  
1.3.1. Các bước thiết lập bản vẽ ban đầu  
Trước khi vẽ một bản vẽ mới, ta phải có các bước thiết lập bản vẽ: Chọn khổ giấy  
vẽ, chọn tỷ lệ vẽ, đơn vị đo, chọn hệ trục, v.v  
1.3.2. Lệnh Units (Đặt đơn vị đo)  
Lệnh Units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành Vào Format / Units  
(hoặc gõ lệnh Units tại dòng lệnh Command) , xuất hiện hộp thoại  
+ Chọn đơn vị đo chiều dài - Length: Ở khung bên trái, click vào mũi tên ở hộp:  
Type để chọn loại đơn vị đo. Theo TCVN ta chọn Decimal  
Precision: Chọn số chữ số sau dấu thập phân  
+ Chọn đơn vị đo góc - Angle: ở khung bên phải, click vào mũi tên ở hộp Type để  
chọn loại đơn vị đo. Theo TCVN ta chọn Decimal Degrees  
+ Clockwise : Nếu nháy chọn nút Clockwise thì hướng góc dương cùng chiều kim  
đồng hồ. Nếu không chọn thì chiều dương của góc là ngược chiều kim đồng hồ  
+ Chọn hướng chuẩn đo góc  
Ở dòng cuối của hộp thoại ta chọn Direction - hướng đo góc 0 xuất hiện hộp :  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
11  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
Ta chọn hướng đông (East).  
1.3.3. Thiết lập giới hạn bản vẽ  
a. Thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnh Limits  
Lệnh Limits xác định kích thước vùng đồ họa bằng cách định các điểm góc trái  
phía dưới (Lower left comer) và góc phải phía trên (Upper right comer) bằng  
tọa độ X, Y  
• Cách tính giới hạn của bản vẽ  
Tỷ lệ bản vẽ:  
Khổ giấy vẽ:  
Ta có:  
1 : n  
X X Y  
Giới hạn theo chiều X = n X X Giới hạn theo chiều Y = n X Y  
Ví du: Với khổ giấy A4 (297 x 210) vẽ với tỷ lệ 1:100 ta có giới hạn như sau:  
+ Trục X là: 297 x100 =29700 + Trục  
Y là: 210 x 100 = 21000  
Một số loại giấy và kích cỡ  
A0  
A1  
A2  
A3  
A4  
1189x841  
841x594  
594 x420  
420 x297  
297x210  
• Nhập giới hạn bản vẽ:  
Bước 1: Vào Format chọn Drawing Limits (hoặc tại dòng lệnh Command gõ  
lệnh Limits )  
Xuất hiện dòng thông báo:  
Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: Nhập tọa độ góc trái  
phía dưới  
Điểm góc trái phía dưới được đặt trùng với gốc tọa độ 0,0 Specify upper right  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
12  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
corner <12.0000,9.0000>: Nhập tọa độ góc phải phía trên. Tùy thuộc vào giới hạn  
bản vẽ và tỷ lệ vẽ để Nhập tọa độ X, Y (Các tham số: On Không cho phép vẽ ra  
ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định OFF Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản  
vẽ đã định  
Bước 2: Vào View chọn Zoom xuất hiện thực đơn chọn All)  
Bước 3: Vẽ hình chữ nhật theo toạ độ vừa đặt để hiện khung  
Ví du: Nhập giới hạn bản vẽ với khổ giấy A4 tỷ lệ vẽ là 1:10, ta thực hiện:  
Bước 1: Command: limits Xuất hiện thông báo:  
Specify lower left comer or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: 0,0 Specify  
upper right corner <12.0000,9.0000>: 2970,2100  
Bước 2: Vào View chọn Zoom xuất hiện thực đơn chọn All  
Bước 3: Command: rectangle  
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:  
0,0 Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: 2970,2100  
b. Thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnh Mvsetup  
Command: Mvsetup [Xuất hiện dòng thông báo] Enable paper space?  
[No/Yes] <Y>:  
Chọn No xuất hiện tiếp lệnh:  
Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric]:  
Gõ m rồi ấn Enter, xuất hiện bảng.  
Ở dòng Enter the scale factor: Ta nhập số để chọn tỷ lệ o Xuất hiện các  
dòng lệnh:  
Enter the paper width: Nhập chiều rộng của cỡ giấy Enter the paper  
height: Nhập chiều cao của cỡ giấy  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
13  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
Ví du: Thiết lập giới hạn bản vẽ với cỡ giấy A4 tỷ lệ 1:5, đơn vị đo là Metric  
Command: mvsetup Initializing...  
Enable paper space? [No/Yes] <Y>: n  
Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric]: m  
Metric Scales  
(5000) 1:5000 (2000) 1:2000 (1000) 1:1000  
(500) 1:500  
(200) 1:200 (100) 1:100 (75) 1:75 (50) 1:50  
(20) 1:20 (10) 1:10  
(5)  
1:5  
(1) FULL  
Enter the scale factor: 5  
Enter the paper width: 297  
Enter the paper height: 210  
2. Hệ thống tọa độ, phương pháp nhập lệnh, chế độ vẽ  
2.1.  
Phương pháp nhập lệnh  
Để thực hiện lệnh trong AutoCad ta có thể thực hiện theo một trong những cách  
sau:  
Cách 1: Nhập từ bàn phím.Tại dòng lệnh command: Ta gõ lệnh muốn thực hiện rồi  
ấn phím Enter.  
Cách 2: Chọn lệnh từ thực đơn Draw  
Cách 3: Chọn biểu tượng lệnh từ Ribbon  
Cách 4: Chọn lệnh từ biểu tượng trên các thanh công cụ (toolbars)  
2.2. Hệ thống tọa độ  
2.2.1. Toạ độ Descartes (Tọa độ tuyệt đối)  
Biểu diễn điểm trong mặt phẳng dưới dạng (x,y), điểm trong không gian dưới dạng  
(x,y,z)  
Thông thường trong AutoCAD điểm gốc (0,0) nằm ở góc dưới bên trái của vùng  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
14  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
vẽ. Để thay đổi sử dụng lệnh UCS.  
2.2.2. Tọa độ cực  
Xác định toạ độ điểm theo khoảng cách từ điểm đang xét đến gốc toạ độ (0,0) cùng  
góc quay từ điểm đó so với phương ngang (trục X). Toạ độ cực chỉ dùng trong mặt  
phẳng. Cách biểu diễn toạ độ điểm như sau:  
M (C < A1)  
Trong đó :  
C - khoảng cách từ điểm M tới gốc toạ độ;  
A1 - góc quay trong mặt phẳng từ trục X tới điểm M.  
2.2.3. Phương pháp xác định điểm:  
Bao gồm các cách  
Cách 1: Nháy chuột khi con trỏ di chuyển đúng điểm chọn  
Cách 2: Dùng toạ độ tuyệt đối  
Dạng: x,y  
Là toạ độ Đề Các so với gốc của toạ độ hiện hành  
Cách 3: Dùng toạ độ tương đối Dạng: @x,y  
Là toạ độ Đề các lấy gốc toạ độ tạm thời là điểm được xác định ngay trước  
đó  
Cách 4\ Dùng toạ độ cực tuyệt đối Dạng: D < a  
Trong đó: D là khoảng cách giữa điểm với gốc tọa độ (0,0), a là góc hợp bởi  
đường chuẩn và đường nối gốc tọa độ với điểm  
Cách 5: Dùng toạ độ cực tương đối  
Dạng: @D < a  
Trong đó: D là khoảng cách giữa điểm với điểm vừa mới được xác định trước  
đó, a là góc hợp bởi đường chuẩn và đường nối điểm với điểm vừa được xác  
định trước đó  
Cách 6: Dùng phím chọn chuột kết hợp với các phương thức truy bắt điểm  
Cách 7: Gõ khoảng cách trực tiếp khi sử dụng chế độ trực giao (Ortho).  
3. Các phương pháp hỗ trợ dựng hình  
3.1.  
Phương thức truy bắt điểm (Object Snap)  
Trong khi thực hiện các lệnh vẽ, AutoCad có khả năng gọi là Object Snap  
(OSNAP) dùng để truy bắt các điểm thuộc đối tượng, ví dụ: điểm cuối của  
Line, điểm giữa của Arc, tâm của Circle, . . . Khi sử dụng các phương pháp  
truy bắt điểm, tại các điểm cần truy bắt xuất hiện Marker (Khung hình ký hiệu  
phương thức truy bắt). Khi ta chọn các đối tượng đang ở trạng thái truy bắt  
AutoCad sẽ tự động tính tọa độ điểm truy bắt và gán cho điểm cần tìm Ta có  
thể gán phương thức bắt điểm theo hai phương pháp  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
15  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
3.1.1 Truy bắt thường trú  
Gán cho phương thức bắt điểm là thường trú cho đến khi tắt chế độ này  
Truy bắt điểm thường trú sử dụng hộp thoại Drafting Settings  
Để xuất hiện hộp thoại, ta vào thực đơn Tool chọn lệnh Drafting  
Settings chọn Object Snap  
Đánh dấu vào phương thức truy bắt điểm thường xuyên sử dụng, sau đó  
chọn OK (Nếu muốn chọn tất cả các phương thức, nháy nút Select All, huỷ bỏ  
tất cả các phương thức ta chọn Clear All)  
Các phương thức truy bắt điểm:  
+ Endpoint: Truy bắt điểm cuối của Line, Spline, Arc, phân đoạn của Pline, Mline,  
. . .  
+ Midpoint: Truy bắt điểm giữa của một đối tượng như Line, Arc, Spline, . . .  
+ Center: Truy bắt tâm của Circle, Arc, Ellipse, . . .  
+ Node: Truy bắt một điểm khi vẽ điểm, điểm chỉ định kích thước, điểm chèn của  
dòng Text đường kích thước . . .  
+ Quadrant: Truy bắt điểm 1/4 của Circle, Ellipse, Arc, . . .  
+ Intersection: Truy bắt điểm giao của hai đối tượng  
+ Extension: Sử dụng phương thức bắt điểm Extension để kéo dài cung hoặc đoạn  
thẳng  
+ Insection: Dùng để truy bắt điểm chèn của dòng Text, Block, . . .  
Perpendicular: Truy bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn như cung tròn,  
đường tròn, line, ray, . . .  
+ Tangle: Truy bắt điểm tiếp xúc với Line, Arc, Ellipse, . . .  
+ Nearest: Truy bắt điểm gần nhất thuộc đối tượng với giao điểm hai sợi tóc Parallel:  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
16  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
Dùng để vẽ đường thẳng song song với đường thẳng sẵn có trên bản vẽ + Clear All:  
Huỷ bỏ các thuộc tính truy bắt  
3.1.2. Truy bắt tạm trú  
Chế độ truy bắt này được gọi ra lúc cần thiết và chỉ đúng một lần gọi lệnh, khi  
gọi ta nháy chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ “Object Snap”  
Trình tự truy bắt tạm trú một điểm của đối tượng bao gồm 3 bước:  
Bước 1: Thực hiện lệnh đòi hỏi phải chỉ định điểm, ví dụ như khi thực hiện  
lệnh Arc, Circle, Copy, Line, . . .  
Bước 2: Khi tại dòng nhắc lệnh yêu cầu chỉ định điểm (Specify a point) thì  
ta chọn phương thức bắt điểm bằng một trong các phương pháp sau:  
+ Sử dụng thanh công cụ Object Snap: Mỗi nút trên thanh công cụ Object Snap  
tương ứng với phương thức của một điểm cần truy bắt + Nhấn và giữ phím Shift  
sau đó nhấp chuột phải, sẽ xuất hiện menu shortcut, sau đó chọn phương thức bắt  
điểm từ menu này + Nhập tên tắt (Ba chữ cái đầu của điểm cần truy bắt) vào dòng  
nhắc lệnh  
Bước 3: Di chuyển ô vuông truy bắt ngang qua vị trí cần truy bắt, khi đó sẽ có  
một khung hình ký hiệu phương thức (Marker) hiện lên điểm cần truy bắt và  
nhấp phím chọn.  
3.2. Đặt chế độ trực giao (ORTHO)  
Khi dùng các lệnh vẽ đường thẳng như lệnh Line, Trace, Pline… cần vẽ các nét  
thẳng đứng và nằm ngang thì nên bật chế độ trực giao để tăng tốc độ vẽ.  
Thực hiện:  
Status Bar  
Ortho<Click kép>  
Command  
Ortho  
Quick  
F8  
keys  
Command:  
Ortho  
ON/OFF <OFF>: Nhập ON hoặc OFF, hoặc ↵  
3.3. Đặt chế độ dò tự động (TRACKING)  
Chức năng: tạo đường dẫn hướng kèm theo các thông số về (chiều dài, góc) giúp  
gióng và bắt điểm nhanh chóng.  
Status Bar  
Polar Tracking  
Type in  
Quick  
F10  
keys  
Kích vào biểu tượng mũi tên bên cạnh chế độ Polar Tracking, sau đó ấn Tracking  
Settings, xuất hiện bảng cài đặt cho Polar Tracking.  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
17  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
4. Các lệnh vẽ cơ bản  
4.1.  
Lệnh Line (Vẽ đoạn thẳng)  
Thực hiện lệnh:  
Ribbon  
Menu  
Comm  
Toolb  
and  
ars  
Home  
Draw/  
Line  
Line  
hay L  
Draw  
tab/Drawpanel/Line  
Dòng lệnh:  
Command: line  
Specify firs t point: Chọn điểm đầu đường thẳng  
Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo của đường thẳng.  
Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo hoặc enter để kết thúc lệnh  
Specify next point or [Cbse/Undo](khi đã vẽ được trên ba điểm): chọn hoặc gõ  
điểm tiếp theo.  
Các tuỳ chọn :  
U: Để hủy bỏ đoạn vừa vẽ C: Để khép kín các nét vẽ :  
Ví du 1: Vẽ các đoạn thẳng đi qua các điểm P(10,10), Q(50,10), R(50,30)  
R(50,30)  
• Phương pháp nhập điểm theo toạ độ tuyệt  
đối: Command: line  
Specify first point: 10,10  
Specify next point or [Undo]: 50,10  
Specify next point or [Undo]: 50,30  
Specify next point or [Close/Undo]: c  
• Phương pháp nhập điểm theo toạ độ tương đối:  
Command: line Specify first point: 10,10  
Specify next point or [Undo]: @40,0  
Specify next point or [Undo]: @0,20  
Specify next point or [Close/Undo]: C  
Ví du 2: Sử dụng các phương pháp dùng tọa độ tuyệt đối, tọa độ tương đối  
và tọa độ cực tương đối và gõ khoảng cách trực tiếp khi đang ở chế độ trực  
giao để vẽ hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ  
D
60  
C
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
18  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
35  
A(50,50)  
B
• Sử dụng tọa độ tuyệt đối  
Command: line  
LINE Specify first point: 50,50  
Specify next point or [Undo]: 110,50  
Specify next point or [Undo]: 110,85  
Specify next point or [Close/Undo]: 50,85  
Specify next point or [Close/Undo]: 50,50 (Hoặc nhập C)  
Specify next point or [Close/Undo]:  
• Sử dụng tọa độ tương đối  
Command: line  
LINE Specify first point: 50,50  
Specify next point or [Undo]: @60,0  
Specify next point or [Undo]: @0,35  
Specify next point or [Close/Undo]: @-60,0  
Specify next point or [Close/Undo]: @0,-35  
Specify next point or [Close/Undo]:  
• Sử dụng tọa độ cực tương đối  
Command: line  
LINE Specify first point: 50,50  
Specify next point or [Undo]: @60<0  
Specify next point or [Undo]: @35<90  
Specify next point or [Close/Undo]: @60<180  
Specify next point or [Close/Undo]: @35<270  
Specify next point or [Close/Undo]:  
• Gõ khoảng cách trực tiếp khi đang ở chế độ trực giao (Ortho on)  
Command: l  
Specify first point: 50,50 (Điểm A)  
Specify next point or [Undo]: <Ortho on> 60  
(Ân F8 để bật chế độ <Ortho on>, dùng chuột để định hướng sang phải, nhập 60,  
ta được điểm B)  
Specify next point or [Undo]: 35  
(Định hướng lên phía trên, nhập 35, ta được điểm C)  
Specify next point or [Close/Undo]: 60 (Định hướng sang trái, nhập 60, ta được  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
19  
Biên soạn: GV. Phan Anh Tuấn  
-
March - 2017  
điểm D)  
Specify next point or [Close/Undo]: 35  
(Định hướng xuống dưới, nhập 35, trở lại điểm A)  
4.2.  
Lệnh Trace (Vẽ đoạn thẳng đặt trước độ dày nét vẽ)  
Cách thực hiện giống như lệnh Line, chỉ có khác là trước khi vẽ ta phải xác định  
trước độ dày nét vẽ .  
Thực hiện lệnh:  
Command: trace  
Trace width <0.0500>: [Nhập vào độ rộng mới của nét vẽ, hoặc nhấn Enter để  
chấp nhận giá trị hiện thời]  
Specify start point: [Nhập tọa độ điểm đầu]  
Specify next point: [Nhập tọa độ điẻm thứ  
hai]  
Specify next point: [Nhập tọa độ điểm tiếp  
theo]  
4.3. Lệnh Point (Vẽ điểm)  
Thiết đặt kiểu điểm:  
Vào Menu Format chọn Point Style, xuất hiện hộp thoại, chọn loại điểm, sau đó  
chọn:  
-Point Style: Nhập kích cỡ của điểm  
-Set Size Relative to Screen: Kích thước tương đối so với màn hình  
-Set Size in absolute Units: Kích thước tuyệt đối theo đơn vị vẽ Chọn  
OK  
Thực hiện lệnh:  
Ribbon  
Menu  
Comma  
To  
nd  
olb  
Home tab Draw panel T  
Point drop down/Multiple  
points  
Point  
hay Po  
Dra  
w
Draw/ Point/ Single  
point hay Multiple  
points  
Command: point  
Specify a point: Nhập tọa độ điểm   
4.4. Lệnh Circle (Vẽ đường tròn)  
Gồm các phương pháp sau:  
Ribbon  
Home tab/Draw panel/  
Circle drop down Chọn  
Menu  
Draw/ Circle/ Chọn  
cách vẽ  
Comma  
Circle  
hay C  
To  
Dr  
aw  
nd  
ol  
Command: C (hay Circle).  
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: [Chọn tâm đường tròn hay  
chọn các lựa chọn]  
Specify radius of circle or (Diameter): [Nhập bán kính đường tròn hoặc Nhập D  
CĐXD.2 – KHOA XÂY DỰNG – BM.KIẾN TRÚC  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang yennguyen 21700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tin học ứng dụng ngành Kiến trúc (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_tin_hoc_ung_dung_nganh_kien_truc_phan_1.pdf