Giáo trình mô đun Thực hành mạch điện cơ bản - Ngành: Công nghệ ô tô

TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
GIÁO TRÌNH  
( Lưu hành nội bộ )  
Ngành: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
Mô đun: THỰC HÀNH MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN  
Năm 2017  
LỜI NÓI ĐẦU  
Trong những năm gần đây, công nghiệp ôtô ở Việt Nam có bước phát triển mạnh  
mẽ. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều xe ôtô hiện đại, được ứng dụng công nghệ cao.  
Trước sự phát triển mạnh mẽ đó, đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nắm vững kiến  
thức và kỹ năng về bảo dưỡng, sửa chữa và đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề  
đáp ứng nhu cầu của xã hội.  
“Thực hành mạch điện cơ bản” là môn học tự chọn ngành “Công nghệ Ôtô”. Đây  
là môn học quan trọng được nhiều trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật trong nước giảng  
dạy cho sinh viên ngành “Công nghệ ôtô”  
Giáo trình nội bộ “Thực hành mạch điện cơ bản”, được biên soạn theo chương  
trình môn học “Thực hành mạch điện cơ bản” của trường Cao đẳng Lào Cai nhằm mục  
đích giúp sinh viên chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô có tài liệu học tập và thực hành  
kỹ năng nghề. Tài liệu này cũng có thể sử dụng cho các đối tượng khác có liên quan đến  
ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô.  
Giáo trình nội bộ “Thực hành mạch điện cơ bản” không đi sâu vào những nội dung  
lý thuyết mà chỉ ra những kiến thức cơ bản cần thiết nhất để ôn tập lại kiến thức để hỗ trợ  
cho việc thực hành, đồng thời hướng dẫn các kỹ năng thực hành trong công việc sửa  
chữa, bảo dưỡng hệ thống điện động cơ của tô giúp cho sinh viên có thể tự học và ứng  
dụng hiệu quả trong thực hành nghề.  
Ban biên soạn đã mạnh dạn bỏ các nội dung quá cũ, lạc hậu không còn phù hợp  
với thực tiễn và đưa vào những nội dung mới phù hợp với thực tế xã hội Việt Nam cũng  
như xu hướng phát triển của ngành Công nghệ ôtô trên thế giới.  
Ban biên soạn chúng tôi xin chân thành cám ơn các thầy trong bộ môn Cơ khí  
Động lực đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp chúng tôi hoàn thành tài liệu này. Tuy  
nhiên, đây là tài liệu biên soạn lần đầu, quá trình biên soạn không thể tránh được các  
thiếu sót nhất định, chúng tôi chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý bạn  
đọc để chỉnh sửa tài liệu ngày một hoàn thiện hơn.  
Nhóm tác giả  
BÀI 1  
HÀN NỐI LINH KIỆ ĐIỆN TỬ BẰNG MỎ HÀN XUNG, MỎ HÀN ĐIỆN TRỞ  
Mục tiêu:  
- Trình bày được phương pháp hàn nối các linh kiện điện, điện tử  
- Hàn nối linh kiện điện-điện tử đúng qui trình, mối hàn đạt chất lượng kỹ thuật đáp ứng yêu  
cầu của công tác sửa chữa mạch điện thuộc phạm vi nghề nghiệp  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.  
Nội dung:  
1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động mỏ hàn xung  
1.1 Cấu tạo mỏ hàn xung  
Mỏ hàn xung  
- Mỏ hàn xung thường được sử dụng ở mạng điện lưới 110 V hay 220 V.  
- Mỏ hàn xung được chế tạo gồm nhiều loại công suất khác nhau 45W, 60W, 75W,  
100W. Tuỳ theo đối tượng hàn mà ta chọn loại mỏ hàn xung nào cho phù hợp.  
Cấu tạo  
Hình 1.1. cấu tạo mỏ hàn xung  
- Bộ phận tạo nhiệt cho mỏ hàn xung chính là phần dây dẫn làm mỏ hàn,dòng điện  
làm nóng mỏ hàn được lấy từ cuộn thứ cấp có hai cuộn: cuộn chính cấp dòng cho mỏ  
hàn, cuộn phụ cấp dòng cho đèn báo của biến áp hàn. Biến áp hàn có cuộn sơ cấp nối tiếp  
với nút ấn (công tắc nguồn) và dây dẫn điện cùng phích cắm để lấy dòng điện xoay chiều  
vào.  
- Khi sử dụng mỏ hàn xung để hàn thì dùng ngón tay ấn vào công tắc để nối dòng  
điện vào cấp cho mỏ hàn, khi hàn xong thì trả lại trạng thái bình thường, dòng điện sẽ bị  
ngắt.  
1.2Nguyên lý làm việc  
Hình 1.2. Nguyên lý sinh nhiệt  
Khi cấp nguồn cho mỏ hàn, trong cuộn dây sơ cấp W1 của biến áp (2) có dòng  
điện chạy qua làm xuất hiện từ trường biến thiên. Từ trường biến đổi này sẽ móc vòng  
sang cuộn thứ cấp W2 của biến áp (2). Lúc này trên cuộn W2 xuất hiện sức điện động  
cảm ứng từ cuộn sơ cấp W1. Khi đầu mỏ hàn nối chập hai cuộn dây W2 làm xuất hiện  
dòng điện chạy qua mỏ hàn. Hơn nữa, khi chế tạongười ta đã tính toán và sử dụng cuộn  
dây W2 có đường kính to, ngược lại khi đầu mỏ hàn có đường kính nhỏ hơn nhiều lần do  
đó dòng điện rất lớn chạy từ cuộn W2 qua đầu mỏ hàn sẽ làm nóng mỏ hàn.  
1.3Ưu điểm, nhược điểm  
- Ưu điểm: Thời gian nhiệt rất nhanh và ít tổn hao điện năng.  
- Nhược điểm: Kết cấu phức tạp giá thành cao hơn so với mỏ hàn thường.  
2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động mỏ hàn điện trở  
Dụng cụ hàn thường có tên gọi là mỏ hàn. Trong thực tế có nhiều loại mỏ hàn khác  
nhau nhưng thông dụng hơn cả là mỏ hàn nung nóng bằng điện trở (mỏ hàn thường)  
2.1Cấu tạo mỏ hàn bằng điện trở  
Hình 2.1. cấu tạo mỏ hàn bằng điện trở  
Phần chính của mỏ hàn thường là bộ phận gia nhiệt. Trên một ống sứ hình trụ rỗng,  
mặt ngoài tạo thành rãnh theo hình xoắn ốc, trên rãnh người ta đặt dây điện trở nhiệt,  
giữa ruột của một ống sứ là mà hàn bằng đồng đỏ. Đầu dây ra của điện trở nhiệt được bao  
phủ bởi các vòng (khoen) sứ nhỏ (chịu nhiệt và cách điện tốt) xuyên qua cần hàn rồi đấu  
và0 dây dẫn điện để dẫn điện vào mỏ hàn.  
2.2 Nguyên lý làm việc mỏ hàn bằng điện trở  
Hình 2.2. Nguyên lý làm việc  
Khi mỏ hàn được cấp nguồn sẽ xuất hiện dòng điện chạy qua cuộn dây điện trở nhiệt  
(1) cuốn trên ống sứ (3), làm cho cuộn dây (4) nóng dần sinh nhiệt. Nhiệt lượng này  
truyền qua ống sứ cách điện sang đầu mỏ hàn (5) (đầu mò hàn nằm trong ống sứ và cuộn  
dây). Đầu mỏ hàn được làm bằng đồng đỏ nên hấp thụ nhiệt. Nhiệt lương do mỏ hàn toả  
ra nógn hơn nhiệt độ nóng chảy của thiếc nên khi ta đưa đầu mỏ hàn vào thiếc sẽ làm cho  
thiếc bị nóng chảy. Vậy mỏ hàn sinh nhiệt.  
2.3. Ưu điểm, nhược điểm của mỏ hàn điện trở  
Ưu điểm  
Cấu tạo đơn giản  
Giá thành thấp  
Công suất từ 25 W tới 100 W(tuỳ theo nhu cầu sử dụng) nên được dùng rất  
phổ biến  
Nhược điểm  
Thời gian hạ nhiệt lâu từ 7 đến 15 phút nên phải cung cấp điện suốt trong  
thời gian sử dụng.  
3. Trình tự các bước hàn thiếc.  
3.1 chuẩn bị  
- Vật liệu hàn  
Thiếc hàn được sử dụng để tạo liên kết có tính bền vững giữa các linh kiện  
điện tử trong mạch, yêu cầu thiếc phải sạch sẽ, ít tạp chất  
Thiếc hàn được chế tạo nhiều dạng khác nhau  
Thiếc nguyên chất theo dạng thanh  
Thiếc hợp chất được chế tạo theo kiểu dây uốn tròn, lõi rỗng, chứa nhựa  
thông bên trong dây  
- Mỏ hàn xung. Mỏ hàn điện trở.  
- Nhựa thông.  
Nhựa thông được sử dụng trong quá trình thực hiện hàn nối để tẩy rửa sạch,  
làm tinh khiết cho các chân linh kiện. yêu cầu nhựa thông phải sạch sẽ ít tạp  
chất.  
3.2 Quy trình hàn thiếc  
Bước 1: Xử lý sạch tại điểm cần hàn:  
Dùng dao hoặc giấy ráp cạo sạch lớp ôxit trên bề mặt tại hai điểm cần hàn.  
Ngoài ra có thể dùng axit hàn để nhanh chóng tẩy sạch lớp ôxit này.  
Bước 2: Tráng thiếc:  
Dùng mỏ hàn gia nhiệt tại điểm vừa xử lý ở bước 1, rồi tráng phủ một lớp  
thiếc mỏng  
Chú ý: nếu bước 1 làm chưa tốt( chưa tẩy được lớp ô xit trên bề mặt) thì  
tráng thiếc sẽ không dính  
Bước 3: Hàn nối:  
Đặt hai điểm cần hàn tiếp xúc với nhau, ấn đầu mỏ hàn sát vào cả hai vật  
cần hàn để gia nhiệt, rồi đưa thiếc hàn vào điểm cần hàn. Thiếc hàn nóng  
chảy và bao phủ kín điểm hàn sau đó nhấc mỏ hàn và thiếc hàn ra hai  
hướng khác nhau.  
3.3. Một số điểm cần lưu ý khi thao tác hàn  
- Nếu điển hàn chưa đủ nóng, thiếc chưa nóng chảy lỏng hoàn toàn thì mối hàn  
sẽ không tròn láng (không nhẵn bóng), không đảm bảo tiếp xúc về điện và độ  
bền chắc về cơ.  
- Để sửa một mối hàn, ta có thể dùng nhựa thông bằng cách ấn đầu mỏ hàn vào  
nhựa thông rồi ấn sát vào mối hàn cần sửa cho đêế khi thiếc đã hàn nóng chảy  
lỏng hoàn toàn ta nhấc mỏ hàn ra.  
- Khi hàn các linh kiện bán dẫn như Điốt, tranzitor… nên dùng kẹp kim loại kẹp  
và chân linh kiện để tản nhiệt, tránh làm hỏng linh kiện điện tử. Tuỳ từng điều  
kiện, từng vị trí điểm hàn nên cách thân kinh kiện ít nhất 1 cm và sử dụng mỏ  
hàn có công suất nhỏ.  
- Trong quá trình hàn, việc định vị trí các chân linh kiện sao cho chắc chắn là rất  
quan trọng. Thông thường với những linh kiện điện tử có từ hai chân trở lên,  
ban đầu ta không nhất thiết phải hàn ngay được bất cứ một chân nào trước mà  
nên gá sơ bộ một chân nào đó trước để định vị. Sau đó hàn các chân khác cho  
được, cuối cùng hàn lại chân đã gá ban đầu.  
- Không được để mỏ hàn tiếp xúc quá lâu vào điểm hàn và chân linh kiện vì nếu  
để quá lâu dễ làm hỏng, bong mạch in và hỏng linh kiện.  
- Trong khi thao tác hàn tuyệt đối không được vảy mỏ hàn làm thiếc bắn ra gây  
nguy hiểm cho người và thiết bị.  
4. Hàn nối linh kiện điện- điện tử  
4.1.Hàn các mắt lưới  
Sử dụng dây đồng= 0,5 m, hàn mắt lưới 10 x 10 cm (kích cỡ mỗi mắt lưới là 1 x 1  
cm)  
Hình 4.1. Hàn các mắt lưới  
Các bước thao tác như sau:  
- Làm sạch dây đồng hàn.  
- Tráng thiếc dây đồng hàn (tráng thiếc suốt chiều dài của dây).  
- Hàn nối: Sắp xếp các dây đồng đã đựơc tráng thiếc theo hình mắt lưới, mỗi ô có  
kích cỡ 1 x 1 cm. Dùng mỏ hàn và thiếc hàn để hàn tất cả các giao điểm của mắt lưới.  
Yêu cầu: Dây đồng phải đựơc hàn thiếc đều và bong.  
Mắt lưới sắp xếp theo đúng kích cỡ và mối hàn nhỏ gọn, nhẵn bóng, đảm bảo độ bền  
chắc về cơ và tiếp xúc tốt về điện.  
4.2 Hàn các linh kiện điện tử (R, C) nối tiếp, song song  
Hình 4.2. Hàn các linh kiện điện tử nối tiếp và song song  
Các bước thao tác như sau:  
- Làm sạch chân linh kiện điện tử cần hàn.  
- Tráng thiếc chân linh kiện cần hàn (tráng thiếc suốt chiều dài của dây).  
- Hàn nối: Tráng thiếc chân linh kiện cần hàn cho phù hợp sau đó dùng mỏ hàn và  
thiếc hàn để hàn nối  
Yêu cầu: Khi hàn các linh kiện R,C theo kiểu nối tiếp hoặc song song phải đảm bảo độ  
bền chắc về cơ, tiếp xúc tốt về điện và có tính thẩm mỹ cao.  
4.3. Hút thiếc và hàn chân linh kiện vào panel, mạch in.  
Panel là bảng mạch đã được chế tạo sẵn theo một cấu hình nào đó, thường được sử  
dụng để thí nghiệm hoặc hàn nối, lắp rắp các linh kiện điện tử.  
Hình 4.3. Các linh kiện điện- điện tử  
Mạch in là sơ đồ lắp ráp một mạch điện nào đó nhưng được thiết kế trên bảng mạch.  
Hình 4.4. Hút thiếc và hàn chân linh kiện vào panel, mạch in.  
4.4. Hàn tháo lắp các linh kiện bán dẫn phổ thông  
- Các linh kiện bán dẫn phổ thông C, R, L  
- Cách tháo lắp: hàn từ trong ra ngoài tháo lắp từ ngoài vào trong  
4.5. Hàn – tháo lắp chác linh kiện đặc biệt  
- Các linh kiện đặc biệt: Tr, IC…  
- Với Transitor hàn đúng vào các chân B, C, E với đầu ra đầu vào trong mạch.  
- IC hàn đúng vị trí được đánh số chân 1, 2, 3, 4, 5 hàn đúng vị trí.  
5. kiểm tra chất lương mối hàn.  
- Khi hàn các linh kiện R,C theo kiểu nối tiếp hoặc song song phải đảm bảo độ bền  
chắc về cơ, tiếp xúc tốt về điện và có tính thẩm mỹ cao.  
- Mối hàn phải đựơc hàn thiếc đều và bóng.  
- Mắt lưới sắp xếp theo đúng kích cỡ và mối hàn nhỏ gọn, nhẵn bóng, đảm bảo độ  
bền chắc về cơ và tiếp xúc tốt về điện.  
- Mối hàn tuyệt đối không được vảy mỏ hàn làm thiếc bắn ra  
- Điểm hàn và chân linh kiện không bị làm hỏng, bong mạch in và hỏng linh kiện  
khi tiến hành hàn.  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Nêu cấu tạo và hoạt động của mỏ hàn điện trở?  
2. Nêu cấu tạo và hoạt động của mỏ hàn xung?  
3. Nêu trình tự các bước hàn thiếc?  
4. Nêu một số điểm lưu ý khi thao tác hàn?  
5. Nêu kiểm tra chất lượng mối hàn?  
BÀI 2- HÀN THIẾC BẰNG MỎ HÀN ĐỐT VÀ ĐÈN KHÒ  
Mục tiêu:  
- Hàn được các mối hàn đạt độ tiếp xúc điện tốt, chắc và bóng đẹp đáp ứng yêu cầu của công  
tác sửa chữa mạch điện thuộc phạm vi nghề nghiệp  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.  
Nội dung:  
1. Cấu tạo đèn khò.  
1- Bộ sinh nhiệt có nhiệm vụ tạo ra sức nóng phù hợp để làm chảy thiếc giúp tách  
và gắn linh kiện trên main máy an toàn. Nếu chỉ có bộ sinh nhiệt hoạt động thì  
chính nó sẽ nhanh chóng bị hỏng.  
2- Bộ sinh gió có nhiệm vụ cung cấp áp lực thích hợp để đẩy nhiệt vào gầm linh  
kiện để thời gian lấy linh kiện ra sẽ ngắn và thuận lợi.  
Nếu kết hợp tốt giữa nhiệt và gió sẽ đảm bảo cho việc gỡ và hàn linh kiện an toàn  
cho cả chính linh kiện và mạch in giảm thiểu tối đa sự cố và giá thành sửa chữa  
máy.  
2. Cách sử dụng đèn khò và những biện pháp an toàn khi sử dụng.  
2.1 Cách sử dụng đèn khò.  
Giữa nhiệt và gió là mối quan hệ nghịch nhưng hữu cơ: Nếu cùng chỉ số nhiệt,  
khi gió tăng thì nhiệt giảm, và ngược lại khi gió giảm thì nhiệt tăng. Để giảm  
thời gian IC ngậm nhiệt, người thợ còn dùng hỗn hợp nhựa thông lỏng như một  
chất xúc tác vừa làm sạch mối hàn vừa đẩy nhiệt “cộng hưởng” nhanh vào  
thiếc. Như vậy muốn khò thành công một IC bạn phải có đủ 3 thứ : Gió;nhiệt;  
và nhựa thông lỏng  
Việc chỉnh nhiệt và gió là tuỳ thuộc vào thể tích IC ( chú ý đến diện tích bề  
mặt) và thông thường linh kiên có diện tích bề mặt càng rộng thì lùa nhiệt vào  
sâu càng khó khăn-nhiệt nhiều thì dễ chết IC; gió nhiều thì tuy có thể lùa nhiệt  
sâu hơn nhưng phải bắt IC ngậm nhiệt lâu. Nếu qúa nhiều gió sẽ làm “rung”  
linh kiện, chân linh kiện sẽ bị lệch định vị, thậm chí còn làm “bay” cả linh  
kiện…  
Đường kính đầu khò quyết định lượng nhiệt và gió. Tùy thuộc kích cỡ linh  
kiện lớn hay nhỏ mà ta chọn đường kính đầu khò cho thích hợp, tránh quá to  
hoặc quá nhỏ: Nếu cùng một lượng nhiệt và gió, đầu khò có đường kính nhỏ  
thì đẩy nhiệt sâu hơn, tập trung nhiệt gọn hơn, đỡ “loang” nhiệt hơn đầu to,  
nhưng lượng nhiệt ra ít hơn, thời gian khò lâu hơn. Còn đầu to thì cho ra lượng  
nhiệt lớn nhưng lại đẩy nhiệt nông hơn, và đặc biệt nhiệt bị loang làm ảnh  
hưởng sang các linh kiện lận cận nhiều hơn.  
2.2 Những biện pháp an toàn khi sử dụng.  
Phải che chắn các linh kiện gần điểm khò kín sát tới mặt main để tránh lọt  
nhiệt vào chúng , tốt hơn là nên dùng “panh” đè lên vật chắn để chúng  
không bồng bềnh.  
Nên cố gắng cách ly các chi tiết bằng nhựa ra khỏi main.  
Nếu trên main có CAMERA thì phải bỏ chúng ra bảo quản riêng. Nếu vô ý  
để vật kính CAMERA tiếp cận với nhiệt và hoá chất thì nó sẽ bị biến tính.  
Tuyệt đối không được tập trung nhiệt đột ngột và lâu ở một vùng, cũng  
không nên giải nhiệt quá nhanh sẽ xảy ra hiện tượng giãn nở đột ngột làm  
mạch in bị “rộp”. Nếu nặng thì main còn bị cong, vênh dẫn đến “rạn” ngầm  
mạch in  
Khi định vị main bằng bộ gá, không được ép quá chặt, khi khò nhiệt độ sẽ  
làm cho main bị biến dạng.  
Nếu thay cáp, chỉ khò vào cáp khi bề mặt cáp đã nằm đồng nhất trên mặt  
phẳng. Nếu phải uốn trong khi khò thì không được để cáp cong quá 45 độ.  
Chất phủ mạch dẫn sẽ bị dạn đứt khi cáp nguội.  
Khi tiếp cận màn hình nhớ che chắn kỹ, và phải khò vát từ phía trong ra,  
tránh hướng đầu khò vào màn hình; nếu có thể bạn nên dùng mỏ hàn, tuy  
có lâu nhưng an toàn.  
Để giúp việc khò hiệu quả, người ta thường phải dùng dung môi hỗ trợ là  
nhựa thông lỏng. Đây là hỗn hợp “Bu tin” và nhựa thông, nó có đặc tính  
vừa dẫn nhiệt rất nhanh vừa “cộng hưởng” nhiệt rất tốt. Nếu ta khò mà  
không có nhựa thông thì thời gian khò dài hơn, linh kiện sẽ ngậm nhiệt lâu  
hơn dễ gây chết linh kiện nhiều hơn. Nhưng nếu lạm dụng nó thì nhiều khi  
nó lại là tác nhân gây hỏng linh kiện do ta để chúng loang sang các linh  
kiện khác, hoặc quét quá nhiều khi đạt nhiệt độ sôi, nó sẽ đội linh kiện lên  
làm sai định vị chân.  
3. Trình tự các bước hàn.  
3.1 Giai đoạn gắn linh kiện vào:  
Bước 1:  
Trước tiên làm vệ sinh thật sạch các mối chân trên main, quét vừa đủ một  
lớp nhựa thông mỏng lên đó.(Nhựa thông chỉ vừa đủ tạo một lớp màng  
mỏng trên mặt main. Nếu quá nhiều , nhựa thông sôi sẽ “đội” linh kiện lên  
làm sai định vị.)  
Bước 2:  
Chỉnh nhiệt và gió vừa đủ → khò ủ nhiệt tại vị trí gắn IC. Sau đó ta chỉnh  
gió yếu hơn (để sức gió không đủ lực làm sai định vị).  
Bước 3:  
Nếu điều kiên cho phép, lật bụng IC khò ủ nhiệt tiếp vào các vị trí vừa làm  
chân cho nóng già→ đặt IC đúng vị trí (nếu có thể ta dùng dùi giữ định vị)  
và quay dần đều mỏ khò từ cạnh ngoài vào giữa mặt linh kiện.  
Chú ý:  
Nên nhớ là tất cả các chất bán dẫn hiện nay chỉ có thể chịu được nhiệt độ  
khuyến cáo (tối đa cho phép) trong thời gian ngắn (có tài liệu nói nếu để  
nhiệt cao hơn nhiệt độ khuyến cáo 10 % thì tuổi thọ và thông số của linh  
kiện giảm hơn 30%). Chính vì vậy cho dù nhiệt độ chưa tới hạn làm biến  
chất bán dẫn nhưng nếu ta khò nhiều lần và khò lâu thì linh kiện vẫn bị  
chết.Trong trường hợp bất khả kháng (do lệch định vị, nhầm chiều chân…)  
ta nên khò lấy chúng ra ngay trước khi chúng kịp nguội.  
3.2 Giai đoạn lấy linh kiện ra:  
Giai đoạn này ai cũng cố không để nhiệt ảnh hưởng nhiều đến IC, giữ IC  
không bị chết.Do vậy tạo tâm lý căng thẳng dẫn đến sai lầm là sợ khò lâu; sợ  
tăng nhiệt dẫn đến thiếc bị “sống” làm đứt chân IC và mạch in.  
Để tránh những sự cố đáng tiếc như trên, ta phải nhất quán các quy ước sau  
đây:  
Bước 1:  
- Điều chỉnh định đủ mức nhiệt và gió, khò phải đủ cảm nhận là thiếc đã  
“chín” hết để giữ bằng được sự toàn vẹn của chân IC và mạch in bằng cách.  
Bước 2:  
- Vệ sinh sạch xung quanh và tạo “hành lang” cho nhựa thông thuận lợi chui  
vào để gầm của IC phải thông thoáng.  
Bước 3:  
- Đổ dung dịch nhựa thông (phải đủ “loãng”) để Nhựa thông lỏng phải ngấm  
sâu vào gầm IC  
Bước 4:  
- Khi khò lấy linh kiện chúng ta thường phạm phải sai lầm để nhiệt thẩm thấu  
qua thân IC rồi mới xuống main. Nếu chờ để thiếc chảy thì linh kiện trong IC  
đã phải “chịu trận” quá lâu làm chúng biến tính trước khi ta gắp ra. Để khắc  
phục nhược điểm chí tử này, ta làm như sau: Dùng nhựa thông lỏng quét vừa  
đủ quanh IC , nhớ là không quét lên bề mặt và làm loang sang các linh kiện  
lân cận. Theo linh cảm, các bạn chỉnh gió đủ mạnh “thúc” nhựa thông và nhiệt  
vào gầm IC-Chú ý là phải khò vát nghiêng đều xung quanh IC để dung dịch  
nhựa thông dẫn nhiệt sâu vào trong.  
Bước 5:  
Khi cảm nhận thiếc đã nóng già thì chuyển “mỏ” khò thẳng góc 90◦ lên trên,  
khò tròn đều quanh IC trước (thường “lõi” của nó nằm ở chính giữa), thu dần  
vòng khò cho nhiệt tản đều trên bề mặt chúng để tác dụng lên những mối thiếc  
nằm ở trung tâm IC cho đến khi nhựa thông sôi đùn IC trồi lên , dùng “nỉa”  
nhấc linh kiện ra  
Kỹ năng này đặc biệt quan trọng vì IC thường bị hỏng là do “già” nhiệt vùng  
trung tâm trong giai đoạn khò lấy ra. Tất nhiên nếu “non” nhiệt thì thiếc bị  
“sống”- khi nhấc IC nó sẽ kéo cả mạch in lên, thì đây mới chính là điều kinh  
khủng nhất.  
4. Tiến hành hàn .  
4.1. Tiến hành thao tác hàn như các bước trong phần quy trình.  
4.2. Những lưu ý khi tiến hành hàn.  
- Nhiệt độ làm chảy thiếc phụ thuộc vào thể tích của linh kiện, linh kiện càng rộng  
và dày thì nhiệt độ khò càng lớn-nhưng nếu lớn quá sẽ làm chết linh kiện.  
- Gió là phương tiện đẩy nhiệt tác động vào chân linh kiện bên trong gầm, để tạo  
thuận lợi cho chúng dễ lùa sâu, ta phải tạo cho xung quanh chúng thông thoáng  
nhất là các linh kiện có diện tích lớn.Gió càng lớn thì càng lùa nhiệt vào sâu nhưng  
càng làm giảm nhiệt độ, và dễ làm các linh kiện lân cận bị ảnh hưởng. Do vậy luôn  
phải rèn luyện cách điều phối nhiệt-gió sao cho hài hoà.  
- Nhựa thông vừa là chất làm sạch vừa là chất xúc tác giúp nhiệt “cộng hưởng”  
thẩm thấu sâu vào gầm linh kiện, nên có 2 lọ nhựa thông với tỷ lệ loãng khác  
nhau. Khi lấy linh kiện thì phải quét nhiều hơn khi gắn linh kiện, tránh cho linh  
kiện bị “đội” do nhựa thông sôi đùn lên, nếu là IC thì nên dùng loại pha loãng để  
chung dễ thẩm thấu sâu.  
- Trước khi thao tác phải suy luận xem nhiệt tại điểm khò sẽ tác động tới các vùng  
linh kiện nào để che chắn chúng lại, nhất là các linh kiện bằng nhựa và nhỏ.  
-Các linh kiện dễ bị nhiệt làm chết hoặc biến tính theo thứ tự là : Tụ điện, nhất là  
tụ một chiều; điốt; IC; bóng bán dẫn; điện trở…  
Đây là vấn đề rộng đòi hỏi kỹ thuật viên phải luôn rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh  
nghiệm-Bởi chính nhiệt là 1 trong những kẻ thù nguy hiểm nhất của phần cứng, để  
chúng tiếp cận với nhiệt độ lớn là việc “vạn bất đắc dĩ”, bởi vậy kỹ năng càng điều  
luyện càng tốt !  
5 Kiểm tra chất lượng mối hàn.  
- Khi hàn các linh kiện R,C theo kiểu nối tiếp hoặc song song phải đảm bảo  
độ bền chắc về cơ, tiếp xúc tốt về điện và có tính thẩm mỹ cao.  
- Mối hàn phải đựơc hàn thiếc đều và bóng.  
- Mắt lưới sắp xếp theo đúng kích cỡ và mối hàn nhỏ gọn, nhẵn bóng, đảm  
bảo độ bền chắc về cơ và tiếp xúc tốt về điện.  
- Mối hàn tuyệt đối không được vảy mỏ hàn làm thiếc bắn ra  
- Điểm hàn và chân linh kiện không bị làm hỏng, bong mạch in và hỏng linh  
kiện khi tiến hành hàn.  
- Với Transitor hàn đúng vào các chân B, C, E với đầu ra đầu vào trong  
mạch.  
- IC hàn đúng vị trí được đánh số chân 1, 2, 3, 4, 5 hàn đúng vị trí.  
CÂU HỎI ÔN TẬP:  
1. Nêu cấu tạo mỏ hàn đốt và đèn khò?  
2. Nêu cách sử dụng và những biện pháp an toàn khi sử dụng?  
3. Nêu trình tự các bước hàn bằng mỏ hàn đốt và đèn khò?  
4. Nêu một số điểm lưu ý khi thao tác hàn?  
5. Nêu kiểm tra chất lượng mối hàn?  
BÀI 3- LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN SỢI ĐỐT  
Mục tiêu:  
- Mô tả đúng cấu tạo và công dụng của đèn sợi đốt, cầu chì và công tắc thông thường  
- Vẽ được sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt mạch điện  
- Chọn vật tư linh kiện thích hợp công việc  
- Lắp được mạch điện đèn sợi đốt đạt các yêu cầu vẽ kỹ thuật lắp đặt, kỹ thuật an toàn điện và  
thực hiện công việc một cách cẩn thận nghiêm túc.  
Nội dung:  
1.Đèn sợi đốt  
Đèn sợi đốt dùng nguyên tắc đốt nóng dây dẫn để phát sáng.  
1.1 Cấu tạo đèn sợi đốt.  
Hình 6-1 trình bày cấu tạo của đèn sợi đốt. Đèn gồm dây tóc để nóng sáng, các  
móc giữ bằng molipđen (râu đỡ), giá đỡ dây tóc bằng thuỷ tinh, dây dẫn, đế đèn kiểu  
ren hoặc kiểu ngạnh, sứ cách điện, đầu tiếp xúc điện.  
Dây tóc được làm bằng wolfram, được giữ bởi các móc bằng molipđen cắm sâu vào phần  
đĩa thuỷ tinh của giá đỡ tóc. Hai đầu dây tóc được nối tinh. Thực hiện tiếp xúc với cực đế  
bên ngoài bằng cách hàn đồng hay thiếc Hai đầu của điện cực được gắn chặt ở phần dưới  
của giá đỡ tóc Cu hay Ni đặt ở bên trong đèn. phần nằm trong giá đỡ tóc làm bằng hợp  
kim có cùng hệ số giã với hai điện cực tạo nên từ đồng nở với hệ số giãn nở của thuỷ.  
Dây wolfram có phẩm chất tốt hơn các loại dây đốt nóng khác (như cacbon,  
tantan...) vì điểm nóng chảy của dây đốt loại này cao (36500C) và sự bốc hơi của nó  
chậm (áp suất bốc hơi 5.10-6mmHg ở 28000K) đồng thời sức bền cơ khí lớn.  
- Bóng thuỷ tinh: dùng để bảo vệ dây tóc. Bên trong bóng thuỷ tinh là chân  
không (10-3 – 10-5 mmHg) hay đầy khí trơ. Nếu trong bóng đèn hút chân không thì tổn  
hao do đối lưu và chuyển động trong bóng đèn ít, nhưng vì áp suất thấp nên ngay ở  
nhiệt độ thấp dây tóc cũng dễ bị bay hơi. Ở những bóng đèn nhiệt độ cap, sự bay hơi  
càng nhanh, tuổi thọ của đèn giảm. Mặt khác hơi kim loại bay ra bám vào vách trong  
của bóng làm quang thông giảm, hiệu suất phát quang giảm. Bởi vậy trong các bóng  
đèn thông thường người ta nạp khí Ne và Argon với mục đích tăng áp suất trên mặt  
ngoài của dây tóc. Tuy nhiên vì có khí trong bóng nên lại có hiện tượng đối lưu trong  
bóng, có sự truyền nhiệt và mất mát năng lượng từ trong bóng ra ngoài không khí xung  
quanh. Do đó chỉ có bóng đèn công suất lớn (trên 75W) người ta mới nạp Ne và  
Argon, còn các bóng có công suất nhỏ thì hút chân không.  
- Đế đèn làm nhiệm vụ đỡ các bộ phận của đèn và dùng để lắp với đui đèn. Đế  
đèn có hai kiểu: kiểu ngạnh trê và kiểu ren.  
- Đuôi đèn: dùng để mắc đèn vào mạng điện. Đuôi đèn có hai điện cực để nối với  
mạch điện nguồn cung cấp. Đuôi đèn cũng có hai kiểu tương ứng với đế.  
Thông số cơ bản của đèn bao gồm: điện áp, công suất, quang thông, hiệu suất  
phát quang, tuổi thọ của đèn.  
Các đặc tính của đèn phụ thuộc rất nhiều vào điện áp đặt vào hai cực của bóng  
đèn. Khi điện áp đặt vào đèn tăng cao thì cả dòng điện, nhiệt độ, quang thông và hiệu  
suất của đèn đều tăng, nhưng dây tóc sẽ bốc hơi nhiều, tuổi thọ của đèn giảm. Khi điện  
áp giảm thì sẽ có hiện tượng ngược lại.  
Vì vậy để đảm bảo tuổi thọ đúng định mức, hiệu suất quang tốt, điện áp đặt vào  
hai cực của đèn chỉ được dao động trong phạm vi +-2,5%.  
Các loại đèn thông dụng trên thị trường hiện nay có công suất từ 15 đến 1000W,  
điện áp 110 và 220V.  
Thời gian hiệu dụng của một bóng đèn là thời gian làm việc tính bằng giờ kể từ  
khi đèn cháy sáng đầu tiên đến lúc dây tóc bị ôxy hoá hỏng. Đại đa số các đèn nung  
sáng thông dụng được tính toán ở thời gian làm việc 1000 giờ (tuổi thọ trung bình).  
1.2 Nguyên lý làm việc đèn sợi đốt.  
Khi có dòng điện chạy qua đèn, do tác dụng nhiệt, sợi dây điện trở (dây tóc) bị  
nung nóng đến nhiệt độ nóng sáng (khoảng 26000C).  
Như vậy, đèn dây tóc làm việc dựa trên nguyên lí phát quang của một số vật liệu  
dẫn điện khi có dòng điện chạy qua.  
2.Các loại khí cụ điện điều khiển và bảo vệ:  
2.1 Cầu dao  
Dùng để đóng cắt mạch điện hạ áp không tải hoặc có tải rất nhỏ  
2.2 Aptomat  
Là một khí cụ điện dùng để đóng cắt một cách không thường xuyên mạch điện ở chế độ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 55 trang yennguyen 18320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Thực hành mạch điện cơ bản - Ngành: Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_thuc_hanh_mach_dien_co_ban_nganh_cong_nghe.pdf