Giáo trình học tập Chuyên đề: Bảng tính Excel

TRUNG TÂM TIN HỌC SAO VIỆT BIÊN HÒA  
Địa chỉ: 90/47 Đồng khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
Hotline: 0812 114 345  
----------  
GIÁO TRÌNH HỌC TẬP  
CHUYÊN ĐỀ: BẢNG TÍNH EXCEL  
MỤC LỤC  
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
CHƯƠNG 1. MICROSOFT OFFICE EXCEL  
Giới thiệu Microsoft Excel  
Excel là một phần mềm lập bảng tính nằm trong bộ Office của Microsoft. Excel  
giúp người dùng dễ dàng:  
- Tính toán, phân tích số liệu  
- Lập thống kê, báo cáo  
- Truy xuất dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu khác  
- Lập đồ thị thống kê và sơ đồ  
- Tạo macro để tự động hóa các công việc thường nhật  
- Và nhiều tính năng ứng dụng trong từng lĩnh vực khác nhau…  
Các từ khóa cần làm quen và ý nghĩa của chúng:  
- Workbook: là một file dữ liệu có nhiều bảng tính(worksheet)  
- Worksheet(còn gọi là sheet): là một bảng tính, số dòng hiện tại của một  
worksheet là 1,048,576 và số cột là16,384.  
- Chart sheet: là sheet chứa đồ thị.  
- Ribbon: Nhóm các lệnh trên menu truyền thống thành các cụm lệnh để dễ  
dàng truy cập trên màn hình. Có các nhóm Ribbon chính: HOME, INSERT,  
PAGE LAYOUT, FORMULAS, DATA, REVIEW, VIEW.  
Các thành phần trong cửa sổ Excel  
Các kiểu dữ liệu và cách nhập  
Các kiểu dữ liệu  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 1  
       
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
Các kiểu dữ liệu cơ bản thường dùng trong Excel gồm: kiểu ký tự, kiểu số, kiểu  
ngày tháng. Mặc định, khi nhập liệu trong Excel, kiểu ký tự sẽ tự động gióng hàng trái,  
kiểu số và kiểu ngày sẽ gióng hàng phải.  
- Nhập dữ liệu cố định: click chuột/di chuyển chuột bằng phím tab/ key up/  
key down đến cell cần nhập nhập dữ liệu enter.  
- Nhập các ký tự đặc biệt: Insert Symbol chọn bảng mã chọn ký  
hiệuInsert  
- Nhập dữ liệu bằng công thức: bắt đầu là dấu = hoặc +, theo sau là địa chỉ ô  
dữ liệu cùng với các toán tử hoặc hàm (hàm sẽ được trình bày ở phần sau)  
Kiểu ngày  
Kiểu ký tự  
Kiểu số  
Các lưu ý:  
- Nếu nhập số mà không cần tính toán, nên định dạng kiểu Text trước khi  
nhập: vào HomeNumberText OK.  
- Nhập ngày và thời gian: cần định dạng mặc định trong Control Panel  
Regional and Language Options trước khi nhập.  
- Khi nhập thời gian và muốn định dạng theo chuẩn 12 giờ thì thêm A hoặc P  
vào sau thời gian nhập vào, nếu không Excel tự hiểu là AM. Ví dụ 6:30 AM  
hoặc 5:15 PM.  
- Để nhập cùng một nội dung cho nhiều ô chọn các ô nhập liệu tại ô đầu  
tiênnhấn <Ctrl+Enter>.  
a. Hủy bỏ thao tác nhập liệu  
- Nhấn Ctrl-Z: hủy dữ liệu vừa nhập  
- Nhấn Ctrl-Y: phục hồi lại lệnh vừa hủy  
b. Hiệu chỉnh nội dung ô  
- Hiệu chỉnh: Chọn ô cần hiệu chỉnh nhấn F2nhập  
nội dung mới.  
- Xóa nội dung: chọn các ô cần xóa nội dung nhấn Delete. Cách này chỉ  
xóa dữ liệu, định dạng của ô vẫn còn  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 2  
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
- Để xóa định dạng: chọn các ô cần xóa nội dung HomeClearchọn  
tùy chọn:  
. Clear All: xóa tất cả nội dung và định dạng  
. Clear Formats: chỉ xóa định dạng  
. Clear Contents: chỉ xóa nội dung  
. Clear Comments: xóa chú thích của ô  
. Clear Hyperlinks: xóa liên kết dữ liệu  
c. Công cụ nhập liệu tự động  
- Dùng AutoFill: AutoFill cho phép nhập liệu tự động theo mẫu có sẵn. Các  
dạng AutoFill trong Excel gồm:  
o Tự động lặp lại giá trị đã được nhập trước đó. Chức năng này đôi khi  
cũng gây phiền toái cho người dùng trong trường hợp không muốn  
lặp lại tự động. Để bật hoặc tắt chức năng này, ta thực hiện: File tab  
Options Advancedchọn (bật) hoặc bỏ chọn(tắt) tại  
checkbox Enable AutoComplete for cell values.  
o Bật tắt Fill handle: fill handle là chức năng tự động cài đặt trong  
Excel cho phép người dùng sao chép  
công thức , dữ liệu  
cho các dòng, cột  
một cách tự động.  
Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể tắt chức năng  
này bằng cách vào File  
tabOptionsAdvancedEnable fill handle  
and cell drag-and-drop.  
.
Điền dữ liệu cho dòng/cột liền kề: chức năng  
này cho phép người dùng sao chép dữ liệu sang  
cột hoặc dòng kế của dữ liệu đang có một cách nhanh chóng.  
Thực hiện: chọn cột/dòng (trống) liền kề của dữ liệu, chọn  
biểu tượng tương ứng trên tab HomeEditingFill chọn  
vị trí để điền dữ liệu: Down/Right/Up/Left.  
. Trường hợp muốn tạo một dãy dữ liệu tự động, chúng ta dùng  
Series. Thực hiện:  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 3  
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
Chọn ô đầu tiên nhập giá trị đầu tiên của dãy  
GIÁ TRỊ NHẬP VÀO GIÁ TRỊ MỞ RỘNG  
1, 2, 3  
4, 5, 6,...  
9:00  
10:00, 11:00, 12:00,...  
Tue, Wed, Thu,...  
Mon  
Monday  
Jan  
Tuesday, Wednesday, Thursday,...  
Feb, Mar, Apr,...  
Jan, Apr  
Jan-07, Apr-07  
15-Jan, 15-Apr  
2007, 2008  
1-Jan, 1-Mar  
Jul, Oct, Jan,...  
Jul-07, Oct-07, Jan-08,...  
15-Jul, 15-Oct,...  
2009, 2010, 2011,...  
1-May, 1-Jul, 1-Sep,...  
Qtr3 (or Q3 or Quarter3) Qtr4, Qtr1, Qtr2,...  
text1, textA  
1st Period  
Product 1  
text2, textA, text3, textA,...  
2nd Period, 3rd Period,...  
Product 2, Product 3,...  
HomeEditingFillSeriesmàn hình xuất hiện  
Linear : tạo một dãy được tính toán bằng cách cộng thêm giá trị vào cho  
mỗi ô tính kế tiếp trong Step value.  
Growth: tạo một dãy tính toán bằng cách nhân giá trị cho mỗi ô tính kế  
tiếp với giá trị trong Step value.  
Date: tạo một dãy ngày tăng dần theo giá trị xác định trong Step Value  
và đơn vị trong Date unit.  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 4  
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
AutoFill: tạo một dãy dữ liệu giống nhau bằng cách di chuyển ký hiệu  
Fill handle trên bảng tính.  
o Điền tự động chuỗi số, ngày, tháng năm và các chuỗi ký tự định dạng  
khác: chức năng này cho phép người dùng nhập một dãy giá trị theo  
thứ tự tăng dần của dãy giá trị biết trước. Bảng sau cho gợi ý của các  
giá trị nhập vào tương ứng với giá trị mở rộng.  
Quản lý worksheet  
Các thao tác trên worksheet  
a. Thêm một worksheet  
- Click Insert Worksheet ở button bên  
phải của worksheet hiện hành  
- Hoặc R_Click trên tên sheet, chọn Insert  
xuất hiện hộp thoại Insert chọn  
Worksheet.  
b. Xóa worksheet  
- R_Click trên tab worksheet cần xóa   
Delete  
c. Đổi tên worksheet  
- R_Click trên worksheet cần đổi tênchọn Rename gõ tên mới enter  
- Hoặc double_click trên worksheetgõ tên mớienter.  
d. Sao chép worksheet  
- Chọn worksheet cần thao tác chọn Move or Copy, màn hình xuất hiện.  
Thực hiện trình tự các thao tác từ 1 đến 3 như hình và nhấn OK.  
- Nếu muốn di chuyển worksheet thực hiện thao tác 1 và 2 rồi nhấn OK.  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 5  
   
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
1. Chọn tên tập tin chứa  
worksheet sau khi copy. Mặc  
đị
nh là tên workbook hi
ệ
n  
2. Chọn vị trí đặt worksheet  
3. Chọn Create a copy nếu  
muốn tạo ra bảng copy trên  
cùng một cùng một tập tin  
e. Quản lý nội dung trên bảng tính  
- Chọn toàn bộ nội dung bảng tính: click chọn góc trên  
cùng của bảng tính (bên trái cột A và phía trên dòng  
1).  
- Chọn dòng/cột: click trên tên dòng(vd: 1) /tên cột  
muốn chọn (vd: A)  
- Thay đổi độ rộng dòng/cột vừa khít với nội dung: đưa chuột vào cạnh  
trên/dưới của dòng hay cạnh trái/phải của cột rồi double click.  
f. Tìm và thay thế dữ liệu  
- Click Find & Select trên nhóm Editing của tab Home  
- Chọn Find hoặc Replace, hộp thoại xuất hiện  
1.Nhập nội dung cần tìm  
2.Nhập nội dung cần thay thế  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 6  
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
In Worksheet hay Workbook  
Một workbook có thể chứa nhiều worksheets dữ liệu riêng lẻ. Chúng ta có thể  
in tất cả hay một phần worksheet, hay worksheet bất kỳ được chọn hoặc tất cả worksheet  
có nội dung ở cùng một thời điểm. Mặc định, Excel chỉ in Worksheet hiện hành. Để thực  
hiện lệnh in, chọn File Print hoặc nhấn Ctrl + P, hộp thoại xuất hiện. Thực hiện theo  
các hướng dẫn sau:  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 7  
 
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
- Thực hiện chọn các thông số như hình và nhấn nút Print.  
- Trường hợp muốn thiết lập thêm các định dạng khác cho trang in như cho  
xuất hiện header/footer hay tiêu đề trang, v..v., ta click chọn Page Setup để  
tùy chỉnh.  
Thiết lập tùy chọn trong Page Setup  
- Ribbon Page Layout Page Setup, màn hình xuất hiện  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 8  
 
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
o Tab Page:  
. Orientation: chọn Portrait (trang thẳng đứng)/ chọn  
Landscape(trang nằm ngang)  
. Scaling: xác định tỉ lệ trang in. Ta có thể nén nội dung in vào  
một/một số trang và có thể thu nhỏ hay phóng to tài liệu khi  
in.  
o Tab Margin:  
. Nhập các giá trị vào Top (lề trên), Bottom (lề dưới), Left  
(lề trái), Right (lề phải), Header (lề tiêu đề đầu)  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 9  
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
o Tab Header/Footer:  
Header chứa các thông tin xuất hiện ở đầu mỗi trang và Footer  
chứa các thông tin cuối trang  
Tùy chỉnh Header và Footer, ta vào Custom Header hay Custom Footer  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 10  
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
Các ký hiệu trong cửa sổ Custom và ý nghĩa được mô tả bằng bảng sau:  
Biểu tượng  
Ký hiệu  
Chức năng  
Format text  
Định dạng nội dung cho Header/Footer  
&[Page]  
&[Pages]  
&[Date]  
Hiển thị số trang  
Hiển thị tổng số trang  
Hiển thị ngày tháng năm  
&[Time]  
Hiển thị giờ  
&[Path]&[File]  
Hiển thị đường dẫn đầy đủ đến nơi lưu tập  
tin và tên tập tin  
&[File]  
&[Tab]  
Hiển thị tên tập tin  
Hiển thị tên sheet  
Chèn hình ảnh online  
- Different Odd & Even Pages: đặt nội dung header/ footer khác nhau cho  
các trang chẵn và các trang lẻ.  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 11  
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
- Different First Page: đặt nội dung của header/ footer ở trang đầu tiên khác  
với header/ footer của các trang còn lại trong tài liệu.  
- Scale With Document: kích thước chữ của header/ footer sẽ tăng giảm theo  
tài liệu khi tài liệu sử dụng chức năng in có sử dụng tỉ lệ phóng to/ thu nhỏ.  
- Align With Page Margins: lề trái và lề phải của header/ footer canh đều với  
lề trái và lề phải của tài liệu.  
o Tab Sheet:  
- Print area: quét vùng cần in  
- Print titles: chọn nội dung tiêu đề sẽ được lặp lại cho mỗi trang  
o Rows to repeat at top: dòng lặp lại trên cùng  
o Columns to repeat at left: cột lặp lại bên trái  
- Gridlines: lựa chọn nếu muốn in đường lưới cho bảng tính  
- Page order: chọn thứ tự in nội dung các trang.  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 12  
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
Thao tác trên Cell  
Các thao tác trên cell  
a. Di chuyển giữa các ô  
- Lên cell phía trên: nhấn phím mũi tên lên ( Up Arrow key)  
- Xuống cell phía dưới: nhấn phím mũi tên xuống (Down Arrow key)  
- Di chuyển sang ô bên trái: nhấn phím mũi tên trái (Left Arrow key)  
- Di chuyển sang ô bên phải: nhấn phím mũi tên phải (Right Arrow key) hoặc  
nhấn phím Tab.  
b. Di chuyển màn hình hiển thị  
- Di chuyển lên màn hình trên: Page Up  
- Di chuyển xuống màn hình dưới: Page Down  
- Di chuyển sang trái/phải: Alt-Page Page Up or Alt-Page Down  
- Di chuyển đến vị trí đầu tiên của dòng hiện hành : nhấn Home  
- Di chuyển đến vị trí đầu tiên của worksheet : nhấn Ctrl + Home  
c. Xóa một cell hay nhiều cell  
- Chọn một hoặc nhiều cell cần xóaR_Click  
Delete, màn hình xuất hiện, chọn một trong  
các lựa chọn sau:  
. Shift cells left: sau khi xóa các ô dữ  
liệu sẽ dịch chuyển sang trái  
. Shift cells up: sau khi xóa các ô dữ liệu  
sẽ dịch chuyển lên trên  
. Entire row: xóa luôn dòng đang chứa cell/các cells muốn xóa  
. Entire column: xóa luôn cột đang chứa cell/các cells muốn xóa.  
d. Thêm vào cell/row/column  
- Chọn vị trí cần thêm, R_ClickInsert, màn hình xuất hiện, chọn một các  
tùy chọn sau:  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 13  
   
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
. Shift cells right: đẩy các ô dữ liệu đang có từ  
vị trí chọn sang phải  
. Shift cells down: đẩy các ô dữ liệu xuống  
phía dưới  
. Entire row: thêm vào 1 dòng  
. Entire column: thêm vào 1 cột  
Sao chép dữ liệu của một cell hay nhiều cell  
- Chọn cell/các cell cần sao chép dữ liệu  
- Nhấn Ctr+C hoặc R_Click, chọn Copy  
- Di chuyển đến vị trí cần đặt dữ liệu, nhấn Ctrl-V trong trường hợp không  
thực hiện các tùy chọn, Excel sẽ copy đúng công thức/nội dung/định dạng  
đã sao chép đến vị trí mới. Thông thường, làm việc với dữ liệu trên Excel  
liên quan đến các địa chỉ của cell nên chúng ta không nên nhấn Ctrl-V mà  
thực hiện R_click và chọn các tùy chọn như sau :  
Chọn biểu tượng sao chép tương  
ứng hoặc click Paste Special, màn  
hình Paste Special xuất hiện  
-
-
-
All: tương ứng với Ctrl-V, sao chép tất cả  
Values: chỉ sao chép giá trị  
Formulas: sao chép công thức  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 14  
 
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
-
Transpose: sao chép hoán chuyển dữ liệu dòng thành cột và ngược  
lại  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Formats: sao chép định dạng  
Sao chép liên kết  
Formulas and number formats: sao chép công thức và định dạng  
All except borders: sao chép tất cả không sao chép border  
All using Source Theme: giữ nguyên độ rộng cột  
Keep Source Formatting: sao chép giữ nguyên định dạng  
Value and Number formats: sao chép giá trị và giữ định dạng số  
Picture: sao chép hình ảnh  
Link Picture: liên kết hình ảnh  
- None: không kèm theo việc tính toán nào trên dữ liệu sắp dán vào  
- Add: cộng các giá trị của vùng nguồn vào các ô tương ứng ở vùng đích  
- Subtract: các ô mang giá trị của vùng đích sẽ trừ đi các ô tương ứng của  
vùng nguồn  
- Multiply: các ô mang gia trị của vùng đích sẽ nhân với các ô tương ứng của  
vùng nguồn  
- Divide: các ô mang gia trị của vùng đích sẽ chia với các ô tương ứng của  
vùng nguồn  
Merge /Split Cells  
- Gộp (merge) nhiều cells thành 1 cell.  
o Chọn các ô cần merge, Ribbon Home chọn Merge & Center.  
o Muốn bỏ merge, chọn lại ô vừa được merge, vào Ribbon Home   
chọn UnMerge Cells (Split Cells).  
Ẩn/hiện dòng và cột  
- R_Click trên dòng/cột cần ẩn (hide) Hide  
- Để hiện trở lại dòng/cột đã ẩnR_Click trên dòng/cột bất kỳUnhide  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 15  
   
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
Định dạng và các chế độ xem bảng tính  
Định dạng chung  
Các tính năng định dạng của Excel được bố trí tương tự như Ms Word 2013. Khi cần  
định dạng, ta chỉ việc chọn dữ liệu cần định dạng và nhấn vào biểu tượng tương ứng  
Nhóm định dạng font chữ  
Định dạng Cell/Worksheet  
Nhóm canh lề/gióng hàng  
Định dạng số  
Để định dạng phức tạp hơn với các kiểu dữ liệu tương ứng của bảng tính, ta có thể  
thực hiện bằng cách:  
- Chọn cell/vùng dữ liệu/bảng tính cần định dạng  
- Chọn Home nhóm Cells Format Format Cells hoặc R_Click,  
chọn Format Cells.  
a. Định dạng hiển thị dữ liệu  
Chọn tab Number, mục Category:  
- General: hiển thị định dạng của giá trị trong ô hiện hành theo định dạng  
chúng ta đang chọn  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 16  
     
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
- Number: định dạng kiểu số  
- Currency: định dạng tiền tệ  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
- Accounting: định dạng ký hiệu tiền tệ  
- Date: định dạng kiểu ngày tháng  
- Time: định dạng kiểu giờ  
- Percentage: định dạng tỉ lệ phần trăm (%)  
- Fraction:hiển thị số dưới dạng phân số  
- Scientific: hiển thị số dạng E+n. Ví dụ con số 10987654321 được định dạng  
hiển thị là 1.10E+10  
- Text: định dạng dữ liệu dạng văn bản  
- Special:định dạng số theo một số trường hợp đặc biệt như: mã bưu điện, số  
điện thoại, số bảo hiểm…  
- Custom: tùy chỉnh các định dạng do người dùng thiết lập  
b. Định dạng vị trí văn bản  
Chọn tab Alignment  
- Text alignment:  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 17  
Trung Tâm Tin Học Sao Việt  
90/47 Đồng Khởi, Tân Phong, Biên Hòa  
o Horizontal: chọn vị trí chữ theo chiều ngang (left, center, right,  
justify…)  
o Vertical: chọn vị trí chữ theo chiều dọc (top, bottom, center,…)  
- Text control:  
o Wrap text: nội dung được xuống hàng trong cùng 1 cell tùy thuộc vào  
độ rộng ô và độ dài nội dung.  
o Shrink to fit: giảm kích cỡ chữ để tất cả nội dung trong ô vừa với độ  
rộng cột  
o Merge cells: nối các ô chọn thành một ô  
o Right-to-left Text: lựa chọn trình tự đọc và canh lề  
o Orientation: nhập giá trị góc quay tại Degrees để xoay chữ.  
c. Định dạng font chữ  
Giống như định dạng font ở Ribbon  
- Font: chọn kiểu Font cho các ô  
- Font style: chọn kiểu thường, in nghiêng, in đậm…của Font chữ.  
- Size : kích thước font chữ  
- Underline : chọn dạng gạch chân văn bản  
- Color: chọn màu cho văn bản  
- Normal font: nếu được chọn Excel sẽ loại bỏ font đang chọn và trở về bình  
thường  
- Effects Strikethrough: gạch ngang văn bản  
- Superscript: tạo văn bản chỉ số trên  
- Subscript: tạo văn bản chỉ số dưới  
- Preview: xem trước định dạng  
d. Định dạng đường viền  
- Line: chọn kiểu và kích cỡ đường kẻ, sau đó chọn các biểu tượng ở mục  
Border để kẻ  
- Presets: chọn không kẻ đường bao (None)/kẻ đường bao  
ngoài(Outline)/đường bao trong(inside)  
- Color: Chọn màu cho đường kẻ  
- Border: chọn biểu tượng tương ứng để kẻ/không kẻ đường bao cho các ô  
e. Tô màu cho cell  
0812 114 345 | tinhocsaoviet.com  
Trang 18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 47 trang yennguyen 16980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình học tập Chuyên đề: Bảng tính Excel", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_hoc_tap_chuyen_de_bang_tinh_excel.pdf