Bài giảng Tin học đại cương - Chương 1: Giới thiệu chung
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Bài giảng Tin học đại cương
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NỘI DUNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2. Các hệ thống số và các phép toán dùng trong máy tính
1.3. Biểu diễn và mã hóa thông tin
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.4. Ứng dụng của công nghệ thông tin
Chương 1. Giới thiệu chung
08/02/2017
2
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.1.1. DỮ LIỆU (DATA)
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
• Là những con số hoặc dữ kiện thuần túy, rời rạc, do quan sát
1.1.1. Dữ liệu
hoặc đo đếm được, không có ngữ cảnh hay diễn giải
• Dữ liệu sau khi được tổ chức lại và xử lý sẽ cho ra thông tin
• Trong thực tế, dữ liệu có thể là:
1.1.2. Thông tin
1.1.3. Tin học
- Văn bản: sách, báo, truyện, công văn, …
1.1.4. Công nghệ thông tin
- Các loại số liệu: số liệu thống kê về nhân sự, thời tiết,
kho tàng, …
- Âm thanh, hình ảnh: tiếng nói, âm nhạc, phim ảnh, tranh
vẽ, …
Chương 1. Giới thiệu chung
08/02/2017
3
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
4
1
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.1.3. TIN HỌC
(INFORMATICS – COMPUTER SCIENCE)
1.1.2. THÔNG TIN (INFORMATION)
• Là một khái niệm trừu tượng, được thể hiện qua các
thông báo, các biểu hiện, … đem lại một nhận thức
chủ quan cho đối tượng nhận tin
• Tin học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu
các phương pháp, công nghệ và các kỹ thuật xử lý
thông tin một cách tự động
• Là dữ liệu đã được xử lý xong, mang ý nghĩa rõ ràng
Nói cách khác: Tin học là một ngành khoa học
chuyên nghiên cứu về khả năng lưu trữ, truyền tải và
xử lý thông tin
• Tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như: âm
thanh, hình ảnh, ký tự, …
• Có thể được nén, giải nén, mã hóa, giải mã, và được
truyền tải qua các môi trường vật lý khác nhau (ánh
sáng, sóng âm, sóng điện từ, …)
• Sản phẩm mà Tin học phát minh ra để giúp con người
xử lý thông tin tự động là máy vi tính hay máy tính
(computer)
Chương 1. Giới thiệu chung
08/02/2017
5
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
6
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.1.4. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(INFORMATION TECHNOLOGY)
1.2. CÁC HỆ THỐNG SỐ VÀ CÁC PHÉP
TOÁN DÙNG TRONG MÁY TÍNH
• Theo Luật Công nghệ thông tin do Quốc hội nước
Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành ngày
29/06/2006: “Công nghệ thông tin là tập hợp các
phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ
thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý,
lưu trữ và trao đổi thông tin số”
1.2.1. Các hệ thống số
1.2.2. Chuyển đổi giữa các hệ cơ số
1.2.3. Các phép toán số học trên hệ 2
1.2.4. Các phép toán logic
Ở đây, thông tin số là thông tin được tạo lập bằng
phương pháp dùng tín hiệu số
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
7
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
8
2
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.2.1. CÁC HỆ THỐNG SỐ
1.2.1. CÁC HỆ THỐNG SỐ
• Hệ cơ số a (Hệ a):
• Hệ thống số:
- Sử dụng a ký hiệu để biểu diễn các số
- Ký hiệu có giá trị nhỏ nhất là 0
- Ký hiệu có giá trị lớn nhất là a-1
- Biểu diễn của số N trong hệ cơ số a:
Na = bnbn-1…b0.b-1b-2…b-m
- Sử dụng tập các ký hiệu và các quy tắc kết hợp các
ký hiệu để biểu diễn và xác định giá trị các số
- Cơ số của hệ = Số lượng ký hiệu
Trong đó, giá trị của ký hiệu bi trong số Na là bi*ai
- Ví dụ:
Số 9910 Ký hiệu 9 ở hàng đơn vị có giá trị = 9*100
Ký hiệu 9 ở hàng chục có giá trị = 9*101
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
9
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
10
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.2.1. CÁC HỆ THỐNG SỐ
1.2.1. CÁC HỆ THỐNG SỐ
• Hệ cơ số 10 (Hệ 10 - Hệ thập phân - Decimal
• Hệ cơ số 2 (Hệ 2 - Hệ nhị phân - Binary Numeral
Numeral System):
System):
- Dùng để đếm và tính toán trong đời sống hàng
ngày
- Sử dụng 10 ký hiệu số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để
biểu diễn các số
- Là hệ cơ số cơ sở của máy tính. Máy tính chỉ lưu
trữ và xử lý các dữ liệu ở dạng số nhị phân (BIT -
BInary digiT)
- Sử dụng 2 ký hiệu 0 và 1 để biểu diễn các số
- Ví dụ: 10012 = 1.23 + 0.22 + 0.21 + 1.20
- Ví dụ:
125.7510 = 1.102 + 2.101 + 5.100 + 7.10-1 + 5.10-2
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
11
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
12
3
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.2.1. CÁC HỆ THỐNG SỐ
1.2.2. CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC HỆ CƠ SỐ
• Hệ cơ số 16 (Hệ 16 - Hệ thập lục phân – Hexa
• Chuyển một số từ hệ a (hệ 2, hệ 16) sang hệ 10:
Decimal Numeral System):
- Quy tắc: Khai triển số trong hệ a thành tổng các hệ số
nhân với lũy thừa của cơ số rồi tính giá trị của biểu
thức thu được
- Dùng để đánh địa chỉ các ô nhớ, địa chỉ vật lý của
các máy tính trong mạng (địa chỉ MAC), địa chỉ
của các cổng vào-ra trong máy tính
- Sử dụng 16 ký hiệu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B,
C, D, E, F để biểu diễn các số
Na = (bnbn-1…b0.b-1b-2…b-m)a
= (bn.an + bn-1.an-1 +…+ b0.a0 + b-1.a-1 + b-2.a-2 +…
+ b-m.a-m)10
- Ví dụ:
- Ví dụ:
1509A = 1.164 + 5.163 + 0.162 + 9.161 + A.160
10012 = 1.23 + 0.22 + 0.21 + 1.20 = 910
10A16 = 1.162 + 0.161 + 10.160 = 26610
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
13
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
14
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.2.2. CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC HỆ CƠ SỐ
1.2.2. CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC HỆ CƠ SỐ
• Bảng chuyển đổi tương đương 16 số
• Chuyển một số từ hệ 10 - Ví dụ: 1110 = 10112
sang hệ a (chỉ xét trường
đầu tiên giữa 3 hệ cơ số
hợp chuyển số nguyên)
- Quy tắc: Đem số hệ 10 chia
nguyên liên tiếp cho cơ số
a cho tới khi thương bằng 0
thì dừng. Lấy số dư của các
phép chia viết theo thứ tự
ngược lại số trong hệ a
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
15
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
16
4
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.2.2. CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC HỆ CƠ SỐ
1.2.2. CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC HỆ CƠ SỐ
• Chuyển đổi một số từ hệ 16 sang hệ 2:
• Chuyển một số từ hệ 2 sang hệ 16:
- Quy tắc: Chuyển từng chữ số hệ 16 thành nhóm 4 chữ
số hệ 2 tương ứng
- Ví dụ: chuyển số 1C8A16 sang hệ 2
116 = 00012
- Quy tắc: Nhóm thành từng nhóm 4 chữ số hệ 2 theo
chiều từ phải sang trái, chuyển mỗi nhóm 4 chữ số hệ
2 thành một chữ số tương ứng trong hệ 16
- Ví dụ: chuyển 10110110101011102 sang hệ 16
C16 = 11002
816 = 10002
A16 = 10102
Vậy: 1C8A16 = 0001 1100 1000 10102
Kết quả: 10110110101011102 = B6AE16
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
17
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
18
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.2.3. CÁC PHÉP TOÁN SỐ HỌC TRÊN HỆ 2
• Phép cộng: • Ví dụ:
1.2.3. CÁC PHÉP TOÁN SỐ HỌC TRÊN HỆ 2
• Phép trừ: • Ví dụ:
A
0
0
1
1
B
0
1
0
1
S (A+B) C (Carry)
A
0
0
1
1
B
0
1
0
1
A - B C (Carry)
0
1
1
0
1
1
0
1
0
1
• Trong máy tính, phép cộng hai bit được thực hiện
• Máy tính thực hiện phép trừ qua phép cộng số đối:
bằng mạch cộng:
A – B = A + (-B)
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
19
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
20
5
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.2.3. CÁC PHÉP TOÁN SỐ HỌC TRÊN HỆ 2
1.2.4. CÁC PHÉP TOÁN LOGIC
• NOT (Phủ định hay Đảo) • AND (Và)
• Phép nhân/phép chia: Trong máy tính phép nhân và
chia được thực hiện qua phép cộng, phép trừ và phép
dịch bit
X
NOT X
X
Y
X AND Y
TRUE FALSE
FALSE TRUE
TRUE FALSE FALSE
FALSE TRUE FALSE
TRUE TRUE TRUE
FALSE FALSE FALSE
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
21
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
22
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.2.4. CÁC PHÉP TOÁN LOGIC
1.2.4. CÁC PHÉP TOÁN LOGIC
• OR (Hoặc)
• XOR (Hoặc loại trừ)
• Biểu thức logic
X
Y
X OR Y
X
Y
X XOR Y
- Là sự kết hợp các giá trị logic bằng các phép toán
logic để tạo ra một giá trị logic mới
TRUE TRUE TRUE
FALSE TRUE TRUE
TRUE FALSE TRUE
FALSE FALSE FALSE
TRUE TRUE FALSE
FALSE TRUE TRUE
TRUE FALSE TRUE
FALSE FALSE FALSE
- Mỗi biểu thức logic trả về một giá trị logic
(TRUE/FALSE)
- Khi tính giá trị của biểu thức logic, cần thực hiện các
toán tử logic theo thứ tự ưu tiên: NOT AND
OR, XOR (OR và XOR cùng mức ưu tiên). Các phép
toán cùng mức ưu tiên được thực hiện từ trái qua phải
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
23
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
24
6
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.3.1. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
VÀ CÁC ĐƠN VỊ THÔNG TIN
1.3. BIỂU DIỄN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
1.3.1. Biểu diễn thông tin trong máy tính và các đơn vị
thông tin
• Biểu diễn thông tin trong máy tính:
- Máy tính chỉ xử lý được dữ liệu ở dạng số nhị
phân (các linh kiện và vật liệu điện tử dùng để chế
tạo bộ nhớ trong của máy tính chỉ có 2 trạng thái
đối lập, tương ứng được biểu diễn là 1 và 0)
1.3.2. Khái niệm về mã hóa
1.3.3. Mã hóa tập ký tự
1.3.4. Mã hóa số nguyên và số thực
1.3.5. Mã hóa dữ liệu logic
Dữ liệu thực muốn đưa vào máy tính để lưu trữ,
xử lý, hay truyền tải cần phải được mã hóa (số
hóa thành số nhị phân)
1.3.6. Mã hóa hình ảnh tĩnh, âm thanh và phim ảnh
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
25
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
26
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.3.1. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
VÀ CÁC ĐƠN VỊ THÔNG TIN
1.3.1. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
VÀ CÁC ĐƠN VỊ THÔNG TIN
• Các đơn vị thông tin:
• Các đơn vị thông tin (tiếp):
- Bit: Chữ số nhị phân (BInary digiT). Mỗi ô nhớ trong
máy tính lưu trữ được 1 bit, bản thân mỗi ô nhớ được
gọi là một bit. Các bit được đánh số thứ tự bắt đầu từ 0
- Các đơn vị bội của byte:
Kilobyte (Kb): 1Kb = 210 byte = 1024 byte
Megabyte (Mb): 1Mb = 210 Kb = 220 byte
Gigabyte (Gb): 1Gb = 210 Mb = 230 byte
Terabyte (Tb): 1Tb = 210 Gb = 240 byte
- Byte: Là nhóm 8 bit liền kề nhau, bắt đầu từ bit thứ 8i
(i>=0, nguyên). Các byte được đánh địa chỉ bắt đầu từ 0
- Word: Từ nhớ. Gồm 2/4/6 byte tùy thuộc vào bộ vi xử lý
(CPU) cụ thể có thể xử lý mỗi lần bao nhiêu byte
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
27
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
28
7
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.3.2. KHÁI NIỆM VỀ MÃ HÓA
1.3.2. KHÁI NIỆM VỀ MÃ HÓA
• Từ mã:
• Mã hóa thông tin trong máy tính là số hóa dữ liệu
thành các chuỗi số nhị phân theo những quy ước
chung để các máy tính có thể lưu trữ, xử lý và trao
đổi thông tin với nhau
- Số nhị phân có độ dài (số bit) cố định để biểu diễn
thông tin
- Độ dài từ mã là n có thể biểu diễn được 2n thông
tin khác nhau
- Ví dụ:
Từ mã Số nguyên
0000 0000
0000 0001
0000 0010
………..
0
1
2
Dùng 1 byte (8 bit) để
biểu diễn các số nguyên
không dấu biểu diễn
được 28 = 256 số có giá
trị từ 0 đến 255
1111 1111
255
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
29
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
30
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.3.2. KHÁI NIỆM VỀ MÃ HÓA
1.3.2. KHÁI NIỆM VỀ MÃ HÓA
• Để máy tính phân biệt được chuỗi số nhị phân ứng với
dữ liệu dạng số hay dạng ký tự, … các chương trình
máy tính hoặc người sử dụng cần khai báo kiểu và cấu
trúc dữ liệu của các thành phần trong chương trình để
hệ điều hành ghi nhớ vào các vùng nhớ thích hợp có địa
chỉ và kích thước xác định
• Việc mã hóa các loại dữ liệu được tuân theo những
chuẩn chung để các máy tính có thể “hiểu” được nhau
khi trao đổi, xử lý thông tin
- Các ký tự: mã hóa theo bảng mã ASCII hoặc Unicode
- Các số nguyên: mã hóa theo một số chuẩn quy ước
- Các số thực: mã hóa theo số dấu phẩy động
Ví dụ:
- Với file ảnh, các thông tin trên được chương trình tạo
ảnh số lưu ở đầu file
- Với các ngôn ngữ lập trình, người lập trình sẽ khai
báo các hằng, biến qua các câu lệnh
- Dữ liệu ảnh, âm thanh, phim: mã hóa rời rạc thành
các ma trận số thực biểu diễn cường độ sáng, tần số
âm
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
31
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
32
8
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.3.3. MÃ HÓA TẬP KÝ TỰ
1.3.3. MÃ HÓA TẬP KÝ TỰ
• Các quốc gia có thể tự thiết kế một bảng mã riêng để
biểu diễn các ký tự của quốc gia đó khó khăn khi
“giao tiếp” giữa các máy tính cần có bảng mã
chuẩn biểu diễn ký tự chung cho các quốc gia
• Bảng mã ASCII:
- Gồm 256 từ mã 8 bit, biểu diễn 256 ký tự khác nhau
- Được chia thành 2 phần:
+ Phần tiêu chuẩn (gồm các từ mã có giá trị trong hệ 10
từ 0 đến 127): chung cho các quốc gia
• 2 bảng mã chuẩn phổ biến:
- ASCII
+ Phần mở rộng (có mã từ 128 đến 255): có thể khác
nhau vì được dùng để biểu diễn các ký tự của riêng
từng nước
- Unicode
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
33
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
34
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
Bảng mã ASCII tiêu chuẩn
Bảng mã ASCII mở rộng
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
35
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
36
9
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.3.3. MÃ HÓA TẬP KÝ TỰ
1.3.3. MÃ HÓA TẬP KÝ TỰ
- Ví dụ:
• Bảng mã Unicode:
Ký tự ‘A’ được mã hóa thành 0100 0001 (= 6510). Khi
người dùng nhấn Shift+A trên bàn phím xung điện
truyền đến bộ xử lý máy tính có dạng:
- Bảng mã dùng chung biểu diễn được tất cả các ký tự
của hầu hết các nước
- Gồm 65536 (216) từ mã 16 bit
- Trong bảng mã Unicode, 128 từ mã đầu tiên mã hóa
giống với ASCII
Máy tính xử lý chuỗi nhị phân trên rồi “vẽ” lên màn
hình ký tự ‘A’
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
37
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
38
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.3.4. MÃ HÓA SỐ NGUYÊN VÀ SỐ THỰC
1.3.4. MÃ HÓA SỐ NGUYÊN VÀ SỐ THỰC
• Số nguyên và số thực được biểu diễn trong máy tính theo
các chuẩn khác nhau
• Số nguyên:
- Máy tính có thể dùng 8 bit, 16 bit hoặc 32 bit để biểu diễn
một số nguyên
- Càng dùng nhiều bit thì biểu diễn được các số nguyên
- Số nguyên không dấu 8 bit:
+ Dùng cả 8 bit để biểu diễn độ lớn biểu diễn được
28 = 256 số nguyên
+ Dải biểu diễn: 0000 0000 1111 1111 (0 25510)
+ Cách biểu diễn: đổi số hệ 10 sang hệ 2 rồi thêm vào
bên trái số nhị phân các bit 0 cho đủ 8 bit
Ví dụ: 3410 = 0010 00102
càng lớn
Ví dụ: Với 32 bit, biểu diễn được các số nguyên trong
khoảng [-2.147.483.648, 2.147.483.647]
- 2 loại số nguyên biểu diễn trong máy tính:
+ Số nguyên không dấu
+ Số nguyên có dấu
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
39
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
40
10
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.3.4. MÃ HÓA SỐ NGUYÊN VÀ SỐ THỰC
- Số nguyên có dấu 8 bit:
1.3.4. MÃ HÓA SỐ NGUYÊN VÀ SỐ THỰC
- Số nguyên có dấu 8 bit (tiếp):
+ Cách tìm biểu diễn 8 bit của một số nguyên âm:
+ Dùng bit đầu tiên để biểu diễn dấu, 7 bit còn lại biểu
diễn độ lớn
Bước 1: Tìm biểu diễn 8 bit của số nguyên dương
tương ứng
Bước 2: Đảo tất cả các bit (toán tử NOT) Số bù 1
Bước 3: Lấy số bù 1 cộng thêm 1 Số bù 2
+ Bit dấu bằng 0 thể hiện số dương, bằng 1 thể hiện số
âm
+ Dải biểu diễn: 1000 0000 0111 1111 (hay -12810
Ví dụ: Tìm biểu diễn 8 bit của số -2010 trong máy tính?
+12710)
+ Lưu ý: Cách lấy bù 2 có tính chất 2 chiều, số bù 2 của
biểu diễn số nguyên âm chính là biểu diễn của số
nguyên dương tương ứng
+ Mỗi số nguyên âm được biểu diễn bởi số bù 2 của
biểu diễn số nguyên dương tương ứng
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
41
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
42
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.3.4. MÃ HÓA SỐ NGUYÊN VÀ SỐ THỰC
1.3.4. MÃ HÓA SỐ NGUYÊN VÀ SỐ THỰC
• Số thực:
• Số thực:
+ Trong máy tính, các số thực được biểu diễn bởi số dấu phẩy
động (floating point number) theo chuẩn IEEE 754, theo đó
số thực X được phân tích dưới dạng mũ:
+ Một số thực có thể được viết theo nhiều cách với vị trí
dấu phẩy khác nhau (dấu phẩy động)
Ví dụ:
X = m x 2P (m là phần định trị (hệ 2) dạng
0,1xxx…; P là phần mũ)
580,9410 = 5,8094 x 102 = 58,094 x 101
= 5809,4 x 10-1 = 58094,0 x 10-2
= …
Ví dụ: 10,2510 = 1010,012 được biểu diễn theo chuẩn trên
thành: +0,101001 x 24 và được biểu diễn dạng 32 bit trong
máy tính thành:
0|000 0010 0|101 0010 0000 0000 0000 0000
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
43
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
44
11
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.3.6. MÃ HÓA HÌNH ẢNH TĨNH,
ÂM THANH VÀ PHIM ẢNH
• Mã hóa hình ảnh tĩnh
1.3.5. MÃ HÓA DỮ LỆU LOGIC
• Dữ liệu logic là loại dữ liệu chỉ nhận một trong hai
giá trị là TRUE/FALSE, hoặc 1/0. Do đó, mã hóa dữ
liệu logic người ta thường chỉ dùng 1byte
- Ảnh bitmap
- Ảnh vector
• Mã hóa âm thanh và phim ảnh
- Các tín hiệu âm thanh và phim ảnh là những tín
hiệu dạng tương tự (Analog), tần số (cao độ) và
thời gian (trường độ) đều là các số nên mã hóa
được
- Việc số hóa các tín hiệu này được thực hiện qua 3
bước: lấy mẫu, lượng tử và mã hóa
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
45
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
46
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.4. ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.4.1. CÁC BÀI TOÁN KHOA HỌC KỸ THUẬT
• Đặc điểm: bài toán KHKT chủ yếu là tính toán số với số
liệu có thể không nhiều nhưng thuật toán phức tạp. Để
giải các bài toán này đòi hỏi phải thực hiện một khối
lượng phép toán khổng lồ lên đến hàng trăm triệu, thậm
chí hàng tỉ phép toán
1.4.1. Các bài toán khoa học kỹ thuật
1.4.2. Các bài toán quản lý
1.4.3. Tự động hóa
1.4.4. Công tác văn phòng
1.4.5. Giáo dục
• Ví dụ: các bài toán dự báo (tài chính, thời tiết, …), các
bài toán thiết kế (robot, tên lửa, công trình thủy điện, …),
các bài toán thăm dò (khoáng sản, vũ trụ, …)
1.4.6. Thương mại điện tử
• Ngày nay, các siêu máy tính ra đời đã trở thành công cụ
hữu ích hỗ trợ giải quyết các bài toán khoa học kỹ thuật
cho phép đưa ra các kết quả không chỉ dưới dạng số liệu
mà còn đi kèm với những minh họa, những hình ảnh mô
phỏng giống với thực tế
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
47
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
48
12
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.4.3. TỰ ĐỘNG HÓA
1.4.2. CÁC BÀI TOÁN QUẢN LÝ
• Đặc điểm: Với những kỹ thuật tự động hóa đơn giản có
thể điều khiển theo kiểu điện cơ. Tuy nhiên, với những kỹ
thuật điều khiển phức tạp, có tính thích nghi, cần thực
hiện bằng máy tính với các hệ thống hỗ trợ ra quyết định
• Mức độ tự động hóa:
• Đặc điểm: Bài toán quản lý thường có quy trình xử lý
đơn giản nhưng khối lượng thông tin lưu trữ lớn
• Thông thường, bài toán quản lý gồm các công việc:
Tạo lập CSDL Duy trì CSDL Sử dụng CSDL
(tra cứu và thống kê)
- Tự động hóa một phần
- Tự động hóa toàn bộ
• Ưu điểm: Xử lý thông tin hiệu quả. Dữ liệu tập trung cho
phép giảm chi phí và tránh sai lệch
• Nhược điểm: Khó xây dựng
• 85% các ứng dụng CNTT là dành cho quản lý: Quản
lý bán hàng, Quản lý nhân sự, Quản lý trường học, …
• Ví dụ điển hình về tự động hóa trên cơ sở máy tính: Các
hệ thống nhúng
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
49
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
50
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
Bài giảng Tin học đại cương
1.4.5. GIÁO DỤC
1.4.4. CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
• Đặc điểm: Ứng dụng cho người dạy, người học và người
• Các hoạt động cơ bản của công tác văn phòng:
- Lưu trữ văn bản
quản lý
• Ưu điểm:
- Giúp người học học tập một cách chủ động, có nhiều
cơ hội tiếp cận với kho kiến thức chung của nhân loại
- Xử lý và lập kế hoạch
- Nhận và lưu chuyển văn bản, tài liệu
- Tạo và gửi văn bản, tài liệu
- Hỗ trợ cho người dạy trong việc bổ sung kiến thức,
truyền tải bài giảng đến người học
- Giúp người quản lý thực hiện tốt công tác quản lý giáo
dục
• Ưu điểm: Giảm thiểu thời gian, công sức, chi phí, …
- Tạo môi trường tương tác giữa người dạy, người học
và người quản lý
cho công tác văn phòng
- …
• Ví dụ: Hệ thống thư viện, bài giảng, sổ liên lạc điện tử, …
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
51
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
52
13
03/02/2018
Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bài giảng Tin học đại cương
1.4.6. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• Các hoạt động thương mại điện tử điển hình:
- Quảng cáo trên mạng
- Mua bán và thanh toán qua mạng
- Thương thảo các hợp đồng qua mạng
• Thách thức: Vấn đề pháp lý, bảo mật và an toàn thông
tin, …
08/02/2017
Chương 1. Giới thiệu chung
53
14
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học đại cương - Chương 1: Giới thiệu chung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_dai_cuong_chuong_1_gioi_thieu_chung.pdf

