Giáo trình Đồ họa ứng dụng (Mới nhất)

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham  
khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
“Đồ họa ứng dụng” là môn học bắt buộc trong các trường nghề. Tùy thuộc  
vào đối tượng người học và cấp bậc học mà trang bị cho học sinh, sinh viên  
những kiến thức cơ bản nhất.  
Để thống nhất chương trình và nội dung giảng dạy trong các nhà trường  
chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình: “Đồ họa ứng dụng”. Giáo trình được biên  
soạn phù hợp với các nghề trong các trường đào tạo nghề phục vụ theo yêu cầu  
của thực tế xã hội hiện nay.  
Tài liệu tham khảo biên soạn gồm:  
- Tự học Adobe Illustrator CS6 trong thiết kế đồ họa – Nhà xuất bản Hồng  
Đức - 2013  
- Photoshop dành cho người bắt đầu 1 và 2 – Nhà xuất bản từ điển Bách  
Khoa – 2013  
- Giáo trình thực hành Công nghệ thông tin 1 – Nhà xuất bản Khoa học và kỹ  
thuật - 2014  
Kết hợp với kiến thức mới có liên quan môn học và những vấn đề thực tế  
thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tế cao, giúp người  
học dễ hiểu, dễ dàng lĩnh hội được kiến thức môn học.  
Trong quá trình biên soạn giáo trình kinh nghiệm còn hạn chế, chúng tôi rất  
mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần hiệu đính sau được hoàn  
chỉnh hơn.  
Tổ bộ môn Ứng dụng máy tính  
MỤC LỤC  
ĐỒ HỌA ỨNG DỤNG  
Vị trí, tính chất của môn học  
- Vị trí: Mô đun “Đồ họa ứng dụng” được bố trí sau khi sinh viên học xong  
mô đun Thiết kế đồ họa với Corel Draw  
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề.  
Mục tiêu môn học  
- Trình bày được các kiến thức cơ bản chương trình đồ họa ứng dụng phần  
mềm Adobe Illustrator và Adobe Photoshop;  
- Phân tích được cách tạo, hiệu chỉnh và đặt hiệu ứng cho các đối tượng  
vector bằng phần mềm Illustrator và vận dụng được vào yêu cầu bài tập;  
- Nêu và thực hiện được các phương pháp xử lý ảnh qua các nhóm công cụ  
của phần mềm Photoshop;  
- Phân tích được quy trình và yêu cầu để thực hiện các công việc liên quan  
đến thiết kế đồ họa, chỉnh sửa và xử lý hình ảnh nhằm tạo ra các sản phẩm có  
tính thẩm mỹ và sáng tạo;  
- Rèn luyện sinh viên thêm yêu nghề thông qua việc xây dựng và rèn luyện  
các bài tập thực hành trên lớp với yêu cầu tỉ mỉ, cẩn thận, kiên trì và phát huy  
tính sáng tạo trong công việc. Đánh giá được sản phẩm sau khi hoàn thành.  
Nội dung môn học  
I
Phần 1: Adobe Illustrator  
Bài 1: Tổng quan về Illustrator và các công cụ tạo đối tượng  
1.1 Tổng quan về Adobe Illustrator  
1.2 Các công cụ tạo đối tượng trong Illustrator  
Thực hành bài tập  
II  
Bài 2: Các công cụ hiệu chỉnh và lệnh biến đổi đối tượng trong Illustrator  
2.1 Các công cụ chọn đối tượng  
2.2 Nhóm và rã nhóm các đối tượng  
2.3 Khóa và ẩn các đối tượng  
2.4 Thay đổi thứ tự trên dưới của đối tượng  
2.5 Canh hàng các đối tượng  
2.6 Các công cụ biến đổi hình vẽ  
2.7 Palette Pathfinder  
III  
Bài 3: Tô màu cho đối tượng và tạo văn bản trong Illustrator  
3.1 Tô màu cho đối tượng  
3.2 Tạo văn bản trong Illustrator  
IV Bài 4: Các lệnh trên Menu Bar và các nhóm hiệu ứng trong Illustrator  
4.1 Palette Symbols  
4.2 Công cụ Blend  
4.3 Hiệu ứng nhóm Illustrator Effect trong Illustrator  
4.4 Hiệu ứng nhóm photoshop Effect trong Illustrator  
V
Phần 2: Adobe Photoshop  
Bài 1: Làm quen với Photoshop và cơ bản về chỉnh sửa ảnh  
1.1 Làm quen với Photoshop  
1.2 Cơ bản về chỉnh sửa ảnh  
VI Bài 2: Làm việc với vùng chọn  
2.1 Khái niệm về vùng chọn  
2.2 Một số công cụ tạo vùng chọn  
2.3 Hiệu chỉnh vùng chọn  
2.4 Tạo vùng chọn với Color Range  
2.5 Tạo vùng chọn với kênh và mặt nạ  
VII Bài 3: Làm việc với Layer  
3.1 Cơ bản về Layer  
3.2 Các thành phần trong bảng Layer  
3.3 Một số tính năng đặc biệt của Layer  
VIII Bài 4: Xử lý ảnh  
4.1Tách phông nền phức tạp với Refine Edge  
4.2Hiệu chỉnh hình dáng đối tượng với Liquify  
4.3Một số công cụ chấm sửa ảnh  
IX Bài 5: Một số công cụ dành cho thiết kế và Filter  
5.1 Một số công cụ dành cho thiết kế  
5.2 Filter và ứng dụng  
PHẦN 1: ILLUSTRATOR  
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ ILLUSTRATOR VÀ CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỐI  
TƯỢNG  
1.1 Tổng quan về Illustrator  
1.1.1 Ilustrator là gì?  
Adobe Illustrator là một phần mềm được áp dụng trong công nghệ thiết kế  
quảng cáo, tạo mẫu và thiết kế ảnh cho web.  
Adobe Illustrator có độ chính xác và uyển chuyển cao, dễ dàng áp dụng từ  
các mẫu thiết kế nhỏ cho đến dự án lớn và phức tạp. Ngoài ra Adobe Illustrator  
còn phối hợp rất tốt các phần mềm khác của Adobe như Adobe Photoshop và  
Adobe Indesign.  
1.1.2 Khởi động và thoát khỏi Illustrator  
Khởi động  
Cách 1: Double click chuột vào biểu tượng AI  
Cách 2: Start → Programs → Adobe Illustrator CS  
Thoát  
Cách 1: di chuột đến File → Exit  
Cách 2: Nhấp chuột vào nút “X” góc trái màn hình  
Cách 3: Nhấp tổ hợp phím ALT+F  
1.1.3 Giao diện làm việc của Illustrator  
     
Trong đó:  
- 1: Thanh tiêu đề: Chứa biểu tượng chương trình, tên tài liệu hiện hành, tỷ lệ  
thu phóng, hệ màu và các chức năng phóng to thu nhỏ hay đóng chương trình.  
- 2: Thanh trình đơn: Chứa các Menu lệnh làm việc của chương trình  
- 3: Thanh đặc tính (thanh property): Chứa các tính chất, các tùy chọn của đối  
tượng hay công cụ được chọn  
- 4: hộp công cụ: Chứa các công cụ làm việc trực tiếp của chương trình.  
- 5: Các Palette lệnh: mỗi Palette lệnh sẽ chứa một nhóm lệnh tùy theo từng  
mục đích cụ thể trong quá trình thao tác.  
- 6: Vùng làm việc, vùng nháp, thanh trượt và các thành phần hỗ trợ khác.  
1.1.4 Các thao tác với tập tin  
1.1.4.1 Mở, thiết lập và lưu tập tin  
Mở tập tin  
* Để mở một file Illustrator có sẵn thực hiện theo 2 cách sau:  
Cách 1: File → Open  
Cách 2: Double click File cần mở  
* Để mở một File Illustrator mới và thiết lập tập tin ta thực hiện theo các  
bước sau:  
File → New (CTRL + N). Lúc này trên màn hình xuất hiện (hình  
dưới):  
Xác lập các tùy chọn trong hộp thoại:  
- Name: Tên file  
- Profile: Loại áp dụng cho Print, Web, Flash Builder….  
- Size: Kích thước khổ giấy chuẩn thiết kế được xác lập sẵn  
- Unit: Đơn vị đo lường  
- Width and Heigh: Chiều cao và chiều rộng  
- Orientation: Hướng giấy đứng hoặc ngang  
- Color Mode: Chế độ màu  
- Raster Effect: Độ phân giải: High 300ppi (áp dụng cho in ấn),  
medium 150ppi (thường dùng cho trình chiếu màn hình), Screen 72ppi (thường  
dùng cho hình ảnh trên web)  
Nhấp chọn OK  
* Để mở theo tài liệu định dạng có sẵn: Chọn lệnh File →New From  
Template (Ctrl + Shift + N)  
Lưu tập tin  
Chọn lệnh File → Save hoặc Save As tùy trường hợp muốn lưu chồng lên  
file cũ hiện hành hoặc lưu thành File mới.  
1.1.4.2 Nhập , xuất tập tin  
Nhập các File  
Để nhập File vào một tài liệu Illustrator hiện hành thao tác như sau: File →  
Place. Place (import) ảnh từ một File khác vào một tài liệu Illutrator mở khác  
với việc dán ảnh được sao chép vào một File. Illutrator hỗ trợ việc import nhiều  
kiểu File khác nhau xuất hiện trong menu xổ xuống Files of Type trong hộp  
thoại Place.  
Xuất các File  
Khi bạn cần một bản sao của một File Illustrator riêng ở một định dạng  
chung, sử dụng lệnh File | Export. Menu đổ xuống trong hộp thoại export liệt kê  
tất cả kiểu File được xuất.  
1.1.5 Các chế độ hiển thị Illustrator  
Công cụ Zoom  
* Biểu tượng:  
* Phím tắt: Z  
* Chức năng: phóng to và thu nhỏ ( có thể phóng to 6400% và thu nhỏ 3,13  
%)  
* Khi đang sử dụng công cụ khác, muốn phóng to: Ctrl + Spacebar hoặc thu  
nhỏ: Ctrl + Alt + Spacebar.  
Phóng to: Ctrl ++  
Thu nhỏ: Ctrl ---  
Trở lại kích thước thật: Double Click vào công cụ Zoom hoặc nhấn  
Ctrl+1;  
Xem Fit: Double Click công cụ Hand hoặc ấn phím Ctrl + 0  
Trong khi Zoom, bấm Spacebar để tạm chuyển thành Hand để xem.  
Công cụ Hand  
* Khi đang sử dụng công cụ khác muốn chuyển thành công cụ Hand nhấn  
phím Spacebar tiếp tục nhấp và rê chuột.  
* Thao tác trên không có tác dụng với công cụ Text. Ta phải chuyển thành  
tổ hợp phím Ctrl + Spacebar  
Lệnh View  
View/ Zoom in: Phóng to  
View/ Zoom out: thu nhỏ  
View/ Fit in Window: hiển thị toàn bộ  
View/ Actual Size: hiển thị kích thước thật  
* Hiển thị tác phẩm:  
View/ outline: Chỉ hiển thị nét viền của đối tượng  
View/ preview: hiển thị như khi in ra  
View/ Overprint: hiển thị các hình hay các đường đã được in đè  
View/ Pixel Preview: hiển thị như nó đã được in ảnh hóa  
Các chế độ xem  
Chế độ xem Panel Navigator  
Panel navigator cho phép bạn xem nhanh một ảnh thu nhỏ (thumbnail)  
của tài liệu và điều chỉnh mức phóng đại của Artboard trong Workspace. Một  
hộp màu trong khung xem thumbnail cho thấy vị trí của bạn trên ảnh. Panel  
cũng có một thanh trượt zoom, các nút zoom và mức zoom hiện hành. (hình  
dưới)  
Chế độ xem Panel Info  
Panel info hiển thị thông tin về các đối tượng được chọn cũng như bất kỳ  
vùng trong Workspace ngay bên dưới vị trí của con trỏ. Khi một đối tượng được  
chọn, Panel sẽ hiển thị các tọa độ x và y của đối tượng đó, chiều rộng (w) và  
chiều cao (H) và màu (CMYK hoặc RGB và hexadecimal) cho các nét (Stroke)  
và vùng tô (fill). Panel, Type, Gradient, zoom, reflect, rotate, scale, shear, và  
painbrush.  
Các chế độ hiển thị toàn màn hình  
Nút Standard Screen Mode: Chế độ hiển thị chuẩn  
Nút Screen Mode with Menu Bar: Chế độ hiển thị toàn màn hình có  
thanh thực đơn.  
Nút Full Screen Mode: Chế độ hiển thị toàn màn hình ( không có  
thanh thực đơn)  
Để chuyển đổi giữa 3 chế độ nhấn phím F.  
1.1.6 Các công cụ hỗ trợ  
1.1.6.1 Thước, lưới, đường gióng  
Thước  
Bật/ tắt sự hiển thị của thước: View → Show/Hide Rulers  
Để định đơn vị cho thước: Edit → Preference / Units & Undo  
Lưới và đường gióng  
Định dạng các đường gióng và lưới: Edit → Preference / Guide & Grid  
Tạo các đường gióng (Guide): Kéo các đường Guide từ cây thước  
ngang và cây thước dọc vào trong trang bản vẽ.  
Bật/Tắt chế độ bắt dính đường gióng (Guide): Snap to Point hoặc ấn  
tổ hợp phím Ctrl+Alt+“: Sau đó dùng công cụ Selection để di chuyển  
đối tượng đến gần Guides cho đến khi Cursor màu đen biến thành  
cursor màu trắng.  
Khóa/ Mở khóa đường gióng: View → Guides → Lock Guides hoặc  
Ctrl + Alt+;  
Hiện/ Tắt Guides:  
Hiện đường gióng: View → Guides → Show Guides hoặc Ctrl+;  
Ẩn đường gióng: View → Guides → Hide Guides hoặc Ctrl+;  
Để hít các đường gióng: View → Guides → Smart Guides hoặc  
Ctrl+U  
Xóa đường gióng: Dùng công cụ Selection kéo các đường gióng trở lại  
cây thước hoặc chọn đường gióng rồi nhấn phím Delete.  
Xóa tất cả các đường gióng: View → Clear Guide  
1.1.6.2 Hiển thị khung bao đối tượng  
Khung bao có chức năng để điều chỉnh kích cỡ của đối tượng. Để hiển thị  
khung bao của đối tượng View → Show/ Hide Boxding Box hoặc Ctrl + Shift  
+ B  
1.2 Các công cụ tạo đối tượng trong Illustrator  
1.2.1Công cụ Rectangle  
* Biểu tượng, vị trí:  
 
* Chức năng: vẽ một hình chữ nhật và hình vuông có các góc mép cứng.  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Rectangle Tool trên hộp công cụ  
Nhấp và rê Cursor theo đường chéo trên Artboard để tạo hình chữ nhật  
mà bạn muốn. Để vẽ hình vuông ta nhấn giữ thêm phím Ctrl + Shift.  
Nhả chuột để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
Lưu ý: Để vẽ hình chữ nhật, hình vuông từ tâm trong khi thao tác nhấn  
giữ thêm phím Alt  
Cách 2:  
Chọn công cụ Rectangle Tool trên hộp công cụ  
Kích chuột vào màn hình. Nhập giá trị thông số của hình chữ nhật  
hoặc hình vuông vào hộp thoại.  
Nhấp chọn OK.  
1.2.2 Công cụ Rounded Rectange  
* Biểu tượng, vị trí:  
* Chức năng: Công cụ Rounded Rectangle tạo các hình dạng chữ nhật, hình  
vuông có các góc bo tròn.  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Rounded Rectangle Tool trên hộp công cụ  
Nhấp và rê Cursor theo đường chéo trên Artboard để tạo hình chữ nhật  
bo góc mà bạn muốn. Để vẽ hình vuông bo góc ta nhấn giữ thêm phím  
Ctrl + Shift. Trước khi bạn nhả chuột, điều chỉnh bán kính góc của  
hình dạng nếu muốn bằng cách nhấn các phím mũi tên trên bàn phím:  
UP tăng bán kính góc, DOWN giảm bán kính góc, LEFT loại bỏ bán  
kính góc để tạo các góc vuông và RIGHT thêm lượng độ phóng tối đa  
để tạo các góc siêu bo tròn.  
Nhả chuột để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
Lưu ý: Để vẽ hình chữ nhật, hình vuông bo góc từ tâm trong khi thao  
tác nhấn giữ thêm phím Alt  
Cách 2:  
Chọn công cụ Rounded Rectangle Tool trên hộp công cụ  
Kích chuột vào màn hình. Nhập giá trị thông số của hình chữ nhật  
hoặc hình vuông bo góc vào hộp thoại.  
Nhấp chọn OK.  
1.2.3 Công cụ Ellipse  
* Biểu tượng, vị trí:  
* Chức năng: Công cụ Ellipse Tool có chức năng tạo ra các hình dạng Elip,  
hình tròn  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Ellipse Tool trên hộp công cụ  
Nhấp và rê Cursor theo đường chéo trên Artboard để tạo hình elip mà  
bạn muốn. Để vẽ hình tròn ta nhấn giữ thêm phím Ctrl + Shift.  
Nhả chuột để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
Lưu ý: Để vẽ hình elip, hình tròn từ tâm trong khi thao tác nhấn giữ  
thêm phím Alt  
Cách 2:  
Chọn công cụ Ellipse Tool trên hộp công cụ  
Kích chuột vào màn hình. Xuất hiện hộp thoại nhập giá trị thông số  
của elip, hình tròn vào hộp thoại.  
Nhấp chọn OK.  
1.2.4 Công cụ Polygon  
* Biểu tượng, vị trí:  
* Chức năng: Để vẽ các hình đa giác có ba hoặc nhiều cạnh  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Polygon trên hộp công cụ  
Nhấp và rê Cursor theo đường chéo trên Artboard để tạo hình đa giác.  
Trước khi nhả chuột, bạn có thể thêm hoặc bớt đi các cạnh ra khỏi hình  
đa giác bằng cách nhấn các mũi tên UP và DOWN trên bàn phím. Khi  
hình đa dạng đáp ứng nhu cầu của bạn, nhả chuột để thêm hình đa giác  
vào Artboard.  
Nhả chuột để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
Lưu ý: Để vẽ hình đa giác từ tâm trong khi thao tác nhấn giữ thêm  
phím Alt  
Cách 2:  
Chọn công cụ Polygon Tool trên hộp công cụ  
Kích chuột vào màn hình. Nhập giá trị thông số của hình đa giác vào  
hộp thoại  
Nhấp chọn OK.  
1.2.5 Công cụ Star  
* Biểu tượng, vị trí:  
* Chức năng: Để vẽ các hình sao có từ ba cạnh trở lên.  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Star Tool trên hộp công cụ  
Nhấp và rê Cursor theo đường chéo trên Artboard để tạo hình elip mà  
bạn muốn. Trước khi nhả chuột, sử dụng các phím tắt sau đây để thêm  
hoặc bớt đi các điểm cũng như tăng hoặc giảm chiều dài của các điểm  
và tâm của hình sao:  
- Để thêm hoặc bớt các điểm: Nhấp mũi tên up hoặc down.  
- Để tăng bán kính trong của hình sao: Nhấn giữ phím ALT trên bàn  
phím khi bạn rê và sau khi bạn nhả chuột.  
- Để tăng bán kính ngoài của sao: Nhấn giữ phím CTRL khi bạn rê,  
sau đó nhả khi bạn nhả chuột.  
Nhả chuột để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
Lưu ý: Để vẽ hình sao cân nhấn giữ phím Shift  
Cách 2:  
Chọn công cụ Star Tool trên hộp công cụ  
Kích chuột vào màn hình. Nhập giá trị thông số của hình sao vào hộp  
thoại  
Nhấp chọn OK.  
1.2.6 Công cụ Flare  
* Biểu tượng, vị trí:  
* Chức năng: Công cụ tạo một ánh sáng lóe của ống kính. Khi đối tượng  
ánh sáng lóe được đặt lên trên một đối tượng khác, ánh sáng lóe mang một số  
thuộc tính của đối tượng bên dưới  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Flare trên hộp công cụ  
Nhấp và rê Cursor theo đường chéo trên Artboard thấy một đường biên  
(outline) của hình dạng ánh sáng lóe trên Artboard khi bạn rê.  
Nhả chuột để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
Cách 2:  
Chọn công cụ Flare trên hộp công cụ  
Kích chuột vào màn hình. Xuất hiện hộp thoại nhập giá trị thông số  
của hình đa giác vào hộp thoại.  
Nhấp chọn OK  
Cách 3  
Chọn công cụ Flare trên hộp công cụ  
Kích vào điểm đầu và điểm cuối để tạo đối tượng lóe sáng.  
1.2.7 Công cụ Line Segment  
* Biểu tượng, vị trí:  
* Chức năng: Để tạo một đường thẳng nằm ngang, thẳng đứng hoặc chéo  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Line Segment trên hộp công cụ  
Nhấp và rê trên Artboard, sau đó nhả chuột để thêm đoạn đường có các  
kích thước chính xác. Nhả chuột để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
Cách 2:  
Chọn công cụ Line Segment trên hộp công cụ  
Nhấp Artboard để đặt điểm gốc cho đường và mở hộp thoại line  
Segment tool Option. Nhập chiếu dài và góc mong muốn cho đường.  
Nhấp chọn OK để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
1.2.8 Công cụ Arc  
* Biểu tượng, vị trí:  
* Chức năng: để vẽ các đường cong.  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Arc Tool trên hộp công cụ  
Nhấp Artboard, và rê sang chiều dài mong muốn.trước khi bạn nhả  
chuột, bạn có thể điều khiển góc và hướng của cung bằng cách nhấn  
các mũi tên UP và DOWN trên bàn phím. Sau khi bạn nhả chuột, cung  
sẽ được thêm vào Artboard.  
Cách 2:  
Chọn công cụ Arc Tool trên hộp công cụ  
Nhấp mà không rê trên Artboard để mở hộp thoại của công cụ. Nhấp  
các thuộc tính cung mong muốn (hình dưới). Trong đó:  
Length X-Axis: Nhấp một số để  
xác lập chiều dài cung.  
Length Y-Axis: Nhấp một số để  
xác lập chiều cao cung.  
Reference point: Nhấp một hình  
vuông góc trong bộ định vi điểm  
tham chiếu để xác lập điểm góc cho  
cung.  
Type: Chọn Open hoặc closed để  
tạo một hìn dạng cung mở hoặc một hình dạng cung đóng.  
Base along: Xác lập hướng của cung dọc theo trục nằm ngang (x)  
hoặc trục thẳng đứng (y).  
Slope: Xác lập độ dốc của cung bằng cách điều chỉnh thanh trượt cho  
một cung lồi hoặc một cung lõm.  
Fill arc: Tô đầy cung (cho dù Opened hoặc closed) bằng màu tô hiện  
hành.  
Nhấp chọn OK để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
1.2.9 Công cụ Spiral  
* Biểu tượng, vị trí:  
* Chức năng: Để tạo các đường xoắn ốc  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Spiral Tool trên hộp công cụ  
Nhấp và rê trên Artboard để vẽ và xoay đường xoắn ốc: Trước khi bạn  
nhả chuột, sử dụng các phím mũi tên UP và DOWN trên bàn phím để  
tăng hoặc giảm số đoạn đường xoắn ốc. Để điều khiển khi bạn rê, nhấn  
giữ phím CTRL. Nhả chuột để thêm đường xoắn ốc vào Artboard.  
Cách 2:  
Chọn công cụ Spiral Tool trên hộp công cụ  
Nhấp mà không rê để đặt điểm gốc cho đường xoắn ốc trong khi mở  
hộp thoại Spiral: Nhấp các tùy chọn đường xoắn ốc mong muốn (hình  
dưới):  
Radius: Xác lập khoảng cách giữa tâm và điểm  
ngoài của đường xoắn ốc.  
Decay: Xác lập sự giảm khoảng cách giữa một  
đường xoắn ốc kế tiếp.  
Segments: Xác lập số đoạn đường xoắn ốc, mỗi  
vòng xoắn ốc gồm 4 đoạn.  
Style: Xác lập đường xoắn ốc theo chiều kim đồng hồ hoặc chiều kim  
đồng hồ.  
Nhấp chọn OK để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
1.2.10 Công cụ Rectangular Grid  
* Biểu tượng, vị trí:  
* Chức năng: tạo các lưới nằm ngang và thẳng đứng với bất kỳ số hàng và  
số cột  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Rectangular Grid Tool trên hộp công cụ  
Nhấp Artboard, và rê ra hình dạng lưới mong muốn. Trước khi nhả  
chuột, điều chỉnh số hàng và số cột sử dụng các phím mũi tên. Nhấn  
UP hoặc DOWN để thêm hoặc bớt đi các hàng. Nhấn các phím mũi  
tên DIGHT hoặc LEFT để thêm hoặc bớt đi các cột. Nhấp Ok để  
thêm lưới vào Artboard  
Cách 2:  
Chọn công cụ Rectangular Grid Tool trên hộp công cụ  
Nhấp Artboard để đặt điểm gốc cho lưới và mở hộp thoại Rectangular  
Gdid tool Option. Nhấp các xác lập  
Grid mong muốn (hình dưới): Trong  
đó:  
Default: Nhấp chiều rộng (wich) và  
chiều cao (beight), chẳng hạn như 2.5  
in hoặc 72pt.  
Reference point: Nhấp một hình  
vuông để đặt điểm gốc cho lưới.  
Hodizontal dividers: Xác lập số vạch  
chia nằm ngang để tạo các bảng, nhấp  
một số skew để làm nghiêng các vạch  
chia hướng sang trái hoặc phải lưới.  
Use outside Rectangle as frame:  
Tùy chọn này vẽ khung lưới với một  
hình dạng chữ nhật riêng biệt thay vì  
với các đường phân chia riêng lẻ.  
Fill Gdid: Tô đầy lưới bằng màu tô hiện hành, hủy chọn để không sử  
dụng màu tô.  
Nhấp chọn OK để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
1.2.11Công cụ Polar Grid  
*Biểu tượng, vị trí:  
* Chức năng: tạo các lưới hình elip  
* Thao tác thực hiện :  
Cách 1:  
Chọn công cụ Polar Grid Tool trên hộp công cụ  
Nhấp và rê trên Artboard. Trước khi nhả chuột, điều chỉnh số vạch  
chia hình tròn và vạch chia đã chọn trên lưới sử dụng các phím mũi tên  
của bàn phím. Nhấn up hoặc down để thêm hoặc bớt đi các vạch chia  
đồng tâm (concentrc dividers). Nhấn RIGHT hoặc LEFT để thêm  
hoặc bớt đi các vạch chia tỏa tròn (radial dividers).  
Cách 2:  
Chọn công cụ Line Segment trên hộp công cụ  
Nhấp Artboard để đặt điểm gốc cho lưới và để hộp thoại Polar Gdid  
tool Option. Nhấp các xác lập Grid mong muốn. Trong đó:  
- Default size: Xác lập width và height của lưới cực.  
- Reference point: Xác lập điểm gốc của lưới.  
- Concentdic dividers: Nhập số vạch chia hình tròn đồng tâm của  
lưới. Biên tập skew để làm cho các vạch chia nghiêng về phía mép  
trong hoặc mép ngoài của lưới.  
- Radial divides: Nhập một số cho các vạch chia phải chọn của lưới  
từ tâm đế các mép. Biên tập skew để làm nghiêng các vạch chia  
theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.  
- Create compound Path from Ellipses: Tùy chọn này vẽ mỗi hình  
tròn với đường Path phức hợp của nó và tô đầy mỗi hình tròn khác  
bằng màu fill xác định.  
- Fill Gdid: Tô đầy lưới bằng màu tô hiện hành. Hủy chọn để không  
sử dụng màu tô.  
Nhấp chọn OK để thêm đối tượng vào ảnh Artboard.  
1.2.12 Công cụ Pen  
Biểu tượng, vị trí:  
Chức năng: Vẽ đường Path thẳng, cong  
*Vẽ những đường line thẳng (hình bên)  
Click Chọn Pentool , click một lần để tạo ra một điểm neo đầu tiên. Di  
chuyển chuột đến vị trí tiếp theo,  
click tiếp để tạo ra điểm thứ hai. 2  
điểm neo sẽ kết nối với nhau.  
Tiếp tục làm vậy để tạo ra hình W  
như minh họa phía dưới. Để vẽ  
một đường line mới, click vào  
Selection Tool (biểu tượng mũi  
tên đen) sau đó click lại lên  
Pentool một lần nữa.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 102 trang yennguyen 100421 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Đồ họa ứng dụng (Mới nhất)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_do_hoa_ung_dung_moi_nhat.pdf