Giáo trình AutoCAD (Mới nhất)

PHẦN I: AUTOCAD TRONG MÔI TRƯỜNG 2D  
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU  
1. Giới thiệu Autocad  
CAD là chữ viết tắt của Computer – Aided Design hoặc Computer – Aided Drafting.  
Do đó phần mềm Cad có nghĩa là phần mềm trợ giúp vẽ và thiết kế bằng máy tính. Phần  
mềm Cad đầu tiên là Sketchpad xuất hiện vào năm 1962 được viết bởi Ivan Sutherland  
thuộc trường kĩ thuật Massachsetts.  
Sử dụng phần mềm Cad ta có thể vẽ thiết kế các bản vẽ hai chiều (2D – chức năng  
Drafting), thiết kế mô hình 3 chiều (3D-chức năng Modeling), tính toán kết cấu bằng  
phương pháp phần tử hữu hạn (FEA- chức năng Analysis)  
Các phần mềm Cad có 3 đặc điểm nổi bật sau:  
Chính xác.  
-
-
-
Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh).  
Dẽ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác.  
AutoCad là phần mềm của hãng AutoDesk dùng để thực hiện các bản vẽ kí thuật trong  
các ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ, … Bản vẽ nào thực hiện được bằng  
tay thì có thể vẽ bằng phần mềm AutoCad.  
AutoCad là một trong các phần mềm thiết kế sử dụng cho máy tính cá nhân (PC). Hãng  
AutoDesk, nhà sản xuất AutoCad là một trong năm hãng sản xuất hàng đầu của thế giới.  
Là sinh viên, học phần mềm AutoCad giúp bạn trao đổi các kĩ năng làm việc công  
nghiệp. Ngoài ra ngày càng nhiều người sử dụng phần mềm AutoCad hơn các phần mềm  
thiết kế khác. Nếu bạn học AutoCad là phần mềm thiết kế đầu tiên thì nó là cơ sở cho bạn  
tiếp thu các phần mềm CAD vì phương pháp vẽ và các lệnh trong AutoCad được sử dụng  
trong các phần mềm này  
2. Khởi động AutoCad  
Ðể khởi động AutoCAD 2005, ta có thể thực hiện theo các cách sau:  
* Double click vào biểu tượng AutoCAD 2005 trên màn  
hình Desktop.  
* Click vào nút Start/ Programs/ Autodesk/ AutoCAD 2005.  
1
Sau khi khởi động AutoCAD ta có màn hình làm việc:  
Đi từ trên xuống dưới ta có các thanh sau:  
Thanh tiêu đề (Title Bar): với tên ban đầu là Drawing1.dwg.  
Thanh menu: Trên Menu bar có nhiều trình đơn, nếu ta chọn một trình đơn nào đó, thì  
một thực đơn thả (Full Down Menu) sẽ hiện ra để ta chọn lệnh kế tiếp.  
2
Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar)  
Hiển thị thanh Standard bằng cách:  
Từ Menu: chọn View/ Toolbars.... Hộp thoại Toolbars mở ra. Hoặc đánh lệnh Toolbar  
khi đó hộp thoại xuất hiện  
Có thể hiển thị số dòng Command bằng cách: đưa con trỏ kéo đến vị trí giao giữa màn  
hình đồ hoạ và Command line đến khi xuất hiện hai đường song song, kéo lên nếu muốn  
tăng số dòng hiển thị, kéo xuống là giảm số dòng hiển thị.  
Vùng vẽ (Graphics area): là vùng ta thể hiện bản vẽ. Màu màn hình đồ hoạ được định  
bởi hộp thoại: Tools/ Options…/ Display/ Colors... Tại trình Window Element ta chọn  
Model tab background (thay đổi màu màn hình vùng vẽ), rồi click vào ô màu mà ta thích  
sau đó chọn OK. Màu mặc định của AutoCAD (Default Colors) là màu đen (black)  
Cursor: thể hiện vị trí điểm vẽ ở trên màn hình. Bình thường cursor có dạng ô hình  
vuông (box) và 2 đường thẳng trực giao (crosshair) tại tâm hình vuông. Khi hiệu chỉnh đối  
tượng, cursor có dạng box. Thay đổi màu của cursor hoàn toàn chọn như trên nhưng thay vì  
chọn Model tab background ta chọn Model tab point. Hình dưới.  
3
3. Thoát khỏi AutoCAD  
Ta có thể thực hiện theo các cách sau:  
* Trên thanh Menu của AutoCAD 2005: chọn File/ Exit  
* Click vào nút X ở góc phải trên.  
* Từ bàn phím  
: nhấn Alt, F, X hay nhấn Alt + F4  
: gõ vào chữ Quit hay Exit  
* Từ dòng Command  
4. Lưu bản vẽ  
4.1  
Lưu bản vẽ với tên mới  
Khi mở một bản vẽ mới để vẽ, ta nên đặt tên ngay, bằng cách:  
* Trên thanh Menu : chọn File/ Save As  
* Từ bàn phím  
: nhấn Alt + F, A hoặc Ctrl+Shift+ S  
4.2  
Lưu bản vẽ đã có tên sẵn  
* Trên thanh Standard Toolbar  
* Từ bàn phím  
: click vào biểu tượng đĩa mềm  
: nhấn Ctrl + S  
* Trên thanh Menu  
* Từ bàn phím  
: chọn File/ Save  
: nhấn Alt + F, S  
5. Mở bản vẽ  
5.1 Mở bản vẽ mới  
* Trên thanh Standard Toolbar  
* Trên thanh Menu  
* Từ bàn phím  
: click vào biểu tượng  
: chọn File\New  
: nhấn Ctrl + N  
* Từ bàn phím  
: nhấn Alt + F, N  
4
5.2  
Mở bản vẽ có sẵn  
* Trên thanh Standard Toolbar  
* Trên thanh Menu  
* Từ bàn phím  
: click vào biểu tượng  
: chọn File/ Open  
: nhấn Ctrl + O  
Khác với các Release trước, lệnh Open có thể mở được các file phần mở rộng .DWG,  
DWT (Template file), DXF.  
6. Lệnh xuất bản vẽ (Export)  
Trên thanh Menu: Chọn File/ Export…  
Lệnh này cho phép xuất bản vẽ với các phần mở rộng khác nhau. Nhờ lệnh này ta có thể  
trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác.  
7. Lệnh Recover  
Trên thanh Menu: Chọn File/ Drawing utilities/ Recover…  
Khi thực hiện lệnh Recover xuất hiện hộp thoại Select file. Chọn các file cần phục hồi  
và nhấn nút OK.  
8. Lệnh Shell  
Lệnh Shell cho phép tạm thời thoát khỏi màn hình ACAD và thực hiện các lệnh của hệ  
điều hành.  
Command: Shell  
>>OS command:  
Sau khi thực hiện các lệnh của hệ điều hành xong, muốn trở lại ACAD ta đáp exit  
Chú ý:  
Không được dùng lệnh Shell để chạy chương trình Chkdsk.  
Không được dùng lệnh Shell để xoá các temporary file (file có phần mở rộng .AC$,  
.TMP)  
9. Các phím chọn  
Các phím chọn của bàn phím có một số chức năng  
F1:  
Thực hiện lệnh Help  
F2:  
Dùng để chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản  
hoặc ngược lại  
F3 hoặc Ctrl + F  
F5 hoặc Ctrl + E  
Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (Running Osnap)  
Khi SNAP và GRID chọn là Isometric thì phím này dùng để  
chuyển từ mặt chiếu trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác.  
COORS – ON/OFF dùng để hiển thị toạ độ của con chạy khi  
thay đổi vị trí trên màn hình.  
F6 hoặc Ctrl + D  
F7 hoặc Ctrl + G  
F8 hoặc Ctrl + L  
GRID – ON/OFF dùng để mở hay tắt mạng lưới điểm (Grid)  
ORTHO – ON/ OFF Khi thể loại này được mở thì đường thẳng  
luôn là thẳng đứng hoặc nằm ngang.  
F9 hoặc Ctrl + B  
F10  
SNAP ON/OFF Dùng để mở hoặc tắt SNAP  
Tắt hay mở dòng trạng thái (Status line)  
Nút trái chuột  
Chỉ định (PICK) một điểm nằm trên màn hình, chọn đối tượng  
hoặc dùng để chọn lệnh từ Screen Menu hay Menu Bar  
Tương đương với phím Enter  
Nút phải chuột  
Shift + nút phải chuột Làm xuất hiện bản danh sách các phương thức truy bắt điểm.  
Danh sách này gọi là Cursor menu  
Enter, Spacebar  
Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc thực hiện một  
lệnh trước đó  
5
Esc  
Huỷ bỏ một lệnh hay xử lý đang tiến hành  
R(Redraw)  
Up Arrow  
Tẩy sạch một cách nhanh chóng những dấu “+” (Blipmode)  
Gọi lại lệnh thực hiện trước đó tại dòng Command: và kết hợp  
với Down arrow (mũi tên hướng xuống). Lệnh này chỉ thực hiện  
khi ta nhấn phím Enter.  
Các phím tắt khác  
Ctrl + C: Copy cac đối tượng được chọn vào Clipboard  
Ctrl + X: Cắt các đối tượng được chọn vào Clipboard  
Ctrl + V: Dán các đối tượng trong Clipboard vào bản vẽ.  
Ctrl + O: Thực hiện lệnh Open.  
Ctrl + N: Thực hiện lệnh New  
Ctrl + S: Thực hiện lệnh Qsave  
Ctrl + Z: Thực hiện lệnh Undo.  
Ctrl + Y: Thực hiện lệnh Redo.  
Ctrl + P: Thực hiện lệnh Plot/ Print.  
Ctrl + A: Tắt mở nhóm các đối tượng được chọn bằng lệnh Group.  
Ctrl + J: Tương tự phím Enter.  
6
CHƯƠNG II CÁC LỆNH THIẾT LẬP BẢN VẼ CƠ BẢN  
1. Thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnh New  
Khi thực hiện lệnh New xuất hiện hộp thoại Start up  
-
Tại nút Start from Scatch nếu ta chọn Metric và nhấn OK thì ta chọn giới hạn bản vẽ là 420,  
297 và đơn vị vẽ theo hệ Met (milimeter);  
Các lệnh và biến liên quan bản vẽ hệ Mét  
Lệnh liên quan  
Units  
Mô tả lệnh  
Đơn vị  
Biến  
LUNITS  
Giá trị mặc định  
2 (Decimal)  
Limits  
Snap  
Grid  
LTSCALE  
DIMSCALE  
Text, Dtext,Mtext  
Hatch, Bhatch  
Giới hạn bản vẽ  
Bước nhảy  
Mật độ lưới  
Tỉ lệ dạng đường  
Tỉ lệ kích thước  
Text height  
LIMMAX  
SNAPUNIT  
GRIDUNIT  
LTSCALE  
DIMSCALE  
TEXTSIZE  
HPSIZE  
420, 297  
10  
10  
1
1
2.5  
1
Tỉ lệ mặt cắt  
Trong trường hợp này thì các biến và lệnh liên quan được thiết lập theo bản trên.  
Các dạng đường (linestyle) và mẫu mặt cắt (hatch pattern) theo ISO, ta không cần định  
lại tỉ lệ  
-
-
Nếu chọn English thì đơn vị vẽ là Inch và giới hạn bản vẽ là 12, 9.  
Nếu muốn định bản vẽ với giới hạn khác 420 x 290 (ví dụ 597x420) thì trên hộp thoại Start  
up ta chọn trang Use a Wizard và ta sẽ thiết lập bản vẽ bằng cách lần lượt chọn định đơn vị  
(units), giới hạn bản vẽ (area). Tại đó ta có hai lựa chọn  
Quick setup: Ta thực hiện theo 2 bước  
Bước 1: Chọn đơn vị  
7
+ Decimal  
15.5000  
1’-3.5”  
1”-3 ½”  
15 ½  
Theo hệ số 10  
Kĩ thuật hệ Anh  
Kiến trúc hệ Anh  
Phân số  
+ Engineering  
+ Architiectural  
+ Fractional  
+ Scientific  
1.5500E+01 Đơn vị khoa học  
Ta chọn Decimal trên hộp thoại này  
Bước 2: Chọn giới hạn bản vẽ, click Next ta có hộp thoại  
Ở hộp thoại này ta nhập chiều rộng bản vẽ vào ô Width (theo trục X) và chiều  
dài Length (theo trục Y)  
8
2. Định giới hạn bản vẽ Limits  
Lệnh Limits xác định kích thước vùng đồ hoạ bằng cách xác định các điểm gốc trái  
phía dưới (Lower left corner) và gốc phải trên (Upper right corner) bằng toạ độ X, Y. Nếu  
ta muốn thay đổi (đã chọn Metric) các giá trị này thì trước khi vẽ ta phải sử dụng lệnh  
Limits.  
Quy ước: Chiều trục X, Y trong AutoCAD tương tự chiều X, Y khi vẽ đồ thị  
Command: Limits  
Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000, 0.0000>:  
Specify upper right corner <12.0000, 9.0000>: 420,297  
Điểm gốc trái phía dưới (Lower left corner) được đặt trùng với gốc toạ độ 0, 0. Tuỳ vào  
giới hạn bản vẽ ta nhập điểm gốc phải phía dưới trên (Upper right corner)  
Khi định giới hạn bản vẽ ta chú ý đến khổ giấy (paper size) ta dự định in. Ví dụ muốn in  
ra khổ giấy A3 (420x297 thì giới hạn bản vẽ ta có thể định là 840x594 (tỉ lệ 1:2), …  
Các lựa chọn khác  
ON: Không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định. Nếu ta vẽ ra ngoài giới  
hạn sẽ xuất hiện dòng nhắc “ **outside limits”  
OFF Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn đã định  
3. Định đơn vị bản vẽ (Lệnh Units)  
Lệnh units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành  
Command Units hoặc Format/ Units… hoặc Ddnuts khi đó xuất hiện hộp thoại  
+ Trang Length  
Type (Đơn vị chiều dài)  
1. Scientific: Đơn vị khoa học, 1.55E+01  
2. Decimal: Theo hệ số 10, 15.50  
3. Engineering: Kĩ thuật hệ Anh, 1’-3.50”  
đo theo foot và inch; phần inch thể  
hiện dưới dạng thập phân  
4. Architectural: Kiến trúc Anh, 1”-3 ½”  
đo theo foot và inch; phần inch  
hiện dưới dạng hỗn số  
thể  
5. Fractional : Phân số, 15 ½  
+ Trang Angle  
Type (Đơn vị đo góc)  
1. Decimal degrees: Hệ số 10, 45.0000  
2. Degrees/ minutes/ second: Độ, phút  
giây, 45d0’0”  
3. Grads: Theo Grad, 50.0000g  
4. Radians: Theo Radian, 0.7854r  
5. Surveyor’s units: đo theo góc định hướng trong Trắc lượng. Số đo góc được thể hiện  
theo độ/(phút)/(giây) kèm theo hướng, đương nhiên góc thể hiện theo dạng Surveyor sẽ  
nhỏ hơn hoặc bằng 900  
Precision: Chọn cấp chính xác (số các số thập phân) cho đơn vị dài và góc  
9
Direction  
Nếu ta click vào tùy chọn Direction. Hộp thoại Direction control sẽ mở  
Trong đó:  
1.  
2.  
3.  
4.  
5.  
East  
North : lấy chiều dương trục y làm chuẩn để tính góc 0  
West : lấy chiều âm trục x làm chuẩn để tính góc 0  
: lấy chiều dương trục x làm chuẩn để tính góc 0  
South : lấy chiều âm trục y làm chuẩn để tính góc 0  
Other : nếu click vào tùy chọn này, sẽ cho phép ta chọn góc 0 là một  
góc bất kỳ (ta có thể gõ trực tiếp vào dòng angle hoặc chọn pick, theo đó ta  
có thể chọn góc bằng cách nhặt điểm thứ nhất và điểm thứ hai)  
4. Lệnh Mvsetup  
Lệnh Mvsetup dùng để tổ chức các vấn đề bản vẽ như: chọn hệ đơn vị, tỉ lệ chung cho  
bản vẽ và khổ giấy vẽ để hiển thị trên màn hình ...  
Ðể gọi lệnh Mvsetup, ta thực hiện như sau:  
Từ dòng Command: Mvsetup  
Enable paper space? (No/<Yes>): n  
Dòng này ta chọn n, nghĩa là no, ta làm việc trong không gian mô hình, tức là không  
gian ta thường vẽ nhất.  
Units type (Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric): m  
Dòng này yêu cầu ta chọn đơn vị cho bản vẽ, nếu ta chọn là m (Metric) thì một đơn vị ta  
nhập vào sẽ tương ứng với 1 mm.  
Enter the scale factor: 50  
Dòng này yêu cầu ta chọn scale factor cho bản vẽ, thường nếu bản vẽ có nhiều tỉ lệ, ta  
sẽ chọn scale factor là tỉ lệ có mẫu số lớn nhất. Ví dụ: Bản vẽ ta có 3 tỉ lệ: 1/10; 1/20; 1/50,  
ta sẽ chọn scale factor = 50.  
Enter the paper width: 297 Dòng này yêu cầu ta chọn bề rộng khổ giấy vẽ.  
Enter the paper height: 210 Dòng  
này yêu cầu ta chọn chiều cao khổ giấy vẽ.  
5. Công cụ trợ giúp (Drafting settings)  
AutoCAD cung cấp những công cụ trợ  
giúp vẽ để ta dễ dàng trong việc tổ chức  
cũng như đẩy nhanh tốc độ khi vẽ, bao  
gồm các lệnh sau:  
Grid: tạo mắc lưới trên bản vẽ  
Snap: tạo bước nhảy của con trỏ  
Coords: thể hiện tọa độ trên màn  
hình  
Ortho: chế độ thẳng góc  
Ðể gọi Drafting settings, ta có thể  
chọn một trong các cách sau:  
+> Ðánh vào dòng Command:  
Ddrmodes  
+> Từ Menu chính:  
chọn Tools/ Drafting settings  
10  
6. Grid  
Tạo mắc lưới cho bản vẽ, giúp xác định tọa độ dễ dàng bằng chuột hay bằng bàn phím.  
Khoảng cách giữa các điểm lưới theo phương x, y có thể khác nhau hoặc giống nhau. Ðể  
tắt/ mở Grid, ta có thể chọn những cách sau:  
Ðánh vào dòng Command  
Trên thanh Status  
Nhấn F7  
: Grid (rồi chọn On hay Off)  
: nhấp đúp vào nút Grid  
Nhấn Ctrl+G  
Chọn Grid trong hộp thoại Drafting settings  
Ta có thể chọn mắc lưới theo dạng vuông hay chữ nhật. Sau khi khởi động, AutoCAD  
sẽ mở ra dòng lệnh:  
Command: Grid  
Specify grid spacing(X) or [ON/OFF/Snap/Aspect] <10.0000>:  
Trong đó:  
Grid spacing(X) : Khoảng cách mắc lưới theo trục x bằng với trục y  
ON  
: Hiển thị mắc lưới  
OFF  
: Tắt mắc lưới  
Aspect  
dòng nhắc phụ  
: Giá trị bước nhảy theo phương X, Y sẽ khác nhau, các  
Specify horizontal spacing <3095.7174>: Khoảng cách theo phương X  
Specify vertical spacing <3095.7174>: Khoảng cách theo phương Y  
7. Snap  
Tạo bước nhảy con trỏ, một công cụ xác định điểm tương đối chính xác, thường dùng  
kết hợp với Grid trong việc hỗ trợ vẽ.  
Ðể tắt/ mở Snap, ta có thể chọn các cách sau:  
Ðánh vào dòng Command  
Trên thanh Status  
Nhấn F9  
: Snap (rồi chọn On hay Off)  
: nhắp đúp vào nút Snap  
Nhấn Ctrl+B  
Chọn Snap trong hộp thoại Drafting settings  
Sau khi khởi động Snap, AutoCAD yêu cầu xác định các tùy chọn sau:  
Command: Snap  
Specify snap spacing or [ON/OFF/Aspect/Rotate/Style/Type] <3095.7174>:Trong đó:  
·
·
Một số tùy chọn có ý nghĩa như Grid  
Rotate : Quay sợi tóc chung quanh điểm chuẩn 1 góc (Từ -900 đến 900)  
Specify base point <0.0000,0.0000>: Chọn điểm chuẩn  
Specify rotation angle <0>: 90 Giá trị góc quay  
Style : loại Snap chuẩn  
·
8. Coords (Coordinate Display)  
Tắt/mở toạ độ màn hình, được đặt trong thanh trạng thái (Status bar), nằm dưới đáy  
màn hình, default là mở (On)  
Thực hiện lệnh theo các cách sau:  
11  
Nhắp đúp vào ô thể hiện tọa độ trên thanh trạng thái  
Ðánh vào dòng Command  
Nhấn F6  
: Coords( rồi chọn 1 (ON) hay 0 (OFF)  
Nhấn Ctrl+D  
9. Chế độ thẳng góc (Ortho)  
Tạo những đường thẳng song song hay thẳng góc với hệ trục tọa độ. Thực hiện lệnh  
bằng các cách sau:  
Nhắp đúp vào ô Ortho trên thanh trạng thái  
Nhấn F8  
Nhấn Ctrl+L  
Hệ toạ độ sử dụng trong AutoCAD  
Trong AutoCAD, hệ thống tọa độ cố định gọi là hệ WCS (World Coordinate System)  
có gốc tọa độ đặt tại gốc (0,0), ở góc trái miền vẽ. Hệ thống tọa độ như vậy gọi là tọa độ  
tuyệt đối.  
Từ hệ thống tọa độ này, nếu ta thay đổi vị trí gốc tọa độ sang một vị trí mới, ta gọi đó là  
hệ thống tọa độ của người sử dụng UCS (User Coordinate System), biểu tượng của UCS  
cũng thay đổi theo điểm nhìn.  
Ðể hiển thị biểu tượng hệ thống tọa độ UCS, ta thực hiện như sau:  
Command: Ucsicon   
AutoCAD đưa ra các yêu cầu sau:  
Enter an option [ON/OFF/All/Noorigin/ORigin/Properties] <ON>:  
Trong đó:  
·
·
·
ON  
OFF : yêu cầu AutoCAD không thể hiện biểu tượng UCS  
All : yêu cầu AutoCAD thể hiện biểu tượng trong tất cả các Viewports đang  
: yêu cầu AutoCAD thể hiển biểu tượng UCS  
hoạt động  
·
·
·
Noorigin: luôn đặt UCS tại góc trái màn hình  
ORigin: đặt UCS tại gốc tọa độ  
Properties: Xuất hiện hộp thoại cho phép ta đặt lại một số lựa chọn.  
Chú ý: Ucsicon cũng là biến hệ thống; nếu Ucsicon = 1, mở; nếu Ucsicon = 0, tắt;  
nếu Ucsicon = 2, Ucs đặt tại gốc tọa độ.  
Định vị lại hệ thống toạ độ UCS  
Việc định lại hệ thống tọa độ UCS là rất cần thiết, nhất là trong môi trường 3D, chẳng  
hạn khi ta vẽ mái nhà, việc đưa UCS về mặt phẳng mái nhà là rất cần thiết (z=0).  
AutoCAD cung cấp cho ta nhiều hình thức định vị lại hệ thống tọa độ, tùy trường hợp  
cụ thể mà ta vận dụng các tùy chọn thích hợp.  
Ðánh vào dòng Command  
: UCS  
Khi UCS được khởi động, AutoCAD sẽ đưa ra các tùy chọn sau:  
Enter an option [New/Move/orthoGraphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World]  
Trong đó:  
·
·
·
New  
: Thiết lập hệ toạ độ mới  
Move  
: chuyển hệ tọa độ sang vị trí mới  
orthoGraphic : định lại điểm gốc tọa độ  
12  
·
·
·
·
·
·
Prev  
: trở về hệ thống tọa độ đã định trước đó  
: gọi lại hệ thống tọa độ đã lưu trữ  
: lưu trữ hệ thống tọa độ  
Restore  
Save  
Del  
: xóa bỏ hệ thống tọa độ đã lưu trữ khi không muốn sử dụng nữa  
: liệt kê các hệ thống tọa độ đã lưu trữ  
: trở về WCS, mặc định  
?
<World>  
13  
CHƯƠNG III CÁC KĨ THUẬT VẼ CƠ BẢN  
Trong chương này chúng ta tìm hiểu các đối tượng mà AutoCAD có thể vẽ, các phương  
thức nhập toạ độ điểm và các kĩ thuật vẽ cơ bản như: đường thẳng (line), cung tròn (arc),  
đường tròn (circle), …  
1- Các đối tượng vẽ 2D của AutoCAD  
Thành phần cơ bản nhất (nhỏ nhất) trong bản vẽ AutoCAD được gọi là đối tượng  
(object hoặc entity), ví dụ một đối tượng có thể là đoạn thẳng (line), cung tròn (arc)… vẽ  
hình nhật bằng lệnh Line gồm 4 đối tượng  
Các lệnh vẽ (Draw Commands) tạo nên các đối tượng. Thông thường tên lệnh vẽ trùng  
tên với đối tượng mà nó tạo nên (tiếng Anh). Trong AutoCAD các đối tượng được tạo có  
thể là các đối tượng đơn (Simple objects) hoặc đối tượng phức (Complex objects).  
Các đối tượng đơn bao gồm: point (điểm), line, arc, circle.  
Các đối tượng phức là 1 hình gồm có: Ellipse (đường elip), Polygon (đa giác đều), Pline  
(đa tuyến), Donut (hình vành khăn), Spline, Xline, Mline, … Các đối tượng phức được cấu  
tạo từ một hoặc nhiều phân đoạn (segment) và liên kết chúng thành một đối tượng duy nhất.  
Phân đoạn trong đối tượng phức có thể là đoạn thẳng hoặc cung tròn.  
1- Các phương pháp nhập toạ độ điểm  
Các lệnh vẽ nhắc chúng ta phải nhập toạ độ các điểm vào trong bản vẽ. Ví dụ khi ta  
thực hiện lệnh Line xuất hiện các dòng nhắc “Specify first point:”  
“Specify next point or [Undo]:” yêu cầu ta nhập toạ độ điểm đầu và điểm cuối vào bản vẽ.  
Sau khi ta nhập toạ độ hai điểm vào thì AutoCAD sẽ cho chúng ta đoạn thẳng nối 2 điểm  
đó. Trong bản vẽ 2 chiều (2D) thì ta chỉ cần nhập hoành độ (X) và tung độ (Y), còn trong  
bản vẽ 3 chiều ta phải nhập thêm cao độ (Z).  
Có 6 phương pháp nhập toạ độ một điểm vào trong bản vẽ  
1> Dùng phím chọn (Pick) của chuột (kết hợp với các phương thức truy bắt điểm của đối  
tượng)  
2> Toạ độ tuyệt đối: Nhập toạ độ tuyệt đối X, Y của điểm theo gốc toạ độ (0,0). Chiều  
của trục quy định như hình vẽ 3.1a.  
3> Toạ độ cực: Nhập toạ độ cực của điểm (D< ) theo khoảng cách D từ điểm đang xét  
đến gốc toạ độ (0,0) và góc nghiêng  
so với đường chuẩn  
4> Toạ độ tương đối: Nhập toạ độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác định trên bản  
vẽ, tại dòng nhắc ta nhập @X, Y. Dấu @ (At sign) có nghĩa là Last point (điểm cuối cùng  
nhất mà ta xác định trên bản vẽ) Quy ước chiều trục như hình vẽ 3.1b.  
5> Nhập khoảng cách trực tiếp (Direct distance entry): Nhập khoảng cách tương đối so  
với điểm cuối cùng nhất, định hướng bằng Cursor và nhấn Enter.  
6> Toạ độ cực tương đối: Tại dòng nhắc ta nhập @D< với  
+
D (Distance) là khoảng cách giữa điểm ta cần xác định và điểm xác định cuối cùng  
nhất (last point) trên bản vẽ.  
+ Góc là góc giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối hai điểm  
+
Đường chuẩn là đường thẳng xuất phát từ gốc toạ độ tương đối và nằm theo chiều  
dương của trục X  
+ Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ, góc âm là góc cùng chiều kim đồng  
hồ.  
14  
Hình 3.1a  
Hình 3.1b  
1- Vẽ đoạn thẳng (Line)  
Nét cơ bản nhất của các đối tượng là đoạn thẳng, Line, AutoCAD vẽ những đoạn thẳng  
với nét mịn nhất có bề rộng nét là 0 (zero). Đoạn thẳng có thể nằm ngang, thẳng đứng hoặc  
nghiêng. Trong lệnh này ta chỉ cần nhập toạ độ các đỉnh và đoạn thẳng nối các đỉnh này lại  
với nhau.  
Truy xuất lệnh Line bằng các cách sau:  
Trên thanh Draw  
: click vào biểu tượng  
: Line hay L  
: Draw/Line  
: Line  
Trên dòng Command  
Trên Menu chính  
Trên Menu màn hình  
Sau khi khởi động lệnh Line, AutoCAD yêu cầu ta xác định điểm đầu và các điểm kế  
tiếp cho đến khi ta Enter để kết thúc lệnh Line.  
Command: L   
Specify first point:  
+ dùng mouse:click vào một điểm trên màn hình  
+ nhập tọa độ:  
Specify next point or [Undo]:  
+ dùng mouse:click vào một điểm khác trên màn hình  
+ nhập tọa độ:  
Ðể kết thúc lệnh Line nhấn Enter.  
Chú ý:  
1)  
2)  
Khi ta nhập điểm bằng tọa độ, phải Enter để xác nhận với AutoCAD.  
Khi ta nhập điểm bằng click mouse trên màn hình, thì không sử dụng Enter sau  
mỗi lần click.  
3)  
Tại Specify next point or [Undo]: nếu ta nhập vào ký tự Cl (Close) các đoạn thẳng  
sẽ khép kín lại tạo thành đa giác, điểm đầu nối với điểm cuối và đồng thời kết thúc  
lệnh Line.  
4) Nếu tại dòng nhắc Specify first point: ta nhập Enter thì AutoCAD sẽ lấy điểm cuối  
cùng nhất ta xác định trên vùng đồ hoạ làm điểm đầu tiên của đoạn thẳng. Nếu trước  
đó ta vừa vẽ cung tròn thì đoạn thẳng sắp vẽ tiếp xúc với cung tròn này.  
15  
5) Trong bản vẽ AutoCAD thông thường ta sử dụng toạ độ tương đối, trong trường  
hợp cho giá trị góc và khoảng cách ta sử dụng toạ độ cực tương đối.  
Ví dụ: Dùng các phương pháp để vẽ hình chữ nhật có kích thước 150x120  
1- Dùng toạ độ tuyệt đối  
Command: LINE   
Specify first point: 200,200  
Specify next point or [Undo]: 350,200  
Specify next point or [Undo]: 350,300  
Specify next point or [Close/Undo]: 200,300  
Specify next point or [Close/Undo]: 200,200  
(hoặc Cl)  
Specify next point or [Close/Undo]:   
2- Dùng toạ độ tương đối  
Command: LINE   
Specify first point: Chọn P1 bất kì  
Specify next point or [Undo]: @150, 0  
Specify next point or [Undo]: @0,100  
Specify next point or [Close/Undo]: @-150, 0  
Specify next point or [Close/Undo]: @0,-100  
Specify next point or [Close/Undo]:   
3- Dùng toạ độ cực tương đối  
Command: LINE   
Specify first point:  
Specify next point or [Undo]: @150<0  
Specify next point or [Undo]: @100<90  
Specify next point or [Close/Undo]: @150<-180  
Specify next point or [Close/Undo]: @100<-90  
Specify next point or [Close/Undo]:   
1- Vẽ đường tròn (lệnh Circle)  
AutoCAD cung cấp cho chúng ta 5 hình thức xác định hình tròn với 5 tuỳ chọn  
(Options) như sau:  
+ Center, Radius  
+ Center, Diameter  
+ 2 points  
: vẽ đường tròn biết tâm và bán kính  
: vẽ đường tròn biết tâm và đường kính  
: vẽ đường tròn qua hai điểm  
+ 3 points  
: vẽ đường tròn qua ba điểm  
+ Tangent, Tangent, Radius : vẽ đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng tại tiếp điểm, với bán  
kính xác định.  
Ðể kích hoạt lệnh này ta chọn các cách sau:  
* Trên thanh Draw : click vào biểu tượng của vòng tròn  
* Trên dòng Command  
* Trên Menu chính  
: Circle hay C  
: Draw\ Circle  
16  
Sau khi chọn lệnh, AutoCAD yêu cầu ta xác định một số thông số tùy theo 1 trong 5 tùy  
chọn mà ta chọn.  
a- Đường tròn biết tâm và bán kính (Center, Radius)  
Vẽ đường tròn theo phương pháp nhập tâm và bán kính (hình 3.2a)  
Command: Circle (hoặc C)  
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: xác định tọa độ  
tâm  
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>:  
xác định bán kính  
Hình 3.2b  
Hình 3.2a  
b- Đường tròn biết tâm và đường kính  
Vẽ đường tròn theo phương pháp nhập tâm và đường kính (hình 3.2b)  
Command: Circle (hoặc C)  
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:xác định tọa độ  
tâm  
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: D chọn loại đường kính  
Specify diameter of circle <60.0000>:  
c- Đường tròn đi qua 3 điểm (Hình 3.3a)  
Command: Circle (hoặc C)  
xác định đường kính  
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 3P  
Specify first point on circle:  
Specify second point on circle:  
Specify third point on circle:  
xác định điểm thứ nhất đường tròn đi qua  
xác định điểm thứ hai đường tròn đi qua  
xác định điểm thứ ba đường tròn đi qua  
Hình 3.3b  
Hình 3.3a  
d- Đường tròn đi qua 2 điểm (2P- hình 3.3b)  
Command: Circle (hoặc C)  
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2p  
Specify first end point of circle's diameter: xác định điểm thứ 1 trên đường kính  
Specify second end point of circle's diameter: xác định điểm thứ 2 trên đường  
kính  
e- Đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng và có bán kính R (TTR)  
Command: Circle (hoặc C)  
17  
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Ttr  
Specify point on object for first tangent of circle:  
Chọn đối tượng thứ nhất  
Specify point on object for second tangent of circle: Chọn đối tượng thứ hai  
Specify radius of circle <>:  
Xác định bán kính  
Hình 3.4a  
Hình 3.4b  
Chú ý:  
Để lặp lại lệnh vừa thực hiện ta nhấn phím Enter hoặc Space bar  
-
-
-
Để nhập toạ độ các điểm ta dùng phương thức truy bắt điểm (học phần sau)  
Nhập @ tương đương với @0,0  
Ví dụ: Sử dụng toạ độ cực tương đối, toạ độ tương đối vẽ các đường tròn.  
Command: CIRCLE   
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan  
radius)]: Chọn điểm bất kì  
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: 30   
Command: CIRCLE   
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan  
radius)]: @60, 0   
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: 30   
Command: CIRCLE   
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: TTR   
Specify point on object for first tangent of circle: Chọn đường tròn 1  
Specify point on object for second tangent of circle: Chọn đường tròn 2  
Specify radius of circle <30.0000>: 30   
18  
1- Vẽ cung tròn (lệnh Arc)  
AutoCAD cung cấp cho chúng ta 11 hình thức để vẽ cung tròn, tùy theo yêu cầu bản  
vẽ ta có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:  
+ Trên thanh Draw  
+ Trên dòng Command  
+ Trên Menu chính  
: click vào một trong các biểu tượng của Arc  
: Arc hay A  
: Draw/ Arc  
5.1 Cung tròn đi qua 3 điểm (3 Point - Hình 3.5a)  
Command: Arc (hoặc A)   
Specify start point of arc or [Center]:  
Nhập toạ độ điểm đầu của cung P1  
Specify second point of arc or [Center/End]: Nhập toạ độ điểm P2  
Specify end point of arc:  
Nhập toạ độ điểm cuối của cung P3  
Chú ý: Với hình thức này ta có thể vẽ theo chiều kim đồng hồ hay ngược lại  
5.2 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm, điểm cuối (Start, Center, End - Hình 3.5b)  
Command: Arc (hoặc A)   
Specify start point of arc or [Center]:  
Specify second point of arc or [Center/End]:  
Specify center point of arc:  
Nhập toạ độ điểm đầu S  
C
Nhập toạ độ tâm  
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: Nhập toạ độ điểm cuối E  
Hình 3.5b Start, Center, End  
Hình 3.5a 3 points  
5.3 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm và góc ở tâm (Start, Center, Angle)  
Trong Arc góc được định nghĩa là góc có đỉnh là tâm của cung chắn bởi điểm đầu và  
điểm cuối cùng, nếu góc có giá trị dương AutoCAD sẽ vẽ theo chiều ngược kim đồng hồ và  
ngược lại (Hình 3.6a).  
Command: Arc (hoặc A)   
Specify start point of arc or [Center]:  
Specify second point of arc or [Center/End]: C  
Specify center point of arc: @-100, 0  
Nhập toạ độ điểm đầu của Arc  
Chọn Center  
Nhập toạ độ tâm của Arc  
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: A  
Specify included angle: 72  
Chọn Angle  
Nhập số đo góc chắn cung  
19  
5.4 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm và chiều dài dây cung (Start, Center, chord  
Length)  
Dây cung (Length) là đoạn thẳng nối với điểm đầu và điểm cuối của cung, AutoCAD sẽ  
vẽ theo chiều ngược kim đồng hồ, nếu chiều dài dây cung là dương (từ điểm đầu tới điểm  
cuối) và ngược lại, trường hợp này cho cung có chiều dài ngắn nhất (Hình 3.6b)  
Command: Arc (hoặc A)   
Specify start point of arc or [Center]:  
Specify second point of arc or [Center/End]: C  
Specify center point of arc:  
Nhập toạ độ điểm đầu cung S  
Chọn Center  
Nhập toạ độ tâm cung C  
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: L Chọn độ dài dây cung  
Specify length of chord:  
Nhập độ dài dâu cung  
Hình 3.6a Start, Center, Angle  
Hình 3.6b Start, Center, Length  
5.5 Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và bán kính (Start, End, Radius – Hình  
3.7a) Command: Arc (hoặc A)   
Specify start point of arc or [Center]:  
Specify second point of arc or [Center/End]: E  
Specify end point of arc:  
Nhập toạ độ điểm đầu S  
Chọn End  
Nhập toạ độ điểm cuối E  
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: R Chọn Radius  
Specify radius of arc:  
Nhập độ dài bán kính  
Cung tròn được vẽ ngược chiều kim đồng hồ  
5.6 Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và góc ở tâm (Start, End, Angle - Hình  
3.7b) Command: Arc (hoặc A)   
Specify start point of arc or [Center]:  
Specify second point of arc or [Center/End]: E  
Specify end point of arc:  
Nhập toạ độ điểm đầu S  
Chọn End  
Nhập toạ độ điểm cuối E  
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: A Chọn Angle  
Specify included angle:  
Nhập giá trị góc ở tâm  
Hình 3.7b  
Hình 3.7c  
Hình 3.7a  
5.7 Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt  
đầu (Start, End, Direction - Hình 3.7c)  
Command: Arc (hoặc A)   
Specify start point of arc or [Center]:  
Nhập toạ độ điểm đầu S  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 159 trang yennguyen 53840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình AutoCAD (Mới nhất)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_autocad_moi_nhat.pdf