Đồ án Kinh tế xây dựng - Vũ Văn Quyết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG  
KHOA KINH TẾ  
----------  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: KS.Nguyễn Như Phiên  
Sinh viên: Vũ Văn Quyết  
MSV: 02651110  
Lớp: LT10KT  
HÀ NỘI – 2015  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
MỞ ĐẦU  
1. Vai trò, mục đích của đấu thầu xây dựng  
1.1Vai trò của đấu thầu xây lắp:  
Công tác đấu thầu xây lắp mang lại những vai trò to lớn đứng trên các góc độ:  
a)  
Về phía nhà nước:  
- Mang lại hiệu quả cao trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản.  
- Thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành xây dựng, tạo điều kiện  
ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng  
- Nâng cao trình độ của các cán bộ, các bộ, ngành, địa phương, vai trò quản lý của  
nhà nước.  
- Thông qua đấu thầu nhiều công trình đạt được chất lượng cao.  
- Nhờ đấu thầu đã tiết kiệm cho ngân sách nhà nước.  
Về phía chủ đầu tư:  
b)  
- Qua đấu thầu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư.  
- Chống được hiện tượng độc quyền của nhà thầu, nâng cao tính cạnh tranh, nâng  
cao vai trò của chủ đầu tư với nhà thầu.  
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ đầu tư được nhà nước ủy quyền đối với việc  
thực hiện một dự án đầu tư được xác định rõ ràng.  
c)  
Về phía nhà thầu:  
- Đảm bảo tính công bằng đối với mọi thành phần kinh tế. Do cạnh tranh, mỗi nhà  
thầu phải cố gắng nghiên cứu, tìm tòi, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ,  
biện pháp tổ chức sản xuất, kinh doanh tốt nhất để thắng thầu góp phần thúc đẩy  
sự phát triển của ngành xây dựng.  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 1  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
- Có trách nhiệm cao đối với công việc thắng thầu nhằm giữ uy tín và tự quảng cáo  
cho mình qua sản phẩm đã và đang thực hiện và thông qua việc đấu thầu sẽ chọn  
được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện các công việc xây  
dựng và lắp đặt các công trình trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu  
và có giá bỏ thầu là thấp nhất.  
Tóm lại, đấu thầu trong xây lắp là một phương thức quản lý tiên tiến đem lại hiệu  
quả cao, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của ngành xây dựng. Đem lại hiệu quả cao cho  
nền kinh tế hay cho đất nước. Vì thế đấu thầu xây lắp cần phải được triển khai rộng rãi  
trong xây dựng cơ bản của chúng ta.  
1.2Mục đích của đấu thầu xây lắp:  
- Thông qua việc đấu thầu chủ đầu tư sẽ chọn ra được nhà thầu có đủ năng lực và  
kinh nghiệm để thực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt các công trình trên  
cơ sở đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và có giá bỏ thầu thấp nhất.  
- Đối với doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu), việc dự thầu và đấu thầu là công việc  
thường xuyên, liên tục; là công việc cơ bản để tìm kiếm hợp đồng một cách công  
bằng, khách quan.  
- Đấu thầu giúp cho doanh nghiệp (nhà thầu) có thêm nhiều kinh nghiệm trong việc  
thực hiện các công việc. Đòi hỏi nhà thầu không ngừng nâng cao năng lực, cải  
tiến công nghệ và quản lý để nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản  
phẩm.  
2. Vai trò của giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu xây dựng  
- Giá dự thầu biểu hiện năng lực của nhà thầu, nó là cơ sở để chủ đầu tư xếp hạng  
nhà thầu, từ đó chọn được nhà thầu tốt nhất.  
- Trong đấu thầu thường dùng giá đánh giá nên giá dự thầu đóng vai trò rất quan  
trọng trong việc trúng thầu.  
- Hoạt động sản xuất xây lắp thường bỏ phí rất lớn, giá dự thầu là một tiền đề giải  
bài toán doanh thu và lợi nhuận.  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 2  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
- Giá dự thầu là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng có vai trò quyết định đến khả năng  
thắng thầu của nhà thầu, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh  
doanh của doanh nghiệp xây lắp.  
3. Giới thiệu nhiệm vụ đồ án được giao  
Nhiệm vụ đồ án được giao: Xác định giá dự thầu gói thầu: “Xây lắp (không có hệ  
thống cấp điện, cấp thoát nước) các hạng mục nhà ABCD thuộc dự án đầu tư xây dựng khu  
biệt thự cho thuê Gia Bảo. Trong đó:  
Hạng mục  
Số lượng  
Nhà A  
11  
Nhà B  
6
Nhà C  
6
Nhà D  
11  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 3  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
CHƯƠNG I  
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP  
1. Khái niệm về giá dự thầu xây lắp:  
Theo luật Đấu thầu:  
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu,báo giá thuộc hồ sơ dự thầu sau  
khi trừ phần giảm giá (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần  
thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu về xây lắp.  
2. Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp:  
Giá dự thầu xây lắp có thể bao gồm những thành phần chủ yếu sau:  
• Chi phí vật liệu  
• Chi phí nhân công  
• Chi phí sử dụng máy thi công  
• Chi phí chung  
• Chi phi hạng mục chung  
• Lợi nhuận dự kiến  
• Thuế giá trị gia tăng.  
3. Các phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp:  
3.1. Phương pháp lập giá dự thầu theo đơn giá đầy đủ:  
n
j
Gdth =G  
dth  
j1  
m
j
ĐĐ  
=
x
Đ
Gdth  
Q
ij  
ij  
i1  
j
: Giá dự thầu của các công trình hoặc hạng mục công trình (HMCT) j thuộc gói thầu  
Gdth  
: Khối lượng công tác xây lắp thứ i thuộc công trình hoặc HMCT j.  
Qij  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 4  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
ĐĐ  
:Là Đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân  
Đ
ij  
công, máy thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm  
công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình.  
ĐVi L  
: đơn giá vật liệu cho công tác xây lắp thứ i.  
ĐVi L  
VL  
j
n
VL  
ij  
=
x
x (1+k)  
g
ĐM  
j1  
VL  
ij  
: Định mức hao phí loại vật liệu j cho công tác i.  
ĐM  
gVL  
: Giá vật liệu đến hiện trường xây dựng j trước thuế.  
k: Tỉ lệ vật liệu khác.  
j
Đ iNC  
: đơn giá nhân công cho công tác xây lắp thứ i.  
gNj C  
x
n
ĐiM  
NC  
=
ĐM ij  
j1  
NC  
ij  
: Định mức lao động để hoàn thành đơn vị công tác tương ứng với bậc  
ĐM  
thợ j.  
NC : Giá 1 ngày công tương ứng với cấp bậc thợ j.  
g j  
ĐM  
: đơn giá máy thi công cho công tác xây lắp thứ i.  
i
gM  
n
ĐiM  
=
x
x (1+k)  
ĐM iMj  
j
j1  
M
: Định mức hao phí loại máy j cho công tác i.  
ĐMij  
M : Giá ca máy của loại máy thứ j.  
g
j
k: Hệ số sử dụng máy khác.  
c: Tỉ lệ chi phí chung tính theo chi phí trực tiếp.  
p: Tỉ lệ thu nhập chịu thuế tính trước.  
tVAT: Thuế suất thuế giá trị gia tăng.  
3.2. Phương pháp lập giá dự thầu tính từ trên xuống.  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 5  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
Xuất pháp từ quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước  
và luật đấu thầu hiện hành. Giá trúng thầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá gói thầu, nên nhà  
thầu tự xác định ra giá gói thầu là tương đối dễ dàng vì cơ sở tính, phương pháp tính, các  
định mức, đơn giá… đều công khai hoá.  
Từ giá gói thầu dự đoán (GGTH) mà nhà thầu sẽ trừ lùi đi một tỷ lệ x% nào đó nhằm mục  
đích trúng thầu sẽ ra GDTH, theo công thức sau: GDTH = GGTH – x%*GGTH. Việc xác định x%  
là bao nhiêu phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu gói thầu, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh trực  
tiếp và chiến lược tranh thầu của doanh nghiệp.  
3.3. Phương pháp phân chia theo các yếu tố khoản mục chi phí.  
Cách này gần giống như cách lập dự toán xây dựng trên giác độ người mua về hình thức  
nhưng nội dung có nhiều điểm khác, đặc biệt là cách xác định chi phí sử dụng máy, chi phí  
chung và thu nhập chịu thuế tính trước.  
Công thức này được xác định như sau:  
GD.TH = GT.TH(1+ TXLGTGT) + GHMC  
- GD.TH và GT.TH : Giá dự thầu sau thuế và giá dự thầu trước thuế  
- TXLGTGT : Thuế suất TGTGT đầu ra theo quy định của nhà nước đối với sản phẩm XD  
Giá dự thầu xây dựng trước thuế : GT.TH = T + C + Ldk  
- T: Chi phí trực tiếp hoàn thành gói thầu T = VL + NC + M (Trong đó VL, NC, M, là  
chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy, để hoàn thành gói thầu.)  
- C : Chi phí chung hoàn thành gói thầu: Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm  
(%) trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công trong dự toán đối với từng loại công  
trình như hướng dẫn tại Bảng 3.7 và 3.8 Phụ lục số 3 TT 04/2015/TT_BXD . Đối với  
công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thì chi phí chung được xác định bằng  
định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán theo thông lệ quốc tế.  
C = % tỷ lệ x T  
- Ldk : Lợi nhuận dự kiến cho gói thầu  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 6  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
L(dk) = % tỷ lệ x (T+C)  
- GHMC : Chi phí hạng mục chung bao gồm  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
+ Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công  
+ Chi phí một số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế  
+ Các chi phí khoản mục chung còn lại : Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công và lực  
lượng lao động đến và ra khỏi công trường; Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ  
thi công; Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công  
trình; …  
4. Quy trình lập giá dự thầu xây lắp công trình:  
Theo luật Đấu thầu:  
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá thuộc hồ sơ dự thầu sau  
khi trừ phần giảm giá (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần  
thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu về xây lắp.  
Quy chế đấu thầu quy định: “nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu  
cầu của hồ sơ mời thầu, có giá đáng giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu không vượt  
giá gói thầu hoặc dự toán, tổng dự toán được phê duyệt (nếu dự toán, tổng dự toán được  
duyệt thấp hơn giá gói thầu được duyệt) sẽ được xem xét trúng thầu”.  
Vì vậy quy trình lập giá dự thầu đối với những gói thầu sử dụng vốn nhà nước tuân  
theo các bước sau:  
Bước 1: Kiểm tra giá gói thầu:Giá gói thầu đóng vai trò là giá trần  
Giá gói thầu được chủ đầu tư xác định trong kế hoạch đấu thầu dự án, căn cứ vào dự  
toán, tổng dự toán được duyệt, và có thể coi nó là giới hạn trên (hoặc giá trần) của giá dự  
thầu. Vì vậy phương pháp kiểm tra giá gói thầu sử dụng một trong 3 phương pháp sau:  
• Tìm kiếm thông tin về giá gói thầu từ các nhà tư vấn hoặc đầu tư.  
• Từ các thông tin báo đấu thầu hoặc trang web về đấu thầu, xem ở mục kế hoạch đấu  
thầu của dự án.  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 7  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
• Nhà thầu xác định lại giá gói thầu trên cơ sở tiên lượng mời thầu và các căn cứ công  
khai (Bộ đơn giá cấp tỉnh ) -> xác định ra giá.  
Bước 2: Xác định chi phí tối thiểu (CFmin  
)
Chi phí tối thiểu là chi phí mà nhà thầu dự kiến phải bỏ ra ít nhất trong thực tế (kể cả  
các khoản thuế) để thực hiện gói thầu theo hồ sơ mời thầu trong trường hợp trúng thầu.  
Căn cứ để xác định chi phí tối thiểu:  
- Các giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý đã lựa chọn  
- Các định mức, đơn giá của nội bộ doannh nghiệp  
- Các định mức chi phí quản lý nội bộ doanh nghiệp  
- Các chế độ chính sách nhà nước hiện hành  
Nếu chi phí tối thiểu lớn hơn giá gói thầu thì phải tìm cách giảm chi phí (tìm giải pháp  
công nghệ khác, tìm biện pháp tổ chức quản lý mới, giảm định mức, đơn giá v.v.) hoặc từ  
chối dự thầu.  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 8  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
Bước 3: Xác định giá dự thầu.  
Căn cứ vào chiến lược tranh thầu, ý đồ cụ thể của nhà thầu đối với gói thầu và kết quả 2  
bước trên, ta xác định được giá dự thầu.  
Nếu giá dự thầu bé hơn chi phí tối thiểu thì dự án lỗ, nếu lớn hơn giá gói thầu thì dự án  
trượt thầu, nói chung để xác định được giá dự thầu để xác suất trúng thầu là cao nhất thì còn  
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như yếu tố cạnh tranh (Phụ thuộc các đối thủ cạnh tranh: Là  
ai, chiến lược thế nào….)  
Dưới đây là sơ đồ thể hiện qui trình lập giá dự thầu :  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 9  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
Bắt đầu  
Tiên lượng mời thầu đã kiểm tra  
Các biện pháp  
kĩ thuật-CN và  
tổ chức gói thầu  
Bộ ĐG XD CT  
cấp tỉnh  
ĐM nội bộ  
SL VLC, ngày  
XD chi phí VL,  
công, ca máy  
NC, M theo ĐG  
TB giá liên Sở  
XD, Sở TC; quy  
định bù chênh  
lệch NC, M  
Đơn giá VL,  
NC, ca máy  
Chi phí VL,  
NC, M  
Xác định chi phí  
VL, NC, M  
QĐ tổng hợp giá  
XD, loại HĐ  
Chiến lược  
tranh thầu, thuế  
Giá dự thầu  
(GDTH)  
Xác định giá gói  
thầu dùng để xét  
thầu (GXTH  
)
(-)  
GDT<GXTH  
(+)  
Kết thúc  
Bảng lưu trình lập giá dự thầu gói thầu xây lắp sử dụng vốn Nhà nước  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 10  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
5. Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu xây lắp  
Trình bày Gdth theo một cách nhất định mà nhà thầu không được phép lựa chọn,  
thông thường phải theo phương thức của người mua.  
Thông thường trong một hồ sơ mời thầu thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu trình bầy giá  
dự thầu theo một cách thức cụ thể nào đó.  
Như vậy phương pháp lập khác với cách thể hiện. Có thể quan niệm phương pháp lập  
là nội dung còn phương pháp thể hiện là hình thức. Phương pháp lập có nhiều phương pháp  
khác nhau nhưng phương pháp thể hiện hạn chế ( thường là 1 ) đối với một hồ sơ dự thầu  
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu  
Phổ biến ở Việt Nam hiện nay là thể hiện giá dự thầu bằng đơn giá xây dựng đầy đủ  
và chiết tính các đơn giá đầy đủ cho từng công tác xây lắp  
Mục đích của việc chiết tính đơn giá là để làm cơ sở cho việc điều chỉnh giá khi thực  
hiện gói thầu thành phần nào đó  
➢ Nội dung  
• Chiết tính các đơn giá dự thầu đầy đủ  
Trong đó:  
- Đơn giá vật liệu: VLi=(1+ Kvlp)  
- Đơn giá nhân công xác định từ ĐMLĐ và ĐG khoán nhân công hoặc tính  
bằng cách  
-
Đơn giá máy thi công: MTCi= m1 + m2  
m1 : chi phí sử dụng máy tính cho 1 đơn vị khối lượng công tác thứ i có thể  
tính trực tiếp vào đơn giá căn cứ vào ĐM và ĐG nội bộ hoặc  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 11  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
m2 : chi phí phân bổ ( cp 1 lần, cp máy ngừng việc…)  
- Tính chi phí phân bổ cho từng công tác:  
Chi phí phân bổ cho 1 đơn vị KLCT i:  
• Ci, Lnitính theo tỷ lệ %:  
Ci = c% ( VLi + NCi + MTCi )  
Lni = l% ( VLi + NCi + MTCi + Ci)  
• G(hmc): chi phí hạng mục chung.  
• Lập bảng diễn giải và tổng hợp giá dự thầu theo khối lượng mời thầu và đơn  
giá dự thầu đầy đủ  
➢ Quy trình  
- Lập tổng hợp diễn giải giá dự thầu  
- Xác định khối lượng mời thầu và đơn giá dự thầu  
- Xác định giá dự thầu sau thuế  
- So sánh  
- Kiểm tra  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 12  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
CHƯƠNG II  
XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU: “ XÂY LẮP CÁC HẠNG MỤC NHÀ ABCD  
THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU BIỆT THỰ CHO THUÊ  
COFORTABLE LIFE”  
1. Giới thiệu gói thầu và yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu  
1.1 Giới thiệu gói thầu  
- Tên dự án: Xây dựng khu biệt thự cho thuê.  
- Tên chủ đầu tư: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Địa ốc Hải Đăng  
-Tên gói thầu: Xây lắp các hạng mục nhà A, B, C, D thuộc dự án khu biệt thự cho thuê  
“COMFORTABLE LIFE”  
- Địa điểm xây dựng: Cổ Nhuế -Từ Liêm - Hà Nội.  
- Đặc điểm của giải pháp kiến trúc kết cấu: (Theo bản vẽ và thuyết minh thiết kế).  
- Giải pháp kỹ thuật, công nghệ để thi công công trình là giải pháp kỹ thuật công nghệ đang  
sử dụng phổ biến để thi công các công trình dân dụng, nhà nghỉ, biệt thự, khách sạn có chiều  
cao tương ứng với số tầng <= 5 tầng(=<16m).  
+ Kiến trúc mái dốc, dán ngói đỏ Giếng Đáy.  
+ Kết cấu thân: khung sàn bêtông cốt thép, móng băng bêtông cốt thép.  
+ Hình thức lựa chọn nhà thầu và loại hợp đồng: hợp đồng đơn giá điều chỉnh.  
1.2 Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu:  
Bảng 2.1a: Bảng tính khối lượng công tác ván khuôn sàn, mái; ván khuôn cột và  
ván khuôn thành dầm 1 nhà  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 13  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
Bảng 2.1: Tổng hợp khối lượng mời thầu  
Khối lượng 1 nhà  
Khối lượng theo dự án  
Khối lượng  
tổng cộng  
A
B
C
D
nhà A nhà B nhà C nhà D  
Đơn  
vị tính  
STT  
Tên công việc  
(11A  
+6B+6C+11D)  
11  
6
6
11  
PHẦN XÂY THÔ  
111.3 176.43 86.9 118.24 1224.3 1058.6 521.4 1300.6  
1
2
m3  
m3  
4104.92  
229.22  
Đào móng đất cấp II  
Bê tông lót đáy móng mác 100, đá  
4x6  
6.22  
9.85  
4.85  
6.6  
68.42  
59.1  
29.1  
72.6  
3
4
5
6
7
8
9
10  
100m2  
tấn  
tấn  
tấn  
m3  
m3  
0.42  
0.33  
0.63  
1.41  
23.42  
19.17  
0.21  
0.2  
0.67  
0.53  
1
0.33  
0.26  
0.49  
1.1  
0.45  
0.35  
0.67  
1.49  
4.62  
3.63  
6.93  
4.02  
3.18  
6
1.98  
1.56  
2.94  
6.6  
4.95  
3.85  
7.37  
15.57  
12.22  
23.24  
51.88  
863.7  
707.1  
7.67  
Ván khuôn móng  
Cốt thép móng đường kính <=10  
Cốt thép móng đường kính <=18  
Cốt thép móng đường kính >18  
Bê tông mác 250,đá 1*2  
Xây tường móng mác 75, gạch đặc  
Ván khuôn giằng móng  
2.23  
15.51 13.38  
16.39  
37.12 18.28 24.88 257.62 222.72 109.68 273.68  
30.39 14.97 20.37 210.87 182.34 89.82 224.07  
0.33  
0.2  
100m2  
tấn  
0.16  
0.1  
0.22  
0.13  
2.31  
2.2  
1.98  
1.2  
0.96  
0.6  
2.42  
1.43  
5.43  
Cốt thép giằng móng,G1 d<=10  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 14  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
tấn  
m3  
tấn  
0.06  
2.31  
0.02  
0.63  
0.12  
0.69  
0.09  
3.67  
0.03  
0.9  
0.18  
1.09  
0.05  
1.81  
0.02  
0.49  
0.09  
0.54  
0.06  
2.46  
0.02  
0.66  
0.12  
0.73  
0.66  
0.54  
0.3  
0.66  
2.16  
85.35  
0.74  
22.53  
4.26  
Cốt thép giằng móng,G1 d<=18  
Bê tông giằng móng mác 250, đá 1x2  
Cốt thép cổ móng d<=10  
Cốt thép cổ móng d>18  
Ván khuôn gỗ,ván khuôn cổ cột  
Bê tông cổ cột mác 250, đá 1x2  
Cốt thép đáy bể nước +bể phốt  
d<=10  
Ván khuôn đáy móng bệ nước + bể  
phốt  
25.41 22.02 10.86 27.06  
0.22  
6.93  
1.32  
7.59  
0.18  
5.4  
1.08  
6.54  
0.12  
2.94  
0.54  
3.24  
0.22  
7.26  
1.32  
8.03  
tấn  
100m2  
m3  
25.4  
17  
18  
19  
tấn  
100m2  
m3  
0.19  
0.06  
0.84  
0.3  
0.15  
0.04  
0.66  
0.2  
2.09  
0.66  
9.24  
1.8  
0.9  
2.2  
6.99  
2.1  
0.09  
1.33  
0.06  
0.89  
0.54  
7.98  
0.24  
3.96  
0.66  
9.79  
Bê tông đáy bể nước,bể phốt mác  
250, đá 1x2  
30.97  
20  
21  
100m2  
m3  
0.02  
0.31  
0.03  
0.49  
0.02  
0.24  
0.02  
0.33  
0.22  
3.41  
0.18  
2.94  
0.12  
1.44  
0.22  
3.63  
0.74  
Ván khuôn mặt bể nước  
11.42  
Bê tông mặt bể nước mác 250,đá 1x2  
Xây tường gạch đặc 220 bể phốt + bể  
nước,VXM 75  
22  
23  
24  
25  
26  
m3  
m3  
m2  
m2  
m3  
5.39  
0.2  
8.54  
0.32  
4.21  
0.16  
5.72  
0.21  
59.29 51.24 25.26 62.92  
2.2 1.92 0.96 2.31  
198.71  
7.39  
Xây tường gạch đặc M75 dày 110 bể  
phốt + bể nước,VXM 75  
Trát thành bể phốt và vể nước vữa  
XM mác 75  
103.67 164.34 80.94 110.13 1140.4 986.04 485.64 1211.4  
3823.48  
134.61  
185.98  
Láng vữa đánh màu đáy bể phốt + bể  
nước mác 50  
3.65  
5.04  
5.78  
7.99  
2.85  
3.94  
3.88  
5.36  
40.15 34.68  
17.1  
42.68  
Ngâm nước XM chống thấm bể phốt  
và bể nước  
55.44 47.94 23.64 58.96  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 15  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
Đặt ống nhựa D100 thông từ ngăn  
chứa sang ngăn láng của bể phốt,  
hoặc các ống chờ của 2 bể  
27  
28  
cái  
2
4
2
3
22  
24  
12  
33  
91  
Cốt thép tấm đan bể nớc và bể phốt  
d<=10mm  
tấn  
0.1  
0.16  
0.08  
0.11  
1.1  
0.96  
0.48  
1.21  
3.75  
29  
30  
31  
32  
100m2  
m3  
m2  
0.02  
0.39  
0.03  
0.62  
0.02  
0.3  
0.02  
0.41  
0.22  
4.29  
0.18  
3.72  
0.12  
1.8  
0.22  
4.51  
0.74  
14.32  
3823.48  
216  
Ván khuôn tấm đan  
Bê tông tấm đan mác 200, đá 1*2  
Vữa Sika chống thấm bể  
103.67 164.34 80.94 110.13 1140.4 986.04 485.64 1211.4  
cái  
6
9
5
6
66  
54  
30  
66  
Lắp dựng tấm đan bể phốt + bể nước  
Láng trên mặt tấn đan bể phốt + bể  
nước khống đánh mầu, dày 2cm, vữa  
xi măng mác 75  
33  
m2  
6.89  
10.92 5.38  
7.32  
75.79 65.52 32.28 80.52  
254.11  
34  
35  
m3  
37.1  
0.74  
58.81 28.97 39.41 408.1 352.86 173.82 433.51  
1.18 0.58 0.79 8.14 7.08 3.48 8.69  
17.92 8.83 12.01 124.41 107.52 52.98 132.11  
1368.29  
27.39  
Đắp cát hố móng đầm chặt k=0,9  
Vận chuyển đất móng thừa đi xa  
10km bằng ô tô tự đổ 10T đất cấp II  
Đắp cát nền nhà, bằng thủ công  
Bê tông lót nền nhà vữa mác 100, đá  
4*6  
100m3  
36  
37  
m3  
m3  
11.31  
5.65  
417.02  
208.48  
8.96  
4.41  
6.01  
62.15 53.76 26.46 66.11  
38  
39  
40  
41  
42  
43  
44  
45  
tấn  
tấn  
100m2  
m3  
0.13  
1.64  
1.22  
6.83  
0.2  
2.61  
0.1  
1.28  
0.14  
1.75  
1.43  
18.04 15.66  
13.42 9.54  
75.13 64.98 32.04 79.86  
2.78 1.427 1.45 10.703 16.68 8.562 15.95  
1.2  
0.6  
7.68  
8.028 14.63  
1.54  
19.25  
4.77  
60.63  
45.7187  
252.01  
48.0953  
24.66  
Cốt thép cột d<=10mm  
Cốt thép cột d>18mm  
Ván khuôn cột  
Bê tông cột, vữa mác 250, đá 1*2  
Ván khuôn dầm  
Cốt thép dầm d<=10mm  
Cốt thép dầm d<=18mm  
Cốt thép dầm d>18mm  
1.59 1.338 1.33  
10.83 5.34 7.26  
100m2 0.973  
tấn  
tấn  
tấn  
0.67  
0.27  
3.01  
1.06  
0.42  
4.77  
0.52  
0.21  
2.35  
0.71  
0.28  
3.2  
7.37  
2.97  
6.36  
2.52  
3.12  
1.26  
14.1  
7.81  
3.08  
35.2  
9.83  
111.03  
33.11 28.62  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 16  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
46  
47  
m3  
17.75  
28.14 13.86 18.86 195.25 168.84 83.16 207.46  
654.71  
Bê tông dầm mác 250, đá 1*2  
100m2  
3.83  
7.24  
4.18  
42.13 43.44 25.08 47.74  
30.69 26.52 13.08 32.56  
152.4528  
Ván khuôn sàn mái  
4.34  
2.96  
48  
49  
50  
tấn  
m3  
m3  
2.79  
28.35  
0.28  
4.42  
2.18  
102.85  
1045.59  
10.4  
Cốt thép sàn mái  
Bê tông sàn mái, vữa mác 250, đá  
1*2  
44.94 22.13 30.12 311.85 269.64 132.78 331.32  
0.45  
0.13  
0.22  
0.07  
0.3  
3.08  
0.88  
2.7  
1.32  
0.42  
3.3  
Đào đất chân thang bằng thủ công  
BT lót chân thang , chiều rộng  
<=100cm mác 50  
51  
m3  
0.08  
0.09  
0.78  
0.99  
3.07  
Gạch xây chỉ 6,5x10,5x22, xây chân  
52 thang chiều dày >33cm, vữa xi măng  
m3  
0.18  
0.29  
0.14  
0.19  
1.98  
1.74  
0.84  
2.09  
6.65  
mác 50  
53  
54  
55  
tấn  
tấn  
100m2  
0.39  
0.02  
0.22  
0.46  
0.02  
0.35  
0.23  
0.01  
0.18  
0.31  
0.02  
0.24  
4.29  
0.22  
2.42  
2.76  
0.12  
2.1  
1.38  
0.06  
1.08  
3.41  
0.22  
2.64  
11.84  
0.62  
8.24  
Cốt thép cầu thang d<=10mm  
Cốt thép cầu thang d>18mm  
Ván khuôn cầu thang  
Bê tông cầu thang, vữa mác 250, đá  
1*2  
56  
57  
m3  
m3  
2.62  
4.15  
2.04  
2.78  
28.82  
24.9  
12.24 30.58  
96.54  
Xây tường nhà mác 50, gạch rỗng bề  
rộng 220mm  
96.14  
152.4 75.06 102.13 1057.5 914.4 450.36 1123.4  
22.58 11.12 15.14 156.75 135.48 66.72 166.54  
3545.73  
Xây tường nhà mác 50, gạch đặc bề  
rộng 110mm  
Xây bậc cầu thang tầng 1 vữa xi  
măng mác 75  
58  
59  
m3  
m3  
14.25  
2.32  
525.49  
85.46  
3.67  
1.81  
2.46  
25.52 22.02 10.86 27.06  
60  
61  
62  
63  
64  
m2  
100m2  
tấn  
tấn  
m3  
28  
0.21  
0.02  
0.1  
4.39 21.86 29.75  
308  
2.31  
0.22  
1.1  
26.34 131.16 327.25  
792.75  
7.9  
0.8  
3.64  
129.1  
Trát mặt bậc cầu thang mác 50  
Ván khuôn lanh tô  
Cốt thép lanh tô D<=10mm  
Cốt thép lanh tô D<=18mm  
Bê tông lanh tô, mác 200, đá 1*2  
0.34  
0.04  
0.16  
5.55  
0.17  
0.02  
0.08  
2.73  
0.23  
0.02  
0.1  
2.04  
0.24  
0.96  
33.3  
1.02  
0.12  
0.48  
2.53  
0.22  
1.1  
3.5  
3.72  
38.5  
16.38 40.92  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 17  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
100m2  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
65  
66  
67  
68  
0.09  
0.03  
0.88  
0.14  
0.04  
1.4  
0.07  
0.02  
0.69  
0.09  
0.03  
0.94  
0.99  
0.33  
9.68  
0.84  
0.24  
8.4  
0.42  
0.12  
4.14  
0.99  
0.33  
10.34  
3.24  
1.02  
32.56  
601.81  
Ván khuôn trần phụ WC tầng 1  
tấn  
m3  
m2  
Cốt thép trần phụ WC tầng 1  
Bê tông trần phụ WC tầng 1  
Quét Sika chống thấm sàn WC 2 lớp  
16.32  
25.87 12.74 17.33 179.52 155.22 76.44 190.63  
Xây tường ban công 110,gạch  
đặc,VXMM 75  
69  
m3  
0.57  
0.91 0.45 0.61 6.27 5.46 2.7 6.71  
21.14  
70  
71  
72  
m2  
m2  
m2  
18.76  
18.76  
14.07  
29.76 14.65 19.93 206.36 178.56 87.9 219.23  
29.76 14.65 19.93 206.36 178.56 87.9 219.23  
22.31 10.99 14.95 154.77 133.86 65.94 164.45  
692.05  
692.05  
519.02  
Gia công lan can sắt hộp  
Lắp dựng lan can sắt  
Sơn lan can sắt 3 nớc  
Xây tường bo mái 110,gạch  
đặc,VXMM 75  
Xây tường bo mái 220,gạch  
đặc,VXMM 75  
Quét Sika chống thấm mái 2 lớp  
73  
m3  
2.05  
1.67  
3.25  
2.64  
1.6  
1.3  
2.18  
1.77  
22.55  
19.5  
9.6  
7.8  
23.98  
19.47  
75.63  
74  
75  
m3  
m2  
18.37 15.84  
61.48  
83.18 131.85 64.94 88.36 914.98 791.1 389.64 971.96  
3067.68  
Bê tông đá 1*2 ,M250 chống thấm  
xung quanh mái dày 50mm  
76  
77  
m3  
m3  
0.27  
0.43  
0.21  
0.29  
0.34  
2.97  
3.52  
2.58  
3
1.26  
1.5  
3.19  
3.74  
10  
0.32  
0.5  
0.25  
11.76  
Bê tông đá 1x2,M250 mái dốc  
PHẦN HOÀN THIỆN  
Trát tường nhà dầy 1,5cm, vữa xi  
măng mác 75  
Công tác trát, trát dầm, vữa xi măng  
mác 75  
1
2
m2  
m2  
1257.5 1993.3 981.7 1335.9 13833 11960 5890.2 14695  
189.76 300.8 148.2 201.59 2087.4 1804.8 889.2 2217.5  
46377.4  
6998.85  
Trát trụ cột, lam đứng, cầu thang dày  
1,5cm vữa XM mác 75  
Công tác trát, trát trần, vữa xi măng  
mác 75  
3
4
m2  
m2  
169.2 268.21 132.1 179.75 1861.2 1609.3 792.6 1977.3  
254.99 404.2 199.1 270.88 2804.9 2425.2 1194.6 2979.7  
6240.31  
9404.37  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 18  
ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG  
GVHD: NGUYỄN NHƯ PHIÊN  
Trát ban công, bồn hoa dày 1,5cm,  
vữa XM mác 75  
Soi chỉ âm tường rộng 30 sâu 10  
5
6
7
8
9
m2  
m
6.986 11.074 5.454 7.421 76.846 66.444 32.724 81.631  
90.971 143.25 70.55 96.003 1000.7 859.5 423.3 1056  
21.142 33.514 16.51 22.46 232.56 201.08 99.06 247.06  
97.804 155.04 76.36 103.9 1075.8 930.24 458.16 1142.9  
23.752 37.651 18.54 25.233 261.27 225.91 111.24 277.56  
257.645  
3339.514  
779.766  
3607.144  
875.981  
ốp chân tờng các tầng, ốp gạch  
Granit nhân tạo 12x50cm  
ốp gạch tường WC viên 40x25cm  
m2  
m2  
m2  
Lát gạch chống trơn 25x25 màu ghi,  
nền vệ sinh  
10  
11  
12  
13  
m2  
m2  
m2  
m2  
475.05 753.03 370.9 504.66 5225.6 4518.2 2225.4 5551.3  
64.24 101.83 50.15 68.24 706.64 610.98 300.9 750.64  
17520.39  
2369.16  
5010  
Lát gạch Granit nhân tạo 50x50cm  
Lát gạch gốm Giếng Đáy 30x30cm  
Dán ngói 22v/m2 Giếng Đáy  
Làm trần giả thạch cao chịu nước  
Sơn tường 3 nước (bằng diện tích  
trát)  
120  
230  
110  
150  
1320  
1380  
660  
1650  
30.933 49.033 24.15 32.86 340.26 294.2 144.9 361.46  
1140.821  
14  
15  
16  
m2  
m2  
m2  
1105.3 1752 862.9 1174.2 12158 10512 5177.4 12916  
40763.9  
1583.548  
564.594  
ốp gạch cầu thang (căn cứ khối lợng  
trát mặt bậc)  
Sản xuất gia công lan can sắt cầu  
thang  
Sơn lan can thang sắt 3 nước  
Lắp dựng lan can sắt  
Sản xuất và lắp dựng trụ cầu thang  
42.937 68.063 33.52 45.613 472.31 408.38 201.12 501.74  
15.309 24.267 11.95 16.263 168.4 145.6  
10.717 16.987 8.367 11.384 117.89 101.92 50.202 125.22  
15.309 24.267 11.95 16.263 168.4 145.6 71.7 178.89  
33 24 12 33  
71.7 178.89  
17  
18  
19  
m2  
m2  
cái  
395.235  
564.594  
102  
3
4
2
3
Sản xuất và lắp dựng tay vịn cầu  
thang gỗ nhóm II  
20  
m
18.994 30.108 14.83 20.177 208.93 180.65 88.98 221.95  
700.509  
21  
22  
23  
m
m
m2  
348.32 552.15 271.9 370.03 3831.5 3312.9 1631.4 4070.3  
348.32 552.15 271.9 370.03 3831.5 3312.9 1631.4 4070.3  
12846.15  
12846.15  
3826.6  
Sản xuất khuôn cửa đơn gỗ chò chỉ  
Lắp dựng khuôn cửa đơn gỗ nhóm II  
Sản xuất cửa đi pano gỗ chò chỉ, dổi  
103.76 164.47  
81  
110.22 1141.4 986.82 486 1212.4  
SINH VIÊN: Vũ Văn Quyết  
Page 19  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 98 trang yennguyen 18300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Kinh tế xây dựng - Vũ Văn Quyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docdo_an_kinh_te_xay_dung_vu_van_quyet.doc