Đồ án Hệ thống quản lý phần cứng máy tính áp dụng cho các cơ quan trường học

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU  
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ  
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC  
ĐỀ TÀI: Hệ thống quản lý phần cứng máy tính áp dụng  
cho các cơ quan trường học  
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. PHAN NGỌC HOÀNG  
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ ĐỨC ANH TUẤN  
LỚP: DH15MT2  
MSSV: 15032304  
Vũng tàu, tháng 6 năm 2019.  
LỜI CẢM ƠN  
Hệ thống quản lý phần cứng máy tính áp dụng cho các cơ quan trường học là nội  
dung tôi chọn sau 4 năm theo học Công nghệ Thông tin chuyên ngành Kỹ Thuật  
Máy Tính tại trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu.  
Để hoàn thành thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên  
tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy Phan Ngọc Hoàng của Viện Công nghệ  
Thông tin – Điện – Điện tử. Thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt  
quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thiện luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn  
thầy Cao Quang Tín thuộc trung tâm Công nghệ Thông tin Trường Đại học Bà Rịa  
– Vũng Tàu đã phác họa ý tưởng và hướng dẫn tôi những bước đầu tiên của đề tài  
này.  
Ngoài ra, tôi xin cảm ơn tất cả các thầy cô thuộc viện Công nghệ Thông tin – Điện  
– Điện tử. Kho kiến thức quý giá và tinh thần tiếp lửa tràn đầy nhiệt huyết của các  
thầy cô có lẽ là thứ quý giá nhất tôi nhận được trong 4 năm học tập tại Trường Đại  
học Bà Rịa – Vũng Tàu.  
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Viện Công nghệ Thông tin – Điện – Điện tử,  
Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, lãnh đạo và các anh chị đã tạo điều kiện và  
thời gian cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.  
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn.  
2
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan:  
1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện  
dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Phan Ngọc  
Hoàng.  
2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn  
rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm  
công bố.  
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo,  
hay gian trá,  
tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.  
Sinh viên  
Lê Đức Anh Tuấn  
3
Thuật ngữ, ký hiệu và chữ viết tắt  
CSDL : Cơ sở dữ liệu.  
[PK] : Primary key, khóa chính của bảng trong CSDL.  
Phòng máy : Phòng có sử dụng máy tính.  
Người dùng : Các cá nhân có quyền đăng nhập vào hệ thống nói chung.  
Người sử dụng : Những người dùng hệ thống cấp thấp không có quyền quản  
trị.  
Nhân viên IT : Nhân viên làm việc trong hệ thống, được cấp một số quyền  
quản trị nhất định.  
4
MỤC LỤC  
5
6
7
Lời nói đầu  
I. Đặt vấn đề  
Trên tinh thần đổi mới căn bản, toàn tiện nền giáo dục Việt Nam, báo cáo  
chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã chỉ ra: « Tiếp tục  
phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào  
tạo. Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt  
trình độ quốc tế. ». Cùng với những thay đổi căn bản về nội dung chương  
trình và phương pháp dạy học, phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất sẽ là  
nhiệm vụ then chốt trong thời gian sắp tới của toàn bộ ngành Giáo dục.  
Do đó, có thể thấy rằng Cơ sở vật chất của trường học sẽ là một yếu tố rất  
quan trọng trong quá trình đảm bảo và nâng cao nội dung chất lượng giảng  
dạy của nhà trường.  
Hiểu rõ điều đó, Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đã áp dụng nhiều biện  
pháp quản lý Cơ sở vật chất trong thời gian qua, trong đó có hệ thống phần  
mềm quản lý cơ sở vật chất……………… Bước đầu, phần mềm đã nhận  
được phản hồi tốt và nâng cao chất lượng quản lý cơ sở vật chất trong nhà  
trường.  
Bên cạnh đó, có một số nhóm đối tượng đặc thù mà những phần mềm quản  
lý cơ sở vật chất chung chưa thể kiểm soát chặt chẽ, tiêu biểu cho nhóm đối  
tượng này là Máy vi tính.  
Bước vào thời đại 4.0, máy vi tính là công cụ quan trọng trong gần như mọi  
hoạt động của xã hội nói chung và trường học nói riêng. Đại học Bà Rịa –  
Vũng Tàu cũng không ngoại lệ. Kể từ khi thành lập đến nay, nhà trường luôn  
cố gắng đưa công nghệ vào cuộc sống hằng ngày của sinh viên và giảng  
viên. Chúng ta có thể kể đến một số công cụ rất mạnh mà nhà trường đã sử  
dụng như Cổng thông tin điện tử cho sinh viên tại địa chỉ  
8
 
sinhvien.bvu.edu.vn, cổng thông tin cho từng khoa cũng như website riêng  
cho từng giảng viên. Những tiện ích vô cùng thực tế này đã tiết kiệm được  
rất nhiều thời gian và công sức cho cả sinh viên lẫn giảng viên.  
Đi cùng tiện ích này sẽ là một lượng lớn máy tính được sử dụng trong phạm  
vi nhà trường. Do được triển khai đầu tư vào những thời điểm khác nhau trải  
dài từ lúc trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu vừa thành lập đến nay, các  
máy tính này có chất lượng không đồng đều, tạo nên nhiều bất cập và khó  
khăn trong công tác quản lý. Các phần mềm quản lý cơ sở vật chất thông  
thường mới chỉ có khả năng kiểm soát đến từng đầu máy tính chứ chưa thể  
đi sâu vào quản lý các thành phần bên trong như bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên  
(RAM), vi xử lí trung tâm (CPU) hay các thành phần khác. Xuất phát từ thực  
tiễn này, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài Hệ thống quản lý phần cứng máy  
tính áp dụng cho các cơ quan trường học, áp dụng đầu tiên tại trường Đại  
học Bà Rịa – Vũng Tàu.  
II. Giải quyết vấn đề  
Mục tiêu chính của đề tài hướng đến việc xây dựng ứng dụng Web hỗ trợ  
khả năng quản lý các máy tính đang hoạt động trong phạm vi Trường Đại  
học Bà Rịa – Vũng Tàu. Không chỉ vậy, ứng dụng web này cũng cần phải sở  
hữu khả năng sửa đổi, nâng cấp hệ thống dễ dàng trong tương lai.  
Trang Web sẽ cung cấp cho giảng viên, nhân viên IT và quản trị viên trang  
web cái nhìn bao quát về hệ thống máy tính đang hoạt động trong nhà  
trường. Do đó, trang Web sẽ cung cấp cho người dùng những tính năng  
chính sau :  
• Báo cáo lỗi từ phía người dùng và khả năng phản hồi trực tuyến của  
nhân viên IT cũng như quản trị viên.  
• Khả năng quản lý máy tính đến mức phần cứng cũng như quản lý các  
loại phần cứng, hãng sản xuất phần cứng.  
9
 
• Theo dõi lịch sử cập nhật của từng máy trên hệ thống, theo dõi quá  
trình hệ thống làm việc.  
• Thêm mới, chỉnh sửa, xóa từng máy tính cũng như linh kiện bên trong  
máy tính.  
• Hiển thị, tìm kiếm, lọc kết quả tìm kiếm máy tính cũng như phần cứng  
máy tính.  
• Quản lý hệ thống theo từng cơ sở và phòng máy.  
• Trang trợ giúp cho người sử dụng.  
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu xây dựng trang  
Web quản lý hệ thống máy tính BVU phù hợp với :  
• Công nghệ đang được sử dụng rộng rãi.  
• Yêu cầu thực tiễn của công việc quản lý hệ thống máy tính.  
• Nhu cầu thẩm mỹ của người sử dụng.  
Ngoài ra, trang Web sẽ có thể phục vụ thêm nhiều chức năng phục vụ công  
tác quản lý máy tính như :  
• Theo dõi quá trình cập nhật thông tin của mọi thành phần dữ liệu trong  
hệ thống  
• Cung cấp thông tin về các thành phần linh kiện có mặt bên trong máy  
tính  
10  
III. Thực hiện đề tài  
3.1.  
Thiết kế xây dựng CSDL  
Công việc chính của phần thiết kế CSDL nhằm thực hiện nhiệm vụ ghi nhận  
và phân loại dữ liệu đầu vào của hệ thống máy tính mà trường Đại học Bà  
Rịa – Vũng Tàu đang sử dụng để lưu trữ vào cơ sở dữ liệu đám mây phục vụ  
cho công tác quản lý.  
3.1.1. Các đối tượng trong phạm vi làm việc  
Theo khảo sát về nhiệm vụ quản lý máy tính, các đối tượng và nhóm đối  
tượng chính mà chương trình sẽ phải làm việc cùng gồm có :  
a) Máy tính cá nhân  
- Lưu trữ thông tin sơ bộ về máy tính : Tên máy, phòng máy, ngày  
thêm mới vào hệ thống.  
- Lưu trữ thông tin chi tiết về máy tính : Các phần cứng đang có trong  
máy, trạng thái hoạt động, lịch sử thay đổi của máy tính.  
- Các máy tính sẽ bao gồm nhiều phần cứng khác nhau. Các phần  
cứng này sẽ có giới hạn nhất định về số lượng được lắp ráp trong từng  
máy.  
b) Hệ thống phần cứng  
- Lưu trữ thông tin về những dòng phần cứng mà nhà trường đang sử  
dụng. Ghi nhận về thời gian bắt đầu đưa vào sử dụng, số lượng, chi  
tiết thành phần,….  
- Lưu trữ thông tin về những phần cứng đang được sử dụng trong từng  
máy tính, thời gian bắt đầu sử dụng, người sử dụng, trạng thái hoạt  
động hiện tại,…  
c) Cơ sở vật chất  
- Lưu trữ thông tin về những phòng máy đang được nhà trường sử  
dụng. Ghi nhận những thay đổi đã và sẽ xảy ra của những máy tính có  
trong phòng máy.  
11  
     
- Lưu trữ thông tin về vị trí phòng máy, ngày đi vào hoạt động, trạng  
thái hoạt động của phòng máy.  
3.1.2. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu  
3.1.2.1. Thông tin máy tính  
Để tiến hành quản lý một cách hiệu quả, các máy tính được phân biệt với  
nhau bằng mã số id. Các mã id này là độc nhất, không trùng hợp. Ngoài ra,  
thông tin máy tính cơ bản cũng bao gồm tên máy, ngày đăng ký vào hệ  
thống, người đăng ký vào hệ thống, vị trí máy tính (nằm ở phòng máy nào)  
và trạng thái máy tính hiện tại.  
Các thông tin cần lưu trữ :  
• Tên máy tính : Tên của máy tính. Các máy tính khác nhau được phân  
biệt qua mã định danh. Mã định danh do hệ thống tự xử lí, người dùng  
chỉ thao tác với tên máy tính.  
• Vị trí hiện tại của máy tính : Là tài sản của nhà trường, mỗi máy tính  
cần được bố trí trong một phòng máy/phòng làm việc nhất định. Do  
đó, máy tính sẽ được gán cùng phòng máy để tiện cho việc quản lý.  
- Vị trí hiện tại của máy tính được biểu diễn bằng mã số của phòng  
máy/phòng làm việc mà máy tính đó đang được đặt vào.  
- Thông tin cơ sở được gắn liền với thông tin phòng máy. Do đó,  
không cần lưu trữ thông tin cơ sở chung với thông tin máy tính.  
• Thời gian đăng ký máy tính : Đánh dấu thời gian máy tính đang làm  
việc bắt đầu tham gia vào hệ thống.  
- Thời gian máy tính bắt đầu tham gia vào hệ thống được tính bằng  
thời gian mã định danh của máy tính xuất hiện trên hệ thống.  
- Thời gian đăng ký máy tính được ghi lại theo định dạng : yyyy-MM-  
dd HH:mm:ss phù hợp với kiểu dữ liệu DATETIME của hệ quản trị  
CSDL MySQL.  
12  
   
• Người đăng ký máy tính vào hệ thống : Người thêm mới máy tính vào  
hệ thống, dùng cho công tác quản lý.  
- Mỗi máy tính chỉ có duy nhất một người đăng ký và không thay đổi  
trong suốt quá trình hoạt động của hệ thống.  
- Người đăng ký máy tính được ghi nhận ngay từ lúc máy tính có mã  
định danh.  
Dựa vào những yêu cầu trên, thông tin cơ bản về máy tính có thể được biểu  
diễn trong một bảng của CSDL như sau :  
Bảng 1. Cấu trúc bảng lưu trữ thông tin cơ bản của máy tính  
Tên trường  
[PK] idMay  
Tenmay  
Giải thích nội dung  
Đánh số id cho từng máy tính  
Tên của máy tính  
Status  
Trạng thái hoạt động của máy tính  
Mã định danh của phòng máy chứa máy tính đang thao tác  
idPhong  
ThoiGianThemMoi Thời gian máy tính được đăng ký vào hệ thống  
NguoiThemMoi Người dùng đăng ký máy vào hệ thống  
3.1.2.2. Thông tin linh kiện đã được lắp đặt máy tính  
Trên thực tế, mỗi máy tính có thể có nhiều linh kiện khác nhau và không  
giống nhau về những loại phần cứng mà chúng được trang bị. Chẳng hạn,  
cùng một tổng dung lượng RAM 4 GB, máy tính A có thể sử dụng 4 thanh  
RAM 1 GB còn máy tính B sử dụng 2 thanh RAM 2 GB.  
Do đó, hệ thống sẽ lưu trữ thông tin của tất cả các phần cứng được sử dụng  
trong tất cả các máy tính. Trong quá trình truy vấn dữ liệu, tiến hành đối  
chiếu bảng thông tin linh kiện với bảng Thông tin phần cứng (Bảng 3) và  
bảng Thông tin máy tính (Bảng 1) trong quá trình sử dụng sẽ là biện pháp tốt  
nhất.  
Các thông tin cần lưu trữ :  
13  
 
• Máy tính sử dụng phần cứng : Mỗi máy tính lại có một cách lắp đặt  
linh kiện khác nhau. Do đó, cần lưu lại mã định danh của máy tính để  
phân  
biệt.  
- Một số loại phần cứng có thể được lắp với số lượng nhiều hơn 1 trên  
máy tính. Vì vậy, mã định danh của máy tính không thể được dùng  
như cột ID của bảng.  
• Loại phần cứng : Thông tin cụ thể về linh kiện được lắp đặt trong máy  
tính. Thông tin này được lấy trực tiếp từ cơ sở dữ liệu của chương  
trình.  
• Thời gian thêm mới linh kiện : Được ghi lại theo định dạng : yyyy-  
MM-dd HH:mm:ss phù hợp với kiểu dữ liệu DATETIME của hệ quản  
trị  
CSDL  
MySQL.  
- Thời gian thêm mới linh kiện được tính theo thời gian cập nhật vào  
hệ thống, không phải thời gian lắp đặt thực tế của linh kiện.  
• Người thêm mới phần cứng : Người thêm mới máy tính vào hệ thống,  
dùng cho công tác quản lý.  
- Người đăng ký máy tính được ghi nhận từ lúc linh kiện có mã định  
danh.  
Dựa vào yêu cầu trên, thông tin về những phần cứng được lắp đặt trong máy  
tính có thể được biểu diễn trong bảng của CSDL như sau :  
Bảng 2. Cấu trúc bảng lưu trữ thông tin phần cứng máy tính  
Tên trường  
[PK] id  
Giải thích nội dung  
Mã định danh cho linh kiện hiện tại đang thao tác, dùng để  
liên kết giữa máy tính và phần cứng.  
idMayTinh  
idPhanCung  
Mã định danh của máy tính mà linh kiện này đang lắp vào.  
Mã số định danh của loại linh kiện đang thao tác, dùng để  
tham chiếu qua bảng Thông tin phần cứng (Bảng 3)  
14  
NgayThemMoi Ngày thêm mới phần cứng vào máy tính.  
NguoiThemMoi Người thêm mới phần cứng.  
3.1.2.3. Thông tin phần cứng  
Mỗi kiểu phần cứng sẽ thuộc một loại phần cứng xác định được tham chiếu  
bằng bảng Loại phần cứng (Bảng 4). Ngoài ra, mỗi kiểu phần cứng sẽ có một  
nhà sản xuất xác định (được tham chiếu qua bảng 5) và hình ảnh minh họa đi  
kèm.  
Các thông tin cần lưu trữ :  
• Tên của kiểu phẩn cứng :  
• Nhà sản xuất : Được tham chiếu trên dữ liệu về các nhà sản xuất phần  
cứng đang có trong hệ thống (Bảng 5). Mỗi kiểu phần cứng chỉ có  
một nhà sản xuất xác định.  
• Thời gian cập nhật : Được ghi lại theo định dạng : yyyy-MM-dd  
HH:mm:ss phù hợp với kiểu dữ liệu DATETIME của hệ quản trị  
CSDL  
MySQL.  
- Thời gian cập nhật được xác định theo thời gian mà kiểu phần cứng  
được đăng ký lên hệ thống.  
• Loại phần cứng : Được tham chiếu trên dữ liệu về loại phần cứng  
đang có trên hệ thống (Bảng 4). Mỗi kiểu phần cứng chỉ thuộc một  
loại phần cứng xác định.  
• Hình ảnh : Đường dẫn đến hình ảnh minh họa của kiểu phần cứng.  
• Mô tả phần cứng : Đưa ra mô tả chi tiết về kiểu phần cứng.  
• Trạng thái : Trạng thái hoạt động của phần cứng trong hệ thống.  
- Phần cứng không hoạt động sẽ không xuất hiện trong các tùy chọn  
thêm mới phần cứng cũng như chỉnh sửa phần cứng. Tuy nhiên,  
những máy tính đã được lắp đặt phần cứng này vẫn sẽ nhìn thấy thông  
tin như bình thường.  
15  
 
Dựa vào các yêu cầu trên, chúng ta có thể thành lập bảng lưu trữ thông tin  
của các linh kiện máy tính vào cơ sở dữ liệu như sau :  
Bảng 3. Cấu trúc bảng lưu trữ thông tin kiểu phần cứng  
Tên trường  
[PK]  
Giải thích nội dung  
Mã định danh của kiểu phần cứng  
idphancung  
TenPhanCung Tên gọi của kiểu phần cứng  
NhaSanXuat  
Mã định danh của nhà sản xuất phần cứng  
NgayCapNhat Thời gian cập nhật kiểu phần cứng vào hệ thống  
LoaiPhanCung Mã định danh của loại phần cứng  
HinhAnh  
MoTa  
Đường dẫn đến hình ảnh minh họa của phần cứng.  
Mô tả về phần cứng.  
TrangThai  
Trạng thái hiện tại của phần cứng  
Tuy có nhiều kiểu phần cứng nhưng chỉ có một số loại phần cứng nhất định  
có thể được gắn vào máy tính và mỗi máy tính cũng chỉ có khả năng gắn một  
lượng xác định các thiết bị cùng loại vào trong cùng một thời điểm. Do đó,  
chúng ta cần lưu trữ những thông tin sau về loại phần cứng :  
• Tên loại phần cứng : Giúp người dùng phân biệt dễ dàng từng loại  
phần cứng  
• Giới hạn số lượng : Số lượng phần cứng tối đa cùng một loại có thể  
được lắp đặt trong máy tính.  
- Các phần cứng khác kiểu nhưng cùng loại sẽ được hệ thống tính  
chung.  
Vì vậy, chúng ta có bảng sau để lưu trữ thông tin theo yêu cầu :  
16  
Bảng 4. Cấu trúc bảng lưu trữ thông tin Loại phần cứng  
Tên trường  
[PK]  
Giải thích nội dung  
Mã định danh của loại phần cứng  
idLoaiPhanCung  
TenLoaiPhanCung Tên của loại phần cứng  
GioiHanSoLuong Giới hạn số lượng của những linh kiện cùng loại  
trong cùng một máy tính.  
TrangThai  
Trạng thái hiện tại của loại phần cứng  
Ngoài ra, thông tin về nhà sản xuất phần cứng cũng là một nhóm dữ liệu cần  
được lưu trữ.  
Chúng ta có bảng sau dùng để lưu trữ thông tin nhà sản xuất phần cứng :  
Bảng 5. Cấu trúc bảng lưu trữ thông tin nhà sản xuất  
Tên trường  
[PK]  
Giải thích nội dung  
Mã định danh của nhà sản xuất  
idNhaSanXuat  
TenNhaSanXuat Tên gọi của nhà sản xuất  
TrangThai  
Trạng thái hiện tại của nhà sản xuất  
3.1.2.4. Thông tin người dùng  
Với 3 nhóm người dùng : Quản trị viên, kỹ thuật viên và giảng viên, chúng  
ta cần có các thông tin đăng nhập cơ bản như tài khoản mật khẩu, thời gian  
bắt đầu gia nhập hệ thống và quan trọng nhất là thông tin về vai trò của user  
trong hệ thống. Do đó, chúng ta cần lưu trữ những thông tin sau :  
• Tên đăng nhập : Tên đăng nhập của người dùng. Mỗi một người dùng  
sẽ có một tên đăng nhập duy nhất trên hệ thống và không thể trùng  
lặp.  
• Mật khẩu : Mật khẩu đăng nhập của người dùng. Mật khẩu  
17  
 
• Quyền hạn : Quyền hạn đăng nhập hệ thống của người dùng. Có 3 cấp  
độ quyền hạn : Người dùng, nhân viên IT và quản trị viên.  
- Người dùng có thể đăng nhập, xem tình trạng về tài khoản cá nhân,  
xem lại các báo cáo vấn đề mình đã gửi lên hệ thống, tạo mới báo cáo,  
xem trạng thái báo cáo, thay đổi thông tin cá nhân.  
- Nhân viên IT có thể đăng nhập, xem tình trạng hệ thống, thêm mới,  
xóa, thay thế phần cứng trong máy tính, xem thông tin về loại phần  
cứng – hãng sản xuất phần cứng, xem thông tin về người dùng, xem  
lịch sử cập nhật hệ thống, xem lịch sử cập nhật máy tính, xem những  
báo cáo của người dùng thuộc trách nhiệm xử lí của mình, thay đổi  
trạng thái của báo cáo vấn đề.  
- Quản trị viên là nhân sự có quyền tối đa của hệ thống. Quản trị viên  
có thể đăng nhập, xem tình trạng hệ thống, thêm mới máy tính, chỉnh  
sửa thông tin máy tính, Thêm, sửa, xóa toàn bộ các thông tin liên quan  
về kiểu phần cứng – loại phần cứng – hãng sản xuất phần cứng. Quản  
trị viên cũng có toàn quyền điều chỉnh thông tin của các người dùng  
trong hệ thống, có thể xem báo cáo của người dùng và chỉ thị nhân  
viên giải quyết vấn đề đó. Ngoài ra, quản trị viên còn có thể đóng báo  
cáo vấn đề đã xử lí hoàn thành.  
• Ngày tham gia hệ thống : Thời gian người dùng được thêm mới vào hệ  
thống.  
• Người thêm mới user : Người thêm mới người dùng vào hệ thống  
• Trạng thái hoạt động của người dùng : Đang hoạt động hoặc không.  
Nếu người dùng không hoạt động, tạm thời quyền đăng nhập hệ thống  
của người dùng sẽ bị khóa.  
Để lưu trữ những thông tin trên, chúng ta có bảng sau thoả mãn yêu cầu :  
18  
Bảng 6. Cấu trúc bảng lưu trữ thông tin người dùng  
Tên trường  
Giải thích nội dung  
[PK]idNguoiDung Mã định danh của người dùng  
TenDangNhap  
MatKhau  
Tên đăng nhập của người dùng  
Mật khẩu của người dùng  
Role  
Vai trò của người dùng trên hệ thống  
Thời gian người dùng tham gia vào hệ thống  
Người thêm mới người dùng  
NgayThemMoi  
NguoiThemMoi  
TrangThai  
Trạng thái hoạt động của người dùng  
Ngoài ra, chúng ta cần thêm một bảng phụ lưu giữ danh mục vai trò của  
người dùng trong hệ thống. Cấu trúc bảng như sau :  
Bảng 7. Cấu trúc bảng lưu trữ vai trò hệ thống của người dùng  
Tên trường Giải thích nội dung  
[PK]idQuyen Mã định danh của quyền  
TenQuyen  
Tên quyền người dùng  
3.1.2.5. Lịch sử cập nhật thông tin.  
Mỗi máy tính có thể trải qua nhiều lần sửa chữa, nâng cấp với rất nhiều khác  
biệt về mặt phần cứng. Do đó, việc ghi nhận lại lịch sử thay đổi của từng  
máy tính là điều cần thiết. Để làm được việc này, chúng ta cần lưu lại những  
thông tin sau :  
• Máy tính được thay đổi : Mã định danh của máy tính thực hiện thay  
đổi, đối chiếu qua bảng 1.  
• Phần cứng được thay đổi : Mã định danh của phần cứng được thay  
đổi, đối chiếu qua bảng 2.  
• Mục đích thay đổi : Xóa, sửa, thêm mới.  
• Thời gian diễn ra : Thời gian diễn ra hoạt động cập nhật, được ghi  
nhận tại thời điểm cập nhật thông tin lên hệ thống.  
19  
 
• Người tiến hành : Người tiến hành cập nhật thông tin.  
Để thực hiện yêu cầu trên, chúng ta có bảng trong CSDL :  
Bảng 8. Cấu trúc bảng lưu trữ thông tin về lịch sử thay đổi của máy tính  
Tên trường  
Giải thích nội dung  
[PK]idThayDoi Mã định danh của lần thay đổi  
idMayTinh  
idPhanCung  
GhiChu  
Mã định danh của máy tính tiến hành thay đổi  
Mã định danh của phần cứng được thay đổi  
Nội dung thay đổi  
ThoiGian  
Thời gian tiến hành thay đổi  
NguoiThayDoi Người tiến hành thay đổi  
Ngoài ra, những thay đổi khác trong hệ thống cũng cần được ghi nhận lại  
như thêm máy tính, xóa máy tính, thêm mới người dùng, sửa đổi thông tin  
phần cứng, cập nhật thông tin người dùng,… Để làm được việc này, chúng ta  
cần lưu lại những thông tin sau :  
• Nội dung cập nhật : Ghi nhận lại nội dung cập nhật đã được thực hiện.  
• Máy tính (tùy chọn) : Ghi nhận lại máy tính đã được thao tác. Tuy  
nhiên, không phải mọi hoạt động cập nhật hệ thống đều là hành động  
cập nhật máy tính. Do đó, đây chỉ là một thông tin bổ sung thêm.  
• Thời gian : Thời gian diễn ra hoạt động cập nhật thông tin. Được tính  
theo thời điểm thao tác cập nhật thông tin được tiến hành.  
• Người cập nhật : Người tiến hành cập nhật thông tin.  
Để lưu trữ những thông tin trên, chúng ta có bảng sau trong CSDL :  
Bảng 9. Cấu trúc bảng Thông tin cập nhật hệ thống  
Tên trường  
[PK]idLichSu  
idMayTinh  
Giải thích ý nghĩa  
Mã định danh của lần cập nhật thông tin  
Mã định danh của máy tính được tiến hành cập nhật thông tin  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 193 trang yennguyen 17780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Hệ thống quản lý phần cứng máy tính áp dụng cho các cơ quan trường học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_he_thong_quan_ly_phan_cung_may_tinh_ap_dung_cho_cac_co.pdf