Đồ án Xây dựng hệ thống quản lý học viên cho Trung tâm Anh ngữ Andy

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
HẢI PHÒNG 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC VIÊN CHO  
TRUNG TÂM ANH NGỮ ANDY  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành : Công nghệ thông tin  
HẢI PHÒNG - 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC VIÊN CHO  
TRUNG TÂM ANH NGỮ ANDY  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành : Công nghệ thông tin  
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Mai Phương  
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Văn Chiểu  
Mã số sinh viên: 1212101006  
HẢI PHÒNG - 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
-------o0o-------  
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Trần Thị Mai Phương  
Lớp: CT1601  
Mã số: 1212101006  
Ngành: Công nghệ thông tin  
Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý học viên cho trung tâm Anh ngữ Andy  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
a. Nội dung  
- Tìm hiểu về lập trình web trên nền tảng PHP/MySQL  
- Tìm hiểu bài toán quản lý thông tin đào tạo của trung tâm anh ngữ Andy  
- Xây dựng ứng dụng trên nền tảng web  
- Đưa ứng dụng lên host và tích hợp vào website trung tâm  
b. Các yêu cầu cần giải quyết  
- Hiểu mục đích và cách thức thực hiện  
- Xây dựng được ứng dụng để chạy thử nghiệm  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán  
3. Địa điểm thực tập  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Người hướng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên :  
Đỗ Văn Chiểu  
Thạc sĩ  
Học hàm, học vị :  
Cơ quan công tác:  
Nội dung hướng dẫn :  
Trường Đại học dân lập Hải Phòng  
- Tìm hiểu về lập trình web trên nền tảng PHP/MySQL  
- Tìm hiểu bài toán quản lý thông tin đào tạo của trung tâm anh ngữ Andy  
- Xây dựng ứng dụng trên nền tảng web  
- Đưa ứng dụng lên host và tích hợp vào website trung tâm  
Người hướng dẫn thứ hai:  
Họ và tên : ………………………………………………………………………………….................  
Học hàm, học vị: ……………………………………………………………………………...........  
Cơ quan công tác: …………………………………………………………………………………...  
Nội dung hướng dẫn :………………….........................................................................................  
………………………………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………………………………….  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 18 tháng 04 năm 2016  
Yêu cầu phải hoàn thành trước ngày 9 tháng 07 năm 2016  
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N  
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N  
Cán bộ hướng dẫn Đ.T.T.N  
Sinh viên  
Hải Phòng, ngày …………tháng………..năm 2016  
HIỆU TRƯỞNG  
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị  
PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:  
............................................................................................................................  
............................................................................................................................  
............................................................................................................................  
............................................................................................................................  
............................................................................................................................  
............................................................................................................................  
............................................................................................................................  
............................................................................................................................  
2. Đánh giá chất lượng của đề tài tốt nghiệp ( so với nội dung yêu cầu đã đề  
ra trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp )  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn:  
( Điểm ghi bằng số và chữ )  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
Ngày ……tháng …….năm 2016  
Cán bộ hướng dẫn chính  
( Ký, ghi rõ họ và tên )  
PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN ĐỀ  
TÀI TỐT NGHIỆP  
1. Đánh giá chất lượng đề tài tốt nghiệp ( về các mặt như cơ sở lý luận,  
thuyết minh chương trình, giá trị thực tế …)  
2. Cho điểm của cán bộ phản biện  
( Điểm ghi bằng số và chữ )  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
Ngày ……tháng …….năm 2016  
Cán bộ phản biện  
( Ký, ghi rõ họ và tên )  
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
LỜI CẢM ƠN  
Trước tiên em xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn đối với thầy giáo,  
Thạc sĩ Đỗ Văn Chiểu, giảng viên khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Dân  
lập Hải Phòng. Trong suốt thời gian học và làm đồ án tốt nghiệp, thầy đã dành rất  
nhiều thời gian quý báu để tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, định hướng cho em trong việc  
nghiên cứu, thực hiện đồ án.  
Em xin được cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Dân lập Hải phòng đã  
giảng dạy em trong quá trình học tập, thực hành, làm bài tập, đọc và nhận xét đồ án  
của em, giúp em hiểu thấu đáo hơn lĩnh vực mà em nghiên cứu, những hạn chế mà em  
cần khắc phục trong việc học tập, nghiên cứu và thực hiện bản đồ án này. Xin cảm ơn  
các bạn bè và nhất là các thành viên trong gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, động  
viên, cổ vũ em trong suốt quá trình học và làm đồ án tốt nghiệp.  
Hải Phòng, tháng 6 năm 2016  
Sinh viên  
Trần Thị Mai Phương  
Trần Thị Mai Phương – CT1601  
1
   
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
MỤC LỤC  
Trần Thị Mai Phương – CT1601  
2
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
LỜI MỞ ĐẦU  
Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò quan trọng trong xã hội.  
Nó giúp con người làm việc với mức độ chính xác cao, quản lý và tổ chức công việc  
đạt hiệu quả, cũng như thông tin được phổ biến và cập nhật nhanh chóng, chính xác.  
Do đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các phòng ban công ty, xí nghiệp,  
trường học là nhu cầu tất yếu.  
́ ̣ ̣ ̣  
Thây đươc lơi ich cua ưng dung công nghệ thông tin, trung tâm Anh ngữ Andy  
̉
́
́
Hải Phòng đang từng bước tin học hóa vào công tác quản lý. Trong đó, công tác quản  
lý học viên là rất cần thiết. Bởi lẽ, công việc quản lý này đòi hỏi phải xử lý một số  
lượng lớn thông tin với mức độ chính xác cao. Trong khi, số lượng học viên ngày càng  
gia tăng nên công việc quản lý dễ dẫn đến sai sót, tốn thời gian là không thể tránh  
khỏi. Vì thế, sự ra đời của chương trình quản lý học viên mang lại những lợi ích:  
- Tiết kiệm chi phí, thời gian, tránh sai sót cho người quản lý.  
- Công tác lưu trữ được an toàn và tiện ích.  
Xuất phát từ những lợi ích trên, em đã chọn đề tài tốt nghiệp “xây dựng hệ  
thống quản lý học viên cho trung tâm anh ngữ Andy”. Với đề tài này, em mong muốn  
áp dụng các kiến thức được học trong trường cùng với việc tìm hiểu nghiên cứu ngôn  
ngữ và môi trường lập trình để xây dựng hệ thống phần mềm quản lý học viên cho  
trung tâm anh ngữ Andy đạt được hiệu quả hơn.  
Trần Thị Mai Phương – CT1601  
5
 
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
CHƯƠNG 1. INTERNET, WORLD WIDE WEB VÀ HTML  
1. Khái niệm cơ bản về Internet  
1.1 Giới thiệu chung  
Internet là mạng của các máy tính trên toàn cầu được thành lập từ những năm 80  
bắt nguồn từ mạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ. Vào mạng Internet, bạn có  
thể tìm thấy nhiều tài liệu để nghiên cứu, học tập, trao đổi thư từ, đặt hàng, mua bán,...  
Một trong những mục tiêu của Internet là chia sẻ thông tin giữa những người dùng trên  
nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi máy tính trên Internet được gọi là một host. Mỗi host  
có khả năng như nhau về truyền thông tới máy khác trên Internet. Một số host được  
nối tới mạng bằng đường nối Dial-up (quay số) tạm thời, số khác được nối bằng đường  
nối mạng thật sự 100% (như Ethernet, Tokenring,... ).  
1.2 Phân loại  
Các máy tính trên mạng được chia làm 2 nhóm Client và Server.  
- Client: Máy khách trên mạng, chứa các chương trình Client  
- Server: Máy phục vụ - Máy chủ. Chứa các chương trình Server, tài nguyên (tập  
tin, tài liệu... ) dùng chung cho nhiều máy khách. Server luôn ở trạng thái chờ yêu  
cầu và đáp ứng yêu cầu của Client.  
- Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet như Web Server,  
Mail Server, FPT Server,...  
Các dịch vụ thường dùng trên Internet  
- Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web)  
- Dịch vụ Electronic Mail (viết tắt là Email)  
- Dịch vụ FPT  
Để truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải hỗ trợ  
giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) là giao  
thức điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), là một giao thức đồng bộ, cho  
truyền thông điệp từ nhiều nguồn và tới nhiều đích khác nhau. Ví dụ có thể vừa lấy thư  
từ trong hộp thư, đồng thời vừa truy cập trang Web. TCP đảm bảo tính an toàn dữ liệu,  
IP là giao thức chi phối phương thức vận chuyển dữ liệu trên Internet.  
Trần Thị Mai Phương – CT1601  
6
     
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
2. World Wide Web  
2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web  
World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biến nhất  
hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc về WWW.  
Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ. WWW cho phép bạn  
truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới. Thông qua  
Website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu  
cho khách hàng ở nhiều nơi.  
2.2 Cách tạo trang Web  
Có nhiều cách để tạo trang Web -Có thể tạo trang Web trên bất kì chương  
trình xử lí văn bản nào:  
- Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản như:  
- Notepad, WordPad,... là những chương trình soạn thảo văn bản có sẵn trong  
Window.  
- Thiết kế bằng cách dùng Web Wizard và công cụ của Word 97, Word  
2000.  
- Thiết kế Web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage, Dreamweaver,  
Nescape Editor,.... Phần mềm chuyên nghiệp như DreamWeaver sẽ giúp bạn  
thiết kế trang Web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ  
có sẵn trong phần Code cho bạn. Để xây dựng một ứng dụng Web hoàn chỉnh  
và có tính thương mại, bạn cần kết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách)  
và Server Script (kịch bản trên trình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó,  
chẳng hạn như: MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle,... Khi bạn muốn  
triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu hình phần cứng,  
bạn cần có trình chủ Web thường gọi là Web Server.  
2.3 Trình duyệt Web (Web Client hay Web Browser)  
Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giao diện  
trực tiếp với người sử dụng. Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầu của  
người dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữ liệu cần  
thiết từ Server để hiển thị lên màn hình. Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có một  
Trần Thị Mai Phương – CT1601  
7
       
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
chương trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP. Các trình duyệt  
thông dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla  
FireFox….  
2.4 Webserver  
Webserver: là một máy tính được nối vào Internet và chạy các phần mềm được  
thiết kế. Webserver đóng vai trò một chương trình xử lí các nhiệm vụ xác định, như  
tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ.... Webserver cũng là  
nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai trò Server cung cấp dịch vụ  
Web. Webserver hỗ trợ các công nghệ khác nhau:  
- IIS (Internet Information Service) : Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP  
- Apache : Hỗ trợ PHP  
- Tomcat : Hỗ trợ JSP(Java Servlet Page)  
2.5 Phân loại Web  
2.5.1 Web tĩnh  
- Tài liệu được phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server  
- Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạng Text, các  
hình ảnh đơn giản.  
- Ưu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng, Server có  
thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng. Ta nên sử dụng  
- Web tĩnh khi không thay đổi thông tin trên đó.  
- Nhược điểm: Không đáp ứng được yêu cầu phức tạp của người sử dụng,  
- không linh hoạt,...  
- Hoạt động của trang Web tĩnh được thể hiện như sau:  
Server  
Browser  
Browser gửi yêu cầu  
Server gửi trả tài liệu  
2.5.2 Website động  
Về cơ bản nội dung của trang Web động như một trang Web tĩnh, ngoài ra nó  
còn có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tập của một trang Web. Sau  
khi nhận được yêu cầu từ Web Client, chẳng hạn như một truy vấn từ một CSDL đặt  
Trần Thị Mai Phương – CT1601  
8
       
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
trên Server, ứng dụng Internet Server sẽ truy vấn CSDL này, tạo một trang HTML  
chứa kết quả truy vấn rồi gửi trả cho người dùng.  
- Hoạt động của Web động:  
3. HTML  
Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML. HTML là chữ viết tắt  
của HyperText Markup Language được hội đồng World Wide Web Consortium  
(W3C) quy định. Một tập tin HTML chẳng qua là một tập tin bình thường, có đuôi  
.html hoặc .htm. HTML giúp định dạng văn bản trong trang Web nhờ các thẻ. Hơn  
nữa, các thẻ html có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet.  
Đa số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở. Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống như  
thẻ mở, nhưng thêm dấu xiên phải (/). Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân  
biệt chữ hoa chữ thường. Ví dụ, có thể khai báo <html> hoặc <HTML>. Không có  
khoảng trắng trong định nghĩa thẻ.  
3.1 Cấu trúc chung của một trang HTML  
<html>  
<head>  
<title>Tiêu đề của trang Web</title>  
</head>  
<body>  
<!-các thẻ html và nội dung sẽ hiển thị-->  
</body>  
</html>  
3.2 Các thẻ HTML cơ bản  
- Thẻ <head>.... </head>: Tạo đầu mục trang  
Trần Thị Mai Phương – CT1601  
9
     
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
- Thẻ <title>... </title>: Tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc.  
Thẻ title cho phép bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang Web mỗi khi  
trang Web đó được duyệt trên trình duyệt Web.  
- Thẻ <body>... </body>: Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có  
thể xuất hiện trên trang Web. Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang  
Web.  
- Các thẻ định dạng khác  
- Thẻ <p>.. </p>: Tạo một đoạn mới  
- Thẻ <font>... </font>: Thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự.  
- .....  
- Thẻ định dạng bảng <table>.. </table>: Đây là thẻ định dạng bảng trên trang  
Web. Sau khi khai báo thẻ này, bạn phải khai báo các thẻ hàng<tr> và thẻ cột  
<td> cùng với các thuộc tính của nó.  
- Thẻ hình ảnh <img>: Cho phép bạn chèn hình ảnh vào trang Web. Thẻ này  
thuộc loại thẻ không có thẻ đóng.  
- Thẻ liên kết <a>... </a>: Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc  
liên kết đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet(URL) và địa chỉ trong tập tin  
trong mạng cục bộ (UNC).  
- Các thẻ Input: Thẻ Input cho phép người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi  
một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ như: text, password,  
submit, button, reset, checkbox, radio, hidden, image.  
- Thẻ textarea < textarea>.... < \textarea>: Thẻ textarea cho phép người dùng  
nhập liệu với rất nhiều dòng. Với thẻ này bạn không thể giới hạn chiều dài lớn  
nhất trên trang Web.  
- Thẻ select: Thẻ Select cho phép người dùng chọn phần tử trong tập phương  
thức đã được định nghĩa trước. Nếu thẻ Select cho phép người dùng chọn một  
phần tử trong danh sách phần tử thì thẻ Select sẽ giống như combobox. Nếu thẻ  
Select cho phép người dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách  
phần tử, thẻ Select đó là dạng listbox.  
- Thẻ form: Khi bạn muốn submit dữ liệu người dùng nhập từ trang Web phía  
Client lên phía Server, bạn có hai cách để làm điều nàu ứng với hai phương  
Trần Thị Mai Phương – CT1601  
10  
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
thức POST và GET trong thẻ form. Trong một trang Web có thể có nhiều thẻ  
Form khác nhau, nhưng các thẻ Form này không được lồng nhau, mỗi thẻ form  
sẽ được khai báo hành động (action) chỉ đến một trang khác.  
Trần Thị Mai Phương – CT1601  
11  
Đô  
̀
an tô  
́
t nghiêp  
̣
Quản lý học viên trung tâm anh ngữ Andy  
́
̉
̀
CHƯƠNG 2. TÔNG QUAN NGÔN NGỮ PHP VA MYSQL  
1. Ngôn ngư PHP  
̃
1.1 Khái niệm PHP  
PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm  
1994. Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụng  
trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành ”PHP:Hypertext Preprocessor”. Thực  
chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một  
trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML.  
PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công  
nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-platform).  
Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệp phía máy chủ tức là nói  
đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ  
thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành như  
Windows, Unixvà nhiều biến thể của nó... Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trên máy  
chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc  
chỉnh sửa rất ít. Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng  
được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả  
ngôn ngữ HTML. Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện  
điều gì đó sau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc  
chuyển tới một URL).  
1.2 Tại sao nên dùng PHP  
Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn,  
mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẵn đưa ra những kết quả giống  
nhau. Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ : ASP, PHP,Java, Perl... và  
một số loại khác nữa. Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP. Rất đơn giản, có những lí  
do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này.  
PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp  
khác. PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có  
sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn. Đặc biệt PHP là  
mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, và chính vì mã nguồn mở  
sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để  
Trần Thị Mai Phương – CT1601  
12  
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 64 trang yennguyen 23760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng hệ thống quản lý học viên cho Trung tâm Anh ngữ Andy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_he_thong_quan_ly_hoc_vien_cho_trung_tam_anh_n.pdf