Đồ án Tìm hiểu về các Webservice hóa đơn điện tử của Viettel và xây dựng các lớp giao tiếp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------
ISO 9001:2015
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Sinh viên
: Nguyễn Mạnh Cường
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đỗ Văn Chiểu
HẢI PHÒNG - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------
TÌM HIỂU VỀ CÁC WEBSERVICE HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
CỦA VIETTEL VÀ XÂY DỰNG CÁC LỚP GIAO TIẾP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Sinh viên
: Nguyễn Mạnh Cường
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đỗ Văn Chiểu
HẢI PHÒNG - 2018
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Cưꢀng
Lớp: CT1802
Mã SV: 1412101003
Ngành: Công nghꢆ thông tin
Tên đꢇ tài: Tìm hiểu vꢇ các Webservice hꢃa đơn điꢆn tử của Viettel
và xây dựng các lớp giao tiếp
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
3
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 7
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................................. 8
CHƯƠNG 1: HÓA ĐƠN VÀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ.................................................................9
1.1 Giới thiꢆu vꢇ công ty Viettel.......................................................................................... 9
1.2 Hꢃa đơn là gì ................................................................................................................10
1.2.1 Khái niꢆm..................................................................................................................10
1.2.2 Lịch sử phát triển của hꢃa đơn.................................................................................10
1.2.3 Chi tiết vꢇ hꢃa đơn....................................................................................................11
1.2.4 Các loại hꢃa đơn.......................................................................................................12
1.2.5 Hꢃa đơn được thể hiꢆn bằng các hình thức..............................................................13
1.3 Hꢃa đơn điꢆn tử là gì....................................................................................................13
1.3.1 Khái niꢆm..................................................................................................................13
1.3.2 Mục đích của lꢄp hꢃa đơn điꢆn tử............................................................................14
1.3.3 Các tổ chức liên quan đến lꢄp hꢃa đơn điꢆn tử........................................................15
2.1 Mạng Internet ...............................................................................................................16
2.1.1 Khái niꢆm..................................................................................................................16
2.1.2 Lợi ích của Internet trong cuộc sꢅng.........................................................................17
2.1.3 Các chương trình duyꢆt Web thông dụng hiꢆn nay ................................................18
2.2 Ngôn ngữ PHP..............................................................................................................18
2.2.1 Khái niꢆm..................................................................................................................18
2.2.2 Lịch sử phát triển......................................................................................................19
2.3 Web Hosting.................................................................................................................22
2.3.1 Khái niꢆm..................................................................................................................22
2.3.2 Các loại hosting ........................................................................................................23
2.3.3 Các thông sꢅ cần biết trong web hosting .................................................................26
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
4
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
2.3.4 Tại sao cần phꢁi mua web hosting ...........................................................................28
2.3.5 Cách đăng ký một web hosting miễn phí.................................................................29
2.4 Dịch vụ web..................................................................................................................35
2.4.1 Khái niꢆm..................................................................................................................35
2.4.2 Đặc điểm của dịch vụ Web ......................................................................................36
2.4.3 Cách thức hoạt động.................................................................................................37
2.4.4 Kiến trúc của dịch vụ web........................................................................................38
2.4.5 Định dạng kiểu dữ liꢆu tương tác với WebService..................................................39
NĂNG.........................................................................................................................................44
3.1 Tầm quan trọng của dịch vụ.........................................................................................44
3.2 Phân tích thiết kế ..........................................................................................................45
3.2.1 Biểu đồ ngữ cꢁnh......................................................................................................45
3.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng ..........................................................................................46
3.2.3 Ma trꢄn thực thể chức năng.......................................................................................47
3.2.4 Biểu đồ luồng............................................................................................................49
3.3.5 Mô hình thực thể E-R...............................................................................................49
3.3 Tìm hiểu WebService Viettel.......................................................................................52
3.3.1 Tổng quan .................................................................................................................52
3.3.2 Yêu cầu kỹ thuꢄt giao tiếp........................................................................................52
3.3.3 Các chức năng............................................................................................................52
3.4 Xây dựng 1 sꢅ lớp giao diꢆn ........................................................................................53
3.4.1 Dịch vụ lưu trữ trực tuyến (Hosting) .......................................................................53
3.4.2 Mô tꢁ nghiꢆp vụ Dịch vụ web (WebService) ..........................................................53
3.4.3 Mô hình hoạt động....................................................................................................58
CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM.................................................................60
4.1 Phát biểu bài toán .........................................................................................................60
4.2 Xây dựng các lớp..........................................................................................................60
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
5
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
4.3 Một sꢅ giao diꢆn ...........................................................................................................66
KẾT LUẬN ................................................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................73
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
6
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
LỜI MỞ ĐẦU
Hiꢆn nay công nghꢆ thông tin vô cùng phát triển thì mọi ngưꢀi đꢇu sử dụng
máy vi tính để làm viꢆc. Công nghꢆ thông tin cũng được áp dụng rất nhiꢇu vào
các lĩnh vực và xu hướng hiꢆn nay là xây dựng các WebService.
Như chúng ta đã biết. Một công ty vꢇ dịch vụ muꢅn dịch vụ của mình phát triển
và đc sử dụng rộng rãi cần phꢁi công khai, v.v. nhưng không ai công khai cơ sở
dữ liꢆu của mình để tránh kẻ phá hoại. Từ đꢃ sinh ra chương trình WebService để
làm cầu nꢅi giữa máy khách và máy chủ
An toàn bꢁo mꢄt tꢅt, hỗ trợ bên thứ 3 xây dựng ứng dụng sử dụng lại dich
vụ của mình. Cho phép các ứng dụng bằng ngôn ngữ lꢄp trình khác cꢃ thể sử
dụng dịch vụ của mình.
Vì vꢄy em đã chọn đꢇ tài “ Tìm hiểu vꢇ các WebService hꢃa đơn điꢆn tử
của Viettel và xây dựng các lớp giao tiếp ” với mục đích nghiên cứu, tìm hiểu và
xây dựng website để cꢃ thể đáp ứng được nhu cầu quꢁn lý hꢃa đơn cho các công
ty, doanh nghiꢆp với công ty Viettel. Giúp khách hàng cꢃ thể tiết kiꢆm công sức,
thꢀi gian đi lại và giúp viꢆc khai báo hꢃa đơn dễ dàng, tiꢆn lợi hơn.
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
7
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lꢀi cꢁm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Trưꢀng Đại Học
Dân Lꢄp Hꢁi Phꢂng, những ngưꢀi đã dìu dắt em tꢄn tình, đã truyꢇn đạt cho em
những kiến thức và bài học quý báu trong suꢅt thꢀi gian em theo học tại trưꢀng.
Em xin trân trọng gửi lꢀi cꢁm ơn đến tất cꢁ các thầy cô trong khoa Công
Nghꢆ Thông Tin, đặc biꢆt là thầy giáo TS. Đỗ Văn Chiꢇu và thầy giáo
ThS.Phùng Anh Tuấn, thầy đã tꢄn tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suꢅt quá
trình làm tꢅt nghiꢆp. Với sự chỉ bꢁo của thầy, em đã cꢃ những định hướng tꢅt
trong viꢆc triển khai và thực hiꢆn các yêu cầu trong quá trình làm đồ án tꢅt
nghiꢆp.
Em xin cꢁm ơn những ngưꢀi thân và gia đình đã quan tâm, động viên và
luôn tạo cho em những điꢇu kiꢆn tꢅt nhất trong suꢅt quá trình học tꢄp và làm tꢅt
nghiꢆp.
Ngoài ra, em cũng xin gửi lꢀi cꢁm ơn tới tất cꢁ bạn bè, đặc biꢆt là các bạn
trong lớp CT1802 đã luôn gắn bꢃ, cùng học tꢄp và giúp đỡ em trong những năm
qua và trong suꢅt quá trình thực hiꢆn đồ án này.
Em xin chân thành cꢁm ơn!
Hải Phòng, ngày tháng năm 2018
Sinh Viên
Nguyễn Mạnh Cường
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
8
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
CHƯƠNG 1: HÓA ĐƠN VÀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
1.1 Giới thiệu về công ty Viettel
Tꢄp đoàn Công nghiꢆp – Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiꢆp
kinh tế quꢅc phꢂng 100% vꢅn nhà nước. Tꢄp đoàn viễn thông quân đội do Bộ
Quꢅc phꢂng thực hiꢆn quyꢇn chủ sở hữu và là một doạnh nghiꢆp quân đội kinh
doanh trong lĩnh vực bưu chính – viễn thông và công nghꢆ thông tin.
Viettel là Tꢄp đoàn Viễn thông và Công nghꢆ thông tin lớn nhất Viꢆt Nam,
đồng thꢀi được đánh giá là một trong những công ty viễn thông cꢃ tꢅc độ phát
triển nhanh nhất thế giới, nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàn cầu vꢇ
sꢅ lượng thuê bao. Hiꢆn nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quꢅc gia ở 3 Châu lục gồm
Châu Á, Chây Mỹ, Châu phi.
Bên cạnh viễn thông, Viettel cꢂn tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu sꢁn xuất
công nghꢆ cao và một sꢅ lĩnh vực khác như bưu chính, xây lắp công trình,
thương mại và XNK, IDC.
Viettel là một trong những doanh nghiꢆp viễn thông cꢃ sꢅ lượng khách
hàng lớn nhất trên thế giới. Với kinh nghiꢆm phổ cꢄp hoá viễn thông tại nhiꢇu
quꢅc gia đang phát triển, chúng tôi hiểu rằng được kết nꢅi là một nhu cầu rất cơ
bꢁn của con ngưꢀi. Chúng tôi cũng hiểu rằng, kết nꢅi con ngưꢀi giꢀ đây không
chỉ là thoại và tin nhắn, đꢃ cꢂn là phương tiꢆn để con ngưꢀi tꢄn hưởng cuộc sꢅng,
sáng tạo và làm giàu. Bởi vꢄy, bằng cách tiếp cꢄn sáng tạo của mình, chúng tôi
luôn nỗ lực để kết nꢅi con ngưꢀi vào bất cứ lúc nào cho dù họ là ai và họ đang ở
bất kỳ đâu.
Viettel đã chứng minh năng lực của mình thông qua thành công của các
công ty con khi hầu hết các công ty này đꢇu giữ vị trí hàng đầu trong thị trưꢀng
viễn thông vꢇ lượng thuê bao, doanh thu, cơ sở hạ tầng. Ví dụ như Metfone tại
Campuchia, Telemor tại Đông Timor hoặc Movitel tại Mozambique .
Viettel Thành lꢄp Tổng Công ty Điꢆn tử thiết bị thông tin (SIGELCO), tiꢇn
thân của Tꢄp đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel Group). Xây dựng tuyến vi ba
băng rộng lớn nhất (140 Mbps); xây dựng tháp anten cao nhất Viꢆt Nam (85m).
Doanh nghiꢆp duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch đầy đủ các dịch vụ
viễn thông ở Viꢆt Nam. Hoàn thành đưꢀng trục cáp quang Bắc - Nam với dung
lượng 2.5Mbps cꢃ công nghꢆ cao nhất Viꢆt Nam với viꢆc áp dụng thành công
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
9
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
sáng kiến thu – phát trên mội sợi cấp quang.VIETTEL là nhà cung cấp dịch vụ di
động, internet, truyꢇn hình và giꢁi pháp CNTT. Cung cấp dịch vụ tạo lꢄp hꢃa đơn
điꢆn tử và cung cấp dịch vụ thanh toán online.
1.2 Hóa đơn là gì
1.2.1 Khái niệm
Hꢃa đơn là một giấy tꢀ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với sꢅ lượng và
dơn giá liꢆt kê trong giấy tꢀ đꢃ. Hꢃa đơn do bên bán phát hành. Sau khi bên mua
thanh toán, bên bán sẽ xác nhꢄn vào hꢃa đơn bằng cách đꢃng dấu chứng nhꢄn đã
trꢁ tiꢇn. Khi đꢃ, hꢃa đơn cꢃ tác dụng giꢅng như biên lai hay giấy biên nhꢄn.
Hình 1.1 Mẫu hꢃa đơn giấy
1.2.2 Lịch sử phát triển của hóa đơn
Hoá đơn là chứng từ thương mại thể hiꢆn quan hꢆ mua bán, trao đổi giữa
các chủ thể trong một nꢇn kinh tế. Ban đầu hoá đơn chỉ cꢃ ý nghĩa giữa hai bên
đꢅi tác: ngưꢀi bán và ngưꢀi mua, cꢃ giá trị làm bằng chứng chứng nhꢄn cho viꢆc
chuyển nhượng hàng hoá giữa hai bên. Mọi viꢆc tranh chấp trong mua bán hàng
hoá hai bên tự giꢁi quyết. Trong quá trình phát triển xã hội, hoá đơn được phổ
biến dần trong một cộng đồng khi được cộng đồng chấp nhꢄn một cách tự
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
10
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
nguyꢆn. Các cộng đồng cꢃ thể là các Phưꢀng hội hoặc các định chế làng, xã.
Những tranh chấp trong viꢆc mua bán hàng hoá được các cộng đồng xử lý trên cơ
sở dân sự. Khi nhà nước tham dự vào quꢁn lý mua bán hàng hoá và xử lý những
tranh chấp vꢇ hàng hoá dựa trên pháp luꢄt dân sự và hình sự thì hoá đơn được
nhà nước quy định để làm căn cứ pháp lý chứng minh cho viꢆc chuyển nhượng
hàng hoá giữa các bên và làm căn cứ để xác nhꢄn quyꢇn sở hữu hợp pháp của
ngưꢀi cꢃ hàng hoá.
Một sꢅ nhà nước khi áp dụng chế độ kế toán cho các hoạt động kinh doanh
của các thực thể thưꢀng dựa vào hoá đơn để làm chứng từ gꢅc trong kế toán, nên
trong trưꢀng hợp này hoá đơn cꢂn cꢃ vai trꢂ của một chứng từ kế toán. Một sꢅ
nhà nước khi áp dụng chế độ thuế khoá, để xác định doanh thu hay thu nhꢄp tính
thuế thưꢀng căn cứ vào hoá đơn để xác định, nên trong trưꢀng hợp này hoá đơn
cꢂn cꢃ vai trꢂ của một chứng từ thuế. Trong một tương lai không xa của tiến
trình hội nhꢄp kinh tế quꢅc tế, hoá đơn sẽ trở thành một chứng từ thương mại
quꢅc tế thể hiꢆn quan hꢆ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên toàn cầu và sẽ được các
quꢅc gia công nhꢄn trên cơ sở hiꢆp định cụ thể.
1.2.3 Chi tiết về hóa đơn
Với các vai trꢂ, vừa là chứng từ thương mại, cꢃ thể kiêm là chứng từ kế
toán hoặc chứng từ thuế, nên hoá đơn thưꢀng cꢃ những nội dung sau:
- Thông tin vꢇ hoá đơn và xác nhꢄn giao dịch thực hiꢆn Loại hoá đơn; sꢅ
hoá đơn để cꢃ thể chứng nhꢄn là hoá đơn được in, phát hành một cách hợp
pháp bởi tổ chức, cá nhân cꢃ trách nhiꢆm; Ngày lꢄp hoá đơn; chữ ký ngưꢀi
bán; chữ ký ngưꢀi mua để xác nhꢄn hoá đơn được lꢄp một cách hợp pháp, theo
đúng quy định của pháp luꢄt.
- Thông tin vꢇ ngưꢀi bán Tên, địa chỉ, mã sꢅ thuế, sꢅ điꢆn thoại, địa chỉ
trang web (website) và địa chỉ thư điꢆn tử (email) để cꢃ thể xác định chính
thức nếu cꢃ để tiꢆn trao đổi thông tin qua mạng)
- Thông tin vꢇ hàng hoá, dịch vụ bán hoặc cung ứng Tên, đơn vị tính, khꢅi
lượng, đơn giá, thành tiꢇn chưa cꢃ thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, sꢅ tiꢇn
thuế GTGT và tổng sꢅ tiꢇn thanh toán.
- Thông tin vꢇ ngưꢀi mua Tên, địa chỉ, mã sꢅ thuế, sꢅ tài khoꢁn giao dịch,
hình thức thanh toán.
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
11
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
Ngoài các thông tin quy định bắt buộc phꢁi cꢃ, tổ chức, cá nhân kinh doanh
tự in, đặt in hꢃa đơn được phép bổ sung các tiêu chí khác, phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của mình, kể cꢁ in lô-gô trang trí hoặc quꢁng cáo. Các tiêu chí in
thêm phꢁi đꢁm bꢁo phù hợp với thuần phong mỹ tục, đạo đức của ngưꢀi Viꢆt,
không được gây ꢁnh hưởng đến an ninh, trꢄt tự xã hội và vi phạm đạo đức kinh
doanh.
1.2.4 Các loại hóa đơn
a) Hꢃa đơn giá trị gia tăng
Là loại hꢃa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hꢃa, cung ứng dịch vụ trong nội địa.
- Hoạt động vꢄn tꢁi quꢅc tế.
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trưꢀng hợp được coi như xuất khẩu.
- Xuất khẩu hàng hꢃa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.
b) Hꢃa đơn bán hàng
Dùng cho các đꢅi tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực
tiếp khi bán hàng hꢃa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các
trưꢀng hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hꢃa, cung ứng dịch vụ ra
nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hꢃa, cung ứng
dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hꢃa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức,
cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hꢃa, cung ứng dịch
vụ ra nước ngoài, trên hꢃa đơn ghi rõ " Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu
phi thuế quan ".
c) Hꢃa đơn khác
- Gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiꢇn bꢁo hiểm, v.v.
d) Phiếu thu tiꢇn
- Cước vꢄn chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vꢄn tꢁi quꢅc tế,
chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng, v.v. hình thức và nội dung được lꢄp theo
thông lꢆ quꢅc tế và các quy định của pháp luꢄt cꢃ liên quan.
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
12
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
1.2.5 Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức
a) Hꢃa đơn tự in
Là hꢃa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy
tính tiꢇn hoặc các loại máy khác khi bán hàng hꢃa, cung ứng dịch vụ.
b) Hꢃa đơn điꢆn tử
Là tꢄp hợp các thông điꢆp dữ liꢆu điꢆn tử vꢇ bán hàng hꢃa, cung ứng dịch
vụ, được khởi tạo, lꢄp, gửi, nhꢄp, lưu trữ và quꢁn lý theo quy định tại Luꢄt Giao
dịch điꢆn tử và các văn bꢁn hướng dẫn thi hành.
c) Hꢃa đơn đặt in
Là loại hꢃa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động
bán hàng hꢃa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp,
bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.
Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quꢁn lý như hꢃa đơn gồm
phiếu xuất kho kiêm vꢄn chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
1.3 Hóa đơn điện tử là gì
1.3.1 Khái niệm
Hꢃa đơn điꢆn tử là loại hꢃa đơn mà hình thức khởi tạo, lꢄp, gửi, nhꢄn, lưu
trữ và quꢁn lý bằng phương tiꢆn điꢆn tử. Đặc biꢆt là hꢃa đơn điꢆn tửu phꢁi được
khởi tạo, lꢄp, xử lý trên hꢆ thꢅng máy tính của tổ chức đã được cấp mã sꢅ thuế
khi bán hàng hꢃa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy
định của pháp luꢄt vꢇ giao dịch điꢆn tử.
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
13
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
Hình 1.2 Hꢃa đơn điꢆn tử
Trên hꢃa đơn điꢆn tử bao gồm nhưunxg nội dung như:
- Tên hꢃa đơn, ký hiꢆu hꢃa đơn, ký hiꢆu mẫu, sꢅ thứ tự hꢃa đơn. Những
thông tin này thực hiꢆn theo quy định tại Phụ lục sꢅ 1 Thông tư sꢅ
153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tên, địa chỉ, mã sꢅ thuế của ngưꢀi bán.
- Tên, địa chỉ, mã sꢅ thuế của ngưꢀi mua.
- Tên hàng hꢃa hoặc tên dịch vụ, đơn vị tính, sꢅ lượng, đơn giá hàng hꢃa
hoặc dịch vụ, thành tiꢇn ghi bằng sꢅ và chữ. Đꢅi với hꢃa đơn giá trị gia tăng,
ngoài dꢂng đơn giá là giá chưa cꢃ thuế giá trị gia tăng, phꢁi cꢃ dꢂng thuế giá
trị gia tăng, tiꢇn thuế giá trị gia tăng, tổng sꢅ tiꢇn phꢁi thanh toán phꢁi ghi
bằng sꢅ và chữ.
- Chữ ký điꢆn tử theo quy định của pháp luꢄt của ngưꢀi bán. Ngày tháng
năm lꢄp và gửi hꢃa đơn.
1.3.2 Mục đích của lập hóa đơn điện tử
Viꢆc lꢄp hꢃa đơn điꢆn tử là bꢁo đꢁm tất cꢁ các hꢃa đơn chưa thanh toán từ
các nhà cung cấp được phê duyꢆt, xử lý và thanh toán. Xử lý hoá đơn bao gồm
ghi lại dữ liꢆu quan trọng từ hꢃa đơn và cho nꢃ vào hꢆ thꢅng tài chính hoặc kế
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
14
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
toán của công ty. Sau khi hoàn thành viꢆc cấp dữ liꢆu, các hoá đơn phꢁi trꢁi qua
quá trình kinh doanh của công ty để được thanh toán.
Hꢃa đơn điꢆn tử cꢃ thể được định nghĩa là dữ liꢆu hoá đơn cꢃ cấu trúc được
phát hành trong EDI (Electronic Data Interchange) hoặc các định dạng XML, cꢃ
thể sử dụng các mẫu web dựa trên Internet.
Các tài liꢆu này cꢃ thể được trao đổi theo nhiꢇu cách bao gồm các tꢆp EDI,
XML hoặc CSV. Chúng cꢃ thể được tꢁi lên bằng email, máy in ꢁo, các ứng dụng
web hoặc các trang FTP. Công ty cꢃ thể sử dụng phần mꢇm hình ꢁnh để chụp dữ
liꢆu từ các tài liꢆu PDF hoặc giấy và nhꢄp vào hꢆ thꢅng hoá đơn của họ. Điꢇu này
giúp hợp lý hꢃa quá trình nộp hồ sơ, đồng thꢀi ꢁnh hưởng tích cực đến các nỗ lực
bꢇn vững. Một sꢅ công ty cꢃ quy trình lꢄp hoá đơn điꢆn tử riêng.
Tuy nhiên, nhiꢇu công ty thuê một công ty bên thứ ba để thực hiꢆn và hỗ trợ
quá trình lꢄp hoá đơn điꢆn tử và lưu trữ dữ liꢆu trên các máy chủ của chính họ.
1.3.3 Các tổ chức liên quan đến lập hóa đơn điện tử
- Nhà cung cấp thanh toán hꢃa đơn (Biller payment provider - BPP) - Một đại
lý của ngưꢀi lꢄp hoá đơn chấp nhꢄn thông tin chuyển tiꢇn thay mặt Biller.
- Nhà cung cấp dịch vụ Biller (BSP) - Một đại lý của nhà cung cấp dịch vụ
cung cấp dịch vụ cho Biller.
- Consolidator - Một nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hợp nhất các hꢃa đơn từ
nhiꢇu Billers hoặc các nhà cung cấp dịch vụ hꢃa đơn khác (BSP) và cung cấp cho
họ để trình bày cho nhà cung cấp dịch vụ khách hàng (CSP).
- Nhà cung cấp dịch vụ khách hàng (CSP) - Một đại lý của khách hàng cung
cấp giao diꢆn trực tiếp cho khách hàng, doanh nghiꢆp hoặc ngưꢀi khác để trình
bày hꢃa đơn. CSP tuyển chọn khách hàng, cho phép trình bày và cung cấp chăm
sꢃc khách hàng, cùng với các chức năng khác.
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
15
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ WEB HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
CỦA VIETTEL
2.1 Mạng Internet
2.1.1 Khái niệm
Internet là một hꢆ thꢅng thông tin toàn cầu cꢃ thể được truy nhꢄp công cộng
gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hꢆ thꢅng này truyꢇn thông tin
theo kiểu nꢅi chuyển gꢃi dữ liꢆu (packet switching) dựa trên một giao thức liên
mạng đã được chuẩn hꢃa (giao thức IP). Hꢆ thꢅng này bao gồm hàng ngàn mạng
máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiꢆp, của các viꢆn nghiên cứu và các trưꢀng
đại học, của ngưꢀi dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu.
Hình 2.1 Minh họa mạng Internet
Lịch sử phát triển của Internet
Tiꢇn thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET. Cơ quan quꢁn
lý dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quꢅc phꢂng Mỹ liên kết 4 địa
điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viꢆn nghiên cứu Stanford, Đại
học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara.
Đꢃ chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network - WAN) đầu tiên được xây
dựng.
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
16
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
Thuꢄt ngữ "Internet" xuất hiꢆn lần đầu vào khoꢁng năm 1974. Lúc đꢃ mạng
vẫn được gọi là ARPANET. Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi
như một chuẩn đꢅi với ngành quân sự Mỹ và tất cꢁ các máy tính nꢅi với
ARPANET phꢁi sử dụng chuẩn mới này. Năm 1984, ARPANET được chia ra
thành hai phần: phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET, dành cho viꢆc nghiên
cứu và phát triển; phần thứ hai được gọi là MILNET, là mạng dùng cho các mục
đích quân sự.
Giao thức TCP/IP ngày càng thể hiꢆn rõ các điểm mạnh của nꢃ, quan trọng
nhất là khꢁ năng liên kết các mạng khác với nhau một cách dễ dàng. Chính điꢇu
này cùng với các chính sách mở cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu
và thương mại kết nꢅi được với ARPANET, thúc đẩy viꢆc tạo ra một siêu mạng
(SuperNetwork). Năm 1980, ARPANET được đánh giá là mạng trụ cột của
Internet.
Mꢅc lịch sử quan trọng của Internet được xác lꢄp vào giữa thꢄp niên 1980
khi tổ chức khoa học quꢅc gia Mỹ NSF thành lꢄp mạng liên kết các trung tâm
máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET. Nhiꢇu doanh nghiꢆp đã chuyển từ
ARPANET sang NSFNET và do đꢃ sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET
không cꢂn hiꢆu quꢁ đã ngừng hoạt động vào khoꢁng năm 1990.
Sự hình thành mạng xương sꢅng của NSFNET và những mạng vùng khác
đã tạo ra một môi trưꢀng thuꢄn lợi cho sự phát triển của Internet. Tới năm 1995,
NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu cꢂn Internet thì vẫn tiếp tục phát
triển.
Với khꢁ năng kết nꢅi mở như vꢄy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất
trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiꢆn trong mọi lĩnh vực thương mại,
chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội v.v. Cũng từ đꢃ, các
dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thꢀi kỳ
mới: kỷ nguyên thương mại điꢆn tử trên Internet.2.1.2 Lợi ích của Internet trong
cuộc sꢅng.
2.1.2 Lợi ích của Internet trong cuộc sống
Mạng Internet mang lại rất nhiꢇu tiꢆn ích hữu dụng cho ngưꢀi sử dụng, một
trong các tiꢆn ích phổ thông của Internet là hꢆ thꢅng thư điꢆn tử (email), trꢂ
chuyꢆn trực tuyến (chat), máy truy tìm dữ liꢆu (search engine), các dịch vụ
thương mãi và chuyển ngân, và các dịch vụ vꢇ y tế giáo dục như là chữa bꢆnh từ
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
17
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
xa hoặc tổ chức các lớp học ꢁo. Chúng cung cấp một khꢅi lượng thông tin và
dịch vụ khổng lồ trên Internet.
Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hꢆ
thꢅng các trang Web liên kết với nhau và các tài liꢆu khác trong WWW (World
Wide Web). Trái với một sꢅ cách sử dụng thưꢀng ngày, Internet và WWW
không đồng nghĩa. Internet là một tꢄp hợp các mạng máy tính kết nꢅi với nhau
bằng dây đồng, cáp quang, v.v.; cꢂn WWW, hay Web, là một tꢄp hợp các tài liꢆu
liên kết với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa chỉ URL, và nꢃ cꢃ
thể được truy nhꢄp bằng cách sử dụng Internet. Trong tiếng Anh, sự nhầm lẫn
của đa sꢅ dân chúng vꢇ hai từ này thưꢀng được châm biếm bằng những từ như
"the intarweb".
Các cách thức thông thưꢀng để truy cꢄp Internet là quay sꢅ, băng rộng,
không dây, vꢆ tinh và qua điꢆn thoại cầm tay.
2.1.3 Các chương trình duyệt Web thông dụng hiện nay
Các chương trình duyꢆt Web thông dụng ở thꢀi điểm này là:
- Internet Explorer cꢃ sẵn trong Microsoft Windows, của Microsoft
- Mozilla và Mozilla Firefox của Tꢄp đoàn Mozilla
- Netscape Navigator của Netscape
- Opera của Opera Software
- Safari trong Mac OS X, của Apple Computer
- Maxthon của MySoft Technology
- Avant Browser của Avant Force (Ý).
- Google Chrome của Google
2.2 Ngôn ngữ PHP
2.2.1 Khái niệm
PHP - viết tắt hồi quy của "Hypertext Preprocessor", là một ngôn ngữ lꢄp
trình kịch bꢁn được chạy ở phía server nhằm sinh ra mã html trên client. PHP đã
trꢁi qua rất nhiꢇu phiên bꢁn và được tꢅi ưu hꢃa cho các ứng dụng web, với cách
viết mã rõ rãng, tꢅc độ nhanh, dễ học nên PHP đã trở thành một ngôn ngữ lꢄp
trình web rất phổ biến và được ưa chuộng.
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
18
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
PHP chạy trên môi trưꢀng Webserver và lưu trữ dữ liꢆu thông qua hꢆ quꢁn
trị cơ sở dữ liꢆu nên PHP thưꢀng đi kèm với Apache, MySQL và hꢆ điꢇu hành
Linux (LAMP).
Apache là một phần mꢇm web server cꢃ nhiꢆm vụ tiếp nhꢄn request từ trình
duyꢆt ngưꢀi dùng sau đꢃ chuyển giao cho PHP xử lý và gửi trꢁ lại cho trình
duyꢆt.
MySQL cũng tương tự như các hꢆ quꢁn trị cơ sở dữ liꢆu khác (Postgress, Oracle,
SQL server, v.v.) đꢃng vai trꢂ là nơi lưu trữ và truy vấn dữ liꢆu.
Linux: Hꢆ điꢇu hành mã nguồn mở được sử dụng rất rộng rãi cho các
webserver. Thông thưꢀng các phiên bꢁn được sử dụng nhiꢇu nhất là RedHat
Enterprise Linux, Ubuntu, v.v.
2.2.2 Lịch sử phát triển
a) PHP/FI
- PHP được phát triển từ một sꢁn phẩm cꢃ tên là PHP/FI. PHP/FI do
Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1994, ban đầu được xem như là một tꢄp con đơn
giꢁn của các mã kịch bꢁn Perl để theo dõi tình hình truy cꢄp đến bꢁn sơ yếu lý
lịch của ông trên mạng. Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bꢁn này là 'Personal
Home Page Tools'. Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra
một bộ thực thi bằng C lớn hơn để cꢃ thể truy vấn tới các cơ sở dữ liꢆu và giúp
cho ngưꢀi sử dụng phát triển các ứng dụng web đơn giꢁn. Rasmus đã quyết
định công bꢅ mã nguồn của PHP/FI cho mọi ngưꢀi xem, sử dụng cũng như
sửa các lỗi cꢃ trong nꢃ đồng thꢀi cꢁi tiến mã nguồn.
- PHP/FI, viết tắt từ "Personal Home Page/Forms Interpreter", bao gồm một
sꢅ các chức năng cơ bꢁn cho PHP như ta đã biết đến chúng ngày nay. Nꢃ cꢃ
các biến kiểu như Perl, thông dịch tự động các biến của form và cú pháp
HTML nhúng. Cú pháp này giꢅng như của Perl, mặc dù hạn chế hơn nhiꢇu,
đơn giꢁn và cꢃ phần thiếu nhất quán.
- Vào năm 1997, PHP/FI 2.0, lần viết lại thứ hai của phiên bꢁn C, đã thu hút
được hàng ngàn ngưꢀi sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miꢇn
đã được ghi nhꢄn là cꢃ cài đặt nꢃ, chiếm khoꢁng 1% sꢅ tên miꢇn cꢃ trên mạng
Internet. Tuy đã cꢃ tới hàng nghìn ngưꢀi tham gia đꢃng gꢃp vào viꢆc tu chỉnh
mã nguồn của dự án này thì vào thꢀi đꢃ nꢃ vẫn chủ yếu chỉ là dự án của một
ngưꢀi.
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
19
Trưꢀng ĐHDL Hꢁi Phꢂng
Khꢃa luꢄn tꢅt nghiꢆp
- PHP/FI 2.0 được chính thức công bꢅ vào tháng 11 năm 1997, sau một thꢀi
gian khá dài chỉ được công bꢅ dưới dạng các bꢁn beta. Nhưng không lâu sau
đꢃ, nꢃ đã được thay thế bởi các bꢁn alpha đầu tiên của PHP 3.0.
b) PHP 3
- PHP 3.0 là phiên bꢁn đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ꢁnh gần gũi với
các phiên bꢁn PHP mà chúng ta được biết ngày nay. Nꢃ đã được Andi
Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã
nguồn trước đꢃ. Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bꢁn này là do họ nhꢄn thấy
PHP/FI 2.0 hết sức yếu kém trong viꢆc phát triển các ứng dụng thương mại
điꢆn tử mà họ đang xúc tiến trong một dự án của trưꢀng đại học. Trong một nỗ
lực hợp tác và bắt đầu xây dựng dựa trên cơ sở ngưꢀi dùng đã cꢃ của PHP/FI,
Andi, Rasmus và Zeev đã quyết định hợp tác và công bꢅ PHP 3.0 như là phiên
bꢁn thế hꢆ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0.
- Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3.0 là các tính năng mở rộng
mạnh mẽ của nꢃ. Ngoài khꢁ năng cung cấp cho ngưꢀi dùng cuꢅi một cơ sở hạ
tầng chặt chẽ dùng cho nhiꢇu cơ sở dữ liꢆu, giao thức và API khác nhau, các
tính năng mở rộng của PHP 3.0 đã thu hút rất nhiꢇu nhà phát triển tham gia và
đꢇ xuất các mô đun mở rộng mới. Hoàn toàn cꢃ thể kết luꢄn được rằng đây
chính là điểm mấu chꢅt dẫn đến thành công vang dội của PHP 3.0. Các tính
năng khác được giới thiꢆu trong PHP 3.0 gồm cꢃ hỗ trợ cú pháp hướng đꢅi
tượng và nhiꢇu cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác.
- Ngôn ngữ hoàn toàn mới đã được công bꢅ dưới một cái tên mới, xꢃa bỏ
mꢅi liên hꢆ với viꢆc sử dụng vào mục đích cá nhân hạn hẹp mà cái tên PHP/FI
2.0 gợi nhắc. Nꢃ đã được đặt tên ngắn gọn là 'PHP', một kiểu viết tắt hồi quy
của "PHP: Hypertext Preprocessor".
- Vào cuꢅi năm 1998, PHP đã phát triển được con sꢅ cài đặt lên tới hàng
chục ngàn ngưꢀi sử dụng và hàng chục ngàn Web site báo cáo là đã cài nꢃ.
Vào thꢀi kì đỉnh cao, PHP 3.0 đã được cài đặt cho xấp xỉ 10% sꢅ máy chủ
Web cꢃ trên mạng Internet.
- PHP 3.0 đã chính thức được công bꢅ vào tháng 6 năm 1998, sau thꢀi gian
9 tháng được cộng đồng kiểm nghiꢆm.
Sinh Viên : Nguyễn Mạnh Cưꢀng
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tìm hiểu về các Webservice hóa đơn điện tử của Viettel và xây dựng các lớp giao tiếp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
do_an_tim_hieu_ve_cac_webservice_hoa_don_dien_tu_cua_viettel.pdf

