Đồ án Xây dựng website hỗ trợ tra cứu kết quả thi ICDL của sinh viên HPU

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-------------------------------  
ISO 9001:2015  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh viên  
: Phạm Gia Lộc  
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Vũ Anh Hùng  
HẢI PHÒNG – 2021  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-----------------------------------  
XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TRA CỨU KẾT  
QUẢ THI ICDL CỦA SINH VIÊN HPU  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH: Công nghệ thông tin  
Sinh viên  
: Phạm Gia Lộc  
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Vũ Anh Hùng  
HẢI PHÒNG – 2021  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Phạm Gia Lộc  
Lớp : CT2001C  
Ngành : Công nghệ thông tin  
Tên đề tài: Xây dựng website hỗ trợ tra cứu kết quả thi ICDL của sinh viên HPU  
Mã SV: 1612101011  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
- Tìm hiểu về Web Service  
- Tìm hiểu về LINQ  
- Xây dựng Website tra cứu kết quả thi ICDL cho sinh viên trường Đại học Quản lý  
và Công nghệ Hải Phòng trong đó cho phép  
o Thực hiện tra cứu bằng mã CRN, mã sinh viên hoặc số CMND/số CCCD  
o Thống kê và hiển thị danh sách kết quả của sinh viên trong một khoảng thời  
gian  
2. Các tài liệu, số liệu cần thiết  
- Tài liệu tham khảo về Web Service  
- Tài liệu tham khảo về LINQ  
- File Excel kết xuất kết quả thi ICDL của sinh viên trường Đại học Quản lý và  
Công nghệ Hải Phòng  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp  
Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính và Công nghệ Datatech  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
: Vũ Anh Hùng  
Họ và tên  
Học hàm, học vị  
: Thạc sỹ  
Cơ quan công tác  
: Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn:  
- Tìm hiểu về Web Service  
- Xây dựng Web Service để lấy được kết quả thi ICDL của sinh viên HPU (từ 1 file  
Excel do hệ thống thi kết xuất kết quả thi ra) và trả lại kết quả dưới dạng XML.  
- Xây dựng Website để hỗ trợ tra cứu được kết quả ICDL của sinh viên (theo các  
tiêu chí: CRN (SkillCard), Mã sinh viên, Số CMND/Số CCCD) mà dữ liệu được  
lấy từ XML do Web Service trên cung cấp  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 12 tháng 10 năm 2020  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2020  
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN  
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN  
Giảng viên hướng dẫn  
Sinh viên  
Hải Phòng, ngày tháng  
TRƯỞNG KHOA  
năm  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên: Vũ Anh Hùng  
Đơn vị công tác: Khoa Công nghệ thông tin, trường ĐH Quản lý và Công nghệ Hải Phòng  
Họ và tên sinh viên: Phạm Gia Lộc  
Nội dung hướng dẫn:  
Ngành: Công nghệ thông tin  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong  
nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp  
Đạt  
Không đạt  
Điểm:……………………………………...  
Hải Phòng, ngày ..… tháng …… năm 2020  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
QC20-B18  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên: ………………………………………………………….……………  
Đơn vị công tác: Khoa Công nghệ thông tin, trường ĐH Quản lý và Công nghệ Hải Phòng  
Họ và tên sinh viên: ………………………………………… Ngành: Công nghệ thông tin  
Đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………….……..  
1. Phần nhận xét của giảng viên chấm phản biện  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
2. Những mặt còn hạn chế  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm:……………………..  
Hải Phòng, ngày.….tháng…..năm 2020  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
QC20-B19  
LỜI CẢM ƠN  
Em xin cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô trong trường Đại Học Quản lý và  
Công nghệ nói chung và các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin nói riêng, những  
người đã tận tình hướng dẫn, dạy dỗ và trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong năm  
vừa qua.  
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô khoa công nghệ thông  
tin đặc biệt là thầy giáo Th.S Vũ Anh Hùng, người đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ bảo  
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp.  
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những ngƣời bạn đã động viên, cổ  
vũ và đóng góp ý kiến trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như quá trình làm đồ án  
tốt nghiệp.  
Bên cạnh đó, do còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên trong đồ án  
không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô, anh chị, bạn bè chỉ bảo thêm.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày  
tháng  
năm 2020  
Sinh viên  
Phạm Gia Lộc  
MỤC LỤC  
Danh sách các hình ảnh  
19  
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt  
STT  
1
Tên viết tắt  
Tên đầy đủ  
eXtensible Markup Language  
XML  
SOAP  
WSDL  
UDDI  
HTTP  
DCOM  
LINQ  
2
Simple Object Access Protocol  
3
Web Service Description Language  
Universal Discovery Description and Intergration  
Hypertext Transfer Protocol  
4
5
6
Distributed Component Object Model  
Language Integrated Query  
7
LỜI NÓI ĐẦU  
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một  
trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức cũng  
như của các công ty, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá  
mạnh mẽ. Mạng Internet là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày  
càng trở thành một công cụ không thể thiếu, là nền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi  
thông tin trên toàn cầu.  
Nhận thức được nhu cầu tìm hiểu thông tin, tra cứu kết quả thi là sự ra đời của  
hàng loạt các Website cho mục đích tra cứu thông tin và kết quả thi của sinh viên. Để đáp  
ứng mục đích đó cần xây dựng một Website có thể tra cứu thông tin và kết quả thi chứng  
chỉ của sinh viên để sinh viên, giáo viên có thể theo dõi và nắm bắt.  
Hướng đến nhu cầu thực tế trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng cần  
một Website để tra cứu kết quả thi ICDL của sinh viên. Vì vậy em chọn đề tài: “Xây  
dựng website hỗ trợ tra cứu kết quả thi ICDL của sinh viên HPU"  
1
 
Chương 1: Kiến thức nền tảng  
1.1. Tìm hiểu về Web Service  
1.1.1. Khái niệm về Web Service  
Theo IBM: “Service is a repeatable task within a business process”. Theo đó,  
Service là một ứng dụng với người dùng, một thao tác được thực hiện một hoặc nhiều lần  
trong một tiến trình và được thực hiện bởi một hay nhiều người.  
Service là một hệ thống có khả năng nhận một hay nhiều yêu cầu xử lý và sau đó  
đáp ứng lại bằng cách trả về một hay nhiều kết quả. Quá trình nhận yêu cầu và trả kết quả  
về được thực hiện thông qua các giao diện đã được định nghĩa trước đó. Thông thường  
việc giao tiếp này được thực hiện trên các giao diện đã được chuẩn hóa và sử dụng rộng  
rãi.  
Một hệ thống được thiết kế theo kiểu hướng Service là một hệ thống trong đó các  
chức năng của hệ thống được xây dựng dựa trên các service có độ kết dính thấp. Các  
service trong hệ thống giao tiếp với nhau thông qua việc gửi nhận các thông điệp.  
1.1.2. Đặc điểm Web Service  
- Self-Contained (Độc lập)  
Web service độc lập vì nó không đòi hỏi các tiến trình ở phía client phải cài đặt bất  
cứ một thành phần nào. Ở phía server, yêu cầu để triển khai (deploy) Web Service chỉ là  
servlet engine, EJB container hoặc .NET runtime. Khi Web Service đã được triển khai thì  
phía client có thể sử dụng các dịch vụ mà không cần đòi hỏi phải cài đặt bất cứ một thành  
phần nào. Trong khi đó với các công nghệ như DCOM hay RMI, phía client phải cài đặt  
client stub trước khi có thể truy cập dịch vụ.  
- Tự Mô Tả  
Giao diện của Web Service được xuất bản thông qua tài liệu WSDL. Tài liệu  
WSDL định nghĩa cấu trúc thông điệp trao đổi và cấu trúc dữ liệu sử dụng trong thông  
điệp đó. Để triệu gọi dịch vụ, client chỉ cần biết cấu trúc và nội dung của thông điệp yêu  
cầu và đáp ứng của Web service  
- Truy cập thông qua Web  
2
       
Web service sử dụng giao thức chuẩn của web. Mô tả dịch vụ được xuất bản bằng  
cách sử dụng WSDL, các dịch vụ được xác định với sự giúp đỡ của UDDI registry và  
triệu gọi thông qua SOAP. Tất cả những giao thức này đều dựa trên web.  
- Độc lập về Ngôn ngữ, Nền tảng, Giao thức  
Web service có cơ sở là tiêu chuẩn mở XML. Một Client được viết bằng bất cứ  
ngôn ngữ cũng nào có thể truy cập một trang web service được viết bằng bất cứ ngôn ngữ  
nào khác. Web service độc lập nền tảng, client và web service có thể chạy trên hai nền  
tảng độc lập khác nhau.  
- Dựa trên chuẩn Mở  
Những chuẩn này là XML, SOAP, WSDL và UDDI.  
- Web service cho phép client và server tương tác được với nhau mặc dù trong những  
môi trường khác nhau.  
- Web service thì có dạng mở và dựa vào các tiêu chuẩn. XML và HTTP là nền tảng  
kỹ thuật cho web service. Phần lớn kỹ thuật của web service được xây dựng là  
những dự án nguồn mở. Bởi vậy, chúng độc lập và vận hành được với nhau.  
- Web service thì rất linh động: Vì với UDDI và WSDL, thì việc mô tả và phát triển  
web service có thể được tự động hóa.  
- Web service được xây dựng trên nền tảng những công nghệ đã được chấp nhận .  
- Web service có dạng module.  
- Web service có thể công bố (publish) và gọi thực hiện qua mạng.  
Ngày nay Web services được sử dụng rất nhiều trong những lĩnh vực khác nhau của  
cuộc sống như:  
- Tìm kiếm các thông tin về các khách sạn ở các thành phố hoặc các trung tâm để  
liên hệ đặt phòng theo yêu cầu của khách hàng.  
- Dịch vụ chọn lọc và phân loại tin tức: Là những hệ thống thư viện kết nối đến các  
web portal để tìm kiếm các thông tin từ các nhà xuất bản có chứa những từ khóa  
muốn tìm.  
- Dịch vụ hiển thị danh sách đĩa nhạc dành cho các công ty thu thanh.  
3
- Ứng dụng đại lý du lịch có nhiều giá vé đi du lịch khác nhau do có chọn lựa phục  
vụ của nhiều hãng hàng không.  
- Bảng tính toán chính sách bảo hiểm dùng công nghệ Excel/COM với giao diện  
web.  
- Thông tin thương mại bao gồm nhiều nội dung, nhiều mục tin như: Dự báo thời  
tiết, thông tin sức khoẻ, lịch bay, tỷ giá cổ phiếu…  
1.1.3. Ưu, nhược điểm của Web Service  
Ưu điểm  
- Cho phép chương trình được viết bằng các ngôn ngữ khác nhau trên các nền tảng  
khác nhau giao tiếp được với nhau dựa trên một nền tảng tiêu chuẩn  
- Đơn giản (chỉ dùng URL)  
- Làm việc với các giao thức chuẩn Web như: XML, HTTP và TCP/IP.  
- Sự an toàn của máy chủ cơ sở dữ liệu luôn được bảo mật một cách chắc chắn.  
- Web Service làm giảm giá thành cho việc tích hợp các hệ thống khác nhau.  
Nhược điểm:  
- Phụ thuộc vào tốc độ đường truyền Internet.  
- Web Service thiếu cơ chế khôi phục đủ tin cậy để đảm bảo giao dịch được khôi  
phục lại trạng thái ban đầu trong trường hợp xảy ra sự cố.  
- Số lượng các ứng dụng cộng tác cùng hoạt động sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất tối ưu  
của Web Service.  
- Tải trọng: ứng dụng Web Service là các ứng dụng sử dụng rất nhiều thông điệp.  
Khả năng bùng nổ số lượng giao dịch trao đổi sẽ làm hệ thống máy chủ ứng dụng  
và kiến trúc hạ tầng hệ thống thông tin của doanh nghiệp trở nên ngưng trệ.  
- Vì Web Service đòi hỏi kết nối thông qua khá nhiều máy chủ trung gian cho nên  
băng thông/tốc độ của hạ tầng mạng và các yêu tố liên quan tới hệ thống rõ ràng có  
vai trò quan trọng góp phần cải thiện hiệu năng của toàn bộ các ứng dụng Web  
Service  
4
 
1.1.4. Mô hình Web service  
Hình 1. 1: Mô hình Web Service  
- Nhà cung cấp đăng ký Web Service với UDDI.  
- Người sử dụng tìm kiếm dịch vụ trên UDDI qua một URL thích hợp.  
- UDDI trả lại một bản mô tả WSDL cho nhà cung cấp.  
- Người sử dụng triệu gọi dịch vụ bằng một cuộc gọi SOAP tới nhà cung cấp.  
- Nhà cung cấp trả lại kết quả của cuộc gọi SOAP cho người sử dụng  
1.1.5. Các thành phần chính của Web service  
Hình 1. 2: Các thành phần chính của Web Service  
XML được sử dụng để định dạng dữ liệu, SOAP được sử dụng trao đổi dữ liệu,  
WSDL được sử dụng để mô tả dịch vụ hiện có và UDDI được sử dụng để liệt kê các Web  
Service hiện có.  
5
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang yennguyen 23020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng website hỗ trợ tra cứu kết quả thi ICDL của sinh viên HPU", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_website_ho_tro_tra_cuu_ket_qua_thi_icdl_cua_s.pdf