Khóa luận Phát triển ACeLS hướng đến một hệ E-learning thích nghi trên nền Moodle 2.x (Phân hệ 2)

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TPHCM  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
ĐINH VĂN QUYÊN  
NGUYỄN NGỌC NHẤT LINH  
PH T TRI N ACeLS HƢỚNG Đ N  
MỘT HỆ E-LEARNING THÍCH NGHI  
TRÊN N N MOO LE     
(PHÂN HỆ  )  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TPHCM  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
ĐINH VĂN QUYÊN  
NGUYỄN NGỌC NHẤT LINH  
PH T TRI N ACeLS HƢỚNG Đ N  
MỘT HỆ E-LEARNING THÍCH NGHI  
TRÊN N N MOO LE     
(PHÂN HỆ 2)  
CHUYÊN NGÀNH: SƢ PHẠM TIN HỌC  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: THS  LÊ ĐỨC LONG  
TP.HCM – NĂM 2013  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đang công tác tại  
Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm TP.HCM nói chung và tại Khoa Công Nghệ Thông Tin nói  
riêng, những ngƣời đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức chuyên môn cũng nhƣ kinh  
nghiệm thực tiễn cho chúng em trong suốt 4 năm trên ghế nhà trƣờng. Nhờ vào kiến  
thức và kĩ năng thầy cô đã giảng dạy và rèn luyện, chúng em mới có đủ khả năng, trình  
độ và tầm hiểu biết để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Giờ đây, chúng em tự tin  
hơn khi bƣớc vào đời.  
Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy Lê Đức Long -  
ngƣời đã dìu dắt và giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu khoa học  
khó khăn và gian khổ. Thầy đã dạy cho chúng em biết thế nào là một ngƣời nghiên  
cứu khoa học thật sự, truyền đạt cho chúng em phƣơng pháp, rèn luyện cho chúng em  
kĩ năng và tác phong chuyên nghiệp để hoàn thành khóa luận đúng tiến độ, có chất  
lƣợng hơn. Thầy cũng là ngƣời truyền lòng tự tin, niềm đam mê, chia sẻ cho chúng em  
những kinh nghiệm quý báo để chúng em có đầy đủ hành trang bƣớc bƣớc vào đời,  
vào nghề sau khi tốt nghiệp.  
Chúng em cũng xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè những ngƣời luôn bên  
cạnh, ủng hộ và giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập và làm việc. Mặc dù đã cố  
gắng rất nhiều, song chắc chắn khóa luận không khỏi những thiếu sót. Chúng em rất  
mong nhận đƣợc sự thông cảm và chỉ bảo tận tình của quý thầy cô và các bạn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013  
Đinh Văn Quyên  
Nguyễn Ngọc Nhất Linh  
MỤC LỤC  
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VI T TẮT  
STT Ký hiệu/Chữ viết tắt  
Mô tả ý nghĩa  
Active Collaborative e-Learning Framework  
Active Collaborative e-Learning System  
Quản trị viên hệ thống  
1
2
ACeLF  
ACeLS  
Admin  
CMS  
3
4
Course management system  
Công nghệ thông tin và truyền thông  
Cơ sở dữ liệu  
5
CNTT & TT  
CSDL  
DB  
6
7
Database  
8
ICT  
Information and communication technology  
Knowledge graph  
9
KG  
10  
11  
12  
13  
LAMP  
Profile  
Logfile  
VLE  
Linux – Apache – MySQL – PHP  
Hồ sơ đặc trƣng ngƣời học  
Nhật ký hoạt động ngƣời học  
Virtual learning environment  
1
 
DANH MỤC BẢNG BI U  
2
 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
3
 
4
GIỚI THIỆU  
Nội dung chính:  
Mở đầu  
Mục tiêu của đề tài  
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc  
Nội dung và phạm vi nghiên cứu  
Kết quả của đề tài  
Bố cục  
5
 
Mở đầu  
Ngày nay, công nghệ đã trở thành một yếu tố quan trọng làm thay đổi cách sống,  
cách nghĩ, cách làm việc và cách tiếp cận văn hóa của con ngƣời. Thật vậy, với sự phát  
triển nhƣ vũ bão của công nghệ ở thế kỉ 21, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền  
thông, viết tắt là ICT, con ngƣời đã tạo ra đƣợc những công cụ mới phục vụ tốt hơn  
cho cuộc sống của mình. ICT có mặt ở khắp mọi nơi, mọi lĩnh vực, t  thƣơng mại, y  
tế, văn hóa, chính trị,… và giáo dục cũng không phải là ngoại lệ. Phải khẳng định  
rằng, để phát triển đất nƣớc, tất yếu phải phát triển giáo dục, và giáo dục phải đi trƣớc  
một bƣớc hơn tất cả. Để làm đƣợc điều đó, sự hỗ trợ t  ICT dành cho giáo dục là hết  
sức cần thiết. T  lâu, các nhà nghiên cứu giáo dục đã nghiên cứu cách thức áp dụng  
ICT để nâng cao chất lƣợng giáo dục, đƣa công nghệ thâm nhập sâu hơn vào giáo dục,  
tạo ra các công cụ giáo dục mới, có chất lƣợng tốt hơn hẳn, tận dụng tốt những ƣu thế  
của thời đại. Tất cả những thứ ấy đã đƣa đến sự ra đời của một hình thức học mới gọi  
là giáo dục điện tử, hay đào tạo điện tử với thuật ngữ quen thuộc e-Learning.  
Qua khảo sát thực tiễn, những nhà nghiên cứu đã chứng tỏ rằng e-Learning mang  
lại nhiều lợi ích cho hoạt động giảng dạy bởi việc trợ giúp giảng viên và học viên đạt  
đƣợc những kĩ năng cần thiết cho công việc ở thế kỉ 21[13][29][12]. Tuy nhiên, việc  
ứng dụng e-Learning trong các hệ thống học tập trực tuyến vẫn còn nhiều vấn đề phức  
tạp cần phải nghiên cứu đối với đa số những nhà giáo dục, những chuyên gia trong  
lĩnh vực này[1].  
Tại Việt Nam, e-Learning đã đƣợc nghiên cứu và tiếp cận bởi khá nhiều trƣờng  
đại học. Các trƣờng này đã cố gắng xây dựng cho riêng mình những hệ thống học tập  
trực tuyến để hỗ trợ cho hoạt động giảng dạy hiện tại hoặc phục vụ đào tạo t  xa. Bên  
cạnh các thuận lợi nhƣ đã nêu, các hệ thống học tập trực tuyến này cũng có nhiều khó  
khăn và hạn chế, chủ yếu do vấn đề tƣơng tác giữa ngƣời học với giáo viên và ngƣời  
học với hệ thống.  
Do vậy, bài toán đặt ra là có thể xây dựng một hệ e-Learning tiếp cận theo hƣớng  
thích nghi phù hợp với ngữ cảnh dạy học tại Việt Nam mà cụ thể là áp dụng tại  
Trƣờng Đại học Sƣ phạm TPHCM đƣợc hay không?  
6
 
Mục tiêu của đề tài  
Với bài toán, vấn đề nêu ra ở trên thì mục tiêu của đề tài chúng tôi là phát triển  
một hệ thống học tập trực tuyến  CeLS hƣớng đến hệ thích nghi với các chức năng  
chính nhƣ sau:  
Tổ chức khóa học với đầy đủ các hoạt động học tập và tài nguyên trực  
tuyến;  
Hỗ trợ việc giám sát và phản hồi thông tin tự động đối với giáo viên phụ  
trách;  
Hỗ trợ cung cấp thông tin và tƣ vấn về quy trình học tập, quá trình học tập  
khi ngƣời học tham gia hệ thống.  
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc  
Ra đời t  những năm cuối thế kỉ 20, cho đến nay, e-Learning đã trải qua một lịch  
sử phát triển khá lâu dài. Bắt nguồn t  các hình thức đào tạo nhƣ học tập có sự hỗ trợ  
của máy tính (Computer-assisted learning), đào tạo dựa trên máy tính (Computer-  
Based Training) khá phổ biến trong các thập kỉ 70, 80 của thế kỉ 20[14], e-Learning  
hiện nay đã có rất nhiều thay đổi, gắn liền với các thành tựu của lĩnh vực thiết kế dạy  
học[8][35]. Khi phát triển một hệ e-Learning, các chuyên gia đã tích hợp các yếu tố sƣ  
phạm và xây dựng chiến lƣợc sƣ phạm phù hợp với t ng ngữ cảnh, áp dụng mô hình  
dạy học kết hợp để tăng hiệu quả đào tạo.  
Tuy góp phần làm thay đổi hành vi học tập của ngƣời học và mở ra khả năng tiếp  
cận tri thức vô cùng to lớn cho nhiều đối tƣợng ngƣời học khác nhau, nhƣng  
e-Learning cũng đã phát sinh khá nhiều hạn chế. Một trong những hạn chế đó là lối  
thiết kế theo kiểu „one size fits all‟, đánh đồng các ngƣời học với nhau mà không biết  
rằng, mỗi ngƣời học sẽ có nhu cầu học tập khác nhau, trình độ nhận thức và sở thích  
rất khác nhau. Với kiểu thiết kế nhƣ vậy, ngƣời học sẽ không cảm thấy hứng thú và  
gắn kết với hệ thống, điều này làm ảnh hƣởng đến kết quả học tập và phát sinh tƣ  
tƣởng học đối phó.  
7
   
Gần đây, một thiết kế e-Learning mới ra đời về cơ bản có thể xóa bỏ tình trạng  
này. Đó là các hệ thống học tập thích nghi (Adaptive e-Learning System). Các hệ này  
vốn bắt nguồn t  lĩnh vực thƣơng mại điện tử để đƣa ra các lời tƣ vấn dành cho khách  
hàng. Với ứng dụng trong giáo dục, hệ thích nghi tạo ra các tƣ vấn cho ngƣời học về  
nội dung kiến thức cần học trong một khóa học cụ thể, hoặc tƣ vấn cho các ngƣời học  
khác nhau phƣơng pháp học phù hợp với trình độ và khả năng tiếp thu của t ng ngƣời.  
Trong các hệ thống thích nghi này, mỗi ngƣời học sở hữu một thành phần mô tả đặc  
trƣng ngƣời học (profile). Đặc trƣng ngƣời học chính là cơ sở để hệ thống cung cấp  
những thông tin, dịch vụ, tài nguyên, phù hợp với t ng ngƣời học. Điều này đem đến  
sự tiện nghi, thoải mái cho ngƣời học trong quá trình học tập trên hệ thống. Ngƣời học  
có cảm giác là hệ thống rất thông minh, hiểu đƣợc mình và đáp ứng đúng nhu cầu  
riêng của mình.[32]  
Tại Việt Nam, e-Learning đã đƣợc quan tâm nghiên cứu t  những năm đầu của thế  
kỉ 21. Tuy nhiên, sự phát triển của e-Learning trong nƣớc là khá chậm chạp. Một số  
nhà nghiên cứu e-Learning nhƣ Nguyễn Việt  nh, Lê Đức Long, trong các nghiên cứu  
luận án tiến sĩ của mình, đã có đề cập đến hệ thống học tập thích nghi, nhƣng về mặt  
ứng dụng thì hiện vẫn chƣa có một hệ thống học tập trực tuyến nào – theo kiểu thiết kế  
thích nghi – đƣợc xây dựng và khai thác. Do vậy, trong thời gian sắp tới, e-Learning  
trong nƣớc vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức.  
Nội dung và phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nghiên cứu: đề tài khóa luận đƣợc nghiên cứu giới hạn trong  
phạm vi Khoa Công nghệ thông tin – Trƣờng Đại học Sƣ phạm TPHCM.  
Về nội dung, khóa luận tập trung nghiên cứu các vấn đề chính sau:  
e-Learning và các mô hình phát triển;  
Adaptive system và ứng dụng trong dạy học;  
Thiết kế dạy học blended learning (dạy học kết hợp).  
8
 
Kết quả của đề tài  
Với mục tiêu và nội dung nghiên cứu nhƣ trên, đề tài khóa luận đƣợc chia làm 2  
phân hệ, do 2 nhóm thực hiện:  
Phân hệ 1: Xây dựng các hoạt động học tập theo hƣớng thích nghi  
Do 2 sinh viên phụ trách:  
Phan Văn Huy – K35.103.023  
Lê Thị Kim Nga – K35.103.037  
Phân hệ 2: Xây dựng phân hệ tƣ vấn thông tin  
Do 2 sinh viên phụ trách: Đinh Văn Quyên – K35.103.061  
Nguyễn Ngọc Nhất Linh – K35.103.031  
Đề tài khóa luận đã đạt đƣợc kết quả nhƣ sau:  
Hệ thống  CeLS hoàn chỉnh với đầy đủ các hoạt động học tập và chức  
năng tƣ vấn theo hƣớng thích nghi thử nghiệm trên các học phần/môn học  
cụ thể.  
 áo cáo khoá luận theo quy định của khoa CNTT.  
Đĩa C  chứa báo cáo khoá luận và các tài liệu, chƣơng trình thử nghiệm.  
Cài đặt và thử nghiệm hệ thống tại địa chỉ: pt.fit.hcmup.edu.vn/ACeLS2/  
với các học phần Công nghệ dạy học và Phƣơng pháp giảng dạy  
Tin học 1.  
Bố cục  
Cấu trúc của khóa luận gồm 4 phần:  
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết trình bày các lý thuyết về mô hình học kết hợp, kiến  
trúc  CeLF, khảo sát hiện trạng của hệ thống  CeLS và Moodle 2.x.  
Chƣơng  : Phân tích & thiết kế trình bày các mô tả chi tiết về dữ liệu, xử lý và  
giao diện của phân hệ tƣ vấn thông tin.  
Chƣơng 3: Cài đặt & thử nghiệm trình bày môi trƣờng phát triển, và kịch bản  
thử nghiệm của hệ thống.  
9
   
Chƣơng 4: Kết luận & hƣớng phát triển trình bày các kết quả đã đạt đƣợc của  
đề tài và hƣớng phát triển trong tƣơng lai.  
T  phần này trở về sau, báo cáo khóa luận chỉ trình bày các kết quả nghiên cứu  
của nhóm phân hệ  .  
10  
Chƣơng 1  
CƠ SỞ LÝ THUY T  
Nội dung chính:  
1.1. Mô hình học kết hợp  
1.2. Kiến trúc ACeLF  
1.3. Khảo sát  CeLS  
1.4. Tổng quan về CMS Moodle 2.x  
11  
 
1.1. Mô hình học kết hợp  
1.1.1. Khái niệm  
Có rất nhiều định nghĩa về học kết hợp. Có 3 định nghĩa đƣợc sử dụng rộng rãi:  
Là sự kết hợp các phƣơng thức giảng dạy (cung cấp phƣơng tiện truyền  
- Là sự kết hợp các phƣơng pháp giảng dạy [5][9][20].  
- Là sự kết hợp dạy học trực tuyến và sự dạy học đối mặt (Reay, 2001; Rooney,  
2003; Sands, 2002; Ward & LaBranche, 2003; Young, 2002).[21][22][23][30]  
Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản nhƣ sau: học kết hợp là sự kết hợp giảng dạy giữa  
t  2 mô hình riêng biệt của việc dạy và học: hệ thống học tập truyền thống mặt đối mặt  
và hệ thống học tập phân tán.  
Hình 1.1 -    h  gh   h     t h  [3]  
Hình 1.1 phản ánh định nghĩa về học kết hợp. Nó cũng nhấn mạnh vai tr  trung  
tâm của công nghệ máy tính trong học kết hợp.  
1.1.2. Các lợi ích của học kết hợp  
Có nhiều lý do để một ngƣời dạy học hay ngƣời học lựa chọn phƣơng pháp học  
kết hợp so với các phƣơng pháp học tập khác. Osguthope & Graham (2003)[17] đã chỉ  
ra sáu lí do để chọn thiết kế hoặc sử dụng một hệ thống học kết hợp là: (1) Tính phong  
phú của sƣ phạm. (2) Tiếp cận với sự hiểu biết. (3) Sự tƣơng tác xã hội. (4) Hƣớng tới  
cá nhân. (5) Chi phí hiệu quả. (6)  ễ dàng sửa đổi. Ngoài những lý do chung này,  
Graham, Allen, và Ure (2003, 2005) [6][7] thấy hầu hết ngƣời ta chọn học tập kết hợp  
vì ba lý do: (1) cải thiện phƣơng pháp sƣ phạm, (2) tăng cƣờng tiếp cận và tính linh  
hoạt, và (3) tăng hiệu quả chi phí.  
12  
       
1.1.3. Các mức kết hợp  
Có 4 mức kết hợp sau: mức hoạt động, mức khoá học, mức chƣơng trình, mức  
trƣờng [3]. Việc sử dụng mức kết hợp nào đƣợc xác định bởi ngƣời học hoặc các  
ngƣời dạy học/ giảng viên. Sự kết hợp ở mức trƣờng và chƣơng trình thƣờng thực hiện  
dựa trên ý ngƣời học, trong khi đó ngƣời dạy học/ giảng viên hầu nhƣ giữ vai trò quy  
định sự kết hợp ở mức độ hoạt động và mức độ khoá học.  
1.1.4. Các thể loại kết hợp tổng quát  
Có nhiều các khác nhau để thực hiện sự kết hợp. Không có một cách nào là hoàn  
toàn không tốt, quan trọng là trọng tâm mà chúng hƣớng tới.  
Hình 1.2 -     th     i     h  th  g h     t h   
Có thể thấy rằng sự tập trung lớn nhất trong kết hợp cho ph p ( nabling Blends)  
trong các chƣơng trình của một truyền thống học tập t  xa. Một ví dụ là trƣờng Đại  
học Phoenix đang nỗ lực cung cấp kinh nghiệm học tập "tƣơng đƣơng" thông qua các  
chƣơng trình đào tạo đối mặt, chƣơng trình hoàn toàn trực tuyến, và các chƣơng trình  
học tập kết hợp. Trong hệ thống này, ngƣời học sử dụng tùy chọn tốt nhất đáp ứng  
đƣợc chi phí và hạn chế thời gian.  
Có một sự tập trung rất lớn trong thể loại kết hợp tăng cƣờng ( nhancing  lends)  
trong các hệ thống trƣờng đại học truyền thống. Với sự phổ biến của hệ thống quản lý  
học tập (LMS) và công nghệ đƣợc trang bị cho phòng học, nó ngày càng trở nên phổ  
biến cho giáo viên để nâng cao các khóa học của họ với một số trình độ công nghệ.  
Các ví dụ về kết hợp biến đổi (Transform  lends) trong môi trƣờng doanh nghiệp  
phong phú hơn cả trong môi trƣờng lớp học. Ví dụ nhƣ mô phỏng xây dựng ảo chỉ ra  
13  
     
cách làm thế nào công nghệ cao cấp có thể chuyển đổi các kinh nghiệm học tập. Các ví  
dụ khác bao gồm tăng cƣờng sử dụng quản lý tri thức, hệ thống hỗ trợ hoạt động điện  
tử, và các thiết bị di động để đặt vị trí học tập trong ngữ cảnh quy trình hoạt động.  
Trong môi trƣờng giáo dục đại học c n hạn chế về thời gian lớp học, kích thƣớc, vị trí,  
và công nghệ có thể gây ra một rào cản rất lớn đối với việc thay đổi.  
1.2. Kiến trúc ACeLF - Active Collaborative e-Learning Framework  
1.2.1. Kiến trúc tổng quan ACeLF  
 ƣới góc nhìn của ngƣời triển khai một hệ thống thông tin (information system),  
Lê Đức Long cùng các cộng sự (2006, 2010)[11] đã đề xuất một kiến trúc khung cho  
hệ thống đào tạo trực tuyến thích nghi (Adaptive e-Learning System), gọi là Active  
Collaborative e-Learning Framework (ACeLF). Kiến trúc khung  CeLF đƣợc áp  
dụng vào môi trƣờng giáo dục đại học tại ngữ cảnh Việt Nam, đây là sự kết hợp của  
hai cách tiếp cận giữa hệ thống dạy học mang tính tƣơng tác tích cực (Active-  
Collaborative e-Learning System) và hệ thống đào tạo thích nghi (Adaptive e-  
Learning System). Mục tiêu chính của kiến trúc là nhằm tăng cƣờng hỗ trợ khả  
năng tự học và nâng cao động cơ học tập dựa trên những hoạt động tƣơng tác giữa các  
đối tƣợng: ngƣời học với tài nguyên học tập, ngƣời học với giáo viên và đặc biệt là  
giữa ngƣời học với ngƣời học [36].  
Hình 1.3 - Mô hình ki n trúc tổng quát c a ACeLF [11]  
Thành phần đầu tiên, đó là Knowledge Graph (gọi tắt là KG) và nội dung dạy học  
đƣợc trình bày dƣới hình thức e-Course, hoặc ở những dạng khác nhau của e-Course,  
nhƣ bài giảng tƣơng tác (i-Lecture), bài học củng cố (e-Lesson, câu đố vui (e-Quiz)  
14  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 123 trang yennguyen 21640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phát triển ACeLS hướng đến một hệ E-learning thích nghi trên nền Moodle 2.x (Phân hệ 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_phat_trien_acels_huong_den_mot_he_e_learning_thich.pdf