Đồ án Chung cư Lucky Tower

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
MỤC LỤC  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 1  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
4.3. KẾT QUẢ NỘI LỰC................................................... Error! Bookmark not defined.  
4.3.2. MÔ HÌNH 3D SAU KHI XUẤT MÔ HÌNH SANG SAPError! Bookmark not  
defined.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 2  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
5.1. LỰA CHỌN MÔ HÌNH .............................................. Error! Bookmark not defined.  
5.2. KIẾN TRÚC................................................................ Error! Bookmark not defined.  
5.4. TÍNH TOÁN NỘI LỰC ĐÁY BẰNG MÔ HÌNH KHÔNG GIAN VỚI PHẦN MỀM  
SAP.................................................................................... Error! Bookmark not defined.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 3  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC  
CĂNG SAU .............................................................................. Error! Bookmark not defined.  
6.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SÀN BÊ TÔNG ƯLT ........ Error! Bookmark not defined.  
6.2. QUAN NIỆM THIẾT KẾ CÁC DẠNG SÀN BÊ TÔNG ƯLTError! Bookmark not  
defined.  
6.2.1. Sàn bê tông ứng lực trước môt phương.................. Error! Bookmark not defined.  
6.2.2. Sàn hai phương và sàn phẳng đơn giản.................. Error! Bookmark not defined.  
6.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN PHẲNG BÊ TÔNG ƯLT Error!  
Bookmark not defined.  
6.3.1. Phương pháp khung tương đương.......................... Error! Bookmark not defined.  
6.3.2. Phương pháp phần tử hữu hạn ............................... Error! Bookmark not defined.  
6.4. MÔ HÌNH CÁP ỨNG LỰC TRƯỚC .......................... Error! Bookmark not defined.  
6.4.1. Quỹ đạo cáp ứng lực trước .................................... Error! Bookmark not defined.  
6.4.2. Tính toán tải trọng tương đương do cáp................. Error! Bookmark not defined.  
6.5. KHẢ NĂNG CHỐNG CẮT CỦA BẢN ...................... Error! Bookmark not defined.  
6.5.1. Trạng thái phá hoại của sàn hai phương do lực cắt. Error! Bookmark not defined.  
6.5.2. Kiểm tra và thiết kế khả năng chịu cắt của bản sàn Error! Bookmark not defined.  
6.6. ĐỘ VÕNG CỦA SÀN................................................. Error! Bookmark not defined.  
6.7. MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ CẤU TẠO............................ Error! Bookmark not defined.  
6.7.1. Cốt thép thường cấu tạo......................................... Error! Bookmark not defined.  
6.7.2. Bố trí cáp trong sàn ............................................... Error! Bookmark not defined.  
6.8. QUY TRÌNH TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG BÊ TÔNG ƯLTError! Bookmark not  
defined.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 4  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
8.10.2. Tại nhịp............................................................... Error! Bookmark not defined.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 5  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 6  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Cơ sở thực hiện  
Căn cứ Nghị Định số16/2005/NĐ -CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự  
án đầu tư xây dựng.  
Căn cứ Nghị Định số 209/2004/NĐ -CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công  
trình xây dựng.  
Căn cứ thông tư số 08/2005/TT-BXD , ngày 06/05/2005 của Bộ Xây Dựng về thực hiện  
Nghị Định số16/2005/NĐ - CP.  
Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam.  
Tiêu chuẩn việt nam  
[1]  
[2]  
[3]  
[4]  
[5]  
[6]  
[7]  
[8]  
[9]  
trình.  
TCXD 198–1997: Nhà cao tầng–Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép.  
TCVN 2737–1995: Tải trọng và tác động–Tiêu chuẩn thiết kế.  
TCVN 229–1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió.  
TCVN 5574–2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép–Tiêu chuẩn thiết kế.  
TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất.  
TCVN 205–1998: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế.  
TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.  
TCXD 33-1985: Tiêu chuẩn thiết kế Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài công trình.  
TCVN 2622-1995: Yêu cầu thiết kế phòng cháy chống cháy cho nhà và công  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 7  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
[10] TCVN 9351-2012: Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường thí  
nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT  
Sách tham khảo  
[11] Võ Bá Tầm (2014), Kết cấu Bê tông cốt thép, tập 3 cấu kiện đặc biệt. Nhà xuất  
bản đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh.  
[12] Võ Bá Tầm (2010), Kết cấu Bê tông cốt thép, tập 2 cấu kiện nhà cửa. Nhà xuất  
bản đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh.  
[13] PGS.TS.Phan Quang Minh (2008), Kết cấu bê tông cốt thép - Phần cấu kiện cơ  
bản.  
[14] Gs.Ts.Nguyễn Đình Cống (2006),Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép  
thép tiêu chuẩn TCVN 356-2005.  
[15] Vũ Mạnh Hùng (2008), Sổ tay thực hành kết cấu công trình.  
[16] PGS.TS.Lê Thanh Huấn chủ biên (2007), Kết cấu Bê tông ứng lực trước căng  
sau trong nhà nhiều tầng.  
[17] Nhà xuất bản xây dựng (2005), Kết cấu bê tông ứng suất trước – chỉ dẫn thiết kế  
theo TCXDVN 356-2005.  
[18] Gs.Ts.Nguyễn Đình Cống (2010), Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép.  
[19] Ks. Nguyễn Tuấn Trung và ThS. Võ Mạnh Hùng (2009), Phương pháp tính vách  
cứng. bộ môn công trình BTCT- ĐH xây dựng Hà Nội biên soạn.  
[20] Châu ngọc ẩn (2007), Nền móng. NXB ĐH Quốc gia Tp.HCM  
[21] GSTS. Nguyễn Văn Quảng (2008), Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng.  
[22] Viện khoa học công nghệ (2008), Thi công cọc Khoan Nhồi, NXB Xây dựng  
[23] Châu Ngọc Ẩn (2005), Cơ học đất, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh  
[24] Nguyễn Văn Quảng (2007), Nền móng Nhà cao tầng, NXB Khoa học Kỹ thuật.  
[25] NXB Bộ xây dựng viện khoa học và công nghệ xây dựng (2006), Hướng dẫn  
thiết kế kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép chịu động đất theo TCXDVN 375:2006,  
[26] Võ Phán (2012), Các Phương pháp khảo sát hiện trường và thí nghiệm đất trong  
phòng, NXB Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 8  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
[27] Võ Phán (2013), Phân tích và tính toán móng cọc, NXB Đại Học Quốc Gia TP.Hồ  
Chí Minh  
[28] NXB Bộ Xây Dựng (2004), Cấu tạo bê tông cốt thép, Công ty tư vấn xây dựng  
dân dụng Việt Nam.  
Tiêu chuẩn nước ngoài.  
[29] ACI 318M-11  
[30] ASTM A416  
[31] JIS A5337-1982.  
Tài liệu tiếng anh.  
[32] American Concrete Institute (2008), Building Code Requirement for Structural  
Concrete (ACI 318M-08) and Commentary  
[33] Concrete society – Technical Report No 43 (1994), Post – tensioned Concrete  
Floors – Design Handbook 1st Ed.  
[34] Post-Tensioning Institute (2006), Post-Tensioning Manual 6th Ed.  
[35] Robert Park, William L. Gamble (2000), Reinforced Concrete Slabs 2nd Ed.  
[36] Sami Khan Martin Williams (1995), Post – Tensioned Concrete Floors.  
[37] Biịan O. Aalami (1999), Design Fundamentals of Post – tensioned Concrete  
Floors , Post-Tensioning Institute.  
[38] Biịan O. Aalami (2008), Deflection Concrete Floors Systems for Serviceability,  
Technical Note - Adapt.  
[39] Design Fundamentals of Post – tensioned Concrete Floors Bungale S. Taranath,  
Mc Graw Hill (1988), Structural Analysis and Design of Tall Buildings.  
[40] The Institution of Structural Enginners (2006), Manual for the design of concrete  
building structures to Eurocode 2.  
[41] Properties of Concrete for use in Eurocode 2 (2008), The Concrete Center  
[42] VSL Prestressing (Aust) Pty Ltd (2002), VSL Construction Systems.  
[43] Burt Look (2007), Handbook of Geotechnical Investigation and Design Table.  
[44] Jont D. Holmes (2007),Wind loading structures – Second Edition.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 9  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
[45] Ove Arup & Partners (1984), Design of Deep Beam in Reinforced Concrete  
CRIA 2 OA  
Hồ sơ sử dụng trong thí nghiệm  
[46] Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng (2009), Summary of  
soil test in BH1 Project Vietcombank Tower.  
[47] Boreholes locations (2009), Project Vietcombank Tower, Bộ Xây Dựng Phân  
Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng.  
[48] Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng (2009),  
Unconsodiation Undrained, Thí nghiệm nén ba trục không thoát nước – không cố kết  
(UU) Project Vietcombank Tower.  
[49] Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng (2009), Undrained  
Consolidated, Thí nghiệm nén ba trục không thoát nước – có cố kết (CU), Project  
Vietcombank Tower.  
[50] Bộ Xây Dựng Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng (2009), Consodiation  
test,Thí nghiệm nén cố kết Project Vietcombank Tower.  
Cataloge cấu tạo cấu kiện  
[51] Thiên Nam Elevator (2010), Công ty TNHH Thang Máy Thiên Nam, 1/8C Hoàng  
Việt, P.4, Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.  
[52] Product Catalogue (2010), Company Hirose (Singapore) Pte Ltd.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 10  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 11  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
PHẦN I  
KIẾN TRÚC  
(10%)  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
Trang 12  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH  
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH  
1.1.1. Mục đích xây dựng công trình  
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh  
tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt và thuận  
lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân. Đối với nước ta, là một nước  
đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế,  
để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và  
làm việc cho người dân. Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp  
thiết hàng đầu.  
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày  
càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày  
càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải  
quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy  
hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất.  
Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu  
tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều  
hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các  
khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu  
sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân.  
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những  
đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo  
nên một bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm  
cho người dân.  
Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng  
cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu  
và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực  
tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 13  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
     
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
Chính vì thế, công trình CHUNG CƯ LUCKY TOWER được thiết kế và xây  
dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại,  
đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một  
chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện  
nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân.  
1.1.2. Vị trí và đặc điểm công trình  
1.1.2.1. Vị trí công trình  
Địa chỉ: Số 5 Công Trường Mê Linh,Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.  
Hình 1.1 – Vị trí công trình chụp từ Google Earth.  
1.1.2.2. Điều kiện tự nhiên1  
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Cũng như các  
tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong  
năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu  
sắc. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Theo  
1 Điều kiện tự nhiên Tp. Hồ Chí Minh, Truy cập ngày 12 tháng 04 năm 2014.Nguồn từ:  
px?CategoryId=17&ItemID=5497&PublishedDate=2011-11-04T16:00:00Z  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 14  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu;  
cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau:  
Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm. Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ  
nhất 1.392 mm (1958). Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng 90% lượng  
mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai  
tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa  
không đáng kể. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có  
khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc. Ðại bộ phận các quận nội thành  
và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây  
Nam.  
Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị  
số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới  
20%.  
Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là  
gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc. Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi  
vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió  
thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s. Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông  
thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s.  
Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc  
độ trung bình 3,7 m/s. Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão. Năm 1997, do  
biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ  
bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ.  
Công trình nằm ở khu vực Quận 1, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chung của khí  
hậu miền Nam. Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 15  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
1.1.3. Quy mô công trình  
1.1.3.1. Loại công trình  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
Công trình dân dụng - cấp 1 ( 5000m2 ≤ Ssàn ≤ 10.000m2 hoặc 20 ≤ số tầng ≤ 60)  
11  
10  
9
8
7
6
5
4
3
Hình 1.2 – Mặt đứng của công trình.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
Trang 16  
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
1.1.3.2. Số tầng hầm  
Công trình có: 2 tầng hầm  
D'  
D
P. KYÕ THUAÄ
BAÕI XE OÂ TOÂ  
BAÕI XE OÂ TOÂ  
BAÕI XE OÂ TOÂ  
BAÕI XE OÂ TOÂ  
BAÕI XE OÂ TOÂ  
-2.80  
MÖÔNG THU NÖÔÙC  
TAÀNG HAÀM ROÄNG 20cm  
MÖÔNG THU NÖÔÙC  
TAÀNG HAÀM ROÄNG 20cm  
HOÁ THU NÖÔÙC  
-2.80  
HOÁ THU  
NÖÔÙC  
i=0.5%  
i=0.5%  
C
BAÕI XE MAÙY  
BAÕI XE MAÙY  
i=0.5%  
i=0.5%  
BEÅ NÖÔÙC  
SINH  
HOAÏT  
BEÅ NÖÔÙC  
SINH HOAÏT  
i=0.5%  
i=0.5%  
i=0.5%  
i=0.5%  
B
PHOØNG  
BAÛO VEÄ  
PHOØNG BAÛO VE
A
PHOØNG MAÙY BÔM  
PHOØNG MAÙY BÔM  
KHO  
KHO  
A'  
-0.80  
1'  
1
2
3
4
5
6
6'  
Hình 1.3 – Mặt bằng sàn tầng hầm.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
Trang 17  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
1.1.3.3. Số tầng  
Công trình có: 1 tầng trệt, 17 tầng lầu, 1 sân thượng, 1 tầng mái.  
D
P.TAÉM P.TAÉM  
P.TAÉM P.TAÉM  
P.TAÉM  
P.TAÉM  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
BEÁP+P.AÊN  
P.KHAÙCH  
P.KHAÙCH  
BEÁP+P.AÊN  
BEÁP+P.AÊN  
P.KHAÙCH  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
C2b  
BEÁP+P.AÊN  
BEÁP+P.AÊN  
P.NGUÛ  
A2  
A2  
P.KHAÙCH  
P.KHAÙCH  
A2  
A2  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
P.TAÉM P.TAÉM  
P.TAÉM P.TAÉM  
C
P.TAÉM  
P.TAÉM  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
B''  
BEÁP+P.AÊN  
BEÁP+P.AÊN  
B2  
B2  
P.KHAÙCH  
P.KHAÙCH  
A
B'  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
P.TAÉM  
P.TAÉM  
B
P.TAÉM P.TAÉM  
P.TAÉM P.TAÉM  
A2  
A2  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
A2  
A2  
P.KHAÙCH  
P.KHAÙCH  
C2b  
P.NGUÛ  
BEÁP+P.AÊN  
BEÁP+P.AÊN  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
P.KHAÙCH  
BEÁP+P.AÊN  
BEÁP+P.AÊN  
P.KHAÙCH  
P.KHAÙCH  
BEÁP+P.AÊN  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
P.NGUÛ  
P.TAÉM  
P.TAÉM  
P.TAÉM P.TAÉM  
P.TAÉM P.TAÉM  
A
1
2
2'  
3
3'  
3''  
4
4'  
5
6
Hình 1.4 – Mặt bằng sàn tầng 2-18.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
Trang 18  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
1.1.3.4. Cao độ mỗi tầng  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
-Tầng hầm 2:  
-Tầng hầm 1:  
-Tầng trệt:  
-Tầng 2:  
-7,000 m  
-Tầng 10:  
-Tầng 11:  
-Tầng 12:  
-Tầng 13:  
-Tầng 14:  
-Tầng 15:  
-Tầng 16:  
-Tầng 17:  
-Tầng 18:  
+30,200 m  
+33,400 m  
+36,600 m  
+39,800 m  
+43,000 m  
+46,200 m  
+49,400 m  
+52,600 m  
+55,800 m  
-3,500 m  
±0,000 m  
+3,900 m  
+7,800 m  
+11,000 m  
+14,200 m  
+17,400 m  
+20,600 m  
+23,800 m  
+27,000 m  
-Tầng 3:  
-Tầng 4:  
-Tầng 5:  
-Tầng 6:  
-Tầng 7:  
-Tầng 8:  
-Tầng sân thượng: +59,000 m  
-Tầng mái: +62,200 m  
-Tầng 9:  
1.1.3.5. Chiều cao công trình  
Công trình có chiều cao là 62,2m (tính từ cao 0.000m, chưa kể tầng hầm)  
1.1.3.6. Diện tích xây dựng  
Diện tích xây dựng của công trình là: 32 m × 49m = 1568 m2  
1.1.4. Vị trí giới hạn công trình  
Hướng đông: giáp với đường Công Trường Mê Linh.  
Hướng tây: giáp với đường Mạc Thị Bưởi.  
Hướng nam: giáp với đường Phan Văn Đạt.  
Hướng bắc: giáp với Đường Hai Bà Trưng.  
1.1.5. Công năng công trình  
Tầng Hầm:  
Tầng Trệt:  
Tầng 2:  
Bố trí nhà xe.  
Khu trung tâm thương mại.  
Khu trung tâm thương mại.  
Tầng 3 18: Bố trí căn hộ.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 19  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER  
1.2. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH  
1.2.1. Giải pháp mặt bằng  
Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (1568m2).  
Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -3,500m, được bố trí 2 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm (độ  
dốc i =20,5%) theo 2 hướng khác nhau từ đường chính Công Trường Mê Linh và đường  
phụ Hai Bà Trưng lối ra vào bố trí phù hợp tránh gây lộn xộn khó quản lý.Ta thấy vì  
công năng công trình chính là cho thuê căn hộ nên tầng hầm diện tích phần lớn dùng  
cho việc để xe đi lại (garage), bố trí các hộp gain hợp lý và tạo không gian thoáng nhất  
có thể cho tầng hầm. Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí vào tầng  
hầm người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại. Đồng thời hệ  
thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy.  
Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt  
với việc: cột ốp inox, bố trí khu trưng bày sách và cả phòng khách tạo không gian sinh  
hoạt chung cho tầng trệt của khối nhà. Đặc biệt phòng quản lý cao ốc được bố trí vị trí  
khách có thể nhìn thấy nếu có việc cần thiết và khu nội bộ của cao ốc được bố trí 1 khu  
có lối ra vào riêng. Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng như kiến  
trúc mặt bằng đã có.  
Tầng (tầng 3 18) đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà,  
ngoài khu vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả diện tích còn lại làm mặt bằng cho  
căn hộ hoạt động. Cùng với vị trí giáp đường cả 2 đầu của tòa nhà thì chức năng của  
ngôi nhà có hiệu quả cao.  
1.2.2. Giải pháp giao thông trong công trình  
Giao thông đứng: có 4 buồng thang máy, 2 cầu thang bộ.  
Giao thông ngang: hành lang là lối giao thông chính.  
1.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC  
Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối.  
Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm.  
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối.  
GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN  
Trang 20  
SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 271 trang yennguyen 23620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Chung cư Lucky Tower", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_chung_cu_lucky_tower.pdf