Đề xuất một số thao tác dạy và học yếu tố Hán Việt thông qua ngữ liệu thành ngữ Hán Việt

UED Journal of Social Sciences, Humanities & Education, ISSN: 1859 - 4603  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂN VĂN VÀ GIÁO DỤC  
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ THAO TÁC DẠY VÀ HỌC YẾU TỐ HÁN VIỆT  
THÔNG QUA NGỮ LIỆU THÀNH NGỮ HÁN VIỆT  
Hoàng Hoài Thương  
Nhận bài:  
15 – 04 – 2020  
Chấp nhận đăng:  
10 – 09 – 2020  
Tóm tắt: Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của từ vựng tiếng Việt, được hình thành từ các yếu tố Hán  
Việt. Dạy và học yếu tố Hán Việt hoặc/và từ Hán Việt được triển khai từ cấp tiểu học. Phương thức dạy  
và học yếu tố hoặc/và từ Hán Việt trong nhà trường tương đối đa dạng. Bài viết này thử đề xuất một số  
thao tác dạy và học yếu tố Hán Việt thông qua ngữ liệu thành ngữ Hán Việt. Ngoài nội dung nêu lí do lựa  
chọn thành ngữ Hán Việt để làm ngữ liệu dạy và học yếu tố Hán Việt, nội dung chính bài viết sẽ giới  
thiệu 6 thao tác dạy và học yếu tố Hán Việt từ thành ngữ Hán Việt: thao tác sưu tập ví dụ thành ngữ Hán  
Việt; thao tác tìm thành ngữ Hán Việt chuyển dịch (tạm gọi thành ngữ Việt) tương ứng với thành ngữ  
Hán Việt (gốc); thao tác giải nghĩa yếu tố Hán Việt trong thành ngữ Hán Việt; thao tác đặt câu (lập ngôn)  
với thành ngữ Hán Việt; thao tác mở rộng vốn từ Hán Việt thông qua thành ngữ Hán Việt; thao tác luyện  
tập sâu thành ngữ Hán Việt (gồm nhiều hình thức luyện tập).  
Từ khóa: thành ngữ; Hán Việt; yếu tố Hán Việt; dạy và học yếu tố Hán Việt.  
Việc dạy học mà kết quả là mở rộng yếu tố Hán Việt,  
từ Hán Việt cho người học có thể được áp dụng bằng  
1. Giới thiệu  
Theo thống kê của các nhà nghiên cứu ngôn ngữ  
học, tiếng Việt có khoảng 3000 yếu tố Hán Việt. Số  
lượng này xấp xỉ với số lượng yếu tố Hán trong tiếng  
Nhật và tiếng Triều Tiên. Từ 3000 yếu tố Hán Việt này  
tạo thành một lượng lớn từ Hán Việt trong tiếng Việt,  
chiếm 70% vốn từ vựng của ngôn ngữ Việt Nam. Do  
vậy, việc dạy và học yếu tố Hán Việt rất được quan tâm  
và coi trọng trong chương trình phổ thông. Theo  
Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018  
(Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã được ban hành, nội dung  
kiến thức từ Hán Việt được phân bổ trong các lớp 4, 5,  
6, 7, 8, 9 (đó là chưa kể phần chú thích, chú giải yếu  
tố/từ Hán Việt trong văn bản đọc hiểu). Chương trình  
đào tạo giáo viên Ngữ văn phổ thông hiện hành của  
nhiều trường đại học, cao đẳng đều có học phần Rèn  
luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt và mở rộng vốn từ Hán  
Việt, Từ Hán Việt và dạy từ Hán Việt trong nhà  
trường,… hoặc phần nội dung từ Hán Việt trong các  
môn học thuộc bộ môn ngôn ngữ.  
nhiều phương thức khác nhau. Có thể thông qua ngữ liệu  
là tác phẩm thơ văn chữ Hán, mỗi chữ Hán là một yếu tố  
Hán Việt; có thể thông qua các yếu tố/từ Hán Việt trong  
các văn bản trích dẫn của sách giáo khoa; có thể là các từ  
thường gặp trong từ điển tiếng Việt thường dùng;… Bài  
viết này thử đề xuất một phương pháp dạy và học yếu tố  
Hán Việt thông qua ngữ liệu thành ngữ Hán Việt, một  
loại “đơn vị” từ vựng đặc biệt trong tiếng Việt.  
2. Lí do chọn thành ngữ Hán Việt làm ngữ liệu  
dạy và học yếu tố Hán Việt  
Lí do sử dụng ngữ liệu thành ngữ Hán Việt để thực  
hiện việc dạy và học yếu tố Hán Việt là:  
(1) “Thành ngữ là một bộ phận quan trọng trong  
vốn từ của một ngôn ngữ (…) là những cụm từ cố định  
hay những ngữ cố định, có nội dung ngữ nghĩa sâu rộng,  
nên nó cũng giữ được nhiều khái niệm” (Nguyễn &  
Lương, 1978, 5),“trong tiếng Việt, thành ngữ vay mượn  
nước ngoài chủ yếu là các thành ngữ [gốc Hán được đọc  
theo âm Hán Việt” (Hoàng, 2008, 44; Lê & Trần, 2007,  
11). Ngoài ra, trong một phạm vi nào đó, thành ngữ gốc  
Hán có thể là một đơn vị “văn bản” hay từ vựng có ý  
*
Tác giả liên hệ  
Hoàng Hoài Thương  
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng  
Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 159-164|159  
Hoàng Hoài Thương  
nghĩa xác định cụ thể. Trong một chỉnh thể của một đơn  
vị thành ngữ gốc Hán hay thành ngữ Hán Việt thì mỗi  
yếu tố trong thành ngữ đó tự thân được định hình rõ  
ràng, là một “hình” chữ Hán duy nhất, không như hiện  
tượng yếu tố Hán Việt đồng âm dị tự “tài” trong “nhân  
tài”, “tài chính”, “tài liệu”, “trọng tài” hay từ Hán Việt  
đồng âm “thiên lí” (nghìn dặm) và “thiên lí” (lẽ trời).  
hay tài liệu khác. Người học có thể lập phiếu hoặc lập  
bảng đối với kết quả công việc này. Ví dụ:  
Thành ngữ  
Hán Việt  
STT  
Câu ví dụ  
Nhân dân ta yêu chuộng hòa  
An cư lạc bình, Chính phủ ta muốn cho  
1
nghiệp  
dân được an cư lạc nghiệp.  
(Hồ Chí Minh, Tuyển tập)  
Những đám người tha  
(2) Nếu so sánh việc sử dụng 1 bài thơ chữ Hán (ví dụ  
bài Nam quốc sơn hà gồm 28 chữ tức 28 yếu tố Hán Việt)  
với 7 thành ngữ Hán Việt 4 chữ để mở rộng vốn từ Hán  
Việt cho người học thì việc sau có lợi và hiệu quả hơn.  
Tha  
2
n
phương cầu phương cầu thực.  
thực (Mộ Du – Văn học 11)  
Hai lí do trên cũng chính là điều phù hợp với quan  
điểm giảng dạy từ Hán Việt “học ít biết nhiều” mà Đặng  
Đức Siêu đề xuất.  
Tất nhiên, với công cụ hỗ trợ tìm kiếm phổ biến  
như Google hiện nay, người học có thể dễ dàng tìm  
được các mẫu ví dụ theo yêu cầu nêu trên. 100% người  
học sẽ thực hiện được yêu cầu này.  
Thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt có nhiều loại:  
(1) giữ nguyên hình thái - ngữ nghĩa, đọc bằng âm Hán  
Việt (a) và do người Việt tạo lập bằng các yếu tố Hán  
Việt (b), gọi là thành ngữ Hán Việt, ví dụ: (1a) an cư lạc  
nghiệp, chí công vô tư, tái ông thất mã…; (1b) bất khả  
xâm phạm, đồng tâm nhất trị, khai cơ lập nghiệp, thần  
thông biến hóa…; (2) chuyển dịch gồm 2 kiểu (dịch một  
vài yếu tố và giữ nguyên cấu trúc: có thủy có chung,  
trăm trận trăm thắng…; dịch toàn bộ: bới lông tìm vết,  
ngồi ăn núi lở…). Chúng tôi sử dụng thành ngữ nhóm  
(1) nói trên và chỉ chọn những thành ngữ 4 chữ (tứ tự  
thành ngữ) làm ngữ liệu bồi dưỡng kĩ năng sử dụng từ  
Hán Việt cho người học.  
Thao tác 2: tìm thành ngữ Hán Việt chuyển dịch  
(tạm gọi thành ngữ Việt) tương ứng với thành ngữ  
Hán Việt (gốc)  
Đối với yêu cầu này, người học ghi ra những thành  
ngữ Hán Việt chuyển dịch đã biết (tự biết) và tìm trong  
từ điển những thành ngữ Hán Việt chuyển dịch tương  
ứng (từ điển). Kết quả được thể hiện thành bảng như  
dưới đây. Người dạy (hoặc người học) có thể dựa vào  
bảng này để đánh giá mức độ “chiếm lĩnh” từ ngữ của  
người học.  
Thành ngữ  
Hán Việt  
STT  
Thành ngữ Việt Ghi chú  
3. Một số thao tác thực hiện dạy và học yếu tố  
1
Bách chiến Trăm trận trăm Tự biết  
bách thắng thắng  
Hán Việt thông qua ngữ liệu thành ngữ Hán Việt  
Bài viết này thử đưa ra một số thao tác thực hiện  
dạy và học yếu tố Hán Việt thông qua ngữ liệu thành  
ngữ Hán Việt dành cho học sinh trung học (trung học cơ  
sở, trung học phổ thông). Người dạy có thể căn cứ vào  
nội dung chương trình sách giáo khoa để lựa chọn  
những quy trình phù hợp nhất. Các quy trình này mang  
tính linh hoạt, nên cũng có thể xem mỗi quy trình là một  
nội dung dạy học yếu tố Hán Việt. Nội dung sau đã  
nâng dần độ khó so với nội dung trước.  
2
3
4
5
6
7
n
Bán tín bán Nửa tin nửa ngờ  
Từ điển  
nghi  
Bất cộng  
(-)  
(-)  
đái thiên  
Cao lương Vật ngon của lạ  
mĩ vị  
Tự biết  
Tự biết  
Dĩ độc trị Lấy độc trị độc  
độc  
Độc nhất Có một không hai Từ điển  
vô nhị  
Thao tác 1: sưu tập ví dụ (ngữ liệu) thành ngữ  
Hán Việt  
Kim  
chi Cành vàng lá ngọc Tự biết  
Yêu cầu người học dựa vào Danh mục thành ngữ  
Hán Việt 4 chữ (nói trên) để tìm những câu văn có chứa  
thành ngữ thuộc Danh mục này trong sách giáo khoa  
ngọc diệp  
160  
ISSN: 1859 - 4603, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 159-164  
(-) thể hiện người học không biết và không tìm  
được trong từ điển  
Thao tác4: đặtcâu(lập ngôn)với thành ngữ Hán Việt  
Thông qua thao tác 1, 3, người học đã hiểu được  
nghĩa gốc và nghĩa dẫn thân của thành ngữ Hán Việt.  
Tiến thêm một bước, người dạy yêu cầu người học đặt  
câu có chứa thành ngữ Hán Việt nào đó. Người học có  
thể dựa vào câu mẫu ở thao tác 1 để mô phỏng câu mới  
hoặc sáng tạo hoàn toàn. Từ đó, người dạy đánh giá kết  
quả thao tác của người học. Ở đây, người dạy cũng phải  
đã chuẩn bị sẵn ngữ liệu để người học tham khảo sau  
khi tổ chức phân tích, đánh giá kết quả của người học.  
Ví dụ ngữ liệu của 2 thành ngữ “bách chiến bách thắng”  
và “kim chi ngọc diệp” là:  
Ngoài ra, người dạy có thể yêu cầu người học thực  
hiện thao tác 1 ở trên đối với 2 thành ngữ cùng một  
nghĩa (tức thành ngữ Hán Việt (gốc) và thành ngữ Hán  
Việt chuyển dịch). Kết quả là tư liệu để người học hiểu  
kĩ về thành ngữ Hán Việt và hiểu được giá trị sử dụng  
(phong cách) của mỗi loại thành ngữ.  
Thao tác 3: giải nghĩa yếu tố Hán Việt trong  
thành ngữ Hán Việt  
Thông qua thao thao tác 1 và 2, người học đã hiểu  
được nghĩa tổng quát/nghĩa sử dụng của thành ngữ Hán  
Việt. Từ đó, người học phần nào sẽ lí giải được các yếu  
tố Hán Việt có trong thành thành ngữ Hán Việt đó.  
Người dạy đánh giá và phản hồi cho người học về kết  
quả lí giải yếu tố Hán Việt có trong thành ngữ Hán Việt.  
Yếu tố nào đã giải nghĩa đúng, yếu tố nào giải nghĩa  
chưa đúng. Đối với yếu tố Hán Việt mà toàn bộ người  
học đều giải nghĩa chưa đúng thì người dạy sẽ tiến hành  
giải nghĩa cho học sinh.  
- Cần tổ chức việc giáo dục một cách có hệ thống  
về chính trị, văn hóa và quân sự cho quân đội, không  
ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt của cán bộ và binh  
sĩ ta, làm cho quân đội ta trở thành quân đội thép bách  
chiến bách thắng (Trường Chinh - Kháng chiến nhất  
định thắng lợi).  
- Mà trong ngọc diệp kim chi/ Lũ Trần Ích Tắc sau  
đi đầu hàng? (Quốc sử diễn ca).  
Thao tác 5: mở rộng vốn từ Hán Việt thông qua  
thành ngữ Hán Việt  
Ở đây, giới thiệu kết quả thao tác giải nghĩa yếu tố  
Hán Việt 2 thành ngữ “bách chiến bách thắng”, “kim chi  
ngọc diệp”.  
Người dạy cần phát triển mở rộng vốn từ Hán Việt  
cho người học thông qua thành ngữ Hán Việt. Vẫn sử  
dụng 2 thành “bách chiến bách thắng” và “kim chi ngọc  
diệp” để làm ví dụ.  
- Bách chiến bách thắng:  
+ bách: (một) trăm; nhiều  
- Bước 1: Người dạy yêu cầu học sinh tìm các từ  
ghép Hán Việt có chứa những yếu tố Hán Việt trong các  
thành ngữ này. Ở bước này, có 2 khả năng xảy ra. Khả  
năng thứ nhất, người học đã tìm đúng từ như yêu cầu  
(và để loại trừ trường hợp đúng ngẫu nhiên/vô tình thì  
có thể yêu cầu thêm người học giải nghĩa hay đặt câu  
với từ ghép đã tìm được đó). Khả năng thứ hai, người  
học sẽ tìm từ ghép Hán Việt bị sai, chủ yếu rơi vào  
trường hợp đồng âm dị tự/nghĩa (ví dụ những từ ghép  
“đương kim” có chứa yếu tố “kim”, “chi phí” có chứa  
yếu tố “chi” của thành ngữ “kim chi ngọc diệp”; “bức  
bách”, “tùng bách” có chứa yếu tố “bách” của thành ngữ  
“bách chiến bách thắng”).  
+ chiến: 1. đánh nhau bằng vũ khí, chiến đấu; 2.  
đấu tranh, tranh luận  
+ thắng: 1. hơn; 2. đẹp (trong thành ngữ trên, sử  
dụng nghĩa 1)  
+ bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng,  
đánh trận nào thắng trận đó, đã đánh là thắng, thắng liên  
tục, thắng tất cả mọi trận.  
- Kim chi ngọc diệp:  
+ kim: 1. vàng; 2. kim loại; 3. sao Kim  
+ chi: cành, nhánh  
+ ngọc: đá quý (thường dùng để trang sức)  
+ diệp: 1. lá cây; 2. dạng lá  
- Bước 2: Người dạy tổ chức phân tích, đánh giá kết  
quả của người học. Đặc biệt chú ý chỉ ra lỗi nhận thức  
sai yếu tố Hán Việt (biểu hiện ở tìm từ ghép sai do đồng  
âm dị tự/nghĩa) của người học. Người dạy mở rộng yếu  
tố Hán Việt trong các thành ngữ cho người học. Ví dụ:  
+ kim chi ngọc diệp: lá ngọc cành vàng; con cháu  
nhà vua, quan, quý phái, quyền quý, ví như lá ngọc cành  
vàng vậy.  
161  
Hoàng Hoài Thương  
- Bách chiến bách thắng:  
- tự cao tự đại (đại: lớn), thiên niên vạn đại (đại:  
đời),…  
+ Bách1: 1. (một) trăm => bách phân; 2. nhiều =>  
bách hóa; bách niên giai lão  
- cố quốc tha hương (hương: quê hương), quốc sắc  
thiên hương (hương: mùi thơm, hương vị),…  
+ Bách2: cây bách => tùng bách; trắc bách diệp  
- dương dương tự đắc (dương: nghĩa thứ nhất là  
biển cả; nghĩa thứ 2 là mênh mông, to lớn, nhiều; nghĩa  
thứ 3 là chỉ nước ngoài hoặc phương Tây. Trong thành  
ngữ này, “dương” sử dụng với nghĩa thứ 2, “dương  
dương” có nghĩa là vênh vang), dương đông kích tây  
(dương: 1. phô bày ra, ví dụ: biểu dương; 2. cất cao lên,  
ví dụ: du dương. Trong thành ngữ này, “dương” sử  
dụng nghĩa thứ nhất).  
+ Bách3: ép, dồn => bức bách, cưỡng bách, quẫn  
bách, thúc bách  
- Kim chi ngọc diệp:  
+ kim1: 1. vàng (và chỉ tiền) => kim hoàn, kim  
ngạch, kim ngân; 2. kim loại => kim khí, kim loại; 3. sao  
Kim => Kim tinh  
+ kim2: nay, ngày nay => cổ kim, thông kim bác cổ  
+ chi1: cành, nhánh => chi tiết  
- thiên binh vạn mã (thiên: nghìn), thiên kinh địa  
nghĩa (thiên: trời),…  
+ chi2: 1. ủng hộ => chi viện, chi phối; 2. bỏ tiền ra  
để dùng vào việc gì => chi tiêu, phiếu chi; 3. bộ phận  
=> chi bộ, chi đoàn, chi lưu; 4. địa chi  
Bài tập này rèn luyện cho người học phân biệt yếu  
tố Hán Việt đồng âm dị tự/nghĩa, giúp mở rộng thêm  
được vốn từ Hán Việt.  
+ chi3: chân hoặc tay của động vật có xương sống  
=> tứ chi  
(3) Thống kê các yếu tố Hán Việt có tần suất xuất  
hiện cao, tần suất xuất hiện thấp. Bài tập này giúp người  
học làm quen với việc thống kê trong nghiên cứu ngôn  
ngữ học; đồng thời biết được yếu tố nào có tần suất cao  
để tập trung ghi nhớ, giúp “học ít biết nhiều”.  
+ chi4: cây linh chi => chi lan (cỏ chi và cỏ lan =>  
chỉ tình bạn tốt; chỉ con cháu)  
+ chi5: từ đệm tiếng Hán cổ => vị chi, phá gia chi tử  
Thao tác 6: luyện tập nâng cao thành ngữ Hán Việt  
(4) Luyện tập phân loại thành ngữ Hán Việt  
Người dạy yêu cầu người học thực hiện các dạng  
bài tập sau:  
Người học dựa vào lí thuyết phân loại thành ngữ  
tiếng Việt gồm 3 loại: (1) thành ngữ ẩn dụ hóa đối  
xứng; (2) thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng; (3) thành  
ngữ so sánh để phân loại thành ngữ Hán Việt.  
(1) Tìm các thành ngữ có chứa chung 1 (hoặc nhiều  
hơn 1) yếu tố Hán Việt.  
Kết quả ví dụ:  
Kết quả ví dụ:  
- Trùng yếu tố Hán Việt “an”: an bần lạc đạo, an  
cư lạc nghiệp, an phận thủ thường,…  
- Thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng: ác giả ác báo, chí  
cùng lực kiệt, danh chính ngôn thuận,…  
- Trùng yếu tố “bất”: lợi bất cập hại, lực bất tòng  
tâm, xuân bất tái lai,…  
- Thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng: bình an vô sự,  
điệu hổ li sơn, văn võ kiêm toàn,…  
- Trùng yếu tố “chi”: hoãn binh chi kế, kinh cung  
chi điểu, phá gia chi tử, cung thương chi điểu,…  
- Thành ngữ so sánh: quân lệnh như sơn, tiêu tiền  
như phá,…  
Bài tập này giúp người học hiểu rõ về nghĩa của  
yếu tố Hán Việt thông qua các thành ngữ Hán Việt có  
chứa yếu tố đó, đồng thời có thể hiểu thêm khả năng tự  
do, từ tính, hành chức ngữ pháp… của yếu tố Hán Việt  
đó (ví dụ yếu tố “cô” trong “cô thân chích ảnh/chích ảnh  
cô thân” và “thân cô thế cô”).  
Ngoài ra, người dạy có thể mở rộng thêm phân loại  
thành ngữ Hán Việt thành các dạng sau:  
- Cấu trúc đối và điệp:  
+ Cấu trúc đối: tiên ưu hậu lạc (“tiên” đối với  
“hậu”, “ưu” đối với “lạc”), đồng sàng dị mộng (“đồng”  
đối với “dị”),…  
(2) Tìm các thành ngữ có chứa âm tiết Hán Việt  
giống nhau nhưng nghĩa khác nhau (đồng âm dị  
tự/nghĩa).  
+ Cấu trúc điệp: bách phát bách trúng (điệp  
“bách”), ác giả ác báo (điệp “ác”),…  
Kết quả ví dụ:  
162  
ISSN: 1859 - 4603, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 159-164  
+ Cấu trúc vừa đối vừa điệp: bán tín bán nghi (điệp  
“bán”, đối “tín” với “nghi”), tri kỉ tri bỉ (điệp “tri”, đối  
“kỉ” với “bỉ”).  
(6) Phân tích cho người học trường hợp lỗi sai trong  
sách công cụ thành ngữ Hán Việt  
Ở đây giới thiệu một trường hợp giải nghĩa chưa  
chính xác yếu tố Hán Việt của thành ngữ. Ví dụ cuốn Từ  
điển giải thích thành ngữ gốc Hán của nhóm tác giả  
Nguyễn Như Ý ở trang 140 có mục từ tam sao thất bản  
và giải thích yếu tố Hán Việt bản: sách vở, giấy tờ có  
nội dung nhất định. Cách giải thích này chưa đúng với  
mặt chữ Hán “đồng âm dị tự” in trong Từ điển từ Hán  
Việt của Lại Cao Nguyện và Từ điển từ Hán Việt của Kì  
Quảng Mưu. Tương tự, cuốn từ điển của Nguyễn Như Ý  
còn mắc lỗi ở mục từ dương dương tự đắc. Nhóm tác  
giả giải thích nghĩa yếu tố “dương” trong thành ngữ này  
- Quan hệ hạn định, chi phối:  
+ Tương đương cụm động từ: an phận thủ thường,  
dương dương tự đắc,...  
+ Tương đương cụm tính từ: bình yên vô sự, chí  
công vô tư,...  
+ Tương đương cụm danh từ: bạch diện thư sinh,  
Hà Đông sư tử, phồn hoa đô hội,...  
- Quan hệ đẳng lập;  
+ Cấp độ từ đơn: cầm kì thi họa, phong hoa tuyết  
nguyệt, cần kiệm liêm chính,...  
là “giơ cao, dương cao lên” chính là chữ Hán “扬”.  
+ Cấp độ từ ghép: cao lương mĩ vị, tao nhân mặc  
khách,...  
Nhưng thực ra, chữ dương này phải là chữ Hán “洋”, có  
nghĩa thứ nhất là biển cả, ví dụ: đại dương; nghĩa thứ 2  
là mênh mông, to lớn, nhiều, ví dụ: dương dương; nghĩa  
thứ 3 là chỉ nước ngoài hoặc phương Tây, ví dụ: dương  
cầm. Trong thành ngữ này, “dương” sử dụng với nghĩa  
thứ 2, “dương dương” có nghĩa là vênh vang). Từ điển  
từ Hán Việt của Lại Cao Nguyện thì sử dụng cả 2 mặt  
- Quan hệ câu:  
+ Cấp độ câu đơn: Tái ông thất mã  
+ Cấp độ câu ghép: Danh chính ngôn thuận.  
Bài tập dạng này giúp người học dễ tiếp cận và lĩnh  
hội hơn đối với thể văn biền ngẫu chữ Hán trong  
chương trình phổ thông.  
chữ “扬: 1. phô bày ra; 2. giơ cao, dương cao lên” “洋:  
1. biển cả; 2. mênh mông, to lớn, nhiều; 3. chỉ nước  
ngoài hoặc phương Tây” cho thành ngữ “dương dương  
tự đắc”, tức chấp nhận 2 đơn vị “hình” cho 1 âm của 1  
thành ngữ. Nếu sử dụng thành ngữ “dương dương tự  
(5) Đối với người học có học Trung văn, người dạy có  
thể yêu cầu người học tìm thành ngữ Hán gốc (tức thành  
ngữ tiếng Hán) tương ứng với thành ngữ Hán Việt.  
Kết quả ví dụ:  
đắc” với mặt chữ Hán là “扬: 1. phô bày ra; 2. giơ cao,  
Thành ngữ Hán Việt  
Nhất cử lưỡng tiện  
Khẩu Phật tâm xà  
Thành ngữ Hán  
Nhất cử lưỡng đắc  
Khẩu mật phúc kiếm  
An phận thủ kỉ  
dương cao lên” thì không đúng với thành ngữ tiếng Hán  
trong các từ điển tiếng Hán.  
Ngoài ra, còn có thể sử dụng thao tác tổ chức trò  
chơi về thành ngữ Hán Việt: Người dạy chia lớp thành  
từng nhóm/đội, tổ chức thi giữa các nhóm/đội. Người  
dạy chọn yếu tố có tần số xuất hiện cao để yêu cầu  
người chơi tìm thành ngữ có chứa yếu tố đó. Màn  
hình/bảng ẩn giấu 2 yếu tố, chỉ cho hiện 2 thành tố còn  
lại của thành ngữ, người dạy yêu cầu người chơi điền 2  
yếu tố đã ẩn giấu. Người dạy kể câu chuyện liên quan  
đến thành ngữ và yêu cầu người chơi nêu thành ngữ.  
An phận thủ thường  
Danh lam thắng cảnh  
Bách chiến bách thắng  
Bách niên giai lão  
Danh thắng cổ tích  
Bách chiến bất đãi  
Bạch đầu giai lão  
Nhất lộ bình an  
Thượng lộ bình an  
Có thể nâng cao khả năng tri nhận, người dạy yêu  
cầu người học phân tích tính giá trị, tính chuẩn xác của  
“thượng lộ” với “nhất lộ” trong “thượng lộ bình an” và  
“nhất lộ bình an”; “khẩu Phật tâm xà” với “khẩu mật  
phúc kiếm”, “miệng nam mô bụng một bồ dao găm”.  
4. Kết luận  
Thành ngữ 4 chữ (yếu tố) Hán Việt nói riêng và  
thành ngữ tiếng Việt nói chung “phản ánh đầy đủ lịch  
sử, kinh nghiệm lao động, những giá trị tinh thần, những  
163  
Hoàng Hoài Thương  
quan điểm tôn giáo của nhân dân; phản ánh cách đánh  
giá của nhân dân đối với những đồ vật, những sự kiện  
thuộc những thời đại xa xưa cũng như gần đây”  
(Nguyễn V. H., 1999, 9-10). Thành ngữ 4 chữ Hán Việt  
còn mang đặc trưng của ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam  
(song tiết tính, đối điệp tính, so sánh tính,...). Do vậy  
việc sử dụng thành ngữ Hán Việt 4 chữ làm ngữ liệu để  
dạy và học yếu tố Hán Việt rất ý nghĩa và có hiệu quả  
cao. Dạy và học yếu tố Hán Việt thông qua ngữ liệu  
thành ngữ Hán Việt đáp ứng được quan điểm dạy học  
“học ít biết nhiều”. Thông qua đó, người dạy giúp người  
học nắm vững vốn yếu tố Hán Việt, sử dụng hiệu quả  
tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.  
Lại, C. N. (2007). Từ điển từ Hán Việt. Khoa học Xã hội.  
Lê, Đ. K. (2010). Từ vựng gốc Hán trong tiếng Việt. Đà Nẵng.  
Lê, H. T., & Trần, V. N. (2007). Từ điển từ Hán - Việt:  
Sách giáo khoa phổ thông tiếng Việt và Văn học.  
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.  
Nguyễn, C. L. (2003). Mở rộng vốn từ Hán Việt. Đại  
học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.  
Nguyễn, L., & Lương, V. Đ. (1978). Thành ngữ tiếng  
Việt. Khoa học Xã hội.  
Nguyễn, N. Ý., Nguyễn, V. K., & Phan, X. T. (1994).  
Từ điển giải thích thành ngữ gốc Hán. Văn hóa.  
Nguyễn, Q. N. (2002). Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng  
Việt và mở rộng vốn từ Hán Việt. Giáo dục.  
Nguyễn, V. H. (1999). Thành ngữ bốn yếu tố trong  
tiếng Việt hiện đại: Những đặc điểm về cấu trúc và  
ngữ nghĩa. Khoa học Xã hội.  
Tài liệu tham khảo  
Đặng, Đ. S. (2001). Dạy và học từ Hán Việt ở trường  
phổ thông. Giáo dục.  
Hoàng, D., Nguyễn, V. B., & Trịnh, N. Á. (1997). Mở  
rộng vốn từ Hán Việt. Đại học Quốc gia Hà Nội.  
Hoàng, V. H. (2008). Thành ngữ học tiếng Việt. Khoa  
học Xã hội.  
Nguyễn, V. K. (2007). Từ ngoại lai trong tiếng Việt.  
Giáo dục.  
Qi Guang Mou [祁广谋]. (2017). 越南语汉越词词典  
[Từ điển từ Hán Việt]. 商务印书馆.  
PROPOSING METHODS TO TEACH AND LEARN SINO-VIETNAMESE ELEMENTS,  
USING SINO-VIETNAMESE IDIOMS AS MATERIALS  
Hoang Hoai Thuong  
The University of Danang - University of Science and Education  
Abstract: Sino-Vietnamese vocabulary is an essential part of Vietnamese vocabulary, which originated from Sino-Vietnamese  
elements. The implementation of teaching and learning Sino-Vietnamese elements and/or vocabulary takes place in primary  
education. Methods of teaching and learning Sino-Vietnamese elements and/or vocabulary in schools vary relatively greatly. This  
article is an attempt to suggest manipulations of teaching and learning Sino-Vietnamese elements and/or vocabulary through Sino-  
Vietnamese idioms. Apart from elucidating why using Sino-Vietnamese elements as the materials in teaching and learning Sino-  
Vietnamese elements and vocabulary, the main purpose of the article is to introduce 6 manipulations in the process of teaching and  
learning Sino-Vietnamese elements and vocabulary using Sino-Vietnamese idioms: collecting examples of Sino-Vietnamese idioms;  
searching for shifting Sino-Vietnamese idioms (temporarily referred as Vietnamese idioms) corresponding to the original Sino-  
Vietnamese idioms; interpreting Sino-Vietnamese elements in Sino-Vietnamese idioms; encoding sentences with Sino-Vietnamese  
elements; expanding Sino-Vietnamese vocabulary through Sino-Vietnamese idioms; deep practicing Sino-Vietnamese idioms  
(including several types of practice).  
Key words: Idioms; Sino-Vietnamese; Sino-Vietnamese elements; the implementation of teaching and learning Sino-  
Vietnamese elements.  
164  
pdf 6 trang yennguyen 18920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề xuất một số thao tác dạy và học yếu tố Hán Việt thông qua ngữ liệu thành ngữ Hán Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_xuat_mot_so_thao_tac_day_va_hoc_yeu_to_han_viet_thong_qua.pdf