Đánh giá tổng thể trữ lượng, tài nguyên và định hướng thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đồng của Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ TRỮ LƯỢNG, TÀI NGUYÊN VÀ ĐỊNH HƯỚNG  
THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN ĐỒNG CỦA TẬP ĐOÀN  
CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH  
LÀO CAI ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030  
TS. Lê Công Cường  
ThS. Đàm Công Khoa, ThS. Lê Quang Hòa  
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin  
Biên tập: TS. Lưu Văn Thực  
Tóm tắt:  
Bài báo đánh giá tổng thể trữ lượng tài nguyên và định hướng thăm dò, khai thác, chế biến  
khoáng sản đồng của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lào Cai  
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.  
1. Tính cấp thiết  
có tổng trữ lượng và tài nguyên tính đến mức  
-110 là 11,48 triệu tấn, phần trữ lượng từ lộ vỉa  
đến mức -90 khoảng 5,15 triệu tấn được thiết  
kế khai thác bằng phương pháp hầm lò, phần  
tài nguyên còn lại ngoài biên giới thiết kế là 6,32  
triệu tấn.  
Trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Tập đoàn Công  
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) đang  
quản lý và khai thác các mỏ đồng Sin Quyền,  
Vi Kẽm, Tả Phời để cung cấp nguyên liệu cho  
các nhà máy tuyển đồng Sin Quyền số 1, 2 và  
nhà máy tuyển đồng Tả Phời với công suất  
Tổng công suất khai thác của 3 mỏ từ 3,3÷3,6  
thiết kế từ 3,3÷3,6 triệu tấn quặng nguyên khai/ triệu tấn/năm (mỏ đồng Sin Quyền: 1,9÷2,24  
năm. Đồng thời, TKV cũng đang vận hành Nhà triệu tấn/năm; mỏ đồng Tả Phời: 1,0 triệu tấn/  
máy luyện đồng tại Tằng Loỏng (công suất 10 năm; mỏ đồng Vi Kẽm: 0,35 triệu tấn/năm). Với  
nghìn tấn đồng cathode/năm) và đang xây dựng trữ lượng và tài nguyên hiện có cơ bản đáp ứng  
Nhà máy luyện đồng tại Bản Qua (công suất 20 nhu cầu nguyên liệu cho các Nhà máy chế biến  
nghìn tấn đồng cathode/năm).  
khoảng 12 năm. Khi mỏ Sin Quyền lộ thiên đi  
vào giai đoạn kết thúc sẽ thiếu hụt một phần  
quặng cho các nhà máy tuyển, luyện. Do đó,  
yêu cầu cần thiết và cấp bách hiện nay là phải  
tiếp tục thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng  
tài nguyên trong và ngoài biên giới các mỏ đồng  
Sin Quyền, Tả Phời, Vi Kẽm, đồng thời tìm kiếm  
các mỏ quặng tại các khu vực khác để đưa vào  
thăm dò, điều tra, đánh giá phục vụ khai thác,  
đáp ứng nhu cầu nguồn quặng ổn định, lâu dài  
cho công tác chế biến.  
Theo các dự án đã được phê duyệt, tổng  
trữ lượng và tài nguyên của các mỏ đồng Sin  
Quyền, Tả Phời và Vi Kẽm tính đến thời điểm  
01/01/2019 khoảng 74,58 triệu tấn. Trong đó,  
trữ lượng huy động vào khai thác 31,22 triệu  
tấn, phần trữ lượng, tài nguyên chưa huy động  
khai thác là 43,35 triệu tấn. Mỏ đồng Sin Quyền  
có tổng trữ lượng và tài nguyên đến mức -600  
khoảng 42,64 triệu tấn, trong đó trữ lượng và  
tài nguyên trong biên giới khai thác lộ thiên  
đến mức -188 là 19,50 triệu tấn, trữ lượng và  
2. Hiện trạng trữ lượng, tài nguyên khoáng  
tài nguyên ngoài biên giới 23,15 triệu tấn. Mỏ sản đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai  
đồng Tả Phời có tổng trữ lượng và tài nguyên  
tính đến mức -142 là 19,89 triệu tấn, trữ lượng  
trong biên giới khai thác lộ thiên tới mức +110  
là 14,19 triệu tấn, trữ lượng và tài nguyên ngoài  
biên giới khoảng 5,64 triệu tấn. Mỏ đồng Vi Kẽm  
Công tác điều tra khoáng sản tại tỉnh Lào Cai  
đã ghi nhận có 15 mỏ, điểm mỏ và điểm khoáng  
hóa khoáng sản đồng phân bố ở dải sinh khoáng  
đồng Lũng Pô, Bát Xát đến Tả Phời, Lào Cai. Trong  
đó, các mỏ đã được thăm dò gồm: Sin Quyền, Vi  
21  
KHCNM SỐ 2/2019 * CNKT LỘ THIÊN  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Kẽm, Lũng Pô, Tả Phời, Suối Thầu. Các điểm mỏ,  
khoáng hóa đã được điều tra sơ bộ gồm: Thùng  
Sáng, Nậm Mít, Nậm Chạc, Trịnh Tường, Phìn  
Ngàn Chải, Đông Nam Sin Quyền (Phân vùng III-  
IV), Lùng Thàng, Nậm San, Quang Kim, Cốc San  
(hình 1).  
Tổng trữ lượng, tài nguyên các mỏ tính từ ngày  
01/01/2019 là 79,2 triệu tấn quặng (tương ứng với  
703,6 ngàn tấn Cu kim loại), trong đó: Trữ lượng là  
39,54 triệu tấn, tài nguyên là 39,65 triệu tấn (chiếm  
50,06%), tập trung chủ yếu tại các mỏ lớn như Sin  
Quyền, Tả Phời, Vi Kẽm (bảng 1).  
3. Hiện trạng công tác khai thác, chế biến  
3.1. Hiện trạng công tác khai thác  
* Các mỏ do TKV quản lý  
- Mỏ lộ thiên:  
+ Mỏ đồng Sin Quyền: Được đưa vào khai  
Hình 1. Sơ đồ vị trí các mỏ, điểm mỏ và biểu hiện  
thác từ năm 2006, hiện tại khu mỏ đang khai  
thác theo Giấy phép số 1868/GP-BTNMT ngày  
02/8/2017 với tổng trữ lượng địa chất là 17,291  
triệu tấn, công suất 1,9÷2,24 triệu tấn quặng  
NK/năm, khối lượng đất từ 10÷13,5 triệu m3/  
năm. Thời hạn khai thác 10 năm; đáy mỏ khu  
Đông kết thúc tại mức -188; khu Tây kết thúc tại  
mức +46.  
khoáng hóa đồng tại tỉnh Lào Cai  
3,3÷3,6 triệu tấn quặng NK/năm, cụ thể:  
+ Nhà máy tuyển số 1 và số 2 nằm trong Tổ  
hợp Dự án mở rộng nâng công suất mỏ - tuyển  
đồng Sin Quyền, Lào Cai; Các Nhà máy này chế  
biến toàn bộ lượng quặng khai thác từ mỏ đồng  
Sin Quyền và mỏ đồng Vi Kẽm với tổng công  
suất từ 2,3÷2,6 triệu tấn quặng NK/năm; tổng  
sản lượng tinh quặng sau tuyển đạt trên 80.000  
tấn/năm (quy về hàm lượng 25 %Cu).  
+ Mỏ đồng Tả Phời: Được đưa vào khai thác  
từ tháng 10/2018 theo Giấy phép số 2681/GP-  
BTNMT ngày 27/12/2013 với tổng trữ lượng  
địa chất là 11,3 triệu tấn, công suất 1,0 triệu tấn  
quặng NK/năm, khối lượng đất từ 4,5-5,5 triệu  
m3/năm. Thời hạn khai thác 13 năm; đáy mỏ kết  
thúc tại mức +110.  
+ Nhà máy tuyển đồng Tả Phời thuộc Công  
ty cổ phần đồng Tả Phời - Vinacomin. Nhà máy  
có chức năng chế biến toàn bộ lượng quặng  
khai thác từ mỏ đồng Tả Phời với công suất 1,0  
triệu tấn quặng NK/năm; sản lượng tinh quặng  
sau tuyển đạt trên 30.000 tấn/năm (quy về hàm  
lượng 25% Cu).  
- Mỏ hầm lò: Mỏ đồng Vi Kẽm đang trong giai  
đoạn thực hiện Dự án (dự kiến hoàn thành công  
tác ĐTXD trong quý II/2021) theo Giấy phép  
số1688/GP-BTNMT ngày 12/7/2017 với tổng trữ  
lượng địa chất là 5,15 triệu tấn, công suất 0,35  
triệu tấn quặng NK/năm. Thời hạn khai thác 19  
năm; đáy mỏ kết thúc tại mức - 90.  
- Về luyện đồng:  
+ Nhà máy luyện đồng Tằng Loỏng: Có công  
suất thiết kế 10.000 tấn đồng cathode/năm,  
được đưa vào vận hành từ năm 2009. Quá trình  
vận hành khai thác, chủ đầu tư đã làm chủ công  
nghệ và đã áp dụng nhiều sáng kiến, cải tiến kỹ  
thuật nên đến nay sản lượng đồng hàng năm  
đạt từ 11.000 ÷ 11.700 tấn đồng cathode/năm  
(vượt 10 ÷ 17% công suất thiết kế) và thu được  
một số kim loại quý khác.  
* Các mỏ ngoài TKV: Mỏ Lũng Pô (lộ thiên)  
đã kết thúc hoạt động khai thác; mỏ Suối Thầu  
chưa đưa vào khai thác.  
3.2. Hiện trạng công tác chế biến khoáng  
sản  
- Về tuyển quặng: Hiện có 03 nhà máy tuyển  
đồng hoạt động đồng thời, với tổng công suất từ  
+ Nhà máy luyện đồng Bản Qua đang được  
KHCNM SỐ 2/2019 * CNKT LỘ THIÊN  
22  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 1. Hiện trạng trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai  
Cốt  
cao  
Khối lượng kim loại,  
103t  
Khối lượng quặng, 103 t  
Tên  
mỏ  
Số thân  
quặng  
TT  
Vị trí mỏ thăm  
Nguồn tài liệu  
Trữ  
Tài  
Trữ  
Tài  
dò,  
m
Tổng  
Tổng  
lượng  
nguyên  
lượng nguyên  
Khu  
Xã Bản đông  
15 thân  
quặng  
Cập nhật hiện  
trạng đến  
01/01/2019  
Sin  
Quyền  
Vược,  
huyện  
Bát Xát  
-350;  
Khu  
Tây:  
đồng:1, 1a,  
2, 3, 4, 5, 6,  
6a, 7, 8, 9,  
1
20.506,0 22.136,0 42.642,0 231,5  
194,1  
60,6  
425,8  
-65. 10, 11, 12, 13  
14 thân  
quặng: 1, 2,  
3, 4a, 5a, 7,  
8, 9b, 10a,  
10, 11, 11a,  
12, 13  
Xã Tả  
Phời,  
thành  
phố Lào  
Cai  
Báo cáo kết  
quả thăm dò  
quặng đồng  
vùng Tả Phời,  
năm 2011  
Mỏ  
đồng  
Tả  
2
3
-142  
11.325  
8.239,7 19.564,9 99,19  
159,8  
76,14  
Phời  
18 thân  
quặng: 1.1;  
1.2; 2.1; 2.2;  
1a.1; 1a.2;  
6.1; 5.1; 5.2;  
7.1;7.2; 7a.1;  
9.1; 9.2;  
Báo cáo thăm  
dò bổ sung  
quặng đồng và  
các khoáng sản  
đi kèm vùng Vi  
Kẽm, năm 2010  
Mỏ  
đồng  
Vi  
Xã Cốc  
Mỳ,  
huyện  
Bát Xát  
-110  
5.154  
6.321,30 11.475,5 39,13  
37,02  
Kẽm  
9.3; 10.1;  
11.1;12.1  
Báo cáo kết  
quả thăm dò  
quặng đồng  
khu vực Suối  
Thầu – Phìn  
Ngàn Chải,  
năm 2014  
Xã Cốc  
Mỳ,  
huyện  
Bát Xát  
Mỏ  
Suối  
Thầu  
2 thân  
quặng:  
4
5
-20  
2.340  
213,8  
550,1  
1.516,5  
894,09  
2.889,9 12,58  
1.730,4 4,70  
894,09  
2,88  
14,44  
7,255  
15,47  
18 thân  
quặng: 1  
Báo cáo Kết  
quả thăm dò  
quặng đồng  
Xã A Mú  
Sung,  
huyện  
Mỏ  
Lũng  
Pô  
đến 13, 14a  
14b,15,16,17  
(đã hết giấy  
phép khai  
thác)  
+75  
19,14 và các khoáng  
sản đi kèm khu  
Lũng Pô, Năm  
2001  
Bát Xát  
Báo cáo tìm  
kiếm tỷ mỉ điểm  
quặng đồng  
nam khoáng  
sàng đồng  
SinQuyền, năm  
1977  
Khu  
Đông  
Nam  
Sin  
Xã Bản  
Vược,  
huyện  
4 thân quặng:  
1;7;9;10  
6
7
-320  
7,255  
Bát Xát  
Quyền  
Xã  
Mường  
Vi,  
huyện  
Bát Xát  
Mỏ  
Lùng  
Thàng  
4 thân  
quặng: 1, 2,  
3, 4  
Chưa  
xác định  
?
Tổng  
39.538,8 39.658,3 79.197,4 387,1  
316,3  
703,6  
triển khai đầu tư xây dựng với quy mô công suất  
20.000 tấn đồng cathode/năm, dự kiến năm đảm bảo tiêu thụ hết toàn bộ lượng tinh quặng  
2020 đi vào hoạt động. cấp từ hai tổ hợp đồng Sin Quyền và Tả Phời.  
Khi cả hai Nhà máy hoạt động đồng thời sẽ  
KHCNM SỐ 2/2019 * CNKT LỘ THIÊN  
23  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
KHCNM SỐ 2/2019 * CNKT LỘ THIÊN  
24  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
4. Định hướng thăm dò, khai thác, chế với sản lượng 0,95-1,15 triệu tấn/năm, thời gian  
biến khoáng sản đồng  
khai thác từ năm 2026-2048, tuổi thọ mỏ 23  
năm.  
4.1. Công tác thăm dò phát triển tài nguyên  
- Giai đoạn sau 2030: Sau khi có kết quả điều  
tra, đánh giá và thăm dò đối với các khu mỏ:  
Thùng Sáng, Nậm Mít, Nậm Chạc, Phìn Ngàn  
Chải, Trịnh Tường, Nậm Xan, Quang Kim, dự  
kiến tổng công suất các khu mỏ từ 250-600  
ngàn tấn quặng nguyên khai/năm (bảng 3).  
Để đáp ứng nhu cầu về quặng, đảm bảo cho  
các Nhà máy tuyển, luyện hoạt động ổn định  
lâu dài, yêu cầu cần thiết phải tiến hành đầu tư  
thăm dò, điều tra – đánh giá các mỏ, điểm mỏ  
sau:  
- Thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng đối  
với các mỏ Sin Quyền, Vi Kẽm, Tả Phời.  
4.3. Định hướng công tác chế biến  
* Đối với công tác tuyển:  
- Thăm dò mới đối với các khu vực: Đông  
Nam Sin Quyền, Lùng Thàng.  
Tiếp tục duy trì hoạt động 03 Nhà máy tuyển  
hiện có, để đảm bảo tổng công suất tuyển từ  
3,3÷3,6 triệu tấn quặng NK/năm, sản xuất trên  
110.000 tấn tinh quặng đồng (quy về hàm lượng  
25 %Cu)/năm, cung cấp đủ nguyên liệu cho Nhà  
máy luyện đồng Tằng Loỏng và Bản Qua. Tiếp  
tục đầu tư duy trì, cải tạo nâng cấp dây chuyền  
thiết bị công nghệ các Nhà máy tuyển nhằm  
nâng cao chất lượng sản phẩm tinh quặng, tăng  
thực thu, giảm tiêu hao vật tư, nguyên liệu đầu  
vào đặc biệt là giảm tiêu hao quặng nguyên khai  
và cải thiện môi trường, điều kiện làm việc cho  
người lao động.  
- Điều tra, đánh giá làm rõ quy mô và triển  
vọng các khu vực: Thùng Sáng, Nậm Mít, Nậm  
Chạc, Phìn Ngàn Chải, Trịnh Tường, Nậm San,  
Quang Kim.  
Mục tiêu trữ lượng sau khi thăm do nâng  
cấp trữ lượng các mỏ do TKV quản lý dự kiến  
khoảng 78,69 triệu tấn, tăng thêm 41,71 triệu  
tấn so với hiện tại là 36,99 triệu tấn (bảng 2).  
4.2. Công tác khai thác  
Với mục tiêu sản lượng quặng nguyên khai  
cấp cho các nhà máy tuyển đạt từ 3,6-3,6 triệu  
tấn/năm, công tác khai thác được thực hiện đồng  
bộ trên cơ sở duy trì, xuống sâu các mỏ hiện có  
(Sin Quyền, Tả Phời, Vi Kẽm), đẩy nhanh đầu  
tư phát triển các mỏ mới (lộ thiên Lùng Thàng,  
hầm lò Sin Quyền) và các khu vực khác (Thùng  
Sáng, Nậm Mít, Nậm Chạc,…) sau khi có kết  
quả thăm dò, điều tra – đánh giá, cụ thể:  
* Đối với công tác luyện đồng:  
Tiếp tục duy trì hoạt động Nhà máy luyện  
đồng Tằng Loỏng và Nhà máy luyện đồng Bản  
Quavới sản lượng 30.000 tấn đồng cathode/  
năm. Đầu tư duy trì, cải tạo nâng cấp dây  
chuyền thiết bị công nghệ các Nhà máy luyện  
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đồng tấm  
và các sản phẩm đi kèm (vàng, bạc, axit…),  
tăng thực thu, giảm tiêu hao vật tư, nguyên liệu  
đầu vào đặc biệt là giảm tiêu hao tinh quặng  
và cải thiện môi trường, điều kiện làm việc cho  
người lao động.  
- Giai đoạn đến năm 2030:  
- Đối với các mỏ hiện có: Đối với các mỏ  
đồng Sin Quyền, Tả Phời, Vi Kẽm tiếp tục duy  
trì sản lượng và kéo dài thời gian khai thác theo  
trữ lượng thăm dò nâng cấp.  
- Về phát triển, đầu tư mỏ mới: Giai đoạn đến  
năm 2030 đầu tư xây dựng mới các mỏ như sau:  
Căn cứ vào sản lượng khai thác, công suất  
các nhà máy tuyển, luyện cho thấy: Từ năm  
2019 đến 2035, nguồn nguyên liệu khoáng sản  
đồng hiện có cơ bản đáp ứng nhu cầu công tác  
chế biến với sản lượng tinh quặng trên 110.000  
tấn (quy về hàm lượng 25% Cu)/năm và 30.000  
tấn đồng cathode/năm. Sau năm 2035, khi các  
mỏ Sin Quyền, Tả Phời kết thúc khai thác, sản  
lượng quặng chỉ đáp ứng từ khoảng 20-60% nhu  
cầu quặng cho các nhà máy chế biến, do đó cần  
+ Khai thác lộ thiên: Đầu tư xây dựng mỏ  
Lùng Thàng, với sản lượng 0,5 triệu tấn quặng  
NK/năm, thời gian khai thác từ năm 2027, tuổi  
thọ mỏ 11 năm;  
+ Các mỏ hầm lò: Đầu tư xây dựng mới mỏ  
hầm lò Sin Quyền bao gồm 3 khu vực: Dưới  
khai trường lộ thiên khu Tây, dưới khai trường  
lộ thiên khu Đông và khu Đông Nam Sin Quyền  
KHCNM SỐ 2/2019 * CNKT LỘ THIÊN  
25  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 3. Kế hoạch khai thác các mỏ theo giai đoạn  
Sản lượng khai thác theo giai đoạn  
Thời gian  
khai thác  
Tên mỏ  
Đơn vị  
Stt  
Tổng  
2019-2020 2021-2025 2026-2030  
2031-2035 Sau 2035  
I
Mỏ trong TKV  
1
Mỏ đồng Sin Quyền  
103 m3/  
11.190-  
-
Đất bóc  
75.917  
6.926-8.500 401-5.800  
12.500  
năm  
2019-2030  
2019-2034  
2027-2037  
103 tấn/  
năm  
-
2
-
Quặng NK  
19.886 2.202-2.242 1.914-2.250 282-1.862  
70.336 4.320-5.400 4.900-5.400 4.000-5.500  
Mỏ đồng Tả Phời  
103 m3/  
năm  
1.128-  
3.600  
Đất bóc  
103 tấn/  
năm  
-
3
-
Quặng NK  
15.460  
810-1.000  
1.000  
1.000  
650-1.000  
Mỏ Lùng Thàng  
Đất bóc  
103 m3/  
năm  
103 tấn/  
năm  
4.200-  
4.200  
1.088-  
3.700  
40.538  
5.010  
2.150-4.200  
180-500  
-
Quặng NK  
500-500  
330-500  
4
Hầm lò Sin Quyền  
Phần sâu dưới  
khai trường lộ  
thiên khu Đông  
103 tấn/  
năm  
-
-
14.424  
4.117  
188-768  
200  
800  
200  
382-800 2026-2048  
181-200 2025-2045  
Phần sâu dưới  
khai trường lộ  
thiên khu Tây  
103 tấn/  
năm  
136-136  
103 tấn/  
năm  
-
Phân vùng III-IV  
2.037  
150  
150  
87-150 2029-2042  
103 tấn/  
năm  
5
Mỏ Vi Kẽm  
8.676  
28-200  
200-350  
350-450  
450  
450-497 2019-2041  
II Huy động đơn vị ngoài TKV quản lý  
1
Mỏ Suối Thầu  
2.345  
250  
250  
95-95  
2028-2035  
III Tổng  
103 m3/  
năm  
103 tấn/  
năm  
16.590-  
16.820  
11.826-  
13.900  
8.601-  
12.100  
4.200-  
7.800  
1.088-  
3.700  
-
-
Đất bóc  
Quặng NK  
186.791  
2.950-  
3.600  
565-  
2.795  
71.955 3.040-3.442 3.139-3.600  
3.600  
tiếp tục tìm kiếm các mỏ, thu mua hoặc nhập thuộc Tổ hợp đồng Sin Quyền, Tả Phời, Vi Kẽm.  
khẩu tinh quặng phục vụ công tác chế biến.  
Đầu tư mới hệ thống cấp điện, nước, sửa chữa  
và thông tin liên lạc đối với các mỏ đầu tư mới.  
5. Công tác phụ trợ và bảo vệ môi trường  
- Thực hiện tốt các giải pháp giảm thiểu tác  
động môi trường theo nội dung Báo cáo đánh  
giá tác động môi trường và Phương án cải tạo  
phục hồi môi trường đã được cấp thẩm quyền  
phê duyệt; đồng thời thực hiện đúng quy định về  
quan trắc môi trường trong quá trình sản xuất.  
Đối với các dự án đầu tư mới: Lập, trình cấp thẩm  
quyền thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác  
động môi trường và Phương án cải tạo phục hồi  
- Sử dụng ô tô chuyên dụng để vận tải quặng  
nguyên khai, quặng tinh, nguyên nhiên vật liệu  
trên cơ sở sử dụng mạng giao thông hiện có (đã  
được cấp các cấp thẩm quyền chấp thuận) như:  
Tỉnh lộ ĐT 156, ĐT151 và quốc lộ 4E.  
- Thực hiện các giải pháp cung cấp điện,  
nước, sửa chữa cơ điện… như đã triển khai theo  
các Dự án đầu tư đối với các mỏ, nhà máy đã  
hoạt động và đang trong quá trình xây dựng như  
KHCNM SỐ 2/2019 * CNKT LỘ THIÊN  
26  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 4. Kế hoạch sử dụng đất công tác điều tra, đánh giá  
Diện tích sử dụng theo giai đoạn (ha)  
Giai đoạn 2019-2020 Giai đoạn 2021-2025  
Tổng diện  
tích đất sử  
dụng phục  
Tổng diện  
tích thằm  
Diện tích  
đất sử  
Diện tích  
khu vực  
thăm dò  
điều tra,  
đánh giá  
Diện tích đất  
sử dụng phục  
vụ công tác  
Diện tích khu  
vực thăm dò  
điều tra, đánh  
giá  
TT  
Tên mỏ, điểm mỏ  
dò, điều tra, vụ công tác  
dụng phục  
vụ công  
đánh giá  
(ha)  
thăm dò, điều  
tra, đánh giá  
(ha)  
thăm dò điều  
tra, đánh giá  
tác thăm  
dò điều tra,  
đánh giá  
Các khu vực thăm  
dò  
Mỏ đồng Sin Quyền  
Khu Đông Nam Sin  
Quyền  
I
1.684,7  
230,0  
10,0  
-
877,7  
230,0  
250,0  
1,2  
-
807,0  
-
8,8  
-
1
2
457,0  
2,0  
1,2  
207,0  
0,8  
3
4
5
Mỏ đồng Tả Phời  
Mỏ đồng Vi Kẽm  
Mỏ đồng Lùng Thàng  
Các khu vực điều  
tra đánh giá  
113,0  
284,7  
600,0  
-
-
113,0  
284,7  
-
-
-
-
-
-
-
-
8,0  
600,0  
8,0  
II  
2.000,2  
7,66  
-
2.000,2  
7,66  
1
2
3
4
5
6
7
Khu Thùng Sáng  
Khu Nậm Mít  
Khu Nậm Chạc  
Khu Phìn Ngàn Chải  
Khu Trịnh Tường  
Khu Nậm Xan  
10,0  
21,0  
21,0  
0,59  
0,85  
0,85  
1,50  
1,73  
1,28  
0,86  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
10,0  
21,0  
21,0  
0,59  
0,85  
0,85  
1,50  
1,73  
1,28  
0,86  
10,0  
10,0  
500,0  
1.400,0  
38,2  
500,0  
1.400,0  
38,2  
Khu Quang Kim  
Bảng 5. Kế hoạch sử dụng đất cho khai thác, chế biến, xây dựng hạ tầng  
Diện tích sử dụng theo giai đoạn (ha)  
TT  
Tên mỏ, nhà máy  
Tổng  
Giai đoạn  
Sau 2030  
Giai đoạn  
Giai đoạn  
Giai đoạn  
2019-2020 2021-2025 2026-2030  
I
Các mỏ, nhà máy hiện có và đầu tư mới  
Mỏ đồng Sin Quyền  
Mỏ đồng Tả Phời  
Mỏ đồng Vi Kẽm  
Mỏ đồng Lùng Thàng  
NM luyện đồng Tằng Loỏng  
NM luyện đồng Bản Qua  
Các mỏ, điểm mỏ dự kiến đưa vào khai  
2.205,6  
1.169,7  
540,8  
164,9  
210,0  
28,4  
1.417,4  
805,0  
385,0  
107,2  
-
182,7  
605,5  
1
2
3
4
5
6
-
364,7  
30,8  
-
210,0  
-
-
125,0  
57,7  
-
-
-
28,4  
91,8  
91,8  
II thác sau khi có kết quả điều tra, đánh  
2.000,2  
2.000,2  
giá và thăm dò  
7
8
9
Khu Thùng Sáng  
Khu Nậm Mít  
Khu Nậm Chạc  
10,0  
21,0  
21,0  
10,0  
21,0  
21,0  
10 Khu Phìn Ngàn Chải  
11 Khu Trịnh Tường  
12 Khu Nậm San  
10,0  
10,0  
500,0  
1.400,0  
38,2  
500,0  
1.400,0  
38,2  
13 Khu Quang Kim  
môi trường theo quy định làm cơ sở thực hiện.  
6. Nhu cầu sử dụng đất  
dò là 10,0 ha, chiếm 0,59 % tổng diện tích thăm  
dò (1.684,7 ha); Nhu cầu đất sử dụng phục vụ  
công tác điều tra, đánh giá là 7,66 ha, chiếm 0,38  
% tổng diện tích điều tra, đánh giá (2.000,2 ha).  
Nhu cầu đất sử dụng phục vụ công tác thăm  
KHCNM SỐ 2/2019 * CNKT LỘ THIÊN  
27  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Nhu cầu sử dụng đất phục vụ khai thác, đổ đỡ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lào Cai và nhân dân  
thải, chế biến đến năm 2030 là 2.205,6 ha, dự địa phương, từ đó kết quả hoạt động SXKD của  
kiến sau năm 2030 thêm 2.000,2 ha (bảng 5).  
7. Vốn đầu tư, hiệu quả kinh tế xã hội  
- Vốn đầu tư:  
các Đơn vị thuộc TKV luôn đạt hiệu quả; các Dự  
án khai thác, chế biến đã tạo được việc làm ổn  
định cho một bộ phận nhân dân địa phương,  
tăng nguồn thu ngân sách, góp phần tăng trưởng  
kinh tế - xã hội tỉnh, góp phần đảm bảo an ninh,  
quốc phòng và an toàn môi trường… Do vậy,  
cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tìm kiếm, thăm  
dò phát triển tài nguyên cũng như khai thác, chế  
biến khoáng sản đồng.  
+ Nhu cầu vốn phục vụ thăm dò, nâng cấp  
trữ lượng các khu vực dự kiến là 569 tỷ đồng.  
+ Dự kiến tổng nhu cầu vốn để triển khai các  
dự án đầu tư mới, đầu tư cải tạo nâng công suất  
và đầu tư duy trì là: 4.824 tỷ đồng. Trong đó,  
vốn đầu tư mới, đầu tư cải tạo nâng công suất  
là 2.116 tỷ đồng; đầu tư duy trì là 2.708 tỷ đồng.  
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Khi thực hiện các  
dự án đã đầu tư và các dự án đầu tư mới, hiệu  
quả kinh tế đạt được như sau:  
Tài liệu kham khảo:  
[1]. Lưu Văn Thực và nnk (2019), Báo cáo  
đánh giá tổng thể trữ lượng, tài nguyên và định  
hướng thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản  
đồng của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng  
sản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm  
2025, định hướng đến năm 2030. Viện Khoa  
học Công nghệ Mỏ - Vinacomin, Hà Nội.  
+ Tổng doanh thu: 125.988 tỷ đồng;  
+ Tổng lợi nhuận trước thuế: 3.240 tỷ đồng;  
+ Nộp ngân sách (bao gồm các khoản thuế,  
phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản…):  
14.024 tỷ đồng.  
+ Tạo việc làm cho trên 5.500 lao động tại địa  
phương; nâng cao đời sống, phát triển dân trí;  
phát triển, hoàn thiện hệ thống giao thông, cơ  
sở hạ tầng trong khu vực, thúc đẩy sự phát triển  
của các ngành dịch vụ khác.  
[2]. Quyết định số 1636/QĐ-TTg ngày 22  
tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về  
việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể  
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm  
2020, tầm nhìn đến năm 2030.  
[3]. Quyết định số 910/QĐ-TTg ngày 25  
tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về  
việc Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và  
sử dụng quặng đồng, niken, molipden đến năm  
2025, có xét đến 2035.  
8. Kết luận  
Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản  
đồng của TKV trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong  
thời gian qua luôn nhận được sự quan tâm, giúp  
Overall evaluation of VINACOMIN's copper resource and the orientation for  
the copper mineral exploration, exploitation and processing in Lao Cai province  
to the year of 2025 and and its orientation to the year of 2030  
Dr. Le Cong Cuong, MSc. Dam Cong Khoa,  
MSc. Le Quang Hoa  
Institute of Mining Science and Technology – Vinacomin  
Summary:  
The paper evaluates the overall copper resource and the orientation for VINACOMIN‘s copper  
mineral exploration, exploitation and processing in Lao Cai province to the year of 2025 and and its  
orientation to the year of 2030.  
KHCNM SỐ 2/2019 * CNKT LỘ THIÊN  
28  
pdf 8 trang yennguyen 14820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tổng thể trữ lượng, tài nguyên và định hướng thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đồng của Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2025, định hướng đến năm 2030", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_tong_the_tru_luong_tai_nguyen_va_dinh_huong_tham_do.pdf