Các giải pháp công nghệ khai thác các mỏ lộ thiên có điều kiện phức tạp

THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁC MỎ LỘ THIÊN  
CÓ ĐIỀU KIỆN PHỨC TẠP  
TS. Lưu Văn Thực, TS. Đoàn Văn Thanh  
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin  
Biên tập: TS. Lưu Văn Thực  
Tóm tắt:  
Các loại khoáng sản như: Than, đồng, sắt, titan trong tầng cát đỏ có điều kiện khai thác phức tạp.  
Các mỏ than khai thác xuống sâu, chiều cao bờ mỏ lớn, phay phá đứt gãy nhiều, than có nhiều lớp đá  
kẹp; các mỏ quặng đồng, sắt thân quặng có cấu tạo phức tạp, khai thác phải khoan nổ mìn, một số mỏ  
có nền đất yếu; Titan trong tầng cát đỏ vùng Bình Thuận có hàm lượng thấp, chiều sâu khai thác lớn và  
hoàn toàn dưới mức thoát nước tự chảy. Để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, đáp ứng  
nhu cầu an ninh năng lượng và phát triển kinh tế quốc dân, cần lựa chọn các giải pháp công nghệ khai  
thác phù hợp với điều kiện của các mỏ như: Lựa chọn đồng bộ thiết bị (ĐBTB) khai thác hợp lý, công  
nghệ khai thác chọn lọc, công nghệ khoan nổ mìn (KNM), v.v…  
1. Mở đầu  
nghiêng bờ công tác j = 13÷260. ĐBTB gồm: Máy  
Việt Nam là Quốc gia có các loại khoáng sản khoan có d = 89÷250 mm, máy xúc có dung tích  
đa dạng và phong phú, trong đó phần lớn được gàu từ 3,5÷12 m3, ô tô có tải trọng 37÷130 tấn.  
khai thác bằng công nghệ lộ thiên. Các khoáng Ngoài ra, mỏ Cao Sơn đang vận hành tuyến băng  
sản khai thác bằng công nghệ khai thác lộ thiên tải đá ra bãi thải Bàng Nâu công suất 20 triệu m3/  
(KTLT) đóng góp lớn cho nền kinh tế đất nước năm.  
như: Than, đồng, sắt, bauxit, Titan,… Tuy nhiên,  
Các mỏ than lộ thiên đang gặp nhiều khó khăn  
các mỏ KTLT gặp không ít khó khăn, thách thức như: Chiều cao nâng tải và cung độ vận tải lớn  
như: Tài nguyên ngày càng cạn kiệt, bảo vệ môi (từ 4÷7 km), Ksx =10,7÷16,7 m3/T, phay phá đứt  
trường ngày càng chặt chẽ và nghiêm ngặt, các gãy nhiều, than có nhiều lớp đá kẹp. Đây là những  
mỏ than khai thác xuống sâu, chiều cao bờ lớn, thách thức lớn cho các mỏ trong những năm tới.  
phay phá đứt gãy nhiều, nhiều lớp đá kẹp; các  
mỏ quặng đồng, sắt cấu tạo phức tạp, khai thác  
2.2. Các mỏ quặng đồng  
Khoáng sản quặng đồng ở nước ta phân bố  
phải khoan nổ mìn (KNM), một số mỏ có nền đất chủ yếu ở vùng Tây Bắc, đặc biệt là tỉnh Lào Cai,  
yếu; titan trong tầng cát đỏ vùng Bình Thuận có các vùng khác chỉ có những mỏ và điểm quặng  
hàm lượng thấp, chiều sâu khai thác lớn. Chính đơn lẻ, có quy mô nhỏ và ít có ý nghĩa kinh tế.  
vì vậy, cần nghiên cứu hoàn thiện các giải pháp Mỏ quặng đồng Sin Quyền và Tả Phời đang được  
công nghệ khai thác (CNKT) phù hợp với điều kiện KTLT đến mức -188 và mức +110. Tổng trữ lượng  
phức tạp của các mỏ.  
2. Hiện trạng khai thác  
2.1. Khai thác than  
huy động vào khai thác khoảng 38,81 triệu tấn,  
công suất các mỏ từ 1,0÷2,2 triệu tấn/năm. Các  
mỏ sử dụng HTKT dọc, một hoặc hai bờ công  
Khai thác than lộ thiên ở nước ta chủ yếu do tác có vận tải, đổ thải bãi thải ngoài hoặc trong.  
Tập đoàn TKV đảm nhiệm, tập trung chủ yếu tại Các thông số HTKT: Chiều cao tầng H = 5÷12 m;  
các mỏ Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai, Tây Nam Đá chiều rộng mặt tầng công tác Bmin = 25÷48 m; góc  
Mài, Hà Tu, Na Dương, Khánh Hòa. Sản lượng nghiêng bờ công tác j = 22÷320. ĐBTB gồm: Máy  
các mỏ từ 1,5¸4,5 triệu tấn/năm, khối lượng đá khoan có đường kính d = 165÷250 mm, MXTLGN  
bóc 10÷40 triệu m3/năm. Các mỏ sử dụng hệ E = 2,7÷5,0 m3, ô tô có tải trọng q = 55÷60 tấn.  
thống khai thác (HTKT) dọc, một hoặc hai bờ công  
Các mỏ có thân quặng dốc đứng, cấu tạo dạng  
tác có vận tải, khai thác với bờ công tác cao. Các mạch, thấu kính, quặng có nhiều lớp kẹp, đất đá  
thông số HTKT như: Chiều cao tầng H = 5÷16 m; và quặng có độ kiên cố lớn f = 9÷12. Với điều kiện  
chiều rộng mặt tầng công tác Bmin = 25÷50 m; góc như trên sẽ là các yếu tố khó khăn, phức tạp cho  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
19  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
quá trình khai thác ở các mỏ.  
2.3. Các mỏ quặng sắt  
Theo quy hoạch ngành than, các mỏ than lộ  
thiên như: Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn, Khánh  
Các mỏ quặng sắt phân bố chủ yếu ở các tỉnh Hòa,... sẽ khai thác xuống sâu đến mức -300  
từ miền Trung trở ra. Hiện nay, trên cả nước có ÷ -350 m, khối lượng đất đá bóc từ 20÷40 triệu  
216 mỏ. Tổng trữ lượng và tài nguyên đã đánh m3/n, chiều cao nâng tải từ 400÷500 m, cung độ  
giá, thăm dò khoảng 1,0 tỷ tấn, trong đó 70% tại từ 4,0÷7,0 km. Mỗi công nghệ vận tải đều có ưu,  
mỏ Thạch Khê. Sản lượng của một số mỏ như: Kíp nhược điểm riêng và phạm vi áp dụng khác nhau,  
Tước, Quý Xa, Nà Rụa đạt từ 100¸1000 ngàn tấn/ phụ thuộc kích thước hình học mỏ, công suất mỏ,  
năm (Lưu Văn Thực, 2014). Công nghệ và thiết dạng khoáng sàng, chiều cao nâng tải, cung độ  
bị khai thác của các mỏ ở mức trung bình, một vận tải. Phạm vi sử dụng các công nghệ vận tải  
số thiết bị cũ và lạc hậu. ĐBTB gồm: Máy khoan được phân chia thành các vùng theo độ sâu khai  
d =105¸200 mm, một số mỏ sử dụng máy khoan thác (Hình 1) [6].  
đập xoay có đường kính nhỏ, MXTLGN E=0,8¸4,0  
Phạm vi sử dụng các công nghệ vận tải được  
thể hiện trong bảng 1.  
m3 kết hợp với ô tô tải trọng 15¸40 tấn.  
Các mỏ quặng sắt lộ thiên có điều kiện tự nhiên  
Từ phân tích ở trên cho thấy: Mỏ than Cao Sơn,  
phức tạp: Địa tầng phía trên gồm trầm tích đệ tứ, Na Dương, có kích thước khai trường, công suất  
neogen và các tàn tích, đây là các loại đất yếu, độ lớn, thời gian khai thác dài,… áp dụng Công nghệ  
bão hoà thấp, một số mỏ có nhiều hang karst. Hầu vận tải liên hợp ô tô-băng tải dốc- băng tải thường  
hết các mỏ phải khai thác xuống sâu dưới mức kết hợp với máy nghiền. Băng tải thường có độ  
thoát nước tự chảy, điều kiện tự nhiên và địa chất dốc lớn nhất β = 18°; băng dốc β = 30÷35°; mỏ  
thủy văn (ĐCTV) phức tạp, các thân quặng thay Khánh Hòa có chiều cao bờ mỏ lớn từ 300÷350  
đổi khá mạnh trong từng khu vực, từng độ sâu của m, kích thước khai trường hẹp, nên áp dụng hình  
mỏ. Nhiều mỏ có chiều cao bờ tới 150¸550 m, hệ thức vận tải ô tô-trục tải; các mỏ còn lại áp dụng  
số bóc giai đoạn đầu lớn, dẫn tới tăng chi phí sản hình thức vận tải ô tô đơn thuần.  
xuất và hạn chế khả năng tăng sản lượng.  
3.1.2. Công nghệ nổ mìn trong môi trường đất  
2.4. Khai thác quặng titan trong tầng cát đỏ đá ngậm nước  
Việt Nam có nguồn tài nguyên titan khá phong  
Những năm tới sản lượng than KTLT từ 17÷20  
phú, phân bố ở nhiều vùng trong cả nước, nhưng triệu tấn/năm, đất bóc từ 150÷180 triệu m3/năm.  
tập trung chủ yếu ở vùng Nam Trung Bộ. Hiện Để đạt được sản lượng trên, các mỏ phải tiếp tục  
nay, tổng trữ lượng và tài nguyên titan của nước mở rộng và khai thác xuống sâu, lượng nước mặt  
ta là 650 triệu tấn quặng tinh ilmenit, trong đó và nước ngầm chảy vào mỏ lớn, làm gia tăng tỉ lệ  
quặng titan sa khoáng ven biển là chủ yếu. Quặng thuốc nổ (TN) chịu nước. Theo thống kê tỷ lệ TN  
titan sa khoáng ven biển gồm: Sa khoáng trong chịu nước từ 40÷60% và có xu thế gia tăng hàng  
tầng cát xám và sa khoáng trong tầng cát đỏ. Titan năm từ 8÷15% (bảng 2). Các tầng khu vực đáy mỏ  
trong tầng cát đỏ khu Lương Sơn, tỉnh Bình Thuận tỉ lệ thuốc chịu nước từ 70÷100%. Hàng năm các  
với trữ lượng cấp 121+122 là 42,63 triệu tấn tổng mỏ than lộ thiên sử dụng từ 27÷35 ngàn tấn TN  
KVN, hiện nay Tập đoàn TKV đang tiến hành lập chịu nước, với giá thành cao gấp 2 lần thuốc nổ  
dự án đầu tư.  
không chịu nước.  
Quặng Titan tầng cát đỏ có chiều dày trung bình  
Một số giải pháp công nghệ nổ mìn trong môi  
69,2m, hàm lượng KVN 0,855%, hàm lượng sét trường đất đá ngập nước theo hướng như: Sử  
trong quặng 12%, cát quặng có độ mịn cao, nguồn dụng TN không chịu nước trong ống PVC hoặc  
nước ngầm rất hạn chế. Trong khu mỏ không có túi nilon; chủ động bơm hút nước lỗ khoan và nạp  
sông suối lớn chảy qua, chủ yếu là mương xói hoàn toàn TN chịu nước hoặc phối hợp TN không  
nhỏ bắt nguồn từ các đồi thấp trong vùng, thường chịu nước; hạ thấp mực nước ngầm bằng các  
xuyên cạn kiệt nước.  
lỗ khoan ngang; kết cấu lượng TN phù hợp với  
3. Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp tính chất đất đá và điều kiện khai thác; áp dụng  
CNKT hợp lý đối với các mỏ lộ thiên có điều phương pháp nổ và phương tiện nổ hợp lý.  
kiện phức tạp  
3.1.3. Khai thác chọn lọc các vỉa than có cấu  
tạo phức tạp  
1. Công nghệ khai thác chọn lọc vỉa than có  
3.1. Công nghệ khai thác than  
3.1.1. Công tác vận tải  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
20  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Hình 1. Các vùng sử dụng hình thức vận tải hợp lý trong khai trường  
Bảng 1. Phạm vi sử dụng các công nghệ vận tải trong khai trường mỏ lộ thiên [6]  
Điều kiện sử dụng  
Công  
nghệ  
vận tải  
Năng  
suất,  
tr t/  
Vật liệu vận  
tải; Loại  
mỏ  
Đặc điểm địa  
chất mỏ  
Đặc điểm  
khí hậu  
Độ sâu K/C vận  
Đặc điểm kỹ thuật mỏ  
mỏ, m  
tải, km  
năm  
Đất đá cứng Khoáng sàng có  
và độ cục thế nằm phức  
lớn; Dạng tạp, vỉa dạng bất  
sâu và dạng kỳ, thành phần  
Kích thước lớn, giảm nhanh  
theo độ sâu, tuyến công tác  
dịch chuyển nhanh, tốc độ khô, ít mưa  
xuống sâu lớn  
Khí hậu  
Ô tô  
10÷30 80÷180  
1,5÷3  
cao  
không đồng nhất  
Ô tô -  
Đường  
sắt  
Khoáng sàng có Kích thước lớn, tuyến công  
thế nằm phức tác dịch chuyển nhanh, tốc  
tạp, vỉa lớp dày độ xuống sâu lớn  
Dạng sâu và  
dạng cao  
Khí hậu  
khô, ít mưa  
200÷  
30÷50  
1,2÷1,5  
0,8÷1  
250  
Đất  
đá Khoáng sàng có Kích thước TB, đất đá các  
mềm, cứng thế nằm phức tầng dưới không lớn, khó bố Khí hậu ôn  
Ô tô -  
50÷80 80÷700  
Băng tải vừa và cứng tạp, vỉa dạng bất trí và phát triển tuyến đường  
hoà, khô  
dễ đập vỡ  
kỳ  
ô tô  
Đất đá cứng Khoáng sàng có  
kích thước thế nằm phức  
Kích thước bình đồ hạn  
chế, độ sâu lớn, bờ mỏ ổn  
định có góc dốc lớn  
Ô tô -  
Khí hậu bất  
kỳ  
100÷  
10÷15  
0,6÷0,8  
Trục tải cục  
lớn; tạp, vỉa dốc  
đứng  
400  
Dạng sâu  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
21  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 2. Khối lượng thuốc nổ sử dụng của các mỏ than lộ thiên thuộc Tập đoàn TKV  
Các chỉ tiêu theo năm khai thác  
2018  
2019  
TT  
Tên các mỏ  
KL  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
TN chịu  
nước  
(%)  
Chỉ tiêu  
TN  
Chỉ tiêu KL TN  
Đất bóc  
TN sử TN chịu Đất bóc  
TN  
sử dụng  
(103 m3)  
dụng  
nước  
(%)  
(103 m3)  
(kg/m3)  
(kg/m3) (103 kg)  
(103 kg)  
1
2
3
4
5
6
7
Cao Sơn  
Cọc Sáu  
Đèo Nai  
28.000  
23.000  
19.800  
0,50  
0,46  
0,49  
0,41  
0,44  
0,21  
0,30  
13.888  
10.511  
9.742  
8.160  
14.080  
1.187  
1.290  
40,40  
44,50  
42,50  
56,00  
44,00  
31,00  
70,00  
37.800  
25.217  
22.000  
23.115  
35.414  
5.751  
0,50  
0,46  
0,49  
0,41  
0,44  
0,21  
0,30  
18.749  
11.524  
10.824  
9.431  
42,00  
45,00  
43,00  
57,00  
45,00  
32,00  
70,00  
Tây Nam Đá Mài 20.000  
Hà Tu  
32.000  
5.650  
4.300  
15.582  
1.208  
Na Dương  
Khánh Hòa  
4.400  
1.320  
cấu tạo phức tạp dốc nghiêng: Với những vỉa than  
có góc cắm 120 £ γ <350. Để khai thác loại gương  
này cần phải KNM đất đá vách với chiều cao bằng  
chiều cao tầng (h) hoặc phân tầng (ht), sau đó tiến  
hành bóc tam giác đá treo trên vách vỉa và khai  
thác than trong phạm vi chiều cao ht bằng cách  
chia thành 2 lớp khấu. Một số sơ đồ CNKT như  
sau [2]:  
- Trường hợp vỉa có chiều dày Mn < Mnmx  
:
+ Sau khi KNM hào chuẩn bị, sử dụng  
MXTLGN đào hào chuẩn bị có chiều cao bằng  
ht/2, chiều rộng trong đá vách cần phải thỏa mãn  
cả 2 điều kiện:  
x ³ Rxmin + Rq + k, m và x ³ b0 – Mn, m  
(1)  
MXTLGN chất tải lên ô tô đứng cùng mức  
hoặc khác mức, còn MXTLGT đứng ở dưới khai  
thác than, bóc đá kẹp và chất lên ô tô đứng cùng  
mức (Hình 2). Ưu điểm của sơ đồ này là đảm bảo  
được tỷ lệ than cục, chất lượng than cao, nhưng  
có nhược điểm là khối lượng chuẩn bị trên mỗi  
phân tầng lớn.  
- Khi than có chất lượng xấu, ít than cục và  
góc cắm của vỉa g = 12¸200 có thể dùng MXTLGN  
bóc tam giác đá bám trên vách vỉa và dùng máy  
gạt đẩy than, đá kẹp xuống chân phân tầng, sau  
đó dùng MXTLGN để xúc bốc và chất tải lên ô tô  
đứng cùng mức (Hình 3). Sơ đồ này có ưu điểm là  
khối lượng chuẩn bị trên mỗi phân tầng nhỏ, tăng  
được tốc độ xuống sâu, nhược điểm là làm giảm  
chất lượng than và tăng chi phí sản xuất.  
Hình 2. Sơ đồ CNKT vỉa phức tạp dốc nghiêng,  
khi Mn < Mnmx, phối hợp giữa MXTLGN & GT  
MXTLGN đứng trên nóc vỉa, xúc phía dưới và  
chất vào ôtô đứng ở mức dưới với chiều rộng đáy  
hào trong đá vách thỏa mãn 2 điều kiện:  
x ³ Rxmin + Rq + k – (Mn - Mnt ), m  
x ³ b0 – Mn, m  
(2)  
(3)  
Khi khai thác lớp than bám trụ cần sử dụng  
MXTLGT khấu theo gương dọc tầng và chất tải  
lên ô tô đứng cùng mức. Trong trường hợp này khi  
khai thác dưới mức thoát nước tự chảy, đáy mỏ  
cần được thoát nước tốt (Hình 4).  
2. Công nghệ khai thác chọn lọc vỉa phức tạp  
dốc đứng: Áp dụng cho những vỉa có góc cắm g  
³ 350 và bao gồm các lớp đá kẹp có đủ chiều dày  
phải xúc chọn lọc. Đối với loại gương này, sau  
khi KNM, công tác đào hào chuẩn bị vách vỉa và  
- Trường hợp vỉa có chiều dày Mnmx £ Mn < Mnôtô  
nhưng Mnt < Mnmx  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
22  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Hình 3. Sơ đồ CNKT vỉa phức tạp dốc nghiêng (khi  
Hình 6. Sơ đồ CNKT vỉa phức tạp dốc, đứng,  
khi Mnmx £Mn ôtô, Mnt < Mnm phối hợp giữa  
MXTLGN&GT  
γ = 12¸200), phối hợp giữa MXTLGN và máy gạt  
khai thác than của mỗi phân tầng được tiến hành  
trên toàn bộ chiều cao phân tầng ht. Một số sơ đồ  
CNKT như sau [2]:  
- Trường hợp vỉa có chiều dày Mn < Mnmx: Sau  
khi tiến hành KNM, MXTLGN đào hào chuẩn bị  
trong phân tầng, chiều rộng trong đá vách thỏa  
mãn 2 điều kiện:  
x ³ Rxmin + Rq + k – (Mn – Mnt), m (4)  
x ³ b0 – Mn, m  
(5)  
MXTLGN chất tải lên ô tô đứng cùng mức, còn  
MXTLGT đứng ở dưới khai thác than, đá kẹp và  
chất tải lên ô tô đứng cùng mức (Hình 5).  
-Trường hợp vỉa có chiều dày Mnmx £ Mn<Mnôtô  
nhưng Mnt < Mnmx: Để khai thác dạng vỉa này có thể  
bố trí MXTLGN đứng trên nóc vỉa, tiến hành khai  
thác than theo gương phía dưới và chất tải lên ô  
tô đứng ở mức dưới, với chiều rộng đáy hào trong  
đá thỏa mãn 2 điều kiện:  
Hình 4. Sơ đồ CNKT vỉa phức tạp dốc nghiêng,  
khi Mnmx £ Mn <Mn ôtô, Mnt < Mnmx  
x ³ Rx min + Rq + k – (Mn – Mnt), m  
x ³ b0 – Mn, m  
(6)  
(7)  
Khi khai thác lớp than bám trụ cần phải sử  
dụng MXTLGT khấu theo gương dọc tầng và chất  
tải lên ô tô đứng cùng mức (Hình 6).  
Trong đó: h- chiều cao tầng, m; ht- chiều cao  
phân tầng, m; g- góc dốc của vỉa, độ; Mn- chiều  
dày vỉa, m; x- chiều rộng đáy hào, m; b0- chiều  
rộng đáy hào chuẩn bị, m; Rxmin- bán kính xúc nhỏ  
nhất, m; k- khoảng hở cần thiết giữa đuôi máy xúc  
và sườn tầng, k = 0,4¸0,6 m, Mnt- chiều dày lớp  
than bám trụ, Rq- bán kính quay máy xúc, m; Mnmx  
-
chiều rộng máy xúc, m; Mnoto- chiều rộng ô tô, m.  
3.2. Công nghệ khai thác các mỏ quặng  
đồng, sắt có điều kiện phức tạp  
Hình 5. Sơ đồ CNKT vỉa phức tạp dốc đứng, khi  
Mn < Mnmx, phối hợp giữa MXTLGN & GT  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
23  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
3.2.1. Lựa chọn ĐBTB cho các mỏ quặng lộ  
thiên có điều kiện tự nhiên và ĐCTV phức tạp  
Điều kiện (9) được áp dụng để đánh giá khả  
năng chịu tải của nền đất yếu so với áp lực của  
Các loại ô tô thường có áp lực lên nền lớn máy xúc.  
hơn so với máy xúc. Do vậy, với các mỏ có tầng  
- Lựa chọn dung tích gàu xúc: Khi áp dụng  
đất yếu và ĐCTV phức tạp, trong tổ hợp ĐBTB CNKT với góc nghiêng bờ công tác lớn, kết cấu  
máy xúc-ô tô, trước tiên lựa chọn loại ô tô có tải bờ công tác gồm một hoặc một số nhóm tầng và  
trọng không gây phá hủy hoặc chi phí gia cố nền trên mỗi nhóm tầng có thể bố trí các máy xúc làm  
đường thấp nhất, sau đó sẽ lựa chọn loại máy xúc việc theo một số sơ đồ khấu đuổi theo 1 hướng,  
có dung tích gàu phù hợp với tải trọng ô tô, cung dung tích gàu xúc được xác định theo điều kiện  
độ vận tải và điều kiện của mỏ. Để đáp ứng yêu sau [3]:  
cầu trên cần đánh giá khả năng chịu tải của nền  
đường dưới tác động áp lực của thiết bị khai thác.  
Khả năng chịu tải của các lớp đất đá trong diện  
tích làm việc của thiết bị được xác định [3]:  
, kG/cm2 (8)  
, (10)  
Trong đó: Pa- áp lực tính toán của thiết bị lên  
nền, kG/cm2; Pđ- khả năng chịu tải của nền, kG/  
cm2;Kdt- hệ số dự trữ, Kdt = 1,2.  
Trong đó: Vn- khối lượng đất bóc m3/n; Ktg- hệ  
số sử dụng thời gian ca của máy xúc; Kxđ- hệ số  
xúc đầy gàu; Nca- Số ca làm việc trong năm; Tca-  
thời gian làm việc trong ca, giờ; Kcn- hệ số ảnh  
hưởng công nghệ trong quá trình xúc, Tx- thời  
gian chu kỳ xúc, phút; Lti, LKi- tương ứng là chiều  
dài tuyến công tác và chiều dài bloc máy xúc của  
nhóm thứ i, m; Kr- hệ số nở rời đất đá.  
1. Lựa chọn ô tô: Ưu tiên chọn loại ô tô có  
Paô £ Pgh nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hệ  
thống đường vận tải. Tuy nhiên, với các mỏ có sản  
lượng lớn cần sử dụng loại ô tô có tải trọng lớn,  
do vậy quá trình khai thác cần phải gia cố đường  
vận tải trên nền đất yếu. Đối với mỗi loại đất sẽ xác  
định được sức chịu tải (Pgh), khi đó cho phép lựa  
chọn loại ô tô phù hợp với nền đất yếu.  
2. Lựa chọn máy xúc: Khi lựa chọn máy xúc  
hợp lý cho các mỏ lộ thiên có điều kiện tự nhiên  
phức tạp ngoài việc dựa vào các yếu tố: Lực tác  
dụng lên gàu đủ lớn để đảm bảo xúc được đất  
đá, quặng phù hợp với các thông số của HTKT,...  
còn phải đảm bảo lực tác động nên nền phải nhỏ  
hơn hoặc bằng với khả năng chịu tải của nền đất  
yếu [3].  
3. Quan hệ giữa thiết bị xúc bốc – vận tải: ĐBTB  
tối ưu phải đảm bảo quá trình vận hành tổ hợp đạt  
hiệu quả, xác định theo biểu thức [3]:  
, m3 (11)  
Trong đó: q0- tải trọng ô tô, tấn, L- cung độ vận  
tải, km; V- dung tích thùng ô tô, m3; tdx- thời gian  
dừng của máy xúc do sự trao đổi các ô tô nhận tải  
ở gương, phút; tdt, tm- tương ứng là thời gian dỡ tải  
và ma nơ của ô tô, phút.  
Mức độ hợp lý của các tổ hợp xúc bốc – vận  
tải được đánh giá thông qua cường độ làm việc  
của máy xúc và cường độ làm việc của các ô tô.  
Cường độ làm việc của các thiết bị được xác định  
- Khả năng chịu tải đối với các tầng đất yếu và  
điều kiện ĐCTV phức tạp dưới tác động của máy  
xúc:  
, kG/cm2 (9)  
Trong đó: H- chiều cao xích, m; B- chiều rộng trên cơ sở thời gian các máy xúc chất đầy lên các  
bản xích, m; Pax- Áp lực của máy xúc tác động lên ô tô và thời gian chu kỳ của ô tô, thông qua hệ số  
mặt đất được xác định; kG/cm2; L- khoảng cách [3]:  
giữa 2 tâm của bánh xích trước và sau, m; A1, D1-  
hệ số không thứ nguyên; γ1- là trọng lượng thể tích  
của đất nền của trụ đỡ, t/m3; C- lực dính kết của  
tầng đất yếu, kG/cm2.  
,
(12)  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
24  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Trong đó: Khl- hệ số đánh giá cường độ làm để tránh làm văng xa, làm xáo trộn các ranh giới  
việc của tổ hợp máy xúc - ô tô; Nx, No- số máy xúc, tiếp xúc giữa đá và quặng; nổ nhiều hàng để giảm  
ô tô cần thiết, chiếc, T0- thời gian chu kỳ ô tô, phút, sự dịch chuyển ranh giới tự nhiên giữa đá và  
txđ- thời gian xúc đầy ô tô, phút.  
quặng; nổ mìn trong môi trường nén; nổ mìn phân  
Khi Khl = 1 thì ĐBTB là tối ưu; khi Khl > 1 Trường đoạn cột thuốc,... Mối quan hệ giữa hệ số nở rời  
hợp này số ô tô trong tổ hợp nhiều hơn yêu cầu, kr, lượng thuốc nổ Q và khoảng cách giữa các lỗ  
hoặc dung tích gàu xúc nhỏ không tương ứng với khoan (a) được xác định [4]:  
tải trọng ô tô và cung độ vận tải; khi Khl < 1 trường  
hợp này máy xúc có dung tích gàu lớn hơn cần  
thiết so với tải trọng của ô tô hoặc số ô tô trong tổ  
hợp ít hơn yêu cầu.  
Từ các kết quả phân tích trên cho thấy dung  
tích gàu xúc hợp lý phải thỏa mãn đồng thời các  
điều kiện (10), (11), (12):  
(13)  
Khi nổ mìn trong môi trường nén ép, chiều rộng  
cần thiết của tường chắn được xác định theo biểu  
thức:  
3.2.2. Công nghệ KNM đáp ứng yêu cầu khai  
thác chọn lọc quặng  
(14)  
Để giảm tổn thất và làm nghèo đối với các mỏ  
quặng sắt, đồng có thể áp dụng một số phương  
pháp nổ mìn sau:  
Trong đó: Kx- hệ số tơi xốp của đất đá; W-  
đường kháng chân tầng, m; q- chỉ tiêu thuốc nổ  
sử dụng, kg/m3; Eo- năng lượng nổ riêng của TN,  
KGm/kg; Eđ- mô đun đàn hồi của đất đá nổ mìn;  
Cd- tốc độ sóng dọc trong đất đá bị phá vỡ, m/s;  
k– hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào chỉ tiêu TN,  
k = 0,04¸0,2.  
Khi áp dụng công nghệ nổ mìn giữ nguyên  
ranh giới tự nhiên thân quặng, hệ số nở rời giảm  
15¸20%, tỷ lệ tổn thất giảm 10¸15% và tỷ lệ làm  
nghèo giảm 30% so với công nghệ nổ mìn bình  
thường. Sơ đồ nguyên tắc nổ mìn giữ nguyên  
ranh giới tự nhiên thân quặng đối với các trường  
hợp (Hình 7).  
1. Phương pháp KNM tách các lớp quặng và  
đá phân bố trên cùng khu vực tầng: Đối với thân  
quặng có góc cắm dốc nghiêng và dốc đứng, khi  
quặng và đá phân bố trên cùng tầng có thể sử  
dụng biện pháp nổ mìn theo lớp nghiêng với góc  
tiếp xúc đến 65¸900 để tách lớp đất đá và quặng  
phân bố trên cùng một tầng. Sử dụng các lỗ khoan  
có d <165 mm và song song với hướng cắm của  
thân quặng.  
2. Phương pháp nổ mìn giữ nguyên ranh giới  
tự nhiên của thân quặng: Áp dụng phương pháp  
nạp lượng TN có đặc tính tác dụng nổ vừa phải  
a, Các thân quặng phân bố chỉnh hợp  
b, Các thân quặng phân bố bất chỉnh hợp  
Hình 7. Sơ đồ nổ mìn đồng thời giữ nguyên ranh giới tự nhiên trường hợp thân quặng có cấu trúc  
phức tạp hoặc mỏ có chùm thân quặng phân bố gần nhau  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
25  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Hình 8. Sơ đồ CNKT sử dụng MXTLGN bóc đất đá và  
Hình 9. Sơ đồ công nghệ khai thác khi chiều dày  
quặng có vách và trụ chỉnh hợp, khi đáy mỏ lầy lội  
thân quặng tăng dần theo chiều sâu  
Hình 10. Sơ đồ CNKT các thân quặng có thế nằm  
chỉnh hợp, mỏ có ĐCTV phức tạp, đáy mỏ lầy lội  
Hình 11. Sơ đồ CNKT các thân quặng có thế nằm  
bất chỉnh hợp, đáy mỏ lầy lội  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
26  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
3. Phương pháp nổ mìn theo phân tầng: Khi nếu Mn không thỏa mãn điều kiện (16), máy xúc sẽ  
trên gương tầng có cả đá và quặng (với thân xúc gương hỗn hợp. Trường hợp chiều dày thân  
quặng có γ < 120), sẽ chia thành phân tầng đá và quặng giảm dần, sẽ khai thác quặng trước, bóc  
phân tầng quặng và điều khiển nổ riêng biệt, công đất đá hai bên sau.  
tác KNM, xúc bốc tiến hành lần lượt từ trên xuống  
2. Trường hợp mỏ có các thân quặng phân bố  
dưới. Ngoài ra, còn có thể áp dụng phương pháp gần nhau hoặc thân quặng có cấu tạo địa chất  
nổ phân đoạn không khí, nổ mìn tách theo dải cụt. phức tạp:  
3.2.3. Nghiên cứu lựa chọn sơ đồ CNKT chọn  
a. Khi các thân quặng có thế nằm chỉnh hợp  
lọc hợp lý đối với các mỏ quặng có cấu trúc địa (Hình 10): Áp dụng công nghệ KNM giữ nguyên  
chất phức tạp  
ranh giới tự nhiên thân quặng. Phương pháp nổ  
mìn vi sai phi điện, tiến hành nổ đồng thời đá vách  
1. Khi mỏ (khai trường) có một thân quặng:  
a. Khi thân quặng có vách và trụ chỉnh hợp với và các thân quặng. Nếu Mn từng thân quặng thỏa  
nhau, điều kiện ĐCTV của mỏ phức tạp, đáy mỏ mãn điều kiện (16), MXTLGN sẽ xúc riêng gương  
luôn lầy lội: MXTLGN đứng ở trên xúc ở dưới và đất đá và quặng riêng. Trường hợp Mn của các  
chất tải vào ô tô đứng cùng mức (Hình 8). Khi khai thân quặng không thỏa mãn điều kiện (16), máy  
thác quặng: MXTLGN xúc theo gương dọc tầng; xúc sẽ xúc gương hỗn hợp  
khi đào hào chuẩn bị máy xúc có thể xúc theo  
gương dọc tầng hoặc đầu hào; khi xúc bốc đất đá hợp (Hình 11): Căn cứ vào sự phân bố của các  
bên trụ thì xúc theo gương bên hông [3]. thân quặng lựa chọn trình tự KNM hợp lý, sử dụng  
b. Khi các thân quặng có thế nằm bất chỉnh  
- Đối với các thân quặng dốc đứng phải bóc cả đá vách, đá trụ làm tường chắn để giảm thiểu sự  
bờ trụ thì chiều rộng mặt tầng bên trụ vỉa (b1) phải thay đổi cấu trúc của thân quặng. Khi đáy mỏ bị lầy  
đủ rộng để máy xúc quay khi xúc bốc và dỡ tải lội áp dụng sơ đồ MXTLGN xúc gương phía dưới  
phải thoả mãn điều kiện:  
chất tải lên ô tô cùng mức.  
Các mỏ quặng có cấu trúc phức tạp, lựa chọn  
CNKT hợp lý có ý nghĩa quyết định các chỉ tiêu về  
b1 ³ 0,5d + Rq + k + Z , m (15)  
Trong đó: Rq- bán kính quay của thân máy xúc,  
m; k- khoảng hở cần thiết giữa đuôi máy xúc và  
sườn tầng, m.  
- Đối với các thân quặng dốc nghiêng: Chiều  
rộng nằm ngang của thân quặng phải đảm bảo để  
ô tô vào nhận tải theo sơ đồ quay đảo chiều:  
2 , m (16)  
Mn ³ Rv + 0,5L0 + Z1 + Z  
Trong đó: Rv- bán kính vòng nhỏ nhất của ô tô,  
m; L0- chiều dài ô tô, m; Z1, Z2- khoảng cách an  
toàn từ mép và chân tầng đến đường ô tô, m.  
Nếu Mn không thỏa mãn điều kiện (16), máy  
xúc sẽ xúc theo gương hỗn hợp cả đá vách và  
quặng, gương đất đá tiến trước một đoạn, sau đó  
máy xúc quay lại xúc quặng.  
b. Khi các thân quặng có vách và trụ bất chỉnh  
hợp:  
Với các thân quặng có chiều dày tăng dần (Hình  
9), tiến hành bóc đất đá hai bên thân quặng trước,  
khai thác quặng sau. Khi tháo khô tốt MXTLGN  
xúc gương phía dưới, chất tải vào ô tô dưới mức  
máy đứng. Nếu Mn thỏa mãn điều kiện (16) thì  
máy xúc sẽ xúc gương đá và gương quặng riêng;  
Hình 12. Sơ đồ CNKT bằng súng bắn nước kết hợp  
với tầu cuốc  
1- Súng bắn nước; 2– trạm bơm; 3 – tuyến đường  
ống vận tải; 4– tầu cuốc; 5- tuyến đường ống nổi;  
6– xưởng tuyển nổi di động; 7– đường ống vận tải  
cát thải; 8– thiết bị thải cát; 9– máy gạt.  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
27  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
A
A2 A1  
A
A3  
D
α
h
TÇng I  
TÇng II  
TÇng III  
S«ng Luü  
H
gT  
B3 B2  
B1  
B
C
C1  
A
Lmax  
Hình 13. Sơ đồ trình tự khai thác–đổ thải theo chu trình kín  
khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên cũng như quá trình tuyển; Tiết kiệm năng lượng và các chi  
các kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp. phí cho công tác chế biến Titan. Nhược điểm:  
3.3. Công nghệ khai thác Titan tầng cát đỏ Phương pháp này tiêu hao lượng nước lớn.  
khu Bình Thuận  
3.3.1. Nghiên cứu đề xuất một số công nghệ  
khai thác phù hợp với điều kiện khu mỏ  
3.3.2. Nghiên cứu đề xuất trình tự khai thác  
Việc lựa chọn trình tự khai thác phù hợp cần  
đặc biệt quan tâm đến sử dụng hợp lý nguồn nước  
Theo quy hoạch mỏ Lương Sơn, sẽ khai thác từ các sông, suối trong khu vực. Khu vực Lương  
với công suất 200 ngàn tấn KVN/năm tương đương Sơn có điều kiện thủy văn rất hạn chế, trong khi  
160 ngàn tấn ilmenit/năm, khối lượng cát quặng 21,5 đó nguồn nước này cũng rất cần thiết cho sự phát  
triệu tấn/năm. Mỏ khai thác hoàn toàn dưới mức triển các ngành kinh tế khác.  
thoát nước tự chảy, nguồn nước hạn chế. Do đó, để  
Để giảm khối lượng XDCB, tiến hành khai thác  
đảm bảo hiệu quả kinh tế, khai thác mỏ gắn liền với theo hình thức chia khoảnh, trong mỗi khoảnh  
lợi ích phát triển xã hội khu vực, CNKT phải đảm bảo tuyển thô và CTPHMT được thực hiện theo chu  
một số tiêu chí sau:  
trình kín (Hình 13). Chiều rộng moong khai thác  
- Giảm chi phí sản xuất: Rút ngắn tối đa cung ban đầu được xác định theo công thức [1]:  
độ vận tải, bố trí các xưởng tuyển di động theo các  
gương khai thác;  
, m (17)  
B3C = Lmax + 2A  
v
- Sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài nguyên nước:  
CNKT phải sử dụng tối đa lượng nước tuần hoàn  
để đảm bảo sự phát triển hài hòa, bền vững.  
- Tái tạo sử dụng bền vững nguồn tài nguyên  
Lmax =1,1ꢁ  
ꢀH , m  
(18)  
wmꢂꢃ  
Trong đó: Lmax – khoảng lắng lớn nhất của cát  
đất: CTPHMT cần phải được thực hiện lồng ghép thải, m; V- tốc độ xả thải, cm/s; wmin – tốc độ lắng  
với quá trình đổ thải đất đá nhằm tái tạo nguồn tài của hạt, tính cho hạt có kích thước d = 0,5 mm,  
nguyên đất, phục vụ mục tiêu phát triển lâu dài và cm/s; H– chiều cao tầng thải, m; A– chiều rộng dải  
bền vững.  
Với đặc thù điều kiện mỏ Lương Sơn, đề xuất  
khấu, m.  
4. Kết luận  
CNKT sử dụng súng bắn nước kết hợp với tàu  
cuốc.  
Đối với các mỏ than, quặng đồng, sắt, titan  
trong tầng cát đỏ có điều kiện khai thác phức tạp,  
Sử dụng các súng bắn nước trực tiếp vào để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng  
gương tầng, tạo ra dòng bùn quặng tự chảy sản, đáp ứng nhu cầu an ninh năng lượng và phát  
xuống hố thu. Tại đây, bùn quặng được bơm về triển kinh tế quốc dân cần áp dụng các giải pháp  
các xưởng tuyển nổi. Đối với tầng cát quặng dưới CNKT phù hợp như trên đã trình bày.  
cùng sẽ sử dụng tầu cuốc, đất đá được phá vỡ  
dưới tác dụng của cơ cấu làm tơi, sau đó được  
bơm hút về xưởng tuyển nổi (Hình 12).  
Tài liệu tham khảo:  
[1] Lê Công Cường, 2015. Nghiên cứu CNKT  
và các thông số của moong khai thác ban đầu cho  
Ưu điểm: Tính liên tục của quy trình công nghệ, mỏ sa khoáng titan-zircon trong tầng cát đỏ khu  
tự động hóa cao; khai thác tiến hành đồng thời vực Lương Sơn, Bình Thuận. Thông tin Khoa học  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
28  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Công nghệ Mỏ số 11, 111-113.  
[4] Мосинец В. Н (1975), Разрушение горных  
[2] Lưu Văn Thực, 2011. Nghiên cứu các giải пород, Недра, Москва.  
pháp kỹ thuật và CNKT theo hướng hiện đại hoá  
[5] Яковлев В. Л., Яковлев В. А,  
tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh. Đề tài 2018. Формирование транспортных систем  
Trọng điểm quốc gia, Hà Nội, 320 trang.  
карьеров с учетом  
адаптации к изменяю-  
[3] Lưu Văn Thực, 2014. Luận án Tiến sĩ kỹ щимся условиям разработки глубокозалегаю-  
thuật “Nghiên cứu công nghệ khai thác các mỏ щих сложноструктурных месторождений.  
quặng sắt lộ thiên dưới mức thoát nước tự chảy Институт горного дела УрО РАН (Россия, г.  
trong điều kiện địa chất và ĐCTV phức tạp ở Việt Екатеринбург, ул. Мамина-Сибиряка, 58).  
Nam”, Trường ĐH Mỏ-Địa chất, 198 trang.  
Solutions on the mining technology for open-pit mines with complex conditions  
Dr. Luu Van Thuc, Dr. Doan Van Thanh - Vinacomin – Instiute of Mining Science and Technology  
Abstract:  
Minerals such as coal, copper, iron and titanium in the red sand layer are under complicated mining  
conditions. The coal mines are being exploited deeply, while the berm heights are high, a lot of faults  
and coal with partition rocks; the copper and iron ore mines have complicated ore body structures,  
which needs to exploited by the drilling and blasting; some mines have soft ground; Titanium’s content  
in the red sand layer in Binh Thuan is low, a great depth of exploitation and is completely below the level  
of gravity drainage. In order to efficiently exploit the mineral resources and to meet the needs of energy  
security and national economic development, it is necessary to choose mining technology solutions  
suitable to the conditions of mines such as: Selection of the rational synchro mining equipment, the  
selective mining technology, the drilling and blasting technology, etc ...  
KHCNM SỐ 2/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
29  
pdf 11 trang yennguyen 12780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các giải pháp công nghệ khai thác các mỏ lộ thiên có điều kiện phức tạp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_giai_phap_cong_nghe_khai_thac_cac_mo_lo_thien_co_dieu_ki.pdf