Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe con người và đề xuất giải pháp ứng phó ở Việt Nam

226(08): 386 - 392  
TNU Journal of Science and Technology  
EVALUATION OF CLIMATE CHANGE IMPACTS ON HEALTH AND PROPOSED  
SOLUTIONS FOR ADAPTING TO CLIMATE CHANGE IN VIETNAM  
Nguyen Tien Thanh1*, Le Phuong Dung2  
1Thuyloi University  
2TNU - University of Education  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
This study deeply analyzes the impacts of climate change on human  
based on the Relative Strain Index (RSI) for the whole of Vietnam.  
Temperature data are used for the past period from 1990-2019 at 102  
stations nationwide, and temperature data for the latest climate change  
scenarios including SSP2-4.5 and SSP5-8.5 obtained from The Earth  
System Grid Federation. The results showed that the period of  
temperature impact on people is especially stressful in May under both  
scenarios. Especially under climate change scenarios, hot and cold  
feeling, discomfort, distress mostly occurs the whole territory,  
concentrated from April to September. The Mekong delta region is the  
area with the longest duration of the impact of uncomfortable  
temperatures on human, from February to December.  
Received:  
Revised:  
29/5/2021  
22/6/2021  
25/6/2021  
Published:  
KEYWORDS  
RSI  
Climate change  
Health  
SSP  
Vietnam  
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI SỨC KHỎE  
CON NGƯỜI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ Ở VIỆT NAM  
Nguyễn Tiến Thành1*, Lê Phương Dung2  
1
    ng   i h    hủy lợi  
    ng   i h   S  ph m -  H Thái Nguyên  
2
THÔNG TIN BÀI BÁO  
Ngày nhận bài: 29/5/2021  
Ngày hoàn thiện: 22/6/2021  
Ngày đăng: 25/6/2021  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này đi sâu phân tích những tác động của biến đổi khí hậu  
tới sức khỏe con người dựa vào chỉ số căng thẳng tương đối (Relative  
Strain Index, RSI) cho toàn Việt Nam. Các số liệu nhiệt độ được sử  
dụng trong thời kỳ từ 1990-2019 tại 102 trạm trên quy mô cả nước và  
các số liệu nhiệt độ theo các kịch bản biến đổi khí hậu mới nhất bao  
gồm SSP2-4.5 và SSP5-8.5 được lấy từ Liên đoàn hệ thống lưới Trái  
đất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, dưới cả hai kịch bản, thời kỳ tác  
động của nhiệt độ gây căng thẳng đến con người nhất là vào các tháng  
5. Đặc biệt dưới cả hai kịch bản thì cảm giác nóng và lạnh, không thoải  
mái, bực bội xuất hiện gần như toàn miền lãnh thổ, tập trung từ tháng 4  
tới tháng 9. Khu vực đồng bằng sông Cửu Long là khu vực có thời gian  
tác động của nhiệt độ gây khó chịu tới sức khỏe con người là dài nhất,  
từ tháng 2 tới tháng 12.  
TỪ KHÓA  
RSI  
 iến đổi  hí hậu  
 ức  hỏe  
SSP  
 iệt N m  
* Corresponding author. Email: [email protected]n  
386  
226(08): 386 - 392  
TNU Journal of Science and Technology  
1. Đặt vấn đề  
Theo báo cáo của Bộ Y tế [1], [2], tại Việt Nam, áp lực của biến đổi khí hậu đối với môi  
trường càng làm cho gánh nặng bệnh tật trở nên tồi tệ và đặt ra những thách thức đối với ngành y  
tế trên toàn thế giới nói chung và Việt N m nói riêng. Con người đ ng phải chịu tác động trực  
tiếp từ biến đổi khí hậu. Về mặt lý thuyết, những tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu đến sức  
khoẻ con người thông qua mối quan hệ tr o đổi vật chất, năng lượng giữ  cơ thể người với môi  
trường xung quanh, dẫn đến những biến đổi về sinh lý, tập quán, khả năng thích nghi và những  
phản ứng củ  cơ thể đối với các tác động đó. Những phơi nhiễm này có ảnh hưởng trực tiếp và  
mạnh mẽ đến sức khỏe con người và đặc biệt làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm và bệnh  
không lây nhiễm. Hiện tại, gánh nặng của các bệnh không lây nhiễm chịu tác động bởi biến đổi  
khí hậu đ ng chiếm tới trên 2/3 tổng gánh nặng bệnh tật và tử vong trên toàn quốc. Trong  hi đó,  
các chi phí khám chữa bệnh của các bệnh không lây nhiễm là rất lớn, tổng gánh nặng kinh tế  
hàng năm ước tính do bệnh hen phế quản là 23.165 tỷ đồng. Những tác động của biến đổi khí hậu  
lên sản xuất kinh tế cùng với tổn thất gánh nặng bệnh tật do biến đổi khí hậu đã gây ảnh hưởng  
nghiêm trọng đến phát triển kinh tế - xã hội củ  đất nước. Trước những thách thức đó, nghiên  
cứu đi tìm hiểu sâu hơn về ảnh hưởng củ  các điều kiện  hí tượng, khí hậu tới con người, đặc biệt  
trong điều kiện biến đổi khí hậu bằng việc sử dụng cơ sở dữ liệu mới nhất về biến đổi khí hậu  
theo các kịch bản SSP2-4.5 và SSP4-8.5 phục vụ cho bản báo cáo đánh giá lần thứ 6 của Ủy ban  
liên chính phủ về biến đổi khí hậu. Từ đó chỉ ra những khu vực có ảnh hưởng lớn tới con người  
trên toàn lãnh thổ Việt N m và đề xuất các nhóm giải pháp thích ứng.  
Trong nghiên cứu cũng sử dụng chỉ số căng thẳng tương đối để phân tích tác động của biến  
đổi khí hậu tới con người, đây là chỉ số đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như  iệt  
N m. Điển hình là các điều kiện về khí hậu tác động tới con người trong ngày ở thành phố  
Thessaloniki, phía Bắc Hy Lạp và ở 9 đị  điểm du lịch ở các nước Tây Ban Nha, Ý, Hy Lạp, đảo  
 íp đã được tính toán dựa trên chỉ số RSI [3], [4]. Ngoài ra, mức độ căng thẳng về nhiệt tại thành  
phố Mold vi n, phí  đông châu Âu cũng được đánh giá sử dụng chỉ số RSI [5]. Tại Việt Nam,  
nghiên cứu mức độ thuận lợi,  hó  hăn củ  các điều kiện khí hậu đến sức khỏe con người chủ  
yếu được biết đến thông qua một số nghiên cứu [6]-[8].  
2. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Dữ liệu  
Số liệu  hí tượng khí hậu được thu thập tại 102 trạm trên toàn quốc theo hình 1. Các yếu tố  
khí hậu được sử dụng bao gồm nhiệt độ trung bình, độ ẩm không khí, chuỗi số liệu được thu thập  
từ 1990-2019.  
Hình 1. M ng l ới tr m khí t ợng  
387  
226(08): 386 - 392  
TNU Journal of Science and Technology  
Các số liệu kịch bản biến đổi khí hậu mới nhất trong tương l i được lấy từ cơ sở dữ liệu  
CMIP6 (https://pcmdi.llnl.gov/CMIP6/) của Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) và  
được tính ở hai kịch bản phát triển kinh tế xã hội SSP2-4.5 và SSP5-8.5. Trong nghiên cứu này,  
chúng tôi tập trung phân tích và sử dụng dữ liệu từ 01 mô hình toàn cầu là mô hình MPI của Viện  
 hí tượng Max-Pl nc , CHL  Đức (Max-Planck-Institut für Meteorologie).  
Các bước xử lý dữ liệu được tiến hành như s u:  ước 1 là downlo d và lưu dữ liệu vào ổ cứng  
máy tính.  ước 2 là giải mã dữ liệu và nội suy vào 102 điểm trạm và cho từng tỉnh trên toàn miền  
Việt N m.  ước 3 là hiệu chỉnh dữ liệu nhiệt độ dựa trên hệ số tỷ lệ trung bình tháng khí hậu  
giữa mô hình và thực đo và xử lý cho từng tỉnh trên toàn quốc từ tập hợp 102 trạm.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Ph ơng pháp hiệu chỉnh sai số  
Trong nghiên cứu này, phương pháp hiệu chỉnh sai số sử dụng hệ số tỷ lệ trung bình tháng khí  
hậu giữa mô hình và thực đo. Phương pháp này cũng đã được giới thiệu trong một số nghiên cứu  
[9], [10] và được tính bằng công thức như s u:  
̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅  
 
      
 
      
 
    
      
(1)  
̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅  
 
      
̅̅̅̅̅̅̅̅  
̅̅̅̅̅̅̅̅  
Trong đó,   
là nhiệt độ trung bình gi i đoạn trong tương l i của mô hình; MPI.   
là  
      
      
nhiệt độ trung bình thời kỳ nền của mô hình; MPI.   
là giá trị nhiệt độ được hiệu chỉnh gi i đoạn  
      
tương l i; và   
là giá trị nhiệt độ quan trắc trong thời kỳ nền dựa trên dữ liệu thời kỳ 1990-2019.  
      
2.2.2. Ph ơng pháp tính  hỉ số RSI  
Chỉ số tương đối căng thẳng (RSI - Rel tive  tr in Index) được tính toán theo công thức sau:  
 
)
                 )  
      
(2)  
     
Trong đó:  
e là sức trương hơi nước trong không khí (N/m2 hoặc mbar; mmHg)  
T là nhiệt độ không khí (oC)  
Với sức trương hơi nước được tính bằng công thức kinh nghiệm:  
e=0,254*H*(0,00739T+0,807)8 (mmHg)  
H là độ ẩm không khí (%)  
2.2.3. Phân cấp chỉ số RSI  
Lee và Henschel [11] đã chi  sự căng thẳng tương đối thành các mức độ như  ảng 1.  
Bảng 1. Phân cấp chỉ số RSI  
Cảm giác  
Dễ chịu  
Không thoải mái  
Kiệt sức  
Người bình thường  
< 0,1  
Người đã thích nghi khí hậu  
Người già  
< 0,1  
0,1 - 0,2  
0,3  
< 0,2  
0,3 - 0,5  
0,6 - 1,0  
> 1,0  
0,2 - 0,3  
0,4 - 0,5  
> 0,5  
> 0,3  
Suy sụp  
Dễ chịu: Nhiệt độ ôn hòa, cảm giác thoải mái, không lo lắng.  
Không thoải mái: Cảm giác nóng và lạnh, không thoải mái, bực bội.  
Kiệt sức: Trạng thái căng thẳng; thiếu tập trung, loạng choạng, đi đứng không vững vàng; tinh  
thần uể oải, mệt mỏi.  
Suy sụp: Mất thăng bằng sinh lý; làm th y đổi nhịp tim, khả năng gây suy nhược cơ thể và  
bệnh tật.  
3. Kết quả và thảo luận  
Trước tiên dữ liệu được download từ CMIP6 sẽ được hiệu chỉnh sử dụng hệ số tỷ lệ nhằm  
đảm bảo độ tin cậy của chuỗi dữ liệu trước khi tính toán chỉ số RSI. Trong phần này, nghiên cứu  
388  
226(08): 386 - 392  
TNU Journal of Science and Technology  
không trình bày các kết quả đánh giá và hiệu chỉnh chuỗi dữ liệu bởi kết quả củ  phương pháp  
này đã được nhiều nghiên cứu chứng tỏ có độ tin cậy c o, đặc biệt đối với trường nhiệt độ [9],  
[10], [12], [13]. Nghiên cứu sẽ tập trung trình bày và phân tích các kết quả có được từ việc tính  
toán chỉ số RSI sau khi các dữ liệu tương l i gi i đoạn 2041-2100 đã được hiệu chỉnh.  
3.1. Sự phân bố theo thời gian  
Hình 2 thể hiện biến trình năm của chỉ số RSI tại các vùng khí hậu của Việt N m theo  ịch  
bản   P2-4.5 gi i đoạn 2041-2070. Giá trị củ  R I tương ứng với các tháng có điều kiện sinh khí  
hậu dựa theo bảng 1.  
Biến trình chỉ số RSI trên các vùng khí hậu Việt nam  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0.0  
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12  
-0.1  
Đồng bằng Bắc Bộ  
Tây Nguyên  
Nam Bộ  
Bắc Trung Bộ  
Tây Bắc  
Nam Trung Bộ  
Đông Bắc  
-0.2  
-0.3  
Hình 2. Biến trình chỉ số RSI trên các vùng khí hậu Hình 3. Biến trình chỉ số RSI trên các vùng khí hậu  
Việt Nam giai đo n 2041-2070 theo kịch bản SSP2-4.5 Việt Nam giai đo n 2071-2100 theo kịch bản SSP2-4.5  
Dựa vào hình 2 cho thấy, hầu hết các tháng trong năm trên các v ng  hí hậu Tây  ắc và Đông  
 ắc đều có khí hậu dễ chịu. Đối với các v ng Tây Nguyên, N m  ộ,  ắc Trung  ộ, các tháng 4,  
5, và 6 có  hí hậu gây cảm giác  hông thoải mái tới con người.  iên độ giá trị chỉ số R I củ   hu  
vực N m  ộ c o ổn định hơn hẳn so với các  hu vực c n lại.  
Trong  hi đó, hình 3 cho biết biến trình chỉ số RSI trên các vùng khí hậu Việt N m gi i đoạn  
2071-2100 theo kịch bản SSP2-4.5 đã cho thấy mặc d  chỉ số R I có c o hơn một ch t so với  
gi i đoạn 2041-2070 nhưng vẫn nằm trong giới hạn phân cấp gần tương tự. Điều đó có ngh   
rằng, các v ng như Tây Nguyên, N m  ộ,  ắc Trung  ộ đều cho cảm giác  hông thoải mái  
trong các tháng 4, 5 và 6.  
Hình 4. Biến trình chỉ số RSI trên các vùng khí hậu Hình 5. Biến trình chỉ số RSI trên các vùng khí hậu  
Việt Nam giai đo n 2041-2070 theo kịch bản SSP5-8.5 Việt Nam giai đo n 2071-2100 theo kịch bản SSP5-8.5  
Các hình 4 và hình 5 thể hiện biến trình năm của chỉ số RSI tại các vùng khí hậu của Việt  
N m theo các gi i đoạn 2041-2070 và 2071-2100 tương ứng theo kịch bản SSP5-8.5. So với  
kịch bản SSP2-4.5, một biến trình gần như tương tự được quan sát thấy dưới kịch bản SSP5-8.5  
theo h i gi i đoạn tương ứng. Mặc dù vậy, một ch t s i  hác được tìm thấy đối với vùng Nam  
Bộ đó là biên độ giá trị RSI giữa tháng lớn nhất và nhỏ nhất là  hông đáng  ể trong cả năm đối  
với cả h i gi i đoạn 2041-2070 và 2071-2100 so với các gi i đoạn tương ứng theo kịch bản  
SSP2-4.5.  
389  
226(08): 386 - 392  
TNU Journal of Science and Technology  
3.2. Sự phân bố theo không gian  
 ử dụng công cụ phân tích  hông gi n, phần mềm  rc I , các mức độ cảm giác theo phân  
cấp củ  chỉ số R I được thể hiện cho toàn lãnh thổ  iệt N m. Cụ thể, các hình 6 tới hình 9 cho  
biết sự phân bố theo  hông gi n mức cảm giác theo chỉ số R I các tháng trong năm theo các gi i  
đoạn  hác nh u từ 2041-2100 dưới h i  ịch bản   P2-4.5 và   P5-8.5.  
Hình 6 cho biết phân bố theo  hông gi n mức cảm giác theo chỉ số R I theo tháng trong gi i  
đoạn 2041-2070 theo  ịch bản   P2-4.5. Trong đó, tháng 5, 6, 7, và 8 hầu hết các tỉnh trên toàn  
quốc đều trong mức cảm giác  hông thoải mái. Đáng ch  ý là riêng tỉnh Cà M u và  ạc Liêu đều  
cho cảm giác  hông thoải mái cả năm.  
Hình 6. Sự phân bố theo không gian mức cảm giác  
theo chỉ số RSI từ tháng 1 tới tháng 12 trong giai  
đo n 2041-2070 theo kịch bản SSP2-4.5  
Hình 7. Sự phân bố theo không gian mức cảm giác  
theo chỉ số RSI từ tháng 1 tới tháng 12 trong giai  
đo n 2071-2100 theo kịch bản SSP2-4.5  
Hình 7 cho biết phân bố theo  hông gi n mức cảm giác theo chỉ số R I theo tháng trong gi i  
đoạn 2071-2100 theo  ịch bản   P2-4.5. Trong gi i đoạn này các mức cảm giác cũng chỉ duy trì  
ở h i mức là dễ chịu và  hông thoải mái. Có sự tương đồng nhất định về  hu vực dễ chịu và  
 hông thoải mái theo  hông gi n. Tuy nhiên, có sự s i  hác về số lượng tỉnh nằm trong ngư ng  
cảm giác  hông thoải mái. Cụ thể, trong gi i đoạn 2041-2070, số lượng tỉnh trong tổng số 63 tỉnh  
cả nước có ngư ng cảm giác  hông thoải mái theo các tháng như s u: 2  tháng 1), 15  tháng 2),  
27  tháng 3), 50  tháng 4), 58  tháng 5), 56  tháng 6), 51  tháng 7), 50  tháng 8), 29  tháng 9), 16  
 tháng 10), 15  tháng 11) và 9  tháng 12); con số này trong gi i đoạn 2071-2100 lần lượt là 2, 16,  
33, 55, 59, 58, 56, 55, 40, 19, 17 và 15 tương ứng.  
Hình 8 cho biết phân bố theo  hông gi n mức cảm giác theo chỉ số R I theo tháng trong gi i  
đoạn 2041-2070 theo  ịch bản   P5-8.5 và hình 9 cho biết phân bố theo  hông gi n mức cảm  
giác theo chỉ số R I theo tháng trong gi i đoạn 2071-2100 theo  ịch bản   P5-8.5. Theo đó, nếu  
so sánh giữa kịch bản SSP5-8.5 và   P2-4.5 thì có ch t sự s i  hác nhất định. Điển hình, theo  
 ịch bản   P5-8.5 gi i đoạn 2041-2070, sự phân bố theo  hông gi n mức cảm giác  hông thoải  
mái trong tháng 9 theo  hông gi n; và tháng 9 và tháng 10 trong gi i đoạn 2071-2100.  
Tháng 1  
Tháng 2  
Tháng 3  
Tháng 4  
Tháng 5  
Tháng 6  
Tháng 5  
Tháng 2  
Tháng 3  
Tháng 1  
Tháng 4  
Tháng 6  
Tháng 7  
Tháng 8  
Tháng 9  
Tháng 10  
Tháng 11  
Tháng 12  
Tháng 11  
Tháng 8  
Tháng 9  
Tháng 7  
Tháng 10  
Tháng 12  
Dễ chịu  
Không thoải mái  
Dễ chịu  
Không thoải mái  
Hình 8. Sự phân bố theo không gian mức cảm giác  
theo chỉ số RSI từ tháng 1 tới tháng 12 trong giai  
đo n 2041-2070 theo kịch bản SSP5-8.5  
Hình 9. Sự phân bố theo không gian mức cảm giác  
theo chỉ số RSI từ tháng 1 tới tháng 12 trong giai  
đo n 2071-2100 theo kịch bản SSP5-8.5  
390  
226(08): 386 - 392  
TNU Journal of Science and Technology  
Một điểm đáng ch  ý rằng theo  ịch bản   P5-8.5 gi i đoạn 2071-2100 trong các tháng 5 và  
6, 63 63 tỉnh đều nằm trong cảm giác  hông thoải mái. Tỉnh Cà M u và  ạc Liêu vẫn là h i tỉnh  
trong cả nước nằm trong cảm giác  hông thoải mái tất cả 12 tháng trong năm.  
 ố lượng tỉnh trong tổng số 63 tỉnh cả nước có ngư ng cảm giác  hông thoải mái các tháng  
trong các gi i đoạn 2041-2070 và 2071-2100 theo  ịch bản   P5-8.5 như s u: 2  tháng 1), 15  
 tháng 2), 33  tháng 3), 50  tháng 4), 58  tháng 5), 58  tháng 6), 57  tháng 7), 56  tháng 8), 44  
 tháng 9), 19  tháng 10), 17  tháng 11) và 15  tháng 12) cho gi i đoạn 2041-2070 và số tỉnh cho  
gi i đoạn 2071-2100 là 17 (tháng 1), 19 (tháng 2), 38 (tháng 3), 59  tháng 4), 63  tháng 5), 63  
 tháng 6), 62  tháng 7), 61  tháng 8), 58  tháng 9), 33  tháng 10), 25  tháng 11) và 18  tháng 12).  
 ự s i  hác giữ  h i  ịch bản   P2-4.5 và   P5-8.5 chủ yếu là số tỉnh nằm trong cảm giác  hông  
thoải mái trong m   đông và m   h .  
3.3. Đề xuất giải pháp chung  
Từ các tính toán trong phần trước, nghiên cứu đề xuất một số nhóm giải pháp chung như s u:  
(1) Giải pháp thể chế, cơ chế chính sách: Đẩy mạnh công tác rà soát và hoàn thiện các văn bản  
pháp quy, các quy định, kế hoạch nhằm th c đẩy các chương trình nghiên cứu về mối liên quan  
giữa các yếu tố  hí tượng, khí hậu với bệnh tật. Xây dựng và triển  h i các chương trình đào tạo  
nâng cao nguồn nhân lực y tế thích ứng với biến đổi khí hậu.  
(2) Giải pháp truyền thông: Tăng cường truyền thông, phổ biến các chủ trương, cách thức  
phòng chống các bệnh thường xảy ra khi có diễn biến thời tiết điển hình.  
(3) Giải pháp công trình kỹ thuật-công nghệ: nâng cấp, hiện đại hóa, phát triển hệ thống y tế để  
nâng c o năng lực ứng phó với những diễn biến của bệnh tật... Xây dựng hệ thống thu thập và quản  
lý dữ liệu quốc gia về y tế theo hướng tích hợp cung cấp thông tin cho việc dự báo, cảnh báo sớm và  
triển khai các biện pháp dự phòng, kiểm soát bệnh, dịch liên qu n đến biến đổi khí hậu hiệu quả và  
kịp thời. Xây dựng lộ trình và triển khai hệ thống y tế xanh, an toàn và bền vững, tập trung cải thiện  
cơ sở hạ tầng y tế thích ứng với biến đổi khí hậu và hoạt động được trong các tình huống khẩn cấp.  
(4) Giải pháp AI: Xây dựng và triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân, bệnh án điện tử kết  
nối với các hệ thống dữ liệu y tế theo Chương trình chuyển đổi số y tế đến 2025, tầm nhìn 2030;  
phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khám chữa bệnh, ưu tiên một số l nh vực như hỗ trợ  
chẩn đoán hình ảnh, hỗ trợ phẫu thuật.  
4. Kết luận và khuyến nghị  
Nghiên cứu đã trình bày cách tiếp cận để đánh giá tác động của biến đối khí hậu tới sức khỏe  
con người, tập trung ở khía cạnh mức độ cảm giác củ  cơ thể trên cơ sở sử dụng chỉ số căng  
thẳng tương đối. Nghiên cứu đã thu thập và xử lý một dữ liệu lớn về nhiệt độ và độ ẩm của 102  
trạm quan trắc  hí tượng bề mặt.  
Kết quả đã được phân tích theo không gian và thời gian và chứng tỏ rằng trên các vùng khí  
hậu Việt Nam, các tháng 4, 5 và 6 trong cả hai kịch bản SSP2-4.5 và SSP5.8-5 con người thấy  
cảm giác không thoải mái. Ở quy mô tỉnh, nghiên cứu đã cho thấy, gần như cả năm, các tỉnh  
v ng Đồng bằng sông Cửu Long con người đều ở trạng thái có cảm giác không thoái mái trong  
cả 2 kịch bản xem xét. Để ứng phó với biến đổi khí hậu, hạn chế những ảnh hưởng của biến đổi  
khí hậu tới sức khỏe con người, cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp như: Cơ chế, thể chế  
chính sách, giải pháp truyền thông; giải pháp công trình kỹ thuật-công nghệ; giải pháp AI.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES  
[1] Ministry of Health Vietnam of Vietnam, “N tion l str tergy for the prevention  nd control of  
noncommunicable diseasese, period 2015-2025,” 2015. [Online]. Available: https://vncdc.gov.vn/files/  
[2] Ministry of Health Vietnam of Vietnam, “ pproved  ction pl n of he lth coping with clim te ch nge,  
period 2019-2030 with a vision to 2050,”  In  ietn mese), 2018. [Online]. Available:  
hau-giai-doan-2019-2030-64726.html. [Accessed March 21, 2021].  
391  
226(08): 386 - 392  
TNU Journal of Science and Technology  
[3] Y. Epstein and D.  . Mor n. “Them l Comfort  nd the He t  tress Indices,” Industrial Health, vol. 44,  
pp. 388-398, 2006.  
[4] C. J. Balafoutis and T. J. Makrogiannis, “Hourly discomfort conditions in the city of Thess loni i  
(North Greece) estimated by the relative strain index (RSI),” In Proceedings of the Fifth International  
Conference on Urban Climate, 2003, pp. 1-11.  
[5] N. Ionac, “The he t stress in Mold vi n Countries,” In P o eedings of the Geog aphi  Semina  “D.  
Cantemi ”, Bucharest, Romania, 2005, vol. 26, pp. 53-60.  
[6] V. T. Nguyen, “ pplic tion of clim te inform tion for he lth  nd tourism in  ietn m,”  In  
Vietnamese), Hydrometeorological Journal, vol. 5, no. 605, pp. 6-10, 2011.  
[7] K. V. Nguyen, T. H. Nguyen, K. L. Phan, and T. H. Nguyen, Bioclimatic diagrams of Vietnam. Vienam  
National University Pulishing House, 2000.  
[8] T. Thuc and V. T. Nguyen, Application of climate information and forecasting for socio-economic  
fields and natural disaster prevention in Vietnam. Science and Technics Publishing house, 2012.  
[9] G. H. Fang, J. Yang, Y. N. Chen, and C. Zammit, "Comparing bias correction methods in downscaling  
meteorological variables for a hydrologic impact study in an arid area in China," Hydrology and Earth  
System Sciences, vol. 19, no. 6, pp. 2547-2559, 2015.  
[10] M. Luo, T. Liu, F. Meng, Y. Duan, A. Frankl, A. Bao, and M. De Maeyer, “Comp ring bi s correction  
methods used in downscaling precipitation and temperature from regional climate models: A case study  
from the Kaidu River Basin in Western China,” Journal of Water, vol. 10, no. 8, pp. 1046-1067, 2018.  
[11] D. H. K. Lee and A. Henschel, “Effects of physiologic l  nd clinic l factors on the response to heat,”  
Journal of Annals of the New York Academy of Sciences, vol. 134, no. 2, pp. 734–749, 1966.  
[12] O. Räty, J. Räisänen, and J. S. Ylhäisi, “Ev lu tion of delt  ch nge  nd bi s correction methods for  
future daily precipitation: intermodel cross-validation using ENSEMBLES simulations,” Climate  
Dynamic Journal, vol. 100, no. 42, pp. 2287–2303, 2014.  
[13] N. N. A. Tukimat, “ ssessing the implement tion of bi s correction in the climate prediction,” In IOP  
Conference Series: Materials Science and Engineering, IOP Publishing, 2018, vol. 342, no. 1, p. 012004.  
392  
pdf 7 trang yennguyen 19400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe con người và đề xuất giải pháp ứng phó ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_tac_dong_cua_bien_doi_khi_hau_toi_suc_khoe_con_nguo.pdf